|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2026/TT-BCA
|
Hà
Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CƯ
TRÚ
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP
của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc đăng
ký thường trú; đăng ký tạm trú; thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng và xác
nhận thông tin về cư trú; đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị
đóng quân đối với người học tập, công tác, làm việc trong Công an nhân dân; biểu
mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú; trách nhiệm quản lý cư trú.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân
dân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến đăng ký cư trú.
Điều 3. Tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú
1. Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư
trú được thực hiện dưới hình thức trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp thông tin gồm: họ, chữ đệm và
tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những
thông tin về điều kiện đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai
thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú. Sau khi
hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú nộp lệ phí đăng ký cư
trú theo quy định. Mỗi hồ sơ cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để người dân
theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.
3. Trường hợp thực hiện đăng ký cư
trú trực tuyến, công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp
sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, mỗi hồ sơ
cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết
hồ sơ.
4. Trường hợp công dân không tự
thực hiện thủ tục về cư trú thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục
về cư trú, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư
trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.
5. Trường hợp thông tin giấy tờ
chứng minh điều kiện đăng ký cư trú đã được chia sẻ và khai thác từ cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan
đăng ký cư trú không được yêu cầu công dân nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải
quyết đăng ký cư trú.
6. Trường hợp không khai thác được
thông tin trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh để
giải quyết thủ tục về cư trú. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy
tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm
tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.
7. Trường hợp công dân cung cấp
giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị đăng ký cư trú thì bản quét hoặc bản chụp
giấy tờ bằng thiết bị điện tử từ giấy tờ được cấp hợp lệ còn giá trị sử dụng
phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung; đã được hợp pháp hóa lãnh
sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
8. Việc thông báo về kết quả giải
quyết thủ tục về cư trú được thực hiện dưới hình thức văn bản giấy, văn bản
điện tử, tin nhắn SMS, thông báo qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
9. Cơ quan đăng ký cư trú có quyền
từ chối giải quyết thủ tục về cư trú và không hoàn trả lại lệ phí đối với
trường hợp đã nộp lệ phí nếu phát hiện thông tin công dân kê khai không đúng sự
thật hoặc giấy tờ, tài liệu công dân đã cung cấp để thực hiện thủ tục về cư trú
bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả.
Điều 4. Tiếp
nhận và xử lý thông tin phản ánh về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan,
tổ chức
1. Cơ quan đăng ký cư trú có trách
nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của công dân, hộ gia đình, cơ
quan, tổ chức về cư trú và xử lý thông tin đó theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền quy định trong giải quyết công việc của công dân, hộ gia đình, cơ quan,
tổ chức.
2. Thông tin phản ánh về cư trú của
công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức được tiếp nhận thông qua các hình thức
dưới đây:
a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư
trú;
b) Điện thoại, đường dây nóng do cơ
quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
c) Hòm thư góp ý, hộp thư điện tử
do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
d) Cổng thông tin điện tử Chính
phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, trang thông tin điện tử của Công an các
đơn vị, địa phương;
đ) Qua ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) và các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Các thông tin phản ánh của công
dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú phải được cơ quan đăng ký cư trú
ghi lại, trong đó thể hiện rõ thời gian, địa điểm xảy ra, nội dung, diễn biến
liên quan đến tổ chức, cá nhân. Khi công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức
phản ánh thông tin trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, qua điện thoại, đường
dây nóng thì yêu cầu công dân cung cấp họ, chữ đệm và tên khai sinh, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ để cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có văn bản trả lời khi
cần thiết.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách
nhiệm giữ bí mật đối với thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan,
tổ chức trong trường hợp được yêu cầu giữ bí mật.
Điều 5. Các
trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú
1. Người quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú trong thời gian bị hạn chế
quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư
trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Người đang sinh sống tại địa điểm,
khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do
phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các
biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa
được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.
3. Người đang bị áp dụng hình phạt
cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại
những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành
xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt
cấm cư trú.
Điều 6. Xác
định mối quan hệ với chủ hộ và giải quyết một số trường hợp trong đăng ký cư
trú, quản lý cư trú
1. Mối quan hệ giữa thành viên hộ
gia đình với chủ hộ trong hộ gia đình được xác định như sau: vợ, chồng, cha đẻ,
mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha nuôi, mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế,
con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; anh, chị em
cùng cha khác mẹ; anh, chị em cùng mẹ khác cha; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu;
cụ nội, cụ ngoại, cháu nội, cháu ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột,
dì ruột, chắt ruột; người giám hộ, người được giám hộ, ở thuê, ở mượn, ở nhờ,
cùng ở thuê, cùng ở mượn, cùng ở nhờ.
2. Trường hợp công dân không có
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin về công dân
chưa được đầy đủ thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thu thập, kiểm tra, xác
minh và cập nhật, bổ sung thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư trước khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục về cư trú.
3. Trong quá trình kiểm tra, quản
lý cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin về
nơi ở hiện tại của công dân đang thực tế sinh sống trên địa bàn quản lý vào Cơ
sở dữ liệu về cư trú để bảo đảm chính xác, kịp thời.
4. Cơ quan cảnh sát quản lý trại
giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cơ quan cảnh sát quản lý
tạm giữ, tạm giam Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú
tại địa bàn để xác định, cập nhật nơi ở hiện tại của người đang bị tạm giam;
chấp hành án phạt tù; chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa
đi cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư cho chính xác, kịp thời.
5. Người có mối quan hệ với chủ sở
hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật
Cư trú mà chủ sở hữu không đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó và
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Cư trú thì
hồ sơ đăng ký thường trú thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư
trú.
6. Người đăng ký thường trú có mối
quan hệ với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà nơi thường trú của chủ hộ, thành viên hộ
gia đình đó là chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì hồ sơ đăng ký thường trú
thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.
7. Người đăng ký thường trú theo điều
kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ
ở đăng ký thường trú là địa điểm quy định tại Điều 23 Luật Cư
trú thì hồ sơ đăng ký thường trú không cần phải có ý kiến đồng ý của chủ sở
hữu chỗ ở hợp pháp đó trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu.
8. Công dân đăng ký tạm trú tại chỗ
ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp
đó đồng ý và có mối quan hệ với chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú thì không phải xuất trình,
cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Chương II
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ
Điều 7. Đăng ký
thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo
1. Chủ hộ tại chỗ ở hợp pháp trong
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là người hoạt động tôn giáo được phong phẩm,
bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn
giáo hoặc người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người được người đại diện hoặc ban
quản lý cơ sở tín ngưỡng giao trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng
tại cơ sở tín ngưỡng.
