Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 116/2026/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Lương Tam Quang
Ngày ban hành: 29/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn thông báo lưu trú từ ngày 1/7/2026 như thế nào?

Thông tư 116/2026/TT-BCA hướng dẫn thông báo lưu trú từ ngày 1/7/2026 như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh giải đáp như sau:

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 hướng dẫn Luật Cư trú, trong đó có hướng dẫn thông báo lưu trú.

Theo đó, Thông tư 116/2026 hướng dẫn thông báo lưu trú như sau: 

(1) Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

- Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

- Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

- Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.

(2) Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), phần mềm tiếp nhận thông báo lưu trú.

(3) Khi có người đến lưu trú, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện: hộ gia đình; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức quy định tại khoản (1) và quy định sau đây:

- Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;

- Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.

(4) Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CƯ TRÚ

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng và xác nhận thông tin về cư trú; đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân đối với người học tập, công tác, làm việc trong Công an nhân dân; biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú; trách nhiệm quản lý cư trú.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đăng ký cư trú.

Điều 3. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú

1. Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú được thực hiện dưới hình thức trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

2. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp thông tin gồm: họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. Mỗi hồ sơ cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để người dân theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.

3. Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, mỗi hồ sơ cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.

4. Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục về cư trú thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.

5. Trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký cư trú đã được chia sẻ và khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan đăng ký cư trú không được yêu cầu công dân nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải quyết đăng ký cư trú.

6. Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.

7. Trường hợp công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị đăng ký cư trú thì bản quét hoặc bản chụp giấy tờ bằng thiết bị điện tử từ giấy tờ được cấp hợp lệ còn giá trị sử dụng phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

8. Việc thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú được thực hiện dưới hình thức văn bản giấy, văn bản điện tử, tin nhắn SMS, thông báo qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

9. Cơ quan đăng ký cư trú có quyền từ chối giải quyết thủ tục về cư trú và không hoàn trả lại lệ phí đối với trường hợp đã nộp lệ phí nếu phát hiện thông tin công dân kê khai không đúng sự thật hoặc giấy tờ, tài liệu công dân đã cung cấp để thực hiện thủ tục về cư trú bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả.

Điều 4. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức

1. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú và xử lý thông tin đó theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định trong giải quyết công việc của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức.

2. Thông tin phản ánh về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức được tiếp nhận thông qua các hình thức dưới đây:

a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú;

b) Điện thoại, đường dây nóng do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

c) Hòm thư góp ý, hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

d) Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, trang thông tin điện tử của Công an các đơn vị, địa phương;

đ) Qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Các thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú phải được cơ quan đăng ký cư trú ghi lại, trong đó thể hiện rõ thời gian, địa điểm xảy ra, nội dung, diễn biến liên quan đến tổ chức, cá nhân. Khi công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức phản ánh thông tin trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, qua điện thoại, đường dây nóng thì yêu cầu công dân cung cấp họ, chữ đệm và tên khai sinh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ để cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có văn bản trả lời khi cần thiết.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm giữ bí mật đối với thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trong trường hợp được yêu cầu giữ bí mật.

Điều 5. Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú

1. Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.

3. Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.

Điều 6. Xác định mối quan hệ với chủ hộ và giải quyết một số trường hợp trong đăng ký cư trú, quản lý cư trú

1. Mối quan hệ giữa thành viên hộ gia đình với chủ hộ trong hộ gia đình được xác định như sau: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha nuôi, mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; anh, chị em cùng cha khác mẹ; anh, chị em cùng mẹ khác cha; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu; cụ nội, cụ ngoại, cháu nội, cháu ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột; người giám hộ, người được giám hộ, ở thuê, ở mượn, ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn, cùng ở nhờ.

2. Trường hợp công dân không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin về công dân chưa được đầy đủ thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thu thập, kiểm tra, xác minh và cập nhật, bổ sung thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục về cư trú.

3. Trong quá trình kiểm tra, quản lý cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại của công dân đang thực tế sinh sống trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu về cư trú để bảo đảm chính xác, kịp thời.

4. Cơ quan cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cơ quan cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú tại địa bàn để xác định, cập nhật nơi ở hiện tại của người đang bị tạm giam; chấp hành án phạt tù; chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa đi cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho chính xác, kịp thời.

5. Người có mối quan hệ với chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chủ sở hữu không đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Cư trú thì hồ sơ đăng ký thường trú thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.

6. Người đăng ký thường trú có mối quan hệ với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà nơi thường trú của chủ hộ, thành viên hộ gia đình đó là chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì hồ sơ đăng ký thường trú thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.

7. Người đăng ký thường trú theo điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở đăng ký thường trú là địa điểm quy định tại Điều 23 Luật Cư trú thì hồ sơ đăng ký thường trú không cần phải có ý kiến đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu.

8. Công dân đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý và có mối quan hệ với chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú thì không phải xuất trình, cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Chương II

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Điều 7. Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

1. Chủ hộ tại chỗ ở hợp pháp trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo hoặc người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng giao trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng.

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh là chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo gồm một trong các giấy tờ sau: thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc; thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc; thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng là văn bản công nhận người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc thành viên ban quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 8. Đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội

1. Văn bản của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị đăng ký thường trú đối với người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp bao gồm các thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; dân tộc; tôn giáo; số định danh cá nhân; nghề nghiệp, nơi làm việc; nơi thường trú; nơi tạm trú.

2. Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp gồm một trong các giấy tờ sau: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội; quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

3. Chủ hộ tại cơ sở trợ giúp xã hội là cá nhân đang sinh sống tại cơ sở trợ giúp xã hội và do những người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp thống nhất đề cử. Trường hợp không thống nhất đề cử được chủ hộ thì chủ hộ là người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp do người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định.

Điều 9. Đăng ký cư trú có yếu tố nước ngoài

1. Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.

2. Trường hợp người đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 28 và Điều 31 Luật Cư trú.

Điều 10. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

1. Trường hợp có sự thay đổi về chủ hộ thì chủ hộ hiện tại có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thông tin về chủ hộ; trường hợp người làm thủ tục là người được đề cử làm chủ hộ mới thì phải có ý kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì người được đề cử làm chủ hộ mới phải có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án, trừ trường hợp người làm chủ hộ mới là người duy nhất còn lại trong hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự và trường hợp tất cả thành viên không đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện, người giám hộ thì cơ quan đăng ký cư trú chọn một thành viên trong hộ gia đình làm chủ hộ.

2. Trường hợp công dân có sự thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thông tin này được cập nhật, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu hộ tịch cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sau đó, thông tin thay đổi được cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ sở dữ liệu về cư trú, công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú.

Trường hợp thông tin thay đổi về hộ tịch chưa được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh thông tin thay đổi về hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.

3. Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào văn bản thay đổi địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú.

Điều 11. Hủy bỏ đăng ký thường trú

1. Cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục đăng ký thường trú hoặc các thủ tục khác về cư trú làm thay đổi kết quả đăng ký thường trú nhưng không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng và điều kiện theo quy định của Luật Cư trú thì phải hủy kết quả đã giải quyết. Trường hợp phức tạp báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đã đăng ký thường trú xem xét, ra quyết định hủy bỏ việc đăng ký thường trú hoặc các thủ tục khác về cư trú.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hoặc nhận được quyết định của cơ quan cấp trên trực tiếp về việc hủy bỏ đăng ký thường trú hoặc các thủ tục khác về cư trú, cơ quan đã thực hiện có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ kết quả trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, phục hồi lại trạng thái, thông tin cư trú trước đây; thông báo bằng văn bản dưới hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử cho công dân, nêu rõ lý do và chuyển lưu tàng thư căn cước, cư trú.

Chương III

ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

Điều 12. Đăng ký tạm trú

1. Công dân thay đổi chỗ ở ngoài nơi đã đăng ký tạm trú có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú mới. Trường hợp chỗ ở đó trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

2. Học sinh, sinh viên, học viên đến ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động đến ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó.

Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng người, văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

3. Trường hợp người thuê, mượn, ở nhờ chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú để thực hiện xóa đăng ký tạm trú.

Điều 13. Hủy bỏ đăng ký tạm trú

1. Trường hợp cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú làm thay đổi kết quả đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và không đúng đối tượng theo quy định của Luật Cư trú thì phải hủy kết quả đã giải quyết. Trường hợp phức tạp thì báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đã đăng ký tạm trú xem xét ra quyết định hủy bỏ việc đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hoặc nhận được quyết định của cơ quan cấp trên trực tiếp về việc hủy bỏ đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú, cơ quan đã thực hiện có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ kết quả trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, phục hồi lại trạng thái, thông tin cư trú trước đây; thông báo bằng văn bản dưới hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử cho công dân, nêu rõ lý do và chuyển lưu tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú.

Chương IV

THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI BÁO TẠM VẮNG VÀ XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

Điều 14. Thông báo lưu trú

1. Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

b) Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

c) Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.

