|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 217/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết một số điều của Luật Xây dựng số
135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng
năm 2025), bao gồm:
1. Khoản 19
Điều 3 về cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Điều 7
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng mô hình thông tin công trình trong
hoạt động xây dựng.
3. Khoản 1
Điều 9 về điều kiện làm chủ đầu tư của cơ quan, tổ chức được giao.
4. Điều 11
về chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng (trừ nội dung quy định tại
Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng).
5. Điều 16
về trình tự đầu tư xây dựng.
6. Khoản 4
Điều 17 về dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục
vụ và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
7. Điểm a
khoản 1 Điều 18 về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án.
8. Điều 19
về thiết kế xây dựng.
9. Điều 21
về khảo sát xây dựng.
10. Điều
22 về yêu cầu đối với khảo sát xây dựng.
11. Điểm b
khoản 2 Điều 23 về dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ
thuật đơn giản.
12. Khoản
3 Điều 23 về công trình không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
13. Điểm c
khoản 1 Điều 27 về dự án có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến
an toàn, lợi ích cộng đồng.
14. Khoản
5 Điều 28 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
15. Khoản
2 Điều 30 về nội dung thẩm định đối với công trình xây dựng thuộc dự án
PPP, dự án đầu tư kinh doanh.
16. Khoản
3 Điều 31 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt.
17. Điều
32 về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.
18. Khoản
3 Điều 44 về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh,
gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.
19. Điều
47 về quản lý trật tự xây dựng.
20. Điều
68 về dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù.
21. Khoản
2 Điều 70 về trình tự thực hiện xây dựng công trình cấp bách.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với:
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư.
4. Cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan đến hoạt động xây dựng.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình chính của dự
án đầu tư xây dựng là công trình có công năng, quy mô quyết định đến mục tiêu,
quy mô đầu tư của dự án.
2. Công trình ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công trình xây dựng
theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều
khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; luồng, kênh đường thủy nội
địa; luồng, kênh hàng hải; tuyến cáp treo; đường dây tải điện; mạng cáp ngoại
vi viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đường ống dẫn dầu,
dẫn khí, cấp thoát nước; công trình hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật; đập đầu mối
công trình thủy lợi, thủy điện; hệ thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công
trình tương tự khác.
4. Cơ quan trung ương là
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa
án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng
Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội.
5. Cơ quan chuẩn bị dự án
là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc
cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định
được chủ đầu tư.
6. Thời gian thực hiện dự
án là khoảng thời gian được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng tính từ thời điểm quyết định đầu tư đến thời điểm hoàn thành, bàn giao đưa
vào sử dụng các công trình của dự án.
Điều
4. Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây dựng
dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng năm 2025
được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự
án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập
dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi
là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
(sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho
phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết
khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự
án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo
sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định
phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình;
giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận
hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình
đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác
liên quan đến thực hiện dự án;
c) Giai đoạn kết thúc xây
dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu
tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các
công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.
2. Trình tự đầu tư xây dựng
dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc
biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71
và 72 Nghị định này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan.
3. Trình tự đầu tư xây dựng
của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
4. Đối với dự án thực hiện
theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực
hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.
5. Đối với các dự án không
quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ
thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự
hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.
Điều
5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng
được phân loại theo quy định tại Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.
2. Theo mục đích, công
năng phục vụ, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với dự án sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và
pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; trường hợp có
quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng pháp luật về quản lý
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
4. Việc phân loại để quản
lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước
ngoài tại Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Dự án thuộc nhiệm vụ
chi của ngân sách trung ương, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với
dự án đầu tư công tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm
2025;
b) Dự án thuộc nhiệm vụ
chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần
vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP) theo các quy định đối với
dự án PPP tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025;
c) Dự án thuộc doanh nghiệp
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với
dự án đầu tư kinh doanh tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng
năm 2025.
5. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025 thực hiện theo
các quy định đối với dự án đầu tư công tại Nghị định này.
Điều
6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu
tư
1. Cơ quan, tổ chức được
người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư trước hoặc khi quyết định đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư
công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc
làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc
hoặc có nhưng tại thời điểm giao chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
trực thuộc không có đủ khả năng thực hiện, người quyết định đầu tư giao cơ
quan, tổ chức khác làm chủ đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có cá nhân để thực hiện
nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng; có cá nhân có
chuyên môn phù hợp về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng hoặc quản
lý dự án đầu tư xây dựng hoặc thi công xây dựng theo quy định của Chính phủ về
điều kiện năng lực hoạt động xây dựng;
b) Đã từng làm chủ đầu tư
dự án đầu tư công.