2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh là
chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được
hoạt động tại cơ sở tôn giáo gồm một trong các giấy tờ sau: thông báo người
được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc; thông báo kết quả người được bổ
nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc; thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức
việc, nhà tu hành hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh là
người đại diện cơ sở tín ngưỡng là văn bản công nhận người đại diện cơ sở tín
ngưỡng hoặc thành viên ban quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 8. Đăng ký
thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội
1. Văn bản của người đứng đầu cơ sở
trợ giúp xã hội đề nghị đăng ký thường trú đối với người được chăm sóc, nuôi
dưỡng, trợ giúp bao gồm các thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và
tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; dân tộc; tôn giáo; số định
danh cá nhân; nghề nghiệp, nơi làm việc; nơi thường trú; nơi tạm trú.
2. Giấy tờ, tài liệu xác nhận về
việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp gồm một trong các giấy tờ sau: xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; quyết định tiếp nhận
của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội; quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
3. Chủ hộ tại cơ sở trợ giúp xã hội
là cá nhân đang sinh sống tại cơ sở trợ giúp xã hội và do những người được chăm
sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp thống nhất đề cử. Trường hợp không thống nhất đề cử
được chủ hộ thì chủ hộ là người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp do người
đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định.
Điều 9. Đăng ký
cư trú có yếu tố nước ngoài
1. Người nước ngoài được nhập quốc
tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư
trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch
Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường
trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở
lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại
quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc tịch.
2. Trường hợp người đăng ký tạm
trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú là người Việt Nam định cư
ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, khai
báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 28 và Điều 31 Luật Cư trú.
Điều 10. Điều
chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
1. Trường hợp có sự thay đổi về chủ
hộ thì chủ hộ hiện tại có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thông tin về chủ hộ;
trường hợp người làm thủ tục là người được đề cử làm chủ hộ mới thì phải có ý
kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chủ hộ chết, mất tích,
mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt
Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam thì người được đề cử làm chủ hộ mới phải có ý kiến thống
nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án, trừ
trường hợp người làm chủ hộ mới là người duy nhất còn lại trong hộ gia đình có
đủ năng lực hành vi dân sự và trường hợp tất cả thành viên không đủ năng lực
hành vi dân sự mà không có người đại diện, người giám hộ thì cơ quan đăng ký cư
trú chọn một thành viên trong hộ gia đình làm chủ hộ.
2. Trường hợp công dân có sự thay
đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu
về cư trú thì thông tin này được cập nhật, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu hộ tịch cho
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sau đó, thông tin thay đổi được cập nhật từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ sở dữ liệu về cư trú, công dân không
phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú.
Trường hợp thông tin thay đổi về hộ
tịch chưa được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh thông tin
thay đổi về hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.
3. Trường hợp có sự thay đổi về địa
chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành
chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc,
cách đánh số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào văn bản
thay đổi địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân
phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà của cơ quan có
thẩm quyền để thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin về địa chỉ nơi cư trú
trong Cơ sở dữ liệu về cư trú công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh
thông tin về cư trú.
Điều 11. Hủy
bỏ đăng ký thường trú
1. Cơ quan đăng ký cư trú giải
quyết thủ tục đăng ký thường trú hoặc các thủ tục khác về cư trú làm thay đổi
kết quả đăng ký thường trú nhưng không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng và
điều kiện theo quy định của Luật Cư trú thì
phải hủy kết quả đã giải quyết. Trường hợp phức tạp báo cáo Thủ trưởng cấp trên
trực tiếp của cơ quan đã đăng ký thường trú xem xét, ra quyết định hủy bỏ việc
đăng ký thường trú hoặc các thủ tục khác về cư trú.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày có quyết định hoặc nhận được quyết định của cơ quan cấp trên trực
tiếp về việc hủy bỏ đăng ký thường trú hoặc các thủ tục khác về cư trú, cơ quan
đã thực hiện có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ kết quả trong Cơ sở dữ liệu về
cư trú, phục hồi lại trạng thái, thông tin cư trú trước đây; thông báo bằng văn
bản dưới hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử cho công dân, nêu rõ lý do và
chuyển lưu tàng thư căn cước, cư trú.
Chương III
ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ
Điều 12. Đăng
ký tạm trú
1. Công dân thay đổi chỗ ở ngoài
nơi đã đăng ký tạm trú có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú mới. Trường hợp
chỗ ở đó trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
2. Học sinh, sinh viên, học viên
đến ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên;
người lao động đến ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động, khu lán
trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; người hoạt động
tín ngưỡng, tôn giáo sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; trẻ em,
người khuyết tật, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại
cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó.
Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú của từng người, văn bản đề nghị đăng ký tạm
trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và được cơ quan đăng ký cư trú
cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách bao
gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm
sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
3. Trường hợp người thuê, mượn, ở
nhờ chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ có
trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú để thực hiện xóa đăng ký tạm
trú.
Điều 13. Hủy
bỏ đăng ký tạm trú
1. Trường hợp cơ quan đăng ký cư
trú giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú làm thay
đổi kết quả đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và
không đúng đối tượng theo quy định của Luật Cư
trú thì phải hủy kết quả đã giải quyết. Trường hợp phức tạp thì báo cáo Thủ
trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đã đăng ký tạm trú xem xét ra quyết định
hủy bỏ việc đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày có quyết định hoặc nhận được quyết định của cơ quan cấp trên trực
tiếp về việc hủy bỏ đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú, cơ quan đã
thực hiện có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ kết quả trong Cơ sở dữ liệu về cư
trú, phục hồi lại trạng thái, thông tin cư trú trước đây; thông báo bằng văn
bản dưới hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử cho công dân, nêu rõ lý do và
chuyển lưu tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú.
Chương IV
THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI
BÁO TẠM VẮNG VÀ XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Điều 14. Thông
báo lưu trú
1. Việc thông báo lưu trú được thực
hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông qua số điện thoại, trang
thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan
đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
b) Thông qua cổng dịch vụ công quốc
gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
c) Thông qua phần mềm thông báo lưu
trú.
2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách
nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử,
địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch
vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), phần mềm tiếp nhận thông
báo lưu trú.