2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), phần mềm tiếp nhận thông báo lưu trú.

3. Khi có người đến lưu trú, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện: hộ gia đình; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này và quy định sau đây:

a) Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;

b) Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.

4. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Điều 15. Khai báo tạm vắng

1. Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

2. Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

b) Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

3. Người phải khai báo tạm vắng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa thành niên thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.

4. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân; phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

5. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để tiếp nhận khai báo tạm vắng.

Điều 16. Xác nhận thông tin về cư trú

1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.

2. Xác nhận thông tin về cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình.

a) Trường hợp cấp cho hộ gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình;

b) Trường hợp cá nhân đề nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.

3. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.

4. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

5. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.

Chương V

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ TẠI NƠI ĐƠN VỊ ĐÓNG QUÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC TẬP, CÔNG TÁC, LÀM VIỆC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Điều 17. Đăng ký thường trú đối với người công tác, làm việc trong Công an nhân dân

1. Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sinh sống ổn định, lâu dài tại đơn vị đóng quân;

b) Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho cán bộ, chiến sĩ.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

b) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

3. Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an đã đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 1 Điều này mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú theo quy định Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng dấu).

Điều 18. Đăng ký tạm trú đối với người học tập, công tác, làm việc trong Công an nhân dân

1. Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an đang công tác, làm việc và ở trong đơn vị đóng quân của Công an nhân dân; hạ sĩ quan nghĩa vụ, chiến sĩ nghĩa vụ ở trong đơn vị đóng quân của Công an nhân dân; học sinh, sinh viên, học viên ở trong các trường Công an nhân dân được đăng ký tạm trú tại đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định tại đơn vị đóng quân ngoài nơi thường trú;

b) Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho cán bộ, chiến sĩ, học sinh, sinh viên, học viên.

2. Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

b) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

3. Học sinh, sinh viên, học viên học các trường Công an nhân dân; hạ sĩ quan nghĩa vụ, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.

Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng cá nhân và văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi thông tin về chỗ ở hợp pháp, được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

4. Trong thời gian 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký hoặc thời hạn tạm trú tối đa quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Cư trú, người đăng ký tạm trú; cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện gia hạn tạm trú với cơ quan đăng ký cư trú. Hồ sơ gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 19. Xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú

Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người học tập, công tác, làm việc ở tại đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân có trách nhiệm định kỳ hàng quý gửi danh sách kèm văn bản đề nghị xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú những trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 24 và Điều 29 Luật Cư trú tới cơ quan đăng ký cư trú nơi đơn vị đóng quân để xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú theo quy định.

Chương VI

BIỂU MẪU TRONG ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ

Điều 20. Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú

Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:

1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú ở trong nước thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú (ký hiệu là CT01).

2. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống sử dụng khi thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú (ký hiệu là CT02).

3. Phiếu khai báo tạm vắng được sử dụng để cấp cho công dân khai báo tạm vắng (ký hiệu là CT03).

4. Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được cơ quan đăng ký cư trú lập để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú (ký hiệu là CT04).

5. Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân lý do từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú (ký hiệu là CT06).

6. Xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin cư trú khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu (ký hiệu là CT07).

7. Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú (ký hiệu là CT08).

8. Quyết định về việc hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan có thẩm quyền sử dụng để hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và các thủ tục khác về cư trú của công dân không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật Cư trú (ký hiệu là CT09).

9. Phiếu xác minh thông tin về cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT10).

10. Phiếu trả lời xác minh thông tin về cư trú được cơ quan nhận phiếu xác minh thông tin lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT11).

11. Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ được sử dụng để đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký cư trú (ký hiệu là CT12).

12. Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng để thống kê, báo cáo các thông tin liên quan đến công tác đăng ký, quản lý cư trú tại địa phương theo ngày, tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm (ký hiệu là CT13).

13. Phiếu Thông báo lưu trú được sử dụng để thông báo lưu trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú (ký hiệu là CT14).

14. Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú lập và quản lý sau khi giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký cư trú (ký hiệu là CT15).

15. Sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú lập và quản lý thông tin, tài liệu trong tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú về lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT16).

Điều 21. Quản lý, sử dụng biểu mẫu

Bộ Công an thống nhất quản lý, sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quản lý biểu mẫu

a) Bộ Công an thiết lập biểu mẫu điện tử để quản lý trên hệ thống phần mềm;

b) Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu điện tử hoặc in trực tiếp từ máy tính khi thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú;

c) Các biểu mẫu CT15, CT16 được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu điện tử khi chuyển giao hồ sơ điện tử, tra cứu, khai thác tàng thư bằng phương thức điện tử hoặc Công an các đơn vị, địa phương in và cấp phát biểu mẫu CT15, CT16 cho cơ quan đăng ký cư trú;

d) Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14, CT15, CT16 in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4), in bằng mực đen trên nền giấy trắng.

2. Sử dụng biểu mẫu

a) Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được tích hợp trong phần mềm quản lý cư trú và in ra để sử dụng. Đối với biểu mẫu có số thì số của biểu mẫu đó được cơ quan đăng ký cư trú ghi theo thứ tự tăng dần, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;

b) Các biểu mẫu CT15, CT16 được tích hợp trong hệ thống phần mềm, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, không xóa, sửa trái thẩm quyền. Đối với sổ CT15, CT16 được cấp phát phải viết đầy đủ, rõ ràng các nội dung ở bìa và từng trang theo thứ tự, không được bỏ trống;

c) Tùy theo nhu cầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú cấp bản điện tử, bản sao điện tử kết quả giải quyết thủ tục về cư trú (bao gồm biểu mẫu CT03, CT07, CT08) theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

d) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai theo biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT14 (được thể hiện dưới dạng điện tử) và gửi cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết thủ tục về cư trú;

đ) Dữ liệu phát sinh từ các biểu mẫu điện tử là căn cứ để thống kê, báo cáo, kiểm tra, theo dõi tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và đánh giá chất lượng phục vụ người dân trong đăng ký, quản lý cư trú.

Điều 22. Kinh phí bảo đảm

1. Kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú, bao gồm:

a) Kinh phí in, cấp phát biểu mẫu trong công tác đăng ký quản lý cư trú;

b) Kinh phí mua sắm thiết bị, phương tiện, vật tư phục vụ in, sử dụng biểu mẫu, nâng cấp, duy trì hệ thống phần mềm.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý, sử dụng biểu mẫu đăng ký, quản lý cư trú do ngân sách nhà nước cấp, bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an giao cho Công an các địa phương.

3. Tháng 9 hằng năm, Công an các địa phương lập dự trù nhu cầu sử dụng biểu mẫu CT15, CT16 của địa phương mình cho năm tiếp theo gửi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an. Công an các địa phương lập dự trù kinh phí in mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 sử dụng cho Công an các địa phương thuộc quyền quản lý.

4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ

Điều 23. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

1. Tham mưu xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền.

2. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về đăng ký và quản lý cư trú; hướng dẫn đăng ký cư trú đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng.

3. Cập nhật thông tin về cư trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

4. Có kế hoạch tuyên truyền và tổ chức triển khai, thực hiện Luật Cư trú, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan tới các cấp Công an.

5. Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của Bộ Công an thống nhất trong cả nước; tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an trang bị máy móc, phương tiện, thiết bị cho Công an các đơn vị, địa phương để thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú.

6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho người thực hiện công tác đăng ký cư trú. Hướng dẫn sử dụng phần mềm cư trú trong thực hiện công tác đăng ký cư trú, khai thác dữ liệu để thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính về cư trú.

7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký, quản lý cư trú và xây dựng Cơ sở dữ liệu về cư trú.

8. Phối hợp với các đơn vị có liên quan bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

9. Báo cáo tình hình, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an biện pháp giải quyết những vướng mắc, những vi phạm và những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú.

10. Tổng hợp số liệu, tình hình về cư trú trên toàn quốc.

11. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

12. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ những quy định của Công an địa phương, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các cấp trái với quy định của Thông tư này.

Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cư trú tại địa phương.

2. Xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về cư trú, dân cư tại địa phương để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông và các ban ngành ở địa phương tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú.

4. Báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tình hình, biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình quản lý cư trú tại địa phương và đề xuất cấp có thẩm quyền nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp luật về cư trú.

5. Đào tạo, bồi dưỡng, đề xuất biên chế đội ngũ cán bộ phục vụ công tác đăng ký, quản lý cư trú trong phạm vi quản lý. Sơ kết, tổng kết, thống kê về đăng ký, quản lý cư trú, Cơ sở dữ liệu về cư trú tại địa bàn quản lý và báo cáo về Bộ Công an.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú.

7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp xã về đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn đăng ký cư trú đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa phương; quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về cư trú.

8. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 25. Trách nhiệm của Công an cấp xã

1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú.

2. Thu thập, cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền; tiếp nhận phản hồi của người dân về việc thông tin sai lệch, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, kịp thời cập nhật, điều chỉnh thông tin công dân.

3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để rà soát, thống kê tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các phương tiện này để phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm.

4. Phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp trong khai báo tạm vắng đối với trường hợp đi nghĩa vụ quân sự.

5. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.

6. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra cư trú.

Điều 26. Kiểm tra cư trú

1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.

2. Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư trú là công dân; hộ gia đình; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú; phương tiện dùng để cư trú; cơ quan đăng ký cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.

3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.

4. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

b) Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú;

c) Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

d) Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an triển khai thực hiện Thông tư này; tập hợp kế hoạch, báo cáo tình hình triển khai của Công an các đơn vị, địa phương; hướng dẫn, kiểm tra các lực lượng nghiệp vụ và Công an các cấp triển khai, tổ chức thực hiện đúng quy định.

3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; củng cố trụ sở tiếp dân, công khai các quy định về đăng ký, quản lý cư trú; rà soát, sắp xếp cán bộ làm công tác đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn, kiểm tra các lực lượng nghiệp vụ và Công an các cấp triển khai, tổ chức thực hiện đúng quy định.

4. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT ,V03, C06.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

 

Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi (1): ....................................................................................

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ..........................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: .........../............/.................. 3. Giới tính: .....................................

4. Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Số điện thoại liên hệ: ................................................. 6. Email: .................................................

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2): ............................. 8. Mối quan hệ với chủ hộ: .........................

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Nội dung đề nghị (3): .........................................................................................................

................................................................................................................................................

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân

Mối quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......,ngày...tháng...năm.....
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(4)

......,ngày...tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(5)

......,ngày...tháng...năm....
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(6)

.....,ngày...tháng...năm......
NGƯỜI KÊ KHAI(7)

 





 

 

 

(8) Họ và tên: .............

(8) Số định danh cá nhân:.....

(8) Họ và tên: .............

(8) Số định danh cá nhân:.....

 

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.

(3) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú.... Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(5) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

(6) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(7) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).

(8) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

 

Mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

(Dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống)

Kính gửi (1): ..................................................................................



Ảnh 4x6


 

1. Họ, chữ đệm và tên Việt Nam: ..........................................................................................

2. Họ, chữ đệm và tên trong hộ chiếu/giấy tờ do nước ngoài cấp: .......................................

...............................................................................................................................................

3. Ngày, tháng, năm sinh: ................/................/.................................. 4. Giới tính: ............

5. Dân tộc: ........................................................................................... 6. Tôn giáo: .............

7. Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Số điện thoại (nếu có): ............................. 9. E-mail (nếu có): ....................................................

10. Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ..............................................................................................

11. Số hộ chiếu/ Giấy tờ đi lại quốc tế do nước ngoài cấp/ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp:

Số: .............................................................................. Ngày cấp: ............/............/..............

Cơ quan cấp: ................................................. Có giá trị đến ngày:............../............./...........

12. Nghề nghiệp, nơi làm việc ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ......................

...............................................................................................................................................

13. Tóm tắt quá trình sinh sống và làm việc từ khi sinh ra đến nay:

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chỗ ở
(Ghi rõ ràng, cụ thể địa chỉ chỗ ở)

Nghề nghiệp, nơi làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14. Họ, chữ đệm và tên, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, nơi ở hiện nay của cha, mẹ, vợ, chồng, con:

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

15. Nơi cư trú ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ...............................................

...............................................................................................................................................

16. Nơi ở hiện tại ở Việt Nam: ..............................................................................................

...............................................................................................................................................

17. Nội dung đề nghị (2): ........................................................................................................

...............................................................................................................................................

18. Họ và tên chủ hộ:.....................................................19. Quan hệ với chủ hộ: ................

20. Số định danh cá nhân của chủ hộ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình./.

 

....,ngày...tháng....năm ....
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)
(Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)

...., ngày ...tháng ....năm .....
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP(4)
(Ký, ghi rõ họ tên)

...., ngày...tháng...năm ....
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)

....,ngày ...tháng ...năm....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ(6)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 





 

 

 

(7) Họ và tên: .............

(7) Số định danh cá nhân:.....

(7) Họ và tên: .............

(7) Số định danh cá nhân:.....

 

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

 

Mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

1. Họ, chữ đệm và tên: ........................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ............../............./.................. 3. Giới tính: ................................

4. Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Nơi thường trú: ........................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

6. Nơi tạm trú: .......................................................................................................................

...............................................................................................................................................

7. Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................................

...............................................................................................................................................

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:........./..................../........... đến ngày ....../........../............

9. Lý do tạm vắng: ................................................................................................................

...............................................................................................................................................

10. Địa chỉ nơi đến (3): ...........................................................................................................

...............................................................................................................................................

 

 

..................ngày.......tháng........năm...........
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

..........ngày.......tháng........năm.........
NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
..........ngày.........tháng..........năm...........
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trừ trường hợp cập nhật thông tin tạm vắng cho công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân ghi tới địa bàn cấp xã.

 

Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /PTN

 

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ

Mã hồ sơ: .........................

Công an (2): ...........................................................................................................................

đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà: ..........................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi thường trú: .....................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Nơi tạm trú: .........................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Số điện thoại: ................................................................. Email: ..........................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:................................................................................................

.............................................................................................................................................

Thành phần hồ sơ nộp gồm:

TT

Tên giấy tờ

Hình thức
(bản chính, bản sao hoặc bản chụp)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời gian nhận hồ sơ: ..........giờ ........... phút, ngày .........../............./........................

Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ..........giờ ............phút, ngày .........../.........../..........

Hình thức nhận kết quả: Bản giấy ☐    Bản điện tử ☐    Tin nhắn SMS ☐

(Công dân nhận kết quả bản điện tử qua email, thông báo trên ứng dụng VNeID và cổng dịch vụ công; thông báo qua tin nhắn SMS tới số điện thoại đã khai báo)

Đăng ký nhận kết quả Bản giấy tại: .....................................................................................

..............................................................................................................................................

 

 

............, ngày...........tháng...........năm..........
CÁN BỘ TIẾP NHẬN(3)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Cơ quan đăng ký cư trú.

(3) Cán bộ tiếp nhận có thể ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

PHIẾU THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CƯ TRÚ

Công an (2): ..........................................................................................................................

đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà: .........................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã hồ sơ:.............................................................................................................................

Căn cứ quy định của Luật Cư trú và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan, Công an (2) ..................................................... thông báo không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể như sau (3) :

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Trân trọng thông báo đến Ông/Bà được biết./.

 

 

.........., ngày...........tháng.........năm..........
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ(4)

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ ràng, cụ thể lý do không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của công dân và viện dẫn cụ thể quy định của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng; ví dụ: Không bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú; Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp không đúng quy định tại điểm ....

(4) Trường hợp cán bộ tiếp nhận trả lại thì cán bộ tiếp nhận ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số. Trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận, xử lý nhưng bị trả lại do không đủ điều kiện thì cán bộ xử lý ký tắt, Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:       /XN

.........., ngày....tháng....năm.....

 

XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

Theo đề nghị của Ông/Bà:..................................................................................................

Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG AN (2)............. XÁC NHẬN:

I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà: .............................................................................................

1. Ngày, tháng, năm sinh: ......../........./............ 2. Giới tính: ................................................

3. Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Dân tộc: ............................................................ 5. Tôn giáo: ..........................................

6. Quê quán: .......................................................................................................................

7. Nơi đăng ký khai sinh: .....................................................................................................

8. Nơi thường trú: ................................................................................................................

..............................................................................................................................................

9. Nơi tạm trú: ......................................................................................................................

..............................................................................................................................................

10. Nơi ở hiện tại: ................................................................................................................

...............................................................................................................................................

11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:................................. 12. Quan hệ với chủ hộ: ...................

13. Số định danh cá nhân chủ hộ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân

Quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...):

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày...........tháng..........năm............

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (3)

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân.

(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /TB

.........., ngày....tháng....năm.....

 

THÔNG BÁO

Về việc ..............................................................(3)

Kính gửi Ông/Bà: ............................................................................

Công an (2)........................................................................ thông báo đến Ông/Bà:

1. Họ, chữ đệm và tên: ........................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ............/.........../.................. 3. Giới tính: ....................................

4. Số định danh cá nhân/CMND:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Nội dung thông báo: ........................................................................................................

……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Công an (2).........................................................thông báo cho Ông/Bà biết./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Cơ quan đăng ký cư trú.

(3) Kết quả giải quyết thủ tục về cư trú, hủy bỏ thủ tục về cư trú. Trường hợp hủy bỏ thủ tục về cư trú thì phải gửi kèm Quyết định về việc hủy bỏ thủ tục về cư trú.

 

Mẫu CT09 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:      /QĐ-....

.........., ngày....tháng....năm.....

 

QUYẾT ĐỊNH

Hủy bỏ (3) ............................................................................

............................................(4)...........................................

Căn cứ (5) .............................................................................................................................

………………………………………………………………………………………………………..

Theo đề nghị của (6): ……………………………………………………………..........................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy bỏ (3)........................................của Công an ....................................................

............................................................. đối với trường hợp ................................................

……………………………………………………………...........................................................

Lý do hủy bỏ: .......................................................................................................................

………………......……………………………….......................................................................

…………………………………………………….....................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Công an ............................................ và Ông/Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: ........................

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(7)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan ra quyết định.

(2) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

(3) Ghi rõ tên thủ tục về cư trú.

(4) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định.

(5) Viện dẫn đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng.

(6) Cơ quan đề xuất hoặc chức danh, họ tên đối với cá nhân đề xuất.

(7) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT10 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

PHIẾU XÁC MINH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

Kính gửi (3):..................................................................................................

Đề nghị xác minh trường hợp:

Ảnh 4x6cm
(áp dụng đối với trường hợp đã được cấp thẻ Căn cước công dân)

1. Họ, chữ đệm và tên: ................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có): ...................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh: .........../......./............. 4. Giới tính: ......................
5. Số định danh cá nhân/CMND:

6. Dân tộc: ........................... 7. Tôn giáo: ..................................

8. Nơi đăng ký khai sinh: .....................................................................................................

9. Quê quán: ........................................................................................................................

10. Nơi thường trú: ..............................................................................................................

11. Nơi tạm trú: ....................................................................................................................

12. Nơi ở hiện tại: ................................................................................................................

13. Họ, chữ đệm và tên cha: ......................................... Số ĐDCN/CMND: ........................

14. Họ, chữ đệm và tên mẹ: ......................................... Số ĐDCN/CMND: .........................

15. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: ................................... Số ĐDCN/CMND: .........................

16. Những thành viên trong hộ gia đình kèm theo (nếu có):

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân

Mối quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ XÁC MINH(4)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Kết quả xác minh xin gửi về(2) .............. trước ngày........tháng..........năm...............

 

............, ngày......tháng......năm..........
CÁN BỘ LẬP PHIẾU

............., ngày........tháng.....năm.............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(5)

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Cơ quan gửi yêu cầu xác minh.

(3) Cơ quan nhận yêu cầu xác minh.

(4) Ghi tóm tắt, đầy đủ, cụ thể nội dung cần xác minh.

(5) Thủ trưởng cơ quan gửi xác minh ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT11 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

 

PHIẾU TRẢ LỜI XÁC MINH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

Kính gửi (3): ........................................................................................................................

Trả lời Phiếu xác minh thông tin cư trú của Công an (3).............................. ngày ..../..../.... đối với trường hợp:

1. Ông/bà có họ, chữ đệm và tên: ..............................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:......./.........../......................... 3. Giới tính: ..........................

4. Số định danh cá nhân/CMND:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Những thành viên trong hộ gia đình kèm theo (nếu có):

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân

Mối quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Kết quả xác minh:

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

II. Kiến nghị (nếu có):

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

 

............, ngày.....tháng.....năm.......
CÁN BỘ LẬP PHIẾU

............, ngày.....tháng.....năm.......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(4)

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của Cơ quan trả lời xác minh.

(2) Cơ quan trả lời xác minh.

(3) Cơ quan yêu cầu xác minh.

(4) Thủ trưởng cơ quan trả lời xác minh ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT12 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT PHÊ DUYỆT HỒ SƠ

Kính gửi: ..............................................................................................

Cán bộ đề xuất: ....................................................................................................................

Cấp bậc: ....................................................... Chức vụ: .......................................................

Đề xuất phê duyệt hồ sơ:

1. Họ, chữ đệm và tên: .................................................................. Mã hồ sơ:.....................

2. Ngày, tháng, năm sinh .........../......../............ 3. Giới tính: ...............................................

4. Số định danh cá nhân/CMND:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG ĐỀ XUẤT

1. Thời gian nhận hồ sơ: ...........giờ...........phút, ngày .........../........./..................................

2. Thành phần hồ sơ gồm:

TT

Tên giấy tờ

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cứ hồ sơ và quy định của pháp luật, đề xuất: .............................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

.................,ngày...tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
.............................................................
.............................................................
.............................................................
..........., ngày...tháng....năm......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(4)

........,ngày...tháng....năm......
CÁN BỘ ĐỀ XUẤT(3)

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Cán bộ đề xuất ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

(4) Thủ trưởng cơ quan ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

 

Mẫu CT14 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

..........................................(1)
..........................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

 

PHIẾU THÔNG BÁO LƯU TRÚ

I. THÔNG TIN NGƯỜI THÔNG BÁO:

1. Họ, chữ đệm và tên: .........................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:.............../............/......................3. Giới tính: ...............................

4. Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đại diện (3)(nếu có): ..........................................................................................................

..............................................................................................................................................

II. NỘI DUNG THÔNG BÁO LƯU TRÚ

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu

Địa chỉ lưu trú (4)

Thời gian lưu trú

Lý do lưu trú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.............., ngày.......tháng.......năm.......
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

.............., ngày.......tháng.......năm.........
NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú khu công nghiệp, cơ sở khác sử dụng để lưu trú, tên phương tiện lưu trú

(4) Ghi rõ số căn hộ/số phòng, số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố.

 


CÔNG AN...................
............................................

THỐNG KÊ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
(Từ ngày ........./.........../.............đến ngày........../.........../.............)

Mẫu CT13 ban hành theo TT số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026

I. HỘ, NHÂN KHẨU HIỆN ĐANG CƯ TRÚ: Tổng số ................. hộ, .................... nhân khẩu; Trong đó: ...................NK nữ; ................... NK từ 14 tuổi trở lên;

II. THỐNG KÊ THEO HÌNH THỨC CƯ TRÚ

Báo cáo

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Tổng số

NK nữ

NK Từ 14 tuổi trở lên

KHÔNG CƯ TRÚ TẠI NƠI ĐÃ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Tổng số

NK nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Đi ngoài tỉnh

Đi ngoài xã trong tỉnh

Trong xã

Tổng số

NK nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Tổng số

NK nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Tổng số

NK nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

Kỳ trước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tăng (+);
giảm (-)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘ, NHÂN KHẨU ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

Khai báo thông tin về cư trú

Tổng số

NK nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Ngoài tỉnh đến

Ngoài xã trong tỉnh đến

Trong xã

Tổng số

NK Nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Tổng số

NK Nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

Nhân khẩu

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

-

-

 

 

 

 

 

THỰC TẾ CƯ TRÚ NHƯNG CHƯA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

NHÂN KHẨU LƯU TRÚ

NHÂN KHẨU TẠM VẮNG

ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ

Tổng số

NK nữ

NK từ 14 tuổi trở lên

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Nữ

Tổng số

Trong đó

Hộ

NK

Hộ gia đình

Cơ sở chữa bệnh

Cơ sở lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú khác

Theo pháp luật

Theo nghiệp vụ

Đối tượng có tiền án, tiền sự

Đối tượng truy nã

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. CÁC LOẠI HỘ, NHÂN KHẨU

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam cư trú

Hộ, nhân khẩu trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

Hộ, nhân khẩu trong cơ sở trợ giúp xã hội

Hộ, nhân khẩu sống trên tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển

Hộ, nhân khẩu ở khu vực biên giới

Thường trú

Tạm trú

Thường trú

Tạm trú

Thường trú

Tạm trú

Thường trú

Tạm trú

Thường trú

Tạm trú

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

TÁCH HỘ

XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Tổng số

NK mới sinh

Ngoài tỉnh đến

Ngoài xã trong tỉnh đến

Trong xã

Định cư ở nước ngoài về (NK)

Hộ

NK

Tổng số

Trong đó

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Chết, mất tích

Vắng mặt từ 12 tháng trở lên

Hủy bỏ đăng ký

Ra nước ngoài định cư

Thôi, hủy, tước quốc tịch

Không còn chỗ ở hợp pháp

1

2

3

4

5

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

XÓA ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

GIA HẠN TẠM TRÚ

TIẾP NHẬN THÔNG BÁO LƯU TRÚ

Tổng số

Ngoài tỉnh đến

Ngoài xã trong tỉnh

Trong xã

Tổng số

Trong đó

Hộ

NK

Tổng số

Hộ gia đình

Cơ sở chữa bệnh

Cơ sở lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú khác

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Hộ

NK

Chết, mất tích

Vắng mặt từ 6 tháng trở lên

Hủy bỏ đăng ký

Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú

Thôi, hủy, tước quốc tịch

Không còn chỗ ở hợp pháp

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

 

 

 

 

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHAI BÁO CƯ TRÚ

ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

KHAI BÁO TẠM VẮNG

Hộ

NK

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Hộ

NK

Thay đổi chủ hộ

Thay đổi thông tin về hộ tịch

Thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính

 

Cấp cho NK thường trú trên địa bàn quản lý

Cấp cho NK thường trú khác địa bàn quản lý

 

Điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú

Điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú

Điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

KIỂM TRA CƯ TRÚ

XỬ LÝ VI PHẠM

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (trường hợp)

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Khiếu nại

Tố cáo

Hộ gia đình

Cơ sở chữa bệnh

Cơ sở lưu trú du lịch

Địa điểm lưu trú khác

Cảnh cáo

Phạt tiền

Huỷ bỏ đăng ký

Nhận

Giải quyết

Nhận

Giải quyết

Trường hợp

Số tiền

Thường trú

Tạm trú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. CÔNG TÁC TÀNG THƯ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

KẾT QUẢ CÔNG TÁC TÀNG THƯ HỒ SƠ CƯ TRÚ

PHƯƠNG TIỆN, NƠI LƯU TRỮ

Tổng số hồ sơ cư trú đã lập

Hồ sơ đăng ký cư trú đã được cập nhật thông tin

Tra cứu, khai thác hồ sơ tài liệu

Tủ, giá hồ sơ

Máy vi tính

Diện tích nơi lưu trữ

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền chuyển đến

do lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã và các lực lượng nghiệp vụ khác chuyển đến

do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp

ĐKQL cư trú

Yêu cầu nghiệp vụ

Hiện có

Đề xuất bổ sung

Hiện có

Đề xuất bổ sung

Diện tích (m2)

Diện tích mở rộng (m2)

1

2

3

4

5

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

............., ngày.......tháng.......năm............
CÁN BỘ THỐNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của cán bộ thống kê)

................, ngày.......tháng.......năm.............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

 

Mẫu CT15 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

 

CÔNG AN TỈNH/TP.....................................
(1)................................................................

 

 

 

SỔ THEO DÕI GIAO, NHẬN HỒ SƠ CƯ TRÚ

 

 

 

 

QUYỂN SỐ: ...............

- Bắt đầu ngày: ....................................
- Kết thúc ngày: ...................................

(1) Công an xã, phường, đặc khu.

 

Mẫu CT15

TT

NGÀY, THÁNG, NĂM

HỌ, CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ

SỐ HỒ SƠ CƯ TRÚ

SỐ NHÂN KHẨU KÈM THEO

NƠI CƯ TRÚ
(ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc khu)

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu CT15

HÌNH THỨC CHUYỂN GIAO

THỐNG KÊ TÀI LIỆU
CÓ TRONG HỒ SƠ CƯ TRÚ

CÁN BỘ GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁN BỘ TÀNG THƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG AN TỈNH/TP.....................................
(1)................................................................

Mẫu CT16 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026

 

 

SỔ THEO DÕI TRA CỨU, KHAI THÁC
TÀNG THƯ CĂN CƯỚC, CƯ TRÚ

 

 

 

 

 

QUYỂN SỐ: ...............

- Bắt đầu ngày: ....................................
- Kết thúc ngày: ...................................
 

(1) Công an xã/phường/đặc khu.

 

Trang số 1

TT

NGÀY, THÁNG, NĂM

HỌ, CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ

SỐ HỒ SƠ

NƠI THƯỜNG TRÚ
(ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc khu)

GIAO

NHẬN

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang số 2

CÁ NHÂN, ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC

HÌNH THỨC TRA CỨU, KHAI THÁC

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ TRA CỨU, KHAI THÁC

NỘI DUNG PHÊ DUYỆT TRA CỨU, KHAI THÁC

CÁ NHÂN, ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁN BỘ TÀNG THƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MINISTRY OF PUBLIC SECURITY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 116/2026/TT-BCA

Hanoi, June 29, 2026

 

CIRCULAR

ON ELABORATION OF AND PROVIDING MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF, THE LAW ON RESIDENCE

Pursuant to the Law on Residence No. 68/2020/QH14, as amended by Law No. 118/2025/QH15;

Pursuant to Government Decree No. 02/2025/ND-CP dated February 18, 2025, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security, as amended by Decree No. 11/2025/ND-CP;

Pursuant to Government Decree No. 154/2024/ND-CP dated November 26, 2024 on elaboration of and measures for implementation of the Law on Residence, as amended by Government Decree No. 58/2026/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Police Department for Administrative Management of Social Order;

The Minister of Public Security promulgates this Circular on elaboration of and providing measures for implementation of, the Law on Residence.

CHAPTER I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular provides for permanent residence registration; temporary residence registration; stay notification, temporary absence declaration and confirmation of residence information; permanent residence registration and temporary residence registration at the place where the unit is stationed for persons studying, serving or working in the People's Public Security Forces; forms used in residence registration and management; and responsibilities for residence management.

Article 2. Regulated entities

1. Public security units and local public security authorities.

2. Officers and servicemen of the People's Public Security Forces.

3. Other agencies, organizations and individuals involved in residence registration.

Article 3. Receipt and processing of applications and notification of results of residence procedures

1. Residence registration applications shall be received either in person at a residence registration authority or online via the National Public Service Portal or the VNeID application.

2. Where an application is submitted in person at a residence registration authority, the citizen shall provide the following information: full birth name, date of birth, personal identification number, place of residence, and information concerning the conditions for residence registration. The receiving officer shall search for and access citizen information in the National Population Database and relevant databases and information systems to create the residence registration application. Upon completion of the application submission, the person requesting residence registration shall pay the residence registration fee as prescribed. Each application shall be assigned one administrative procedure application number so that the citizen may track and check the application processing progress.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Where a citizen does not personally carry out a residence procedure, the citizen may authorize another person to carry out the residence procedure, except where a guardian or representative carries out the residence procedure for the ward or represented person, in which case no authorization is required.

5. Where information contained in documents proving satisfaction of the conditions for residence registration has been shared and can be accessed from databases, information systems or the VNeID application, the residence registration authority shall not require the citizen to submit or present such documents for processing of the residence registration.

6. Where information cannot be accessed from databases, information systems or the VNeID application, the residence registration authority shall inspect and verify the information for processing of the residence procedure. The citizen shall present the originals of documents and materials proving the declared information so that the residence registration authority may inspect and compare them and record their accuracy in the verification minutes.

7. Where a citizen provides documents or materials in an application for residence registration, scans or electronic photographs of validly issued and unexpired documents must be clear, complete and intact in content; documents issued by a competent foreign authority must be consularly legalized and translated into Vietnamese as prescribed, unless exempt from consular legalization.

8. Notification of the result of a residence procedure shall be made in the form of a paper document, electronic document, SMS message, or notification via the VNeID application.

9. A residence registration authority may refuse to process a residence procedure and shall not refund any fee already paid if it discovers that information declared by the citizen is untruthful or that documents or materials provided by the citizen for the residence procedure have been erased, altered or forged.

Article 4. Receipt and handling of residence-related feedback from citizens, households, agencies and organizations

1. A residence registration authority shall receive feedback and petitions from citizens, households, agencies and organizations concerning residence and handle such information within its prescribed functions, tasks and powers in handling matters of citizens, households, agencies and organizations.

2. Residence-related feedback from citizens, households, agencies and organizations shall be received through the following channels:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) By telephone or hotline announced or posted by the residence registration authority;

c) Through a suggestion box or email address announced or posted by the residence registration authority;

d) Through the Government Portal, the Ministry of Public Security Portal, or websites of public security units and local public security authorities;

dd) Through the VNeID application and mass media.

3. Residence-related feedback from citizens, households, agencies and organizations shall be recorded by the residence registration authority, clearly stating the time and place of occurrence, the particulars, and developments involving the relevant organizations and individuals. Where a citizen, household, agency or organization provides feedback in person at the residence registration authority or by telephone or hotline, the citizen shall be requested to provide the full birth name, address and contact telephone number so that the residence registration and management authority may provide a written response where necessary.

The residence registration authority shall keep confidential the feedback provided by citizens, households, agencies and organizations where confidentiality is requested.

Article 5. Cases in which change of place of residence is temporarily not permitted

1. A person specified at Points a, b or c, Clause 2, Article 4 of the Law on Residence shall, during the period in which his or her freedom of residence is restricted, temporarily not have a procedure for change of place of residence processed, except where a competent authority gives written consent to the change of place of residence or in the case specified in Clause 3 of this Article.

2. A person living at a place or in an area declared by a competent authority or person to be under quarantine for epidemic prevention and control or subject to a state of emergency shall, during the period in which quarantine measures apply from commencement to termination, temporarily not have a procedure for change of place of residence processed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Determination of relationship to the household head and handling of certain cases in residence registration and management

1. The relationship between a household member and the household head shall be identified as follows: wife, husband, biological father, biological mother, father-in-law, mother-in-law, adoptive father, adoptive mother, stepfather, stepmother, biological child, daughter-in-law, son-in-law, adopted child, stepchild of the wife or husband; paternal grandfather, paternal grandmother, maternal grandfather, maternal grandmother, biological older brother, biological older sister, biological younger brother or sister, biological grandchild; paternal half-sibling; maternal half-sibling; brother-in-law, sister-in-law; paternal great-grandparent, maternal great-grandparent, paternal grandchild, maternal grandchild, paternal or maternal uncle or aunt, great-grandchild; guardian, ward, tenant, borrower, person staying with another person, co-tenant, co-borrower, or person jointly staying with another person.

2. Where a citizen has no information in the National Population Database or the citizen information is incomplete, the residence registration authority shall collect, inspect, verify, update and supplement the citizen information in the National Population Database before receiving and processing the residence procedure.

3. In the course of residence inspection and management, the residence registration authority shall review and update information on the current place of residence of citizens actually living within its jurisdiction in the Residence Database to ensure accuracy and timeliness.

4. The police authority managing prisons, compulsory education establishments and reformatories and the Ministry of Public Security police authority managing custody and temporary detention shall coordinate with the residence registration authority in the locality to accurately and promptly determine and update in the National Population Database the current place of residence of persons held in temporary detention; serving imprisonment sentences; or subject to placement in a compulsory education establishment, compulsory drug rehabilitation establishment or reformatory.

5. For a person having a relationship with the owner of a lawful place of residence as specified at Point a, Clause 2, Article 20 of the Law on Residence, where the owner has not registered permanent residence at such lawful place of residence and the case does not fall under Article 23 of the Law on Residence, the permanent residence registration application shall comply with Clause 2, Article 21 of the Law on Residence.

6. For a person registering permanent residence who has a relationship with the household head or a household member as specified at Point a, Clause 2, Article 20 of the Law on Residence, where the permanent residence of such household head or household member is a lawful place of residence rented, borrowed or provided for stay, the permanent residence registration application shall comply with Clause 2, Article 21 of the Law on Residence.

7. For a person registering permanent residence under the condition specified at Point a, Clause 2, Article 20 of the Law on Residence, where the place for permanent residence registration is a place specified in Article 23 of the Law on Residence, the permanent residence registration application is not required to contain the consent of the owner of such lawful place of residence if the owner cannot be identified.

8. A citizen registering temporary residence at a lawful place of residence not owned by the citizen, with the consent of the owner and where the citizen has a relationship with the owner as specified at Point a, Clause 2, Article 20 of the Law on Residence, is not required to present or provide documents proving the lawful place of residence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PERMANENT RESIDENCE REGISTRATION

Article 7. Permanent residence registration at belief establishments and religious establishments

1. The household head at a lawful place of residence within a belief establishment or religious establishment shall be a religious practitioner who has been ordained, appointed, elected, nominated or transferred to conduct religious activities at the religious establishment, or the representative of the belief establishment, or a person assigned by such representative or by the management board of the belief establishment to directly manage and organize belief activities at the belief establishment.

2. Documents proving that a person is a religious dignitary, religious functionary, monastic or other religious practitioner and is permitted to conduct activities at the religious establishment include one of the following: notice of a person ordained or nominated as a religious dignitary; notice of the result of appointment, election or nomination of a religious functionary; notice of transfer of a religious dignitary, religious functionary or monastic; or other documents or materials prescribed by the law on belief and religion.

3. A document proving that a person is the representative of a belief establishment is a document of the commune-level People's Committee recognizing the representative of the belief establishment or a member of its management board.

Article 8. Permanent residence registration at social assistance establishments

1. A written request from the head of a social assistance establishment for permanent residence registration of a person receiving care, nurture or assistance shall include the following basic information for each person: full name; date of birth; sex; native place; ethnicity; religion; personal identification number; occupation and place of work; permanent residence; and temporary residence.

2. Documents confirming the provision of care, nurture or assistance include one of the following: confirmation by the commune-level People's Committee of acceptance for care or nurture; an admission decision issued by the head of the social assistance establishment; an assistance decision of the commune-level People's Committee; or other documents or materials prescribed by law.

3. The household head at a social assistance establishment shall be an individual living at the establishment and unanimously nominated by the persons receiving care, nurture or assistance. If no unanimous nomination can be made, the household head shall be a person receiving care, nurture or assistance as decided by the head of the social assistance establishment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A foreigner who is granted Vietnamese nationality shall, when registering permanent residence, registering temporary residence or declaring residence information for the first time, have the President's Decision permitting naturalization in Vietnam. A person of Vietnamese origin who is permitted to restore Vietnamese nationality shall, when registering permanent residence, registering temporary residence or declaring residence information for the first time after restoration of Vietnamese nationality, have the President's Decision permitting restoration of Vietnamese nationality, unless the relevant information can already be accessed from the Nationality Database.

2. Where a person registering temporary residence, declaring residence information or making a stay notification is an overseas Vietnamese who retains Vietnamese nationality, the application and procedures for temporary residence registration, residence information declaration and stay notification shall comply with Articles 19, 28 and 31 of the Law on Residence.

Article 10. Adjustment of residence information in the Residence Database

1. Where there is a change of household head, the current household head shall carry out the procedure for changing household-head information; where the person carrying out the procedure is the person nominated as the new household head, the consent of the current household head must be stated in the Declaration of change to residence information in a form prescribed by law.

Where the household head dies, is missing, loses civil act capacity, ceases to hold Vietnamese nationality, is deprived of Vietnamese nationality, or has the decision permitting naturalization in Vietnam or restoration of Vietnamese nationality annulled, the person nominated as the new household head must have the unanimous nomination of the household members or a court decision, except where the new household head is the only remaining household member with full civil act capacity, or where all members lack civil act capacity and have no representative or guardian, in which case the residence registration authority shall select one household member as the household head.

2. Where a citizen's civil status information changes compared with information stored in the Residence Database, such information shall be updated and shared from the civil status database to the National Population Database. The changed information shall then be updated from the National Population Database to the Residence Database, and the citizen is not required to carry out a procedure for adjustment of residence information.

Where changed civil status information has not been synchronized from the civil status database to the National Population Database, the citizen shall request the competent authority to update and adjust the changed civil status information in the National Population Database as prescribed.

3. Where the address of a place of residence changes due to adjustment of administrative boundaries, names of administrative units, roads, streets, residential groups, hamlets, villages or other residential areas, or house numbering, the competent residence management authority shall, based on the competent authority's document on such change, adjust and update the address information in the Residence Database; the citizen is not required to carry out a procedure for adjustment of residence information.

Article 11. Annulment of permanent residence registration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 01 working day from the date of issuance or receipt of a decision of the immediately superior authority annulling permanent residence registration or another residence procedure, the authority that carried out the procedure shall update the annulment of the result in the Residence Database and restore the previous residence status and information; provide the citizen with written notice in paper or electronic form stating the reasons; and transfer the records for filing in the identity and residence records archive.

CHAPTER III

TEMPORARY RESIDENCE REGISTRATION

Article 12. Temporary residence registration

1. A citizen who changes his or her place of residence to a place other than the registered temporary residence shall register a new temporary residence. Where the new place of residence is within the commune-level administrative unit of the registered permanent residence, Clause 3, Article 6 of this Circular shall apply.

2. Pupils, students and trainees living collectively in dormitories or housing for pupils, students and trainees; workers living collectively in worker housing, construction-site camps, state farms, farms or plantations; persons engaged in belief or religious activities living in belief establishments or religious establishments; children, persons with disabilities and persons without support who are taken in and live in belief establishments or religious establishments; and persons receiving care, nurture or assistance at social assistance establishments may register temporary residence through the agency or organization directly managing such place of residence.

The directly managing agency or organization shall prepare a list of temporary residents, accompanied by a Declaration of change to residence information for each person and a written request for temporary residence registration stating information on the lawful place of residence, for the residence registration authority to update temporary residence information in the Residence Database. The list shall include the following basic information for each person: full name; date of birth; sex; personal identification number; and temporary residence period.

3. Where a tenant, borrower or person staying with another person terminates the tenancy, borrowing or stay arrangement, the lessor, lender or person providing the accommodation shall notify the residence registration authority so that the temporary residence registration may be deleted.

Article 13. Annulment of temporary residence registration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 01 working day from the date of issuance or receipt of a decision of the immediately superior authority annulling temporary residence registration or another residence procedure, the authority that carried out the procedure shall update the annulment of the result in the Residence Database and restore the previous residence status and information; provide the citizen with written notice in paper or electronic form stating the reasons; and transfer the records for filing in the identity and residence records archive.

CHAPTER IV

STAY NOTIFICATION, TEMPORARY ABSENCE DECLARATION AND CONFIRMATION OF RESIDENCE INFORMATION

Article 14. Stay notification

1. A stay notification shall be made by one of the following methods:

a) Via the telephone number, website or email address announced or posted by the residence registration authority;

b) Via the National Public Service Portal or the VNeID application;

c) Via stay notification software.

2. The residence registration authority shall announce or publicly post its telephone number, email address and website address (if any), the National Public Service Portal, the VNeID application, and the software for receiving stay notifications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The household head or household member, vehicle owner or person assigned to manage the vehicle, or representative of a tourist accommodation establishment; industrial-park accommodation establishment; dormitory or housing for pupils, students or trainees; worker housing, construction-site camp, state farm, farm or plantation; belief establishment or religious establishment with an ancillary residential building; or another establishment shall request the person coming to stay to present a legal document or information integrated into the VNeID application showing the personal identification number as prescribed by law, and shall make the stay notification to the residence registration authority;

b) The representative of a medical examination and treatment establishment shall prepare a list of persons admitted for inpatient treatment and make a stay notification to the residence registration authority where the establishment is headquartered.