3. Đối với dự án đầu tư
công phục vụ mục đích bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình xây
dựng, người quyết định đầu tư được giao cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng làm chủ
đầu tư khi cơ quan, tổ chức đó đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức được
giao làm chủ đầu tư được ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, hợp đồng lao động
theo quy định đối với cá nhân có chuyên môn phù hợp để tham gia tổ chức quản
lý, thực hiện dự án.
Điều
7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính cung cấp thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan có thẩm
quyền.
2. Hồ sơ điện tử trong thực
hiện thủ tục hành chính phải sử dụng các định dạng dữ liệu có cấu trúc, đáp ứng
yêu cầu về dữ liệu không gian, hệ tọa độ để bảo đảm khả năng đọc, khai thác,
lưu trữ, chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu phục vụ quản lý, giải quyết thủ
tục hành chính và hoạt động trên môi trường số.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính không yêu cầu cung cấp các giấy tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin về đất đai và các cơ
sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan khi các thông tin, dữ liệu này đã được cập
nhật hoặc kết nối chia sẻ.
4. Khi thực hiện và sau
khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan
chuẩn bị dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu lên Hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Cơ
quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về
nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định pháp
luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện
của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận,
thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về việc
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp
theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thực hiện thủ tục hành
chính.
Điều
8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các
giải pháp công nghệ số
1. Việc áp dụng BIM trong
hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) Đối với các công trình
xây dựng mới từ cấp II trở lên, áp dụng kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Người quyết định đầu tư quyết định việc
không áp dụng BIM đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến, dự án đầu
tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật
nhà nước để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự
án;
b) Đối với các công trình
không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này, khuyến khích chủ đầu tư chủ
động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và cung cấp tệp tin BIM theo quy định tại
khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều này.
2. Phạm vi, nội dung thực
hiện và các yêu cầu thông tin cần thiết của BIM đối với công trình áp dụng BIM
sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên
quan tại từng giai đoạn của dự án.
3. Đối với các công trình
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài các hồ sơ trình thẩm định theo quy
định của Nghị định này, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp dữ
liệu BIM của công trình cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định sau:
a) Dữ liệu BIM được nộp
theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù,
tính chất của công trình;
b) Cơ quan có thẩm quyền
được yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án nộp định dạng gốc để đối chiếu.
Định dạng dữ liệu gốc phải bảo đảm tính nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu
trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình;
c) Nội dung dữ liệu BIM nộp
cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được vị trí,
hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước
chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật
trong và ngoài công trình. Trường hợp yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nội dung dữ
liệu BIM thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
4. Dữ liệu BIM là tài
nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá trình thực hiện dự án đầu
tư xây dựng. Đối với các công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng
BIM theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết
lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ,
chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án. Mô hình BIM đã được chủ đầu tư chấp
thuận, phát hành trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) được sử dụng làm cơ sở đối
chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật.
Đối với các cấp công trình
khác, khuyến khích chủ đầu tư chủ động thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường
dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự
án.
5. Việc sử dụng mô hình
BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng được thực hiện
như sau:
a) Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi sang sử dụng mô hình BIM
trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực
tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầng kỹ thuật;
b) Trường hợp cơ quan quản
lý nhà nước đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và hệ thống công nghệ để
sử dụng hoàn toàn mô hình BIM trong công tác quản lý, mô hình BIM được sử dụng
thay thế hồ sơ thiết kế dưới dạng giấy và có giá trị pháp lý tương đương; chủ đầu
tư không phải nộp hồ sơ bản vẽ thiết kế dưới dạng giấy đối với các nội dung đã
được thể hiện đầy đủ, chính xác trong mô hình;
c) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để phục vụ các hoạt động thẩm định, kiểm tra
công tác nghiệm thu. Nội dung sử dụng dữ liệu BIM phục vụ thẩm định bao gồm: vị
trí, hình khối, kích thước chủ yếu của công trình; phương án kiến trúc, kết cấu
chính; tổ chức không gian, hệ thống kỹ thuật; kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng; kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ
tiêu chủ yếu;
d) Chủ đầu tư có trách nhiệm
bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của dữ liệu mô hình thông tin công
trình (BIM) nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;
đ) Đối với các công trình
áp dụng BIM quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu
tư thực hiện việc cập nhật mô hình BIM hoàn công đã được chuẩn hoá phục vụ công
tác quản lý nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy
định của pháp luật về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng; đồng thời bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ
liệu BIM phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình.