3. Khi có người đến lưu trú, chủ sở
hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện: hộ gia
đình; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công
nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của
người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn
điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở
khác phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một
trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này và quy định sau đây:
a) Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia
đình, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện
cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của
học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công
trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn
giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác đề nghị người đến lưu trú xuất
trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định
của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;
b) Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông
báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.
4. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu
cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận
thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu
về cư trú.
Điều 15. Khai
báo tạm vắng
1. Việc khai báo tạm vắng đối với
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư
trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia;
b) Thông qua Ứng dụng định danh
quốc gia (VNeID).
2. Việc khai báo tạm vắng đối với
trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật
Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông qua số điện thoại, trang
thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan
đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
b) Thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3. Người phải khai báo tạm vắng
thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật
Cư trú là người chưa thành niên thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách
nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.
4. Cơ quan đăng ký cư trú có trách
nhiệm rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện
nghĩa vụ trong Công an nhân dân; phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp rà
soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ
trong Quân đội nhân dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
5. Cơ quan đăng ký cư trú có trách
nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử,
địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để tiếp nhận khai báo tạm
vắng.
Điều 16. Xác
nhận thông tin về cư trú
1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan
đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác
nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc
trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.
2. Xác nhận thông tin về cư trú có
thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình.
a) Trường hợp cấp cho hộ gia đình
phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có
ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ
năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các
thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình;
b) Trường hợp cá nhân đề nghị không
cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên
quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.
3. Nội dung xác nhận thông tin về
cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời
gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông
tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá
trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân
có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì
xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều
chỉnh.
4. Cơ quan đăng ký cư trú có trách
nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân. Trường hợp thông tin
cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời
hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác
nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú
thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
5. Trường hợp thông tin về cư trú của
công dân đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân
phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.
Chương V
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG
KÝ TẠM TRÚ TẠI NƠI ĐƠN VỊ ĐÓNG QUÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC TẬP, CÔNG TÁC, LÀM VIỆC
TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 17. Đăng
ký thường trú đối với người công tác, làm việc trong Công an nhân dân
1. Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công
nhân công an được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Sinh sống ổn định, lâu dài tại
đơn vị đóng quân;
b) Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho
cán bộ, chiến sĩ.
2. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao
gồm:
a) Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú;
b) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng
đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và
đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).
3. Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công
nhân công an đã đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 1 Điều này mà chuyển
đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường
trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú theo quy định Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này. Hồ
sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú
kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng
dấu).
Điều 18. Đăng
ký tạm trú đối với người học tập, công tác, làm việc trong Công an nhân dân
1. Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công
nhân công an đang công tác, làm việc và ở trong đơn vị đóng quân của Công an
nhân dân; hạ sĩ quan nghĩa vụ, chiến sĩ nghĩa vụ ở trong đơn vị đóng quân của
Công an nhân dân; học sinh, sinh viên, học viên ở trong các trường Công an nhân
dân được đăng ký tạm trú tại đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Sinh sống trong một khoảng thời
gian nhất định tại đơn vị đóng quân ngoài nơi thường trú;
b) Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho
cán bộ, chiến sĩ, học sinh, sinh viên, học viên.
2. Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:
a) Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú;
b) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng
đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn
vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).
3. Học sinh, sinh viên, học viên
học các trường Công an nhân dân; hạ sĩ quan nghĩa vụ, chiến sĩ nghĩa vụ thực
hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập
danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú của từng cá nhân và văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi
thông tin về chỗ ở hợp pháp, được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về
nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách gồm những thông tin cơ bản
của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định
danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
4. Trong thời gian 15 ngày trước
ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký hoặc thời hạn tạm trú tối đa quy định
tại khoản 2 Điều 27 Luật Cư trú, người đăng ký tạm trú; cơ
quan, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện gia hạn tạm
trú với cơ quan đăng ký cư trú. Hồ sơ gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 19. Xóa
đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú
Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp
người học tập, công tác, làm việc ở tại đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân
có trách nhiệm định kỳ hàng quý gửi danh sách kèm văn bản đề nghị xóa đăng ký
thường trú, xóa đăng ký tạm trú những trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường
trú, xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 24 và Điều 29 Luật
Cư trú tới cơ quan đăng ký cư trú nơi đơn vị đóng quân để xóa đăng ký
thường trú, xóa đăng ký tạm trú theo quy định.
Chương VI
BIỂU MẪU TRONG ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ CƯ TRÚ
Điều 20. Các biểu
mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu
mẫu sau:
1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú ở trong nước thực hiện các thủ
tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin
trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn
tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú (ký hiệu là
CT01).
2. Tờ khai thay đổi thông tin cư
trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống sử dụng
khi thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin
về cư trú (ký hiệu là CT02).
3. Phiếu khai báo tạm vắng được sử
dụng để cấp cho công dân khai báo tạm vắng (ký hiệu là CT03).
4. Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả được cơ quan đăng ký cư trú lập để giải quyết các thủ tục hành chính
liên quan đến cư trú (ký hiệu là CT04).
5. Phiếu thông báo về việc giải
quyết hồ sơ cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân lý
do từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường
trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác
nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm
trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú (ký hiệu là CT06).
6. Xác nhận thông tin về cư trú
được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư
trú và các thông tin cư trú khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu (ký
hiệu là CT07).
7. Thông báo về kết quả giải quyết,
hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân
về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều
chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về
cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm
vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ
kết quả đăng ký tạm trú (ký hiệu là CT08).
8. Quyết định về việc hủy bỏ đăng
ký cư trú được cơ quan có thẩm quyền sử dụng để hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng
ký tạm trú và các thủ tục khác về cư trú của công dân không đúng thẩm quyền,
không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật Cư trú (ký hiệu là CT09).
9. Phiếu xác minh thông tin về cư
trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ
quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá
trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT10).
10. Phiếu trả lời xác minh thông
tin về cư trú được cơ quan nhận phiếu xác minh thông tin lập để trao đổi thông
tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá
nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú
(ký hiệu là CT11).
11. Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ
được sử dụng để đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết đăng ký thường trú, xóa
đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu
về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú,
gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng
ký cư trú (ký hiệu là CT12).
12. Thống kê tình hình, kết quả
đăng ký, quản lý cư trú được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng để thống
kê, báo cáo các thông tin liên quan đến công tác đăng ký, quản lý cư trú tại
địa phương theo ngày, tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm (ký hiệu là CT13).
13. Phiếu Thông báo lưu trú được sử
dụng để thông báo lưu trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú
(ký hiệu là CT14).
14. Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư
trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú lập và quản lý sau khi giải
quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin
về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký
tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo
thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký cư trú (ký hiệu là CT15).
15. Sổ theo dõi tra cứu, khai thác
tàng thư hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú lập và
quản lý thông tin, tài liệu trong tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú về lĩnh vực
đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT16).
Điều 21. Quản
lý, sử dụng biểu mẫu
Bộ Công an thống nhất quản lý, sử
dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Quản lý biểu mẫu
a) Bộ Công an thiết lập biểu mẫu
điện tử để quản lý trên hệ thống phần mềm;
b) Các biểu
mẫu CT01, CT02, CT03,
CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được Công an các đơn vị, địa phương sử
dụng biểu mẫu điện tử hoặc in trực tiếp từ máy tính khi thực hiện công tác đăng
ký, quản lý cư trú;
c) Các biểu
mẫu CT15, CT16 được Công an các đơn vị, địa
phương sử dụng biểu mẫu điện tử khi chuyển giao hồ sơ điện tử, tra cứu, khai
thác tàng thư bằng phương thức điện tử hoặc Công an các đơn vị, địa phương in
và cấp phát biểu mẫu CT15, CT16 cho cơ quan đăng ký cư trú;
d) Các biểu
mẫu CT01, CT02, CT03,
CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14, CT15, CT16 in trên
khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4), in bằng mực đen trên nền giấy trắng.
2. Sử dụng biểu mẫu
a) Các biểu
mẫu CT01, CT02, CT03,
CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được
tích hợp trong phần mềm quản lý cư trú và in ra để sử dụng. Đối với biểu mẫu có
số thì số của biểu mẫu đó được cơ quan đăng ký cư trú ghi theo thứ tự tăng dần,
bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;
b) Các biểu
mẫu CT15, CT16 được tích hợp trong hệ thống
phần mềm, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, không xóa, sửa trái thẩm quyền. Đối với sổ CT15, CT16 được
cấp phát phải viết đầy đủ, rõ ràng các nội dung ở bìa và từng trang theo thứ
tự, không được bỏ trống;
c) Tùy theo nhu cầu, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú cấp bản điện tử, bản sao
điện tử kết quả giải quyết thủ tục về cư trú (bao gồm biểu mẫu CT03, CT07,
CT08) theo quy định của pháp luật về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
d) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
thì cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai theo biểu mẫu
CT01, CT02, CT03,
CT14 (được thể hiện dưới dạng điện tử) và gửi
cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết thủ tục về cư trú;
đ) Dữ liệu phát sinh từ các biểu mẫu
điện tử là căn cứ để thống kê, báo cáo, kiểm tra, theo dõi tiến độ giải quyết
thủ tục hành chính và đánh giá chất lượng phục vụ người dân trong đăng ký, quản
lý cư trú.
Điều 22. Kinh
phí bảo đảm
1. Kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử
dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú, bao gồm:
a) Kinh phí in, cấp phát biểu mẫu
trong công tác đăng ký quản lý cư trú;
b) Kinh phí mua sắm thiết bị,
phương tiện, vật tư phục vụ in, sử dụng biểu mẫu, nâng cấp, duy trì hệ thống phần
mềm.
2. Kinh phí bảo đảm cho việc quản
lý, sử dụng biểu mẫu đăng ký, quản lý cư trú do ngân sách nhà nước cấp, bố trí
trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an giao cho Công an các địa
phương.
3. Tháng 9 hằng năm, Công an các
địa phương lập dự trù nhu cầu sử dụng biểu mẫu CT15,
CT16 của địa phương mình cho năm tiếp theo gửi
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Công
an. Công an các địa phương lập dự trù kinh phí in mẫu
CT01, CT02, CT03,
CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 sử dụng
cho Công an các địa phương thuộc quyền quản lý.
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu
trong đăng ký, quản lý cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách
nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ
TRÚ
Điều 23. Trách
nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
1. Tham mưu xây dựng và trình Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cư trú theo thẩm
quyền.
2. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện các
quy định về đăng ký và quản lý cư trú; hướng dẫn đăng ký cư trú đảm bảo tái hòa
nhập cộng đồng.
3. Cập nhật thông tin về cư trú vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
4. Có kế hoạch tuyên truyền và tổ
chức triển khai, thực hiện Luật Cư trú, Thông
tư này và các văn bản pháp luật có liên quan tới các cấp Công an.
5. Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu, giấy
tờ, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của Bộ Công an thống nhất
trong cả nước; tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an trang bị máy móc, phương tiện,
thiết bị cho Công an các đơn vị, địa phương để thực hiện công tác đăng ký, quản
lý cư trú.
6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên sâu cho người thực hiện công tác đăng ký cư trú. Hướng dẫn sử
dụng phần mềm cư trú trong thực hiện công tác đăng ký cư trú, khai thác dữ liệu
để thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính về cư trú.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút
kinh nghiệm công tác đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc; ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác đăng ký, quản lý cư trú và xây dựng Cơ sở dữ liệu về
cư trú.
8. Phối hợp với các đơn vị có liên
quan bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
9. Báo cáo tình hình, đề xuất Bộ
trưởng Bộ Công an biện pháp giải quyết những vướng mắc, những vi phạm và những
vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư
trú.
10. Tổng hợp số liệu, tình hình về
cư trú trên toàn quốc.
11. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.
12. Kiến nghị cấp có thẩm quyền
đình chỉ, bãi bỏ những quy định của Công an địa phương, cơ quan, tổ chức, Ủy ban
nhân dân các cấp trái với quy định của Thông tư này.
Điều 24. Trách
nhiệm của Công an tỉnh, thành phố
1. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công
an và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cư trú tại địa phương.
2. Xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có
về cư trú, dân cư tại địa phương để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Phối hợp với các cơ quan thông
tin truyền thông và các ban ngành ở địa phương tổ chức tuyên truyền pháp luật
về cư trú.
4. Báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố về tình hình, biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc
nảy sinh trong quá trình quản lý cư trú tại địa phương và đề xuất cấp có thẩm
quyền nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp luật về cư trú.
5. Đào tạo, bồi dưỡng, đề xuất biên
chế đội ngũ cán bộ phục vụ công tác đăng ký, quản lý cư trú trong phạm vi quản
lý. Sơ kết, tổng kết, thống kê về đăng ký, quản lý cư trú, Cơ sở dữ liệu về cư
trú tại địa bàn quản lý và báo cáo về Bộ Công an.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú.
7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
Công an cấp xã về đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn đăng ký cư trú đảm bảo tái
hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa
phương; quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về cư trú.
8. Thực hiện các việc khác về quản
lý cư trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 25. Trách
nhiệm của Công an cấp xã
1. Thực hiện các trách nhiệm được
quy định tại Điều 33 Luật Cư trú.
2. Thu thập, cập nhật chỉnh sửa
thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo thẩm quyền; tiếp nhận phản hồi của người dân về việc thông tin sai
lệch, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, kịp thời cập nhật, điều chỉnh
thông tin công dân.
3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức,
cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa
kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để rà soát, thống kê
tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các phương tiện này để
phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm.
4. Phối hợp với ban chỉ huy quân sự
cùng cấp trong khai báo tạm vắng đối với trường hợp đi nghĩa vụ quân sự.
5. Thực hiện các việc khác về quản
lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.
6. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm
tra cư trú.
Điều 26. Kiểm
tra cư trú
1. Hình thức kiểm tra cư trú được
tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an
ninh, trật tự.
2. Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư
trú là công dân; hộ gia đình; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học
viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông
trường, nông trại, đồn điền; nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức,
cá nhân; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở chữa
bệnh; cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú; phương tiện
dùng để cư trú; cơ quan đăng ký cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan
đến quản lý cư trú.
3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm
kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư
trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư
trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội
dung khác theo pháp luật cư trú.
4. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú
thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của công dân, hộ gia
đình, cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng
quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh
nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra phải phối
hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định sau đây hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
b) Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú;
c) Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư
số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
quy trình đăng ký cư trú.
d) Điều 1 và Điều 2
Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong
đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023;
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước.
Điều 28. Trách
nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo triển khai thực hiện Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an
triển khai thực hiện Thông tư này; tập hợp kế hoạch, báo cáo tình hình triển
khai của Công an các đơn vị, địa phương; hướng dẫn, kiểm tra các lực lượng
nghiệp vụ và Công an các cấp triển khai, tổ chức thực hiện đúng quy định.
3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; củng cố trụ sở tiếp dân, công
khai các quy định về đăng ký, quản lý cư trú; rà soát, sắp xếp cán bộ làm công
tác đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn, kiểm tra các lực lượng nghiệp vụ và
Công an các cấp triển khai, tổ chức thực hiện đúng quy định.
4. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan
Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư
này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công
an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp
thời./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT ,V03, C06.
|
BỘ
TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính
gửi (1):
....................................................................................
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
..........................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
.........../............/.................. 3. Giới tính:
.....................................
5. Số điện thoại liên hệ:
................................................. 6. Email:
.................................................
7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2):
............................. 8. Mối quan hệ với chủ hộ:
.........................
|
9. Số định danh cá nhân của chủ
hộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Nội dung đề nghị (3):
.........................................................................................................
................................................................................................................................................
11. Những thành viên trong hộ gia
đình cùng thay đổi:
|
TT
|
Họ,
chữ đệm và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân
|
Mối
quan hệ với chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......,ngày...tháng...năm.....
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(4)
|
......,ngày...tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(5)
|
......,ngày...tháng...năm....
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(6)
|
.....,ngày...tháng...năm......
NGƯỜI KÊ KHAI(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
(8)
Họ và tên: .............
(8)
Số định danh cá nhân:.....
|
(8)
Họ và tên: .............
(8)
Số định danh cá nhân:.....
|
|
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Trường hợp đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.
(3) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề
nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề
nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú....
Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa
giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì
ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành
chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
(4) Áp dụng đối với các trường hợp
quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi
đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản
6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các
trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực
hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và
ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý
thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ
nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(5) Áp dụng đối với các trường hợp
quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi
đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản
5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư
trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và
các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ
ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ
nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác
nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các
dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn
bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng
thực).
Ghi chú: Trường hợp
chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng
ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc
cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ
sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh
quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của
chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều
hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
(6) Áp dụng đối với trường hợp
người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực
hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ
hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi
rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác
nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các
dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có
văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng
thực).
(7) Trường hợp nộp trực tiếp người
kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch
vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục
này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp
pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không
phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).
(8) Chỉ kê khai thông tin khi công
dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
Mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
1. Họ, chữ đệm và tên Việt Nam:
..........................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên trong hộ
chiếu/giấy tờ do nước ngoài cấp: .......................................
...............................................................................................................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:
................/................/.................................. 4. Giới
tính: ............
5. Dân tộc:
...........................................................................................
6. Tôn giáo: .............
8. Số điện thoại (nếu có):
............................. 9. E-mail (nếu có):
....................................................
10. Quốc tịch nước ngoài (nếu có):
..............................................................................................
11. Số hộ chiếu/ Giấy tờ đi lại
quốc tế do nước ngoài cấp/ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp:
Số: ..............................................................................
Ngày cấp: ............/............/..............
Cơ quan cấp:
................................................. Có giá trị đến
ngày:............../............./...........
12. Nghề nghiệp, nơi làm việc ở
nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ......................
...............................................................................................................................................
13. Tóm tắt quá trình sinh sống và
làm việc từ khi sinh ra đến nay:
|
Từ
tháng, năm đến tháng, năm
|
Chỗ
ở
(Ghi rõ ràng, cụ thể địa chỉ chỗ ở)
|
Nghề
nghiệp, nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Họ, chữ đệm và tên, năm sinh,
quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, nơi ở hiện nay của cha, mẹ, vợ, chồng,
con:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
15. Nơi cư trú ở nước ngoài trước
khi nhập cảnh Việt Nam: ...............................................
...............................................................................................................................................
16. Nơi ở hiện tại ở Việt Nam:
..............................................................................................
...............................................................................................................................................
17. Nội dung đề nghị (2):
........................................................................................................
...............................................................................................................................................
18. Họ và tên chủ
hộ:.....................................................19. Quan hệ với chủ hộ:
................
|
20. Số định danh cá nhân của chủ
hộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan những nội dung
khai trên đây là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung cam đoan của mình./.
|
....,ngày...tháng....năm
....
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)
(Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày ...tháng ....năm .....
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP(4)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày...tháng...năm ....
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,ngày
...tháng ...năm....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ(6)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
(7) Họ và tên: .............
(7) Số định danh cá nhân:.....
|
(7) Họ và tên: .............
(7) Số định danh cá nhân:.....
|
|
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề
nghị.
(3) Áp dụng đối với các trường hợp
quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi
đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản
6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các
trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực
hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và
ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý
thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến
khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ
nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy
định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng
ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản
5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư
trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và
các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ
ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ
nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác
nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các
dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn
bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng
thực).
Ghi chú: Trường hợp
chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến
đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về
việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp
chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh
quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của
chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều
hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
(5) Áp dụng đối với trường hợp
người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực
hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ
hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi
rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác
nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ
công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có
văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng
thực).
(6) Trường hợp nộp trực tiếp người
kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch
vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục
này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp
pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải
ký vào các mục (3), (4), (5), (6).
(7) Chỉ kê khai thông tin khi công
dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
Mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG
1. Họ, chữ đệm và tên:
........................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
............../............./.................. 3. Giới tính:
................................
5. Nơi thường trú: ........................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
6. Nơi tạm trú:
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................................
7. Nơi ở hiện tại:
...................................................................................................................
...............................................................................................................................................
8. Tạm vắng từ ngày, tháng,
năm:........./..................../........... đến ngày ....../........../............
9. Lý do tạm vắng:
................................................................................................................
...............................................................................................................................................
10. Địa chỉ nơi đến (3):
...........................................................................................................
...............................................................................................................................................
|
|
..................ngày.......tháng........năm...........
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
..........ngày.......tháng........năm.........
NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
..........ngày.........tháng..........năm...........
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ
dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành
phố trừ trường hợp cập nhật thông tin tạm vắng cho công dân đang thực hiện
nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân ghi tới địa bàn cấp xã.
Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/PTN
|
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ
sơ: .........................
Công an (2):
...........................................................................................................................
đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà:
..........................................................................................
|
Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi thường trú:
.....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Nơi tạm trú:
.........................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
......................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Số điện thoại:
................................................................. Email:
..........................................
Nội dung yêu cầu giải
quyết:................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
|
TT
|
Tên
giấy tờ
|
Hình
thức
(bản chính, bản sao hoặc bản chụp)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian nhận hồ sơ: ..........giờ
........... phút, ngày .........../............./........................
Thời gian trả kết quả giải quyết hồ
sơ: ..........giờ ............phút, ngày .........../.........../..........
Hình thức nhận kết quả: Bản giấy ☐
Bản điện tử ☐ Tin nhắn SMS ☐
(Công dân nhận kết quả bản điện tử
qua email, thông báo trên ứng dụng VNeID và cổng dịch vụ công; thông báo qua
tin nhắn SMS tới số điện thoại đã khai báo)
Đăng ký nhận kết quả Bản giấy tại:
.....................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
............,
ngày...........tháng...........năm..........
CÁN BỘ TIẾP NHẬN(3)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú.
(3) Cán bộ tiếp nhận có thể ký ghi
rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CƯ TRÚ
Công an (2):
..........................................................................................................................
đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà:
.........................................................................................
|
Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mã hồ sơ:.............................................................................................................................
Căn cứ quy định của Luật Cư trú và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành có liên quan, Công an (2) .....................................................
thông báo không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể như sau (3)
:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Trân trọng thông báo đến Ông/Bà
được biết./.
|
|
..........,
ngày...........tháng.........năm..........
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ(4)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ ràng, cụ thể lý do không
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của công dân và viện dẫn cụ thể quy định của văn
bản quy phạm pháp luật được áp dụng; ví dụ: Không bảo đảm điều kiện về diện
tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú; Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
không đúng quy định tại điểm ....
(4) Trường hợp cán bộ tiếp nhận trả
lại thì cán bộ tiếp nhận ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số. Trường hợp hồ sơ đã được
tiếp nhận, xử lý nhưng bị trả lại do không đủ điều kiện thì cán bộ xử lý ký
tắt, Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác
nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/XN
|
..........,
ngày....tháng....năm.....
|
XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Theo đề nghị của Ông/Bà:..................................................................................................
CÔNG
AN (2)............. XÁC NHẬN:
I. Họ, chữ đệm và tên của
Ông/Bà: .............................................................................................
1. Ngày, tháng, năm sinh: ......../........./............
2. Giới tính: ................................................
4. Dân tộc:
............................................................ 5. Tôn giáo:
..........................................
6. Quê quán:
.......................................................................................................................
7. Nơi đăng ký khai sinh:
.....................................................................................................
8. Nơi thường trú:
................................................................................................................
..............................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú:
......................................................................................................................
..............................................................................................................................................
10. Nơi ở hiện tại:
................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Họ, chữ đệm và tên chủ
hộ:................................. 12. Quan hệ với chủ hộ: ...................
|
13. Số định danh cá nhân chủ hộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thông tin các thành viên
khác trong hộ gia đình:
|
TT
|
Họ,
chữ đệm và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân
|
Quan
hệ với chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung xác nhận khác (các
nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng
ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư...):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy này có giá trị sử dụng đến hết
ngày...........tháng..........năm............
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (3)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả
nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân.
(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư
trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB
|
..........,
ngày....tháng....năm.....
|
THÔNG BÁO
Về việc ..............................................................(3)
Kính
gửi Ông/Bà:
............................................................................
Công an (2)........................................................................
thông báo đến Ông/Bà:
1. Họ, chữ đệm và tên: ........................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
............/.........../.................. 3. Giới tính:
....................................
|
4. Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Nội dung thông báo:
........................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Công an (2).........................................................thông
báo cho Ông/Bà biết./.
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú.
(3) Kết quả giải quyết thủ tục về
cư trú, hủy bỏ thủ tục về cư trú. Trường hợp hủy bỏ thủ tục về cư trú thì phải
gửi kèm Quyết định về việc hủy bỏ thủ tục về cư trú.
Mẫu CT09 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-....
|
..........,
ngày....tháng....năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Hủy bỏ (3) ............................................................................
............................................(4)...........................................
Căn cứ (5) .............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………..
Theo đề nghị của (6):
……………………………………………………………..........................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ (3)........................................của
Công an ....................................................
.............................................................
đối với trường hợp ................................................
……………………………………………………………...........................................................
Lý do hủy bỏ:
.......................................................................................................................
………………......……………………………….......................................................................
…………………………………………………….....................................................................
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Công an
............................................ và Ông/Bà có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: ........................
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN(7)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan ra
quyết định.
(2) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định.
(3) Ghi rõ tên thủ tục về cư trú.
(4) Thủ trưởng cơ quan ra quyết
định.
(5) Viện dẫn đầy đủ văn bản quy
phạm pháp luật được áp dụng.
(6) Cơ quan đề xuất hoặc chức danh,
họ tên đối với cá nhân đề xuất.
(7) Thủ trưởng cơ quan ra quyết
định ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT10 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU XÁC MINH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Kính
gửi (3):..................................................................................................
Đề nghị xác minh trường hợp:
|
Ảnh
4x6cm
(áp dụng đối với trường hợp đã được cấp thẻ Căn cước công dân)
|
1. Họ, chữ đệm và tên:
................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có):
...................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh: .........../......./............. 4. Giới tính:
......................
5. Số định danh cá nhân/CMND: 
6. Dân tộc:
........................... 7. Tôn giáo: ..................................
|
8. Nơi đăng ký khai sinh: .....................................................................................................
9. Quê quán:
........................................................................................................................
10. Nơi thường trú: ..............................................................................................................
11. Nơi tạm trú:
....................................................................................................................
12. Nơi ở hiện tại: ................................................................................................................
13. Họ, chữ đệm và tên cha:
......................................... Số ĐDCN/CMND:
........................
14. Họ, chữ đệm và tên mẹ: .........................................
Số ĐDCN/CMND: .........................
15. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:
................................... Số ĐDCN/CMND: .........................
16. Những thành viên trong hộ gia
đình kèm theo (nếu có):
|
TT
|
Họ,
chữ đệm và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân
|
Mối
quan hệ với chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NỘI
DUNG ĐỀ NGHỊ XÁC MINH(4)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Kết quả xác minh xin gửi về(2)
.............. trước ngày........tháng..........năm...............
|
............,
ngày......tháng......năm..........
CÁN BỘ LẬP PHIẾU
|
.............,
ngày........tháng.....năm.............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(5)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan gửi yêu cầu xác minh.
(3) Cơ quan nhận yêu cầu xác minh.
(4) Ghi tóm tắt, đầy đủ, cụ thể nội
dung cần xác minh.
(5) Thủ trưởng cơ quan gửi xác minh
ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT11 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
|
PHIẾU TRẢ LỜI XÁC MINH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Kính
gửi (3):
........................................................................................................................
Trả lời Phiếu xác minh thông tin cư
trú của Công an (3).............................. ngày ..../..../....
đối với trường hợp:
1. Ông/bà có họ, chữ đệm và tên:
..............................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:......./.........../.........................
3. Giới tính: ..........................
|
4. Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Những thành viên trong hộ gia
đình kèm theo (nếu có):
|
TT
|
Họ,
chữ đệm và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân
|
Mối
quan hệ với chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Kết quả xác minh:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
II. Kiến nghị (nếu có):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
............,
ngày.....tháng.....năm.......
CÁN BỘ LẬP PHIẾU
|
............,
ngày.....tháng.....năm.......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(4)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của Cơ quan
trả lời xác minh.
(2) Cơ quan trả lời xác minh.
(3) Cơ quan yêu cầu xác minh.
(4) Thủ trưởng cơ quan trả lời xác
minh ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT12 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
|
PHIẾU ĐỀ XUẤT PHÊ DUYỆT HỒ SƠ
Kính
gửi:
..............................................................................................
Cán bộ đề xuất:
....................................................................................................................
Cấp bậc:
....................................................... Chức vụ:
.......................................................
Đề xuất phê duyệt hồ sơ:
1. Họ, chữ đệm và tên:
.................................................................. Mã hồ
sơ:.....................
2. Ngày, tháng, năm sinh
.........../......../............ 3. Giới tính:
...............................................
|
4. Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NỘI
DUNG ĐỀ XUẤT
1. Thời gian nhận hồ sơ:
...........giờ...........phút, ngày .........../........./..................................
2. Thành phần hồ sơ gồm:
Căn cứ hồ sơ và quy định của pháp luật,
đề xuất: .............................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
.................,ngày...tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
.............................................................
.............................................................
.............................................................
..........., ngày...tháng....năm......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(4)
|
........,ngày...tháng....năm......
CÁN BỘ ĐỀ XUẤT(3)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Cán bộ đề xuất ký ghi rõ họ tên
hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
(4) Thủ trưởng cơ quan ký ghi rõ họ
tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT14 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
|
PHIẾU THÔNG BÁO LƯU TRÚ
I. THÔNG TIN NGƯỜI THÔNG BÁO:
1. Họ, chữ đệm và tên:
.........................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh:.............../............/......................3. Giới tính:
...............................
5. Đại diện (3)(nếu
có):
..........................................................................................................
..............................................................................................................................................
II. NỘI DUNG THÔNG BÁO LƯU TRÚ
|
TT
|
Họ,
chữ đệm và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân/Số hộ chiếu
|
Địa
chỉ lưu trú (4)
|
Thời
gian lưu trú
|
Lý
do lưu trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..............,
ngày.......tháng.......năm.......
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..............,
ngày.......tháng.......năm.........
NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan
đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú khu công nghiệp, cơ sở khác sử dụng để lưu
trú, tên phương tiện lưu trú
(4) Ghi rõ số căn hộ/số phòng, số
nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc
khu; tỉnh/thành phố.
CÔNG
AN...................
............................................
|
THỐNG
KÊ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
(Từ ngày ........./.........../.............đến ngày........../.........../.............)
|
Mẫu
CT13 ban hành theo TT số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026
|
I. HỘ, NHÂN KHẨU HIỆN
ĐANG CƯ TRÚ: Tổng số ................. hộ, .................... nhân khẩu;
Trong đó: ...................NK nữ; ................... NK từ 14 tuổi trở lên;
II. THỐNG KÊ THEO HÌNH
THỨC CƯ TRÚ
|
Báo cáo
|
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ
|
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK Từ 14 tuổi trở lên
|
KHÔNG CƯ TRÚ TẠI NƠI ĐÃ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ
|
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
Đi ngoài tỉnh
|
Đi ngoài xã trong tỉnh
|
Trong xã
|
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
|
Kỳ
trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tăng (+);
giảm (-)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỳ này
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HỘ, NHÂN KHẨU ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ
|
Khai báo thông tin về cư trú
|
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
Ngoài tỉnh đến
|
Ngoài xã trong tỉnh đến
|
Trong xã
|
|
Tổng số
|
NK Nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
Tổng số
|
NK Nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
Nhân khẩu
|
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
THỰC TẾ CƯ TRÚ NHƯNG CHƯA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ
TẠM TRÚ
|
NHÂN KHẨU LƯU TRÚ
|
NHÂN KHẨU TẠM VẮNG
|
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
|
|
Tổng số
|
NK nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Nữ
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Hộ
|
NK
|
Hộ gia đình
|
Cơ sở chữa bệnh
|
Cơ sở lưu trú du lịch
|
Cơ sở lưu trú khác
|
Theo pháp luật
|
Theo nghiệp vụ
|
Đối tượng có tiền án, tiền sự
|
Đối tượng truy nã
|
|
38
|
39
|
40
|
41
|
42
|
43
|
44
|
45
|
46
|
47
|
48
|
49
|
50
|
51
|
52
|
53
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. CÁC LOẠI HỘ, NHÂN KHẨU
|
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam cư
trú
|
Hộ, nhân khẩu trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo
|
Hộ, nhân khẩu trong cơ sở trợ giúp xã hội
|
Hộ, nhân khẩu sống trên tàu, thuyền, phương tiện khác
có khả năng di chuyển
|
Hộ, nhân khẩu ở khu vực biên giới
|
|
Thường trú
|
Tạm trú
|
Thường trú
|
Tạm trú
|
Thường trú
|
Tạm trú
|
Thường trú
|
Tạm trú
|
Thường trú
|
Tạm trú
|
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ
TRÚ
|
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ
|
TÁCH HỘ
|
XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ
|
|
Tổng số
|
NK mới sinh
|
Ngoài tỉnh đến
|
Ngoài xã trong tỉnh đến
|
Trong xã
|
Định cư ở nước ngoài về (NK)
|
Hộ
|
NK
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Chết, mất tích
|
Vắng mặt từ 12 tháng trở lên
|
Hủy bỏ đăng ký
|
Ra nước ngoài định cư
|
Thôi, hủy, tước quốc tịch
|
Không còn chỗ ở hợp pháp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ
|
XÓA ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ
|
GIA HẠN TẠM TRÚ
|
TIẾP NHẬN THÔNG BÁO LƯU TRÚ
|
|
Tổng số
|
Ngoài tỉnh đến
|
Ngoài xã trong tỉnh
|
Trong xã
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Hộ
|
NK
|
Tổng số
|
Hộ gia đình
|
Cơ sở chữa bệnh
|
Cơ sở lưu trú du lịch
|
Cơ sở lưu trú khác
|
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Hộ
|
NK
|
Chết, mất tích
|
Vắng mặt từ 6 tháng trở lên
|
Hủy bỏ đăng ký
|
Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú
|
Thôi, hủy, tước quốc tịch
|
Không còn chỗ ở hợp pháp
|
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
38
|
39
|
40
|
41
|
42
|
43
|
44
|
45
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
|
KIỂM TRA CƯ TRÚ
|
XỬ LÝ VI PHẠM
|
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (trường hợp)
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Khiếu nại
|
Tố cáo
|
|
Hộ gia đình
|
Cơ sở chữa bệnh
|
Cơ sở lưu trú du lịch
|
Địa điểm lưu trú khác
|
Cảnh cáo
|
Phạt tiền
|
Huỷ bỏ đăng ký
|
Nhận
|
Giải quyết
|
Nhận
|
Giải quyết
|
|
Trường hợp
|
Số tiền
|
Thường trú
|
Tạm trú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. CÔNG TÁC TÀNG THƯ HỒ SƠ ĐĂNG
KÝ CƯ TRÚ
|
KẾT QUẢ CÔNG TÁC TÀNG THƯ HỒ SƠ CƯ TRÚ
|
PHƯƠNG TIỆN, NƠI LƯU TRỮ
|
|
Tổng số hồ sơ cư trú đã lập
|
Hồ sơ đăng ký cư trú đã được cập nhật thông tin
|
Tra cứu, khai thác hồ sơ tài liệu
|
Tủ, giá hồ sơ
|
Máy vi tính
|
Diện tích nơi lưu trữ
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền chuyển đến
|
do lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã và các lực
lượng nghiệp vụ khác chuyển đến
|
do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp
|
ĐKQL cư trú
|
Yêu cầu nghiệp vụ
|
Hiện có
|
Đề xuất bổ sung
|
Hiện có
|
Đề xuất bổ sung
|
Diện tích (m2)
|
Diện tích mở rộng (m2)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.............,
ngày.......tháng.......năm............
CÁN BỘ THỐNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của cán bộ thống kê)
|
................,
ngày.......tháng.......năm.............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)
|
Mẫu CT15 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
CÔNG
AN TỈNH/TP.....................................
(1)................................................................
SỔ THEO DÕI GIAO, NHẬN
HỒ SƠ CƯ TRÚ
|
|
QUYỂN SỐ: ...............
- Bắt đầu ngày: ....................................
- Kết thúc ngày: ...................................
(1)
Công an xã, phường, đặc khu.
|
|
Mẫu
CT15
|
TT
|
NGÀY,
THÁNG, NĂM
|
HỌ,
CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ
|
SỐ
HỒ SƠ CƯ TRÚ
|
SỐ
NHÂN KHẨU KÈM THEO
|
NƠI
CƯ TRÚ
(ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc
khu)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
CT15
|
HÌNH
THỨC CHUYỂN GIAO
|
THỐNG
KÊ TÀI LIỆU
CÓ TRONG HỒ SƠ CƯ TRÚ
|
CÁN
BỘ GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CÁN
BỘ TÀNG THƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÔNG
AN TỈNH/TP.....................................
(1)................................................................
|
Mẫu
CT16 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026
|
SỔ THEO DÕI TRA CỨU,
KHAI THÁC
TÀNG THƯ CĂN CƯỚC, CƯ TRÚ
|
|
QUYỂN SỐ: ...............
- Bắt đầu ngày:
....................................
- Kết thúc ngày: ...................................
(1)
Công an xã/phường/đặc khu.
|
Trang số 1
|
TT
|
NGÀY,
THÁNG, NĂM
|
HỌ,
CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ
|
SỐ
HỒ SƠ
|
NƠI
THƯỜNG TRÚ
(ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc
khu)
|
|
GIAO
|
NHẬN
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang số 2
|
CÁ
NHÂN, ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC
|
HÌNH
THỨC TRA CỨU, KHAI THÁC
|
NỘI
DUNG ĐỀ NGHỊ TRA CỨU, KHAI THÁC
|
NỘI
DUNG PHÊ DUYỆT TRA CỨU, KHAI THÁC
|
CÁ
NHÂN, ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CÁN
BỘ TÀNG THƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|