|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH KHUNG CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số
124/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Khung cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân, bao gồm: cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân; hệ thống cấp độ và phân loại chương trình giáo dục; các luồng giáo dục, sự
chuyển tiếp và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian học tập
tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo.
2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục
và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, giám sát
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là cấu
trúc tổng thể của hệ thống giáo dục, xác định các cấp học, trình độ đào tạo,
các hướng đi trong giáo dục và mối quan hệ giữa các thành phần này nhằm tổ chức
các chương trình giáo dục một cách thống nhất, định hướng lộ trình học tập cần
thiết của người học và bảo đảm sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
2. Cấp độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân là mức phân loại chương trình giáo dục theo cấp học hoặc trình độ đào tạo từ
thấp đến cao, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
3. Luồng giáo dục là các hướng học tập được tổ chức
trong hệ thống giáo dục quốc dân, cho phép người học lựa chọn và tiếp tục học tập
theo các chương trình giáo dục khác nhau phù hợp với năng lực và nhu cầu, đồng
thời bảo đảm khả năng chuyển tiếp và liên thông giữa các cấp học và trình độ
đào tạo.
Điều 3. Mục đích và vai trò của
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
1. Xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục
quốc dân; phân biệt, phân loại, sắp xếp các loại chương trình giáo dục trong hệ
thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ cho việc xây dựng, rà soát và điều chỉnh chương
trình giáo dục một cách thống nhất, bảo đảm định hướng lộ trình học tập của người
học và sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
2. Bảo đảm sự liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo
cơ sở cho việc công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và
trình độ đào tạo, giúp người học tiếp tục học tập ở các chương trình khác nhau
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Bảo đảm cơ sở cho việc thông tin minh bạch về lộ
trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp, lựa chọn con đường học
tập và phát triển cá nhân trong quá trình học tập suốt đời.
4. Định hướng và tổ chức các luồng giáo dục, góp phần
đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.
5. Làm cơ sở tham chiếu cho việc công nhận, đối
sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập giữa các cơ sở giáo dục
trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và Khung trình độ quốc gia Việt
Nam.
6. Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt
động giáo dục và thống kê, báo cáo và so sánh quốc tế về giáo dục, góp phần
nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của hệ thống giáo dục quốc
dân.
Điều 4. Cấu trúc của Khung cơ cấu
hệ thống giáo dục quốc dân
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm
giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, được thực hiện ở các cấp học và
trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân (theo sơ đồ tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này).
Điều 5. Cấp độ của chương trình
giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục
quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ 0 đến 8 trên cơ sở mục tiêu chương trình,
mức độ phức tạp của nội dung học tập, yêu cầu đầu vào, kết quả học tập dự kiến
và khả năng chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học,
trình độ đào tạo thì được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học và trình độ đào
tạo cao nhất.
3. Mỗi chương trình giáo dục được xác định bằng mã chương
trình và được phân loại theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 6. Thời gian học tập tiêu
chuẩn
1. Thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào
tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân
được quy định nhằm bảo đảm:
a) Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt
Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.
2. Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ để thiết
kế chương trình giáo dục, không thay thế yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng
học tập của chương trình.
3. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và
trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này
không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các chương
trình đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và chương
trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực được thực hiện theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan, địa phương tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Khung cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07
tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo,
chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị xã hội;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục và PTNL;
- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC I
SƠ ĐỒ KHUNG CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)

PHỤ LỤC II
PHÂN LOẠI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THEO CÁC CẤP ĐỘ
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. CẤP ĐỘ 0
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 0 gồm chương trình giáo dục mầm non được thiết
kế nhằm phát triển toàn diện cho trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Chương
trình ở cấp độ này phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ
em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển
toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự
khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 0
Cấp độ 0 bao gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu
giáo:
a) Giáo dục nhà trẻ: Chương trình giáo dục nhà trẻ
nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển toàn diện về các mặt thể chất,
nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ;
b) Giáo dục mẫu giáo: Chương trình giáo dục mẫu
giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất,
nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào
học ở tiểu học.
3. Tiêu chí xác định chương trình thuộc cấp độ 0
Một chương trình giáo dục được phân loại vào cấp độ
0 khi đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau:
a) Có mục tiêu giáo dục rõ ràng, hướng tới phát triển
toàn diện cho trẻ em;
b) Được tổ chức dưới sự hướng dẫn của giáo viên;
c) Có đối tượng người học là trẻ em dưới độ tuổi bắt
đầu giáo dục tiểu học;
d) Được triển khai theo chương trình hoặc khung chương
trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;
đ) Các chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ
em có nhu cầu giáo dục đặc biệt có nội dung và mức độ phát triển tương đương
giáo dục mầm non được phân loại vào cấp độ 0.
4. Mã phân loại các chương trình giáo dục cấp độ
0
|
Mã
|
Chương trình
|
|
001
|
Chương trình giáo dục nhà trẻ
|
|
002
|
Chương trình giáo dục mẫu giáo
|
II. CẤP ĐỘ 1
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 1 nhằm hình thành cho học sinh các kỹ năng
cơ bản về đọc, viết và toán học, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp tục học tập
ở giáo dục trung học cơ sở.
2. Các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 1
a) Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
b) Chương trình xóa mù chữ dành cho người không
trong độ tuổi học tiểu học nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 1 khi:
a) Giảng dạy có hệ thống các kỹ năng cơ bản;
b) Được tổ chức cho học sinh trong độ tuổi bắt đầu
giáo dục phổ thông; cho người học không trong độ tuổi giáo dục tiểu học chưa
hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học;
c) Việc giảng dạy chủ yếu do giáo viên tiểu học đảm
nhiệm.
4. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
111
|
Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
|
|
121
|
Chương trình xóa mù chữ mức độ 1
|
|
122
|
Chương trình xóa mù chữ mức độ 2
|
III. CẤP ĐỘ 2
1. Mục đích, yêu cầu
Giáo dục trung học cơ sở nhằm kế thừa và phát triển
kết quả học tập của giáo dục tiểu học, hình thành nền tảng kiến thức và năng lực
để người học tiếp tục học tập ở cấp học cao hơn hoặc tham gia các chương trình
giáo dục nghề nghiệp.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 2
a) Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở;
b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở;
c) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương cấp trung học cơ sở.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 2 khi:
a) Mở rộng và phát triển kiến thức đã hình thành ở
giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức theo định hướng môn học, với sự tham gia
giảng dạy của giáo viên bộ môn;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp
trung học cơ sở, người học có thể tiếp tục học tập ở cấp độ 3 hoặc tham gia các
chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
241
|
Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở
|
|
242
|
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở
|
|
251
|
Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp
trung học cơ sở
|
IV. CẤP ĐỘ 3
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 3 bao gồm các chương trình giáo dục có nội
dung học tập đa dạng, chuyên sâu và phân hóa cao hơn so với cấp độ 2, được tổ
chức theo hai hướng giáo dục trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học nghề để
chuẩn bị cho người học tiếp tục học tập ở cấp độ cao hơn hoặc tham gia thị trường
lao động.
Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện
học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được
các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề;
khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập,
làm việc theo nhóm.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 3
a) Chương trình giáo dục trung học phổ thông;
b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông;
c) Chương trình giáo dục trung học nghề;
d) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương cấp trung học phổ thông;
đ) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương
trình đào tạo nghề khác tương đương cấp độ 3.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 3 khi:
a) Được tổ chức sau giáo dục trung học cơ sở;
b) Có nội dung học tập chuyên sâu và phân hóa hơn;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp bằng
ở cấp độ 3 (theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 của cấp độ này), người
học được tiếp cận các chương trình giáo dục ở cấp độ 4, cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc
cấp độ 7 (đối với một số chương trình được xây dựng tích hợp các cấp độ) theo
quy định của pháp luật;
d) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc
lĩnh vực nghệ thuật ở cấp độ 3 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc
đang theo học chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2.
4. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
341
|
Chương trình giáo dục trung học phổ thông
|
|
342
|
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông
|
|
351
|
Chương trình giáo dục trung học nghề
|
|
361
|
Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp
trung học phổ thông
|
|
371
|
Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
|
|
372
|
Chương trình đào tạo nghề khác thuộc cấp độ 3
|
V. CẤP ĐỘ 4
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 4 bao gồm các chương trình giáo dục sau
trung học (dưới cao đẳng) nhằm kế thừa nền tảng giáo dục trung học phổ thông,
trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc học thuật
ở mức độ cao hơn giáo dục trung học; được thiết kế nhằm trang bị cho người học
thực hiện công việc nghề nghiệp hoặc chuyên môn có yêu cầu kỹ thuật, mức độ độc
lập và trách nhiệm cao hơn cấp độ 3.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 4
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ
trung cấp;
b) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp;
c) Chương trình đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực năng
khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương trình độ trung cấp.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 4 khi:
a) Yêu cầu đầu vào là hoàn thành chương trình giáo
dục trung học phổ thông hoặc hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề;
b) Chương trình có thành phần kiến thức và kỹ năng
nghề nghiệp, chuyên môn chuyên biệt hơn so với các chương trình cấp văn bằng ở
cấp độ 3, với thời lượng thực hành và ứng dụng nghề nghiệp là bộ phận bắt buộc;
c) Thời gian đào tạo từ 1 năm đến 2 năm;
d) Sau khi hoàn thành chương trình, người học được
trang bị năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, được dự báo trước
của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc,
làm việc độc lập trong điều kiện việc làm thay đổi, làm việc theo nhóm; hướng dẫn,
giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
đ) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ
4, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương
trình giáo dục thuộc cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình
tích hợp) theo quy định của pháp luật;
e) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc
lĩnh vực nghệ thuật ở cấp độ 4 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc
đang theo học chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 hoặc cấp độ 3.
4. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
431
|
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ
trung cấp
|
|
441
|
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp
|
|
461
|
Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ
trung cấp
|
VI. CẤP ĐỘ 5
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 5 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp
hoặc chuyên môn ở trình độ cao đẳng, có định hướng thực hành và gắn với yêu cầu
của thị trường lao động.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 5
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ
cao đẳng;
b) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng;
c) Chương trình đào tạo nghề nâng cao, chương trình
đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương
trình độ cao đẳng.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 5 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp
độ 5 là hoàn thành chương trình giáo dục cấp văn bằng ở cấp độ 3 hoặc cấp độ 4;
b) Thời gian đào tạo: từ 2 năm đến 3 năm;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ
5, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương
trình giáo dục thuộc cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình tích hợp)
theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chương trình.
4. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
531
|
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ cao
đẳng
|
|
541
|
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
|
|
561
|
Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ
cao đẳng
|
VII. CẤP ĐỘ 6
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 6 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ
đại học nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc
chuyên môn ở trình độ đại học, có cơ sở lý thuyết và các hợp phần thực hành hoặc
trải nghiệm nghề nghiệp.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 6
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại
học;
b) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử
nhân;
c) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử
nhân định hướng nghiên cứu, học thuật;
d) Chương trình đào tạo đại học định hướng ứng dụng,
chuyên nghiệp;
đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6
theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (tương đương trình độ đại học).
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 6 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp
độ 6 là hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 3 hoặc cấp độ 4 cho phép tiếp
cận giáo dục đại học hoặc hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 5 và đáp ứng
yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chương trình cấp độ 6 thường từ
3 năm đến 4 năm học toàn thời gian hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy
định;
c) Chương trình đào tạo ở cấp độ 6 cấp bằng cử nhân
hoặc văn bằng tương đương, là văn bằng đại học đầu tiên trong một ngành hoặc
lĩnh vực đào tạo;
d) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ
6, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương
trình giáo dục cấp độ cao hơn theo quy định của pháp luật.
4. Chương trình đào tạo chuyên sâu
a) Các chương trình đào tạo chuyên sâu một số ngành,
lĩnh vực đặc thù có khối lượng học tập và thời gian đào tạo chuẩn lớn hơn chương
trình thuộc cấp độ 6 như các chương trình đào tạo y khoa, dược học, thú y, kiến
trúc, kỹ thuật hoặc một số ngành, nghề chuyên môn khác được phân loại vào cấp độ
6 hoặc cấp độ 7 tùy theo cấu trúc chương trình, khối lượng học tập, mức độ phức
tạp của nội dung chương trình, vị trí của chương trình trong hệ thống văn bằng,
yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
b) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại
học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn
bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.
c) Việc xác định cấp độ cụ thể của từng chương
trình được thực hiện theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định tại chuẩn
chương trình.
5. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
631
|
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại
học
|
|
641
|
Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử
nhân
|
|
651
|
Chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng
nghiên cứu
|
|
652
|
Chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng ứng
dụng
|
|
661
|
Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6
|
VIII. CẤP ĐỘ 7
1. Mục đích, yêu cầu
Chương trình giáo dục ở cấp độ 7 trang bị cho người
học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ cao, gồm
các hoạt động nghiên cứu hoặc thực hành chuyên môn nâng cao, cấp bằng thạc sĩ.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 7
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc
sĩ;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng
thạc sĩ;
c) Chương trình đào tạo cấp bằng thạc sĩ định hướng
nghiên cứu, học thuật;
d) Chương trình đào tạo cấp bằng thạc sĩ định hướng
ứng dụng, chuyên nghiệp;
đ) Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ;
e) Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 7
theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 7 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp
độ 7 là: Hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 6 (cử nhân hoặc tương
đương); hoặc hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 7 đối với các chương
trình giáo dục bằng thứ hai trở lên; hoặc nhập học trực tiếp vào chương trình
tích hợp cấp bằng thạc sĩ, theo quy định của pháp luật;
b) Thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ từ 1 năm
đến 2 năm học toàn thời gian, hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định;
đối với chương trình đào tạo tích hợp, chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù
đạt trình độ thạc sĩ, tổng thời gian học lũy kế trong giáo dục đại học từ 5 năm
trở lên;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ
7, người học có thể tham gia thị trường lao động ở trình độ chuyên môn cao hoặc
tiếp tục học tập ở cấp độ 8 (tiến sĩ) theo quy định của pháp luật và yêu cầu của
chương trình đào tạo.
d) Các chương trình giáo dục ở cấp độ 7 có thể được
tổ chức theo định hướng nghiên cứu, học thuật hoặc định hướng ứng dụng, chuyên
nghiệp.
4. Chương trình đào tạo chuyên sâu
a) Các chương trình đào tạo chuyên sâu thuộc lĩnh vực
sức khỏe và các chương trình đào tạo chuyên sâu tương đương, được phân loại cấp
độ tùy theo:
- Cấu trúc chương trình đào tạo và mức độ phức tạp
của nội dung đào tạo;
- Vị trí của chương trình trong hệ thống văn bằng;
- Yêu cầu về nghiên cứu, chuẩn năng lực hành nghề,
chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Việc xác định cấp độ cụ thể của từng chương
trình thực hiện theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
731
|
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc
sĩ
|
|
741
|
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc
sĩ
|
|
750
|
Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ
|
|
751
|
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng
nghiên cứu
|
|
752
|
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng ứng
dụng
|
|
761
|
Chương trình đào tạo chuyên sâu ở trình độ thạc
sĩ
|
IX. CẤP ĐỘ 8
1. Mục đích, yêu cầu
Chương trình giáo dục ở cấp độ 8 được thiết kế chủ
yếu nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập ở trình độ cao, sáng tạo tri thức
mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học thông qua các công trình nghiên
cứu có đóng góp tri thức mới cho lĩnh vực chuyên môn.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 8
a) Chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ;
b) Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 8 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo ở cấp
độ 8 là hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 7 (thạc sĩ hoặc tương đương)
hoặc đáp ứng các điều kiện tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo tích
hợp cấp bằng tiến sĩ là hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 6 hoặc đáp ứng
các điều kiện tương đương theo quy định của pháp luật;
c) Thời gian đào tạo chương trình tiến sĩ từ 3 năm
đến 4 năm học toàn thời gian;
d) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ
8, người học có khả năng nghiên cứu độc lập và đóng góp học thuật mới, được cấp
bằng tiến sĩ, có thể đảm nhiệm các vị trí: nghiên cứu khoa học trình độ cao, giảng
dạy trong giáo dục đại học, các vị trí chuyên môn cao trong cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo.
4. Mã phân loại các chương trình
|
Mã
|
Chương trình
|
|
841
|
Chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ
|
|
850
|
Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ
|
X. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
KHÁC
Căn cứ vào thời gian học tập, khối lượng học tập, nội
dung, nguyên tắc và tiêu chí phân loại, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định phân loại các chương trình đào tạo khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
và xếp vào các cấp độ trong Khung cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân.
PHỤ LỤC III
THỜI GIAN HỌC TẬP TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ
ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Cấp học
|
Thời gian học tập
tiêu chuẩn
|
|
Mầm non
|
Từ 3 tháng tuổi đến
6 tuổi
|
|
Tiểu học
|
5 năm
|
|
Trung học cơ sở
|
4 năm
|
|
Sơ cấp
|
Từ 3 tháng đến 1
năm
|
|
Trung học phổ thông
Trung học nghề
|
3 năm
|
|
Trung cấp
|
Từ 1 năm đến 2 năm
|
|
Cao đẳng
|
Từ 2 năm đến 3 năm
|
|
Đại học (Cử nhân)
|
Từ 3 năm đến 4 năm
|
|
Thạc sĩ
|
Từ 1 năm đến 2 năm
|
|
Tiến sĩ
|
Từ 3 năm đến 4 năm
|