4. The period of stay shall depend on the citizen's needs but shall not exceed 30 days. The residence registration authority receiving the stay notification shall update the notified stay information in the Residence Database.

Article 15. Temporary absence declaration

1. A temporary absence declaration for a case specified at Point a or b, Clause 1, Article 31 of the Law on Residence shall be made by one of the following methods:

a) Via the National Public Service Portal;

b) Via the VNeID application.

2. A temporary absence declaration for a case specified at Point c or d, Clause 1, Article 31 of the Law on Residence shall be made by one of the following methods:

a) Via the telephone number, website or email address announced or posted by the residence registration authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where a person required to make a temporary absence declaration under Point a or b, Clause 1, Article 31 of the Law on Residence is a minor, the father, mother or guardian shall carry out the temporary absence declaration procedure.

4. The residence registration authority shall review and update temporary absence information for citizens performing service in the People's Public Security Forces; and coordinate with the military command at the same level to review and update in the Residence Database temporary absence information for citizens performing service in the People's Army.

5. The residence registration authority shall announce or publicly post its telephone number, email address and website address (if any), the National Public Service Portal and the VNeID application for receipt of temporary absence declarations.

Article 16. Confirmation of residence information

1. A citizen may request any residence registration authority nationwide, irrespective of the citizen's place of residence, to issue a confirmation via the National Public Service Portal, the VNeID application, or directly at the office of the residence registration authority.

2. Confirmation of residence information may be issued for an individual or a household.

a) Where issued for a household, the request must be made by the household head; where a household member makes the request, authorization or consent from the household head is required, except where the household head is deceased, missing, lacks civil act capacity or is serving an imprisonment sentence, in which case the opinions of the other household members with full civil act capacity are required;

b) Where an individual makes the request, consent from the household head is not required, and the citizen shall be provided with complete information relating to the household during the period in which the citizen was a member of that household.

3. Confirmation of residence information shall include information on the current place of residence, previous places of residence, periods of residence at registered places of residence, forms of residence registration, and other residence information available in the Residence Database, National Population Database, and identity and residence records archive. A confirmation of residence information shall be valid for 01 year from the date of issuance. Where the citizen's residence information changes or is adjusted and updated in the Residence Database, the confirmation of residence information shall cease to be valid from the time of such change or adjustment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Where a citizen's residence information can be accessed from the National Population Database or the VNeID application, agencies, organizations and individuals shall not require the citizen to submit or present a confirmation of residence information.

CHAPTER V

PERMANENT AND TEMPORARY RESIDENCE REGISTRATION AT THE PLACE WHERE THE UNIT IS STATIONED FOR PERSONS STUDYING, SERVING OR WORKING IN THE PEOPLE'S PUBLIC SECURITY FORCES

Article 17. Permanent residence registration for persons serving or working in the People's Public Security Forces

1. Professional officers, professional non-commissioned officers, technical officers, technical non-commissioned officers and public security workers may register permanent residence at the place where their unit is stationed if the following conditions are satisfied:

a) They live stably and on a long-term basis at the place where the unit is stationed;

b) The unit provides accommodation for its officers and servicemen.

2. A permanent residence registration application includes:

a) A Declaration of change to residence information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A professional officer, professional non-commissioned officer, technical officer, technical non-commissioned officer or public security worker who has registered permanent residence under Clause 1 of this Article and moves to a new lawful place of residence outside the unit and satisfies the conditions for permanent residence registration shall register permanent residence in accordance with the Law on Residence and this Circular. The permanent residence registration application prescribed in Article 21 of the Law on Residence shall be accompanied by a letter of introduction from the head of the directly managing unit (signed and sealed).

Article 18. Temporary residence registration for persons studying, serving or working in the People's Public Security Forces

1. Professional officers, professional non-commissioned officers, technical officers, technical non-commissioned officers and public security workers serving, working and living at a unit of the People's Public Security Forces; conscript non-commissioned officers and conscript servicemen living at a unit of the People's Public Security Forces; and pupils, students and trainees living at People's Public Security schools may register temporary residence at the unit if the following conditions are satisfied:

a) They live for a specified period at the unit outside their place of permanent residence;

b) The unit provides accommodation for officers, servicemen, pupils, students and trainees.

2. A temporary residence registration application includes:

a) A Declaration of change to residence information;

b) A letter of introduction from the head of the directly managing unit, clearly stating the purpose of carrying out temporary residence registration procedures and confirming that the unit provides accommodation for its officers and servicemen (signed and sealed).

3. Pupils, students and trainees at People's Public Security schools, and conscript non-commissioned officers and conscript servicemen, shall register temporary residence through their directly managing agency or unit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. During the 15-day period preceding the expiry of the registered temporary residence period or the maximum temporary residence period specified in Clause 2, Article 27 of the Law on Residence, the person registering temporary residence or the agency or unit specified in Clause 3 of this Article shall extend the temporary residence with the residence registration authority. The application for extension of temporary residence shall comply with Clauses 2 and 3 of this Article.

Article 19. Deletion of permanent residence registration and temporary residence registration

The agency or unit directly managing persons studying, serving or working and living at a unit of the People's Public Security Forces shall, on a quarterly basis, send to the residence registration authority where the unit is stationed a list accompanied by a written request for deletion of permanent residence registration or temporary residence registration for cases subject to such deletion under Articles 24 and 29 of the Law on Residence, so that the registration may be deleted as prescribed.

CHAPTER VI

FORMS USED IN RESIDENCE REGISTRATION AND MANAGEMENT

Article 20. Forms used in residence registration and management

The following forms are promulgated together with this Circular:

1. The Declaration of change to residence information, used when Vietnamese citizens residing in Vietnam carry out procedures for permanent residence registration, deletion of permanent residence registration, household separation, adjustment of information in the Residence Database, temporary residence registration, deletion of temporary residence registration, extension of temporary residence, declaration of residence information, or confirmation of residence information (Form CT01).

2. The Declaration of change to residence information for overseas Vietnamese returning to live in Vietnam, used when carrying out procedures for permanent residence registration, temporary residence registration, or declaration of residence information (Form CT02).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Application receipt and result appointment form, prepared by the residence registration authority for processing residence-related administrative procedures (Form CT04).

5. The Notice of residence application processing, prepared by the residence registration authority to notify citizens of the reason for refusal to receive or process an application for permanent residence registration, deletion of permanent residence registration, household separation, adjustment of residence information in the Residence Database, confirmation of residence information, temporary residence registration, deletion of temporary residence registration, extension of temporary residence, temporary absence declaration, or declaration of residence information (Form CT06).

6. The Confirmation of residence information, used to confirm information on the time, place and form of residence registration and other residence information of an individual or household upon request (Form CT07).

7. The Notice of results of processing and annulment of residence registration, prepared by the residence registration authority to notify citizens of the results of permanent residence registration, deletion of permanent residence registration, household separation, adjustment of residence information in the Residence Database, confirmation of residence information, temporary residence registration, deletion of temporary residence registration, extension of temporary residence, temporary absence declaration, declaration of residence information, annulment of permanent residence registration results, or annulment of temporary residence registration results (Form CT08).

8. The Decision on annulment of residence registration, used by a competent authority to annul a citizen's permanent residence registration, temporary residence registration or other residence procedure that was carried out without proper competence or without satisfying the persons or conditions prescribed by the Law on Residence (Form CT09).

9. The Residence information verification form, prepared by a residence registration authority for exchange of information and documents among residence registration authorities to clarify information concerning individuals and households in the course of residence registration and management (Form CT10).

10. The Response to residence information verification form, prepared by the authority receiving a residence information verification form for exchange of information and documents among residence registration authorities to clarify information concerning individuals and households in the course of residence registration and management (Form CT11).

11. The Application approval proposal form, used to propose that a competent authority process permanent residence registration, deletion of permanent residence registration, household separation, adjustment of residence information in the Residence Database, confirmation of residence information, temporary residence registration, deletion of temporary residence registration, extension of temporary residence, temporary absence declaration, declaration of residence information, or annulment of residence registration (Form CT12).

12. The Statistics on status and results of residence registration and management, used by public security units and local public security authorities to compile statistics and report information concerning residence registration and management in their localities on a daily, weekly, monthly, quarterly, six-monthly and annual basis (Form CT13).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. The Register for transfer and receipt of residence records, established and managed by the authority managing the identity and residence records archive after processing permanent residence registration, deletion of permanent residence registration, household separation, adjustment of residence information in the Residence Database, confirmation of residence information, temporary residence registration, deletion of temporary residence registration, extension of temporary residence, temporary absence declaration, declaration of residence information, or annulment of residence registration (Form CT15).

15. The Register for search and access to the residence records archive, established by the authority managing the identity and residence records archive to manage information and documents in the identity and residence records archive concerning residence registration and management (Form CT16).

Article 21. Management and use of forms

The Ministry of Public Security shall uniformly manage and use the forms promulgated together with this Circular as follows:

1. Management of forms

a) The Ministry of Public Security shall establish electronic forms for management on software systems;

b) Forms CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13 and CT14 shall be used electronically or printed directly from computers by public security units and local public security authorities when performing residence registration and management work;

c) Forms CT15 and CT16 shall be used electronically by public security units and local public security authorities when transferring electronic records or searching and accessing the archive electronically, or shall be printed and distributed by public security units and local public security authorities to residence registration authorities;

d) Forms CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14, CT15 and CT16 shall be printed on 210 mm x 297 mm (A4) paper in black ink on a white background.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Forms CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13 and CT14 shall be integrated into residence management software and printed for use. For a numbered form, the residence registration authority shall number it in ascending order, beginning with No. 01 on the first day of the year and ending on December 31 each year;

b) Forms CT15 and CT16 shall be integrated into the software system to ensure complete recording and prevent unauthorized deletion or modification. Where CT15 and CT16 registers are distributed, all information on the cover and on each page shall be written fully, clearly and sequentially, with no blanks left;

c) Depending on their needs, agencies, organizations and individuals may request the residence registration authority to issue an electronic version or electronic copy of the result of a residence procedure (including Forms CT03, CT07 and CT08) in accordance with the law on performance of administrative procedures in the electronic environment;

d) Where an application is submitted online, agencies, organizations and individuals shall complete Forms CT01, CT02, CT03 and CT14 in electronic form and send them to the residence registration authority for consideration and processing of the residence procedure;

dd) Data generated from electronic forms shall serve as the basis for statistics, reporting, inspection, monitoring the progress of administrative procedure processing, and assessment of service quality for citizens in residence registration and management.

Article 22. Funding

1. Funding for the management and use of forms in residence registration and management includes:

a) Funding for printing and distribution of forms used in residence registration and management;

b) Funding for procurement of equipment, facilities and supplies for printing and using forms and for upgrading and maintaining software systems.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Every September, local public security authorities shall estimate their demand for Forms CT15 and CT16 for the following year and submit it to the Police Department for Administrative Management of Social Order for consolidation and reporting to the Ministry of Public Security. Local public security authorities shall estimate funding for printing Forms CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13 and CT14 for use by local public security authorities under their management.

4. Preparation of estimates, management, use, payment and finalization of funding for the management and use of forms in residence registration and management shall comply with the law on the state budget and other relevant laws.

CHAPTER VII

RESPONSIBILITIES FOR RESIDENCE MANAGEMENT

Article 23. Responsibilities of the Police Department for Administrative Management of Social Order

1. Advise on the drafting of, and submit to the Minister of Public Security for promulgation within the Minister's competence, legal normative documents on residence.

2. Assist the Minister of Public Security in directing, guiding, inspecting and urging public security units and local public security authorities to comply with regulations on residence registration and management; and provide guidance on residence registration to facilitate community reintegration.

3. Update residence information in the National Population Database and the Residence Database.

4. Develop plans for communication and organize implementation of the Law on Residence, this Circular and relevant legal documents throughout public security authorities at all levels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Organize specialized professional training and refresher training for persons performing residence registration work. Provide guidance on the use of residence software in residence registration work and on access to data to replace documents in processing residence-related administrative procedures.

7. Organize preliminary and final reviews and draw lessons from residence registration and management nationwide; apply information technology in residence registration and management and in development of the Residence Database.

8. Coordinate with relevant units to ensure cybersecurity and data security in the Residence Database.

9. Report on the status and propose to the Minister of Public Security measures for addressing difficulties, violations and new issues arising in the course of residence registration and management.

10. Consolidate nationwide residence data and information.

11. Conduct inspections and examinations, settle complaints and denunciations, and handle violations of residence law in accordance with law.

12. Recommend that competent authorities suspend or repeal regulations of local public security authorities, agencies, organizations or People's Committees at all levels that are contrary to this Circular.

Article 24. Responsibilities of provincial and municipal public security authorities

1. Be accountable to the Ministry of Public Security and the provincial or municipal People's Committee for directing, guiding, inspecting and organizing implementation of regulations on residence management in the locality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Coordinate with media agencies and local departments and sectors in conducting communication on residence law.

4. Report to the Ministry of Public Security and the provincial or municipal People's Committee on the status of, and measures for addressing, difficulties arising in local residence management, and propose that competent authorities study, supplement and improve legal documents on residence.

5. Train and provide refresher training for, and propose staffing levels of, personnel serving residence registration and management within their management. Conduct preliminary and final reviews and compile statistics on residence registration and management and the Residence Database within their jurisdictions, and report to the Ministry of Public Security.

6. Conduct inspections and examinations, settle complaints and denunciations, and handle violations of residence law.

7. Direct, inspect and guide commune-level public security authorities in residence registration and management; provide guidance on residence registration to facilitate community reintegration for persons who have completed imprisonment sentences and reside in the locality; and manage, operate and use the Residence Database.

8. Perform other residence management tasks as prescribed by the Minister of Public Security.

Article 25. Responsibilities of commune-level public security authorities

1. Perform the responsibilities prescribed in Article 33 of the Law on Residence.

2. Collect, update and correct citizen information in the Residence Database and the National Population Database within their competence; receive feedback from citizens concerning inaccurate information; and coordinate with relevant agencies to verify and promptly update and correct citizen information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Coordinate with the military command at the same level in temporary absence declarations for persons performing military service.

5. Perform other residence management tasks as prescribed by superior public security authorities.

6. Conduct periodic and ad hoc residence inspections.

Article 26. Residence inspection

1. Residence inspections shall be conducted periodically, on an ad hoc basis, or as required for crime prevention and control and maintenance of security and order.

2. Residence inspections may cover citizens; households; dormitories and housing for pupils, students and trainees; worker housing, construction-site camps, state farms, farms and plantations; houses rented, lent or provided for stay by organizations or individuals; belief establishments and religious establishments; social assistance establishments; medical treatment establishments; tourist accommodation establishments and other establishments providing accommodation; vehicles used as residences; residence registration authorities at all levels; and agencies and organizations involved in residence management.

3. The scope of residence inspection includes inspection of the implementation and organization of residence registration and management; collection, updating and use of residence information in the Residence Database; rights and responsibilities of citizens, households, agencies and organizations; and other matters prescribed by residence law.

4. Residence registration and management authorities shall inspect compliance with residence law by relevant citizens, households, agencies and organizations. When conducting an inspection, they may mobilize community forces engaged in protection of security and order at the grassroots level and forces protecting agencies, enterprises and organizations to participate. Where a superior authority conducts an inspection, it shall coordinate with the subordinate residence registration authority.

CHAPTER VIII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Effect

1. This Circular takes effect on July 1, 2026.

2. The following provisions cease to be effective from the effective date of this Circular:

a) Circular No. 55/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Securityon elaboration of and providing measures for implementation of, the Law on Residence;

b) Circular No. 56/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Security, prescribing forms used in residence registration and management;

c) Circular No. 66/2023/TT-BCA dated November 17, 2023, of the Minister of Public Security, amending a number of articles of Circular No. 55/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Securityon elaboration of and providing measures for implementation of, the Law on Residence; Circular No. 56/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Security, prescribing forms used in residence registration and management; and Circular No. 57/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Security, prescribing residence registration procedures.

d) Articles 1 and 2 of Circular No. 53/2025/TT-BCA dated July 1, 2025, of the Minister of Public Security, amending a number of articles of Circular No. 55/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Securityon elaboration of and providing measures for implementation of, the Law on Residence, as amended by Circular No. 66/2023/TT-BCA dated November 17, 2023; Circular No. 56/2021/TT-BCA dated May 15, 2021, of the Minister of Public Security, prescribing forms used in residence registration and management, as amended by Circular No. 66/2023/TT-BCA dated November 17, 2023; and Circular No. 17/2024/TT-BCA dated May 15, 2024, of the Minister of Public Securityon elaboration of and providing measures for implementation of, the Law on Identification.

Article 28. Implementation responsibilities

1. Agencies and organizations shall, within the scope of their functions, tasks and powers, direct the implementation of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Directors of provincial and municipal public security authorities shall organize implementation of this Circular; strengthen citizen reception offices and publicly post regulations on residence registration and management; review and arrange personnel engaged in residence registration and management; and guide and inspect professional forces and public security authorities at all levels in implementation in accordance with regulations.

4. Heads of units under the Ministry of Public Security and Directors of provincial and municipal public security authorities shall implement this Circular.

If any difficulties or problems arise in the course of implementation of this Circular, public security units and local public security authorities shall report them to the Ministry of Public Security (through the Police Department for Administrative Management of Social Order) for timely guidance./.

 

MINISTER




General Luong Tam Quang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 116/2026/TT-BCA ngày 29/06/2026 hướng dẫn Luật Cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/11/2024

Ban hành: 13/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2020

5.017

DMCA.com Protection Status

IP: 74.7.229.159