6. Việc quản lý, khai
thác, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu BIM và thông tin trên Môi trường dữ liệu chung
(CDE) phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu,
lưu trữ, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan. Quyền và trách
nhiệm của các bên liên quan đối với dữ liệu BIM được xác định trong hợp đồng và
theo quy định của pháp luật.
7. Bộ
Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Trường hợp cần
thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn
chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản
lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do
Bộ Xây dựng ban hành.
8. Khuyến khích tổ chức,
cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý,
chất lượng công trình và sử dụng bền vững tài nguyên.
Điều
9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
1. Tiêu chuẩn áp dụng cho
dự án:
a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan
chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm hoặc giao nhà thầu tư vấn thiết kế lập
danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;
b) Người quyết định đầu tư
xem xét, chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án trước hoặc khi phê
duyệt dự án phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng và được thể hiện trong quyết định
phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản chấp thuận riêng;
c) Trong quá trình thực hiện
dự án, chủ đầu tư quyết định cập nhật, bổ sung danh mục tiêu chuẩn áp dụng phù
hợp với từng bước thiết kế, giai đoạn thực hiện. Trường hợp cập nhật để thay thế
tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận hoặc bổ sung tiêu chuẩn
có nội dung không tương thích với tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp
thuận, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư trước khi quyết
định cập nhật, bổ sung.
2. Việc áp dụng tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Ưu tiên sử dụng các
tiêu chuẩn đã được áp dụng rộng rãi;
b) Đảm bảo sự phù hợp với
công nghệ được lựa chọn của dự án;
c) Có thuyết minh về sự
tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và sự phù hợp với tính
chất, điều kiện thực tế của dự án.
3. Tiêu chuẩn cơ sở được
áp dụng khi bảo đảm tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và
có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Chương II
QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây
dựng
1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
2. Lập, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
3. Thực hiện khảo sát xây dựng.
4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.
Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác
khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình,
thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công
tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.
2. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lập
hoặc thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có chuyên môn
về thiết kế xây dựng hoặc khảo sát xây dựng để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách
nhiệm phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp
tại nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao
gồm:
a) Mục đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm vi khảo sát xây dựng;
c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về khảo sát xây dựng;
d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây
dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);
đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung
trong các trường hợp sau:
a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng,
phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết
kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát
xây dựng;
b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu tư vấn thiết
kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
không đáp ứng yêu cầu thiết kế;
c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa
chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt hoặc
nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt không đáp ứng được có thể ảnh hưởng đến chất
lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.
6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng ở bước thiết
kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực
hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát xây dựng có liên
quan được thực hiện trước đó (nếu có).
Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây
dựng
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật
khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt.
2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:
a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm
được sử dụng;
d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo
sát xây dựng;
đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng
của nhà thầu khảo sát xây dựng;
e) Tiến độ thực hiện;
g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị,
các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực
khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát
và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.
3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách
nhiệm kiểm tra hoặc thuê tổ chức tư vấn để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát
xây dựng và phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại hồ sơ phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm bố trí
đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định
của hợp đồng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ
chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng.
2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu
tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại
hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra điều kiện thực hiện của nhà thầu khảo
sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí
nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và
quy định của hợp đồng;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng
bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát,
lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và
thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường
trong quá trình thực hiện khảo sát.
3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được quyền
đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương
án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng.
Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo
sát xây dựng
1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.
2. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của
khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.
3. Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; quy trình
và phương pháp khảo sát xây dựng.
4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; kết
quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.
5. Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; đề
xuất, kiến nghị về giải pháp kỹ thuật phục vụ thiết kế, thi công xây dựng; lưu
ý, đề xuất khác (nếu có).
6. Kết luận và kiến nghị.
7. Các phụ lục kèm theo.
Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo
sát xây dựng
1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách
nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực
tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự
án được yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây
dựng đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát
xây dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
làm cơ sở phê duyệt.
2. Nhà thầu khảo sát xây dựng chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc
phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị
dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng
do nhà thầu khảo sát thực hiện.
3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần
của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.
Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG
Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây
dựng
1. Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy
định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng năm 2025.
2. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết
kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu
tư giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
3. Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế
bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật
và thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ
thuật và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản
vẽ thi công; thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.
4. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải
đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ
thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.
5. Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại
thiết kế phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20,
21, 22 và 23 Nghị định này. Đối với các thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm dự
toán xây dựng (khi có yêu cầu).
6. Công trình được thiết kế
xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây dựng bước sau phải phù hợp với các
nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình
lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc dự án được
phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung
so với thiết kế xây dựng bước trước (được xác định là phù hợp với bước thiết kế
trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay
đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ
trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu
chính của công trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ;
b) Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về
quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường
hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc
liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có
thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của
hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
7. Trước khi phê duyệt hoặc
trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm
gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt đến người quyết định đầu tư để biết và quản lý đối
với trường hợp sau:
a) Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người
quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án;
b) Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu
chính, thay đổi các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây
dựng của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng.
8. Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều này,
trường hợp người quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết
kế xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến
sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê
duyệt thiết kế xây dựng.
9. Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định
tại khoản 6, khoản 7 Điều này theo lĩnh vực được giao quản lý.
10. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu
trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được
giao cho nhà thầu thi công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc
thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập nhiệm vụ thiết
kế xây dựng.
2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ
trương đầu tư (nếu có) và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế
xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm
tra nhiệm vụ thiết kế.
3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng
bao gồm:
a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
b) Mục tiêu xây dựng công trình;
c) Địa điểm xây dựng công trình;
d) Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự
án, cảnh quan và kiến trúc của công trình (nếu có) đối với thiết kế xây dựng tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công
trình, công năng sử dụng, tiêu chuẩn, công nghệ (nếu có) và các yêu cầu kỹ thuật
khác đối với công trình;
e) Các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật;
g) Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong
mô hình BIM của dự án.
4. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế FEED bao gồm:
a) Các nội dung quy định tại a, b, c, d, đ và g khoản
3 Điều này;
b) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công
nghệ, thiết bị công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật khác;
c) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch
thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án;
d) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED và các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau
đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED).
5. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung
nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu
tư xây dựng công trình.
6. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn
bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế.
Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công
trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên
quan theo từng loại thiết kế xây dựng quy định tại Nghị định này.
2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ,
khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
Khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người
kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà
thầu tư vấn thiết kế là tổ chức thì bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức
theo quy định.
3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập
hồ sơ, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.
4. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ xác định
chi phí đầu tư xây dựng tương ứng trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) theo
quy định của pháp luật về kiến trúc và pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
5. Trường hợp hồ sơ thiết kế xây dựng được lập
thành hồ sơ điện tử phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định;
b) Hồ sơ điện tử có định dạng phù hợp theo quy định
của pháp luật về lưu trữ;
c) Hồ sơ điện tử được lập thành thư mục gồm danh mục
hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, số thứ tự, ký hiệu hồ sơ bảo đảm thuận tiện cho việc thực
hiện thủ tục hành chính, tra cứu, quản lý và lưu trữ lâu dài trên môi trường điện
tử. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ điện tử đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này.
Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
1. Thiết kế sơ bộ phải thể hiện các ý tưởng ban đầu
và giải pháp tổng thể cho dự án, đủ điều kiện để xác định sơ bộ về quy mô đầu
tư và phương án công nghệ (nếu có); được lập tại Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án làm cơ sở triển khai các bước thiết kế
tiếp theo. Thiết kế sơ bộ gồm thuyết minh và các bản vẽ.
2. Thuyết minh tại thiết kế sơ bộ gồm các nội dung
về: quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng
đất; về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, kết nối giao thông, kết nối với
hạ tầng kỹ thuật khu vực; về ý tưởng giải pháp thiết kế sơ bộ.
3. Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, địa điểm
khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện ý tưởng về giải
pháp thiết kế sơ bộ công trình của dự án.
4. Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về phương án công
nghệ (nếu có).
Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
1. Thiết kế cơ sở được lập phải đáp ứng được mục
tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ
giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung sau:
a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với
công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;
b) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp
dụng cho dự án;
c) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở;
d) Phương án thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm:
thể hiện các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc chủ yếu; công năng chính của công
trình;
đ) Phương án thiết kế nội thất công trình (nếu có);
e) Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công
trình gồm: tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để
bảo đảm an toàn công trình và bảng tính kèm theo (nếu có);
g) Phương án thiết kế cơ - điện công trình;
h) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa
chọn (nếu có);
i) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước
tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
k) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và
ngoài công trình;
l) Các nội dung khác theo yêu cầu của dự án.
3. Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện được các nội
dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng, bao gồm:
a) Tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án
tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các
bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của
công trình;
c) Giải pháp thiết kế nội thất công trình (nếu có);
d) Giải pháp thiết kế kết cấu chính;
đ) Hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình;
e) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối
với công trình có yêu cầu công nghệ;
g) Các bản vẽ khác theo yêu cầu của dự án.
4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện
các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
1. Thiết kế FEED được lập đối với dự án có thiết kế
công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của
các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu; các giải pháp về kiến trúc, nội thất (nếu
có), kết cấu, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình đáp ứng các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế FEED bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản
vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED.
2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công
trình và nền (nếu có) tại thiết kế FEED được quy định như sau:
a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng,
loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;
b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán các cấu
kiện chịu lực chính của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong
sử dụng và có bảng tính kèm theo.
3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải
pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật của phương án công nghệ, bản vẽ về
kiến trúc, kết cấu, nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công
trình, cụ thể: bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính; mặt
bằng, mặt cắt, mặt đứng của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt
bằng bố trí, mặt cắt kết cấu chịu lực của công trình; mặt bằng và sơ đồ hệ thống
kỹ thuật trong và ngoài công trình; mặt bằng và sơ đồ bố trí nội thất công
trình (nếu có); các bản vẽ khác có liên quan.
4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy
đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
5. Các hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng,
gói thầu EPC, EC, EP (nếu có).
6. Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED được lập theo quy
định tại nhiệm vụ thiết kế FEED và quy định tại Điều 24 Nghị định
này.
7. Trường hợp lựa chọn thiết kế FEED là thiết kế xây
dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế FEED bao gồm các nội
dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này và các nội dung sau:
a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với
công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;
b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế FEED;
c) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước
tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
d) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và
ngoài công trình;
đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể
hiện đầy đủ các thông tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy
tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);
e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu
của dự án (nếu có).
Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
1. Thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải
pháp về kiến trúc, kết cấu, công nghệ (nếu có), nội thất (nếu có), hệ thống kỹ
thuật trong và ngoài công trình kèm theo các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng
đáp ứng được quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế kỹ thuật bao gồm
thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.
2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công
trình và nền (nếu có) được quy định như sau:
a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng,
loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;
b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán chi tiết,
đầy đủ các cấu kiện chịu lực, bộ phận của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực,
an toàn trong sử dụng và có bảng tính kèm theo;
c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu
chí đánh giá an toàn kết cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị, biến
dạng giới hạn của nền móng; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định cục bộ (nếu
có) của các cấu kiện chịu lực; một số tiêu chí khác trong trường hợp cần thiết
và có đối chiếu, so sánh với các thông số tương ứng nêu tại quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở để nhà thầu tư vấn thẩm tra xem xét, kiểm tra tính
và kết luận về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng.
3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải
pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để lập thiết kế bản
vẽ thi công, cụ thể: các bản vẽ về mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết các cấu
kiện, bộ phận của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng kết
cấu và chi tiết các cấu kiện tham gia chịu lực của công trình; mặt bằng và chi
tiết sơ đồ hệ thống cơ điện, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình (nếu
có); mặt bằng và bố trí nội thất công trình (nếu có); bản vẽ dây chuyền công
nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính (nếu có) và các bản vẽ khác có liên
quan.
4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy
đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
6. Trường hợp người quyết định đầu tư lựa chọn thiết
kế kỹ thuật là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết
kế kỹ thuật bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và
các nội dung sau:
a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với
công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;
b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế kỹ thuật;
c) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa
chọn (nếu có);
d) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước
tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể
hiện đầy đủ các thông tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy
tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);
e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu
của dự án (nếu có).
Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi
công
1. Thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện chi tiết
các giải pháp về kiến trúc, kết cấu, nội thất (nếu có), công nghệ (nếu có), hệ
thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật,
vật liệu sử dụng, chi tiết cấu tạo, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đủ
điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. Thiết kế bản vẽ thi công
bao gồm thuyết minh, các bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công
trình.
2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công
trình và nền (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
22 Nghị định này trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc thiết kế một bước
đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
3. Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy
đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và
chi tiết cấu tạo, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công
trình.
4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế thi công phải thể
hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. Hướng dẫn bảo trì thực hiện theo quy định
tại Điều 65 Luật Xây dựng năm 2025 và quy định của Chính phủ
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
1. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật
dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết
kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử
dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình
xây dựng.
2. Chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của
hồ sơ thiết kế xây dựng, được lập đối với các công trình xây dựng, trừ công
trình nhà ở riêng lẻ; chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ
sơ mời thầu thi công xây dựng.
3. Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công
trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo
yêu cầu của chủ đầu tư. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể
được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.
Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
1. Nhà thầu tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về chất
lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt
thiết kế xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc
cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của
nhà thầu tư vấn thiết kế đối với chất lượng thiết kế xây dựng do nhà thầu tư vấn
thiết kế thực hiện; nhà thầu thẩm tra thiết kế và các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công việc do mình thực hiện.
2. Trong quá trình thiết kế công trình quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp, nhà thầu tư vấn thiết kế được đề xuất với chủ đầu tư thực hiện
các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của
công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an
toàn công trình.
3. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định,
phê duyệt theo quy định, căn cứ hồ sơ đề nghị nghiệm thu của nhà thầu tư vấn,
chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện so với quy định của hợp đồng
xây dựng và chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.
Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là một trong các quy hoạch sau
đây:
a) Quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung;
b) Quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên
ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn đối với dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng ngầm,
công trình giao thông ngầm, công trình xây dựng cho mục đích kết nối không gian
ngầm được xác định tại quy hoạch không gian ngầm;
c) Quy hoạch chi tiết ngành về kết cấu hạ tầng theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng được xác định
tại quy hoạch chi tiết ngành về kết cấu hạ tầng.
Đối với dự án đầu tư xây dựng được hình thành từ
quy hoạch ngành về kết cấu hạ tầng, trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết ngành đồng thời là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc
phê duyệt dự án thì quy hoạch ngành là căn cứ lập dự án;
d) Quy hoạch tỉnh đối với dự án đầu tư xây dựng về
phát triển kết cấu hạ tầng được xác định tại quy hoạch tỉnh;
đ) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối
với dự án đầu tư xây dựng trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới được
hình thành từ quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
e) Quy hoạch hệ thống du lịch hoặc quy hoạch lâm
nghiệp đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng;
g) Thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến
trúc đối với trường hợp dự án được đầu tư xây dựng tại khu vực đã ổn định về chức
năng sử dụng đất không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn;
h) Phương án tuyến công trình, vị trí công trình, mặt
bằng tổng thể của dự án được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 73 Nghị định này chấp thuận đối với dự án đầu tư
xây dựng ở các khu vực không thuộc trường hợp phải lập quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch
chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch;
i) Quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các dự án còn lại.
2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, tu bổ,
hoàn thiện, nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình hiện có hoặc xây dựng mới
công trình thay thế công trình hiện có mà vẫn giữ nguyên mục tiêu, địa điểm,
quy mô của công trình hiện có thì không yêu cầu căn cứ vào quy hoạch để lập, thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện
với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc lập cho một hoặc một số công
trình bảo đảm phù hợp với phân kỳ đầu tư, các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu
có).
2. Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất
kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn
giáo;
b) Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không
quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử
dụng đất);
c) Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô
nhóm C;
d) Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng,
đường thủy nội địa;
đ) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua
sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng (không bao
gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng (trừ dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư).
3. Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều này theo
yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
FEED hoặc thiết kế kỹ thuật; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ
chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm
định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đảm bảo các nội dung thẩm
định tuân thủ theo quy định pháp luật.
4. Đối với công tác bảo trì thực
hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công trình hiện hữu hoặc không cần lập
thiết kế xây dựng thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng.
5. Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuẩn bị dự án được thay đổi một số nội dung so với
quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư mà vẫn được coi là phù hợp với quy hoạch, chủ trương đầu tư, cụ
thể sau:
a) Đối với các công trình không theo tuyến xác định
tại quy hoạch đô thị và nông thôn: điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ
thuật công trình khi bảo đảm các chỉ tiêu, thông số trong quy hoạch đô thị và
nông thôn được duyệt về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, quy định về quản
lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn
kỹ thuật về quy hoạch xây dựng;
b) Đối với công trình theo tuyến: điều chỉnh ranh
giới, diện tích sử dụng đất; điều chỉnh cục bộ hướng tuyến, điểm khống chế để đảm
bảo yêu cầu về kỹ thuật khi không làm thay đổi mục tiêu dự án, bảo đảm các yêu
cầu nêu tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phương án tuyến
công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận;
c) Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản
về quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường
hợp có yêu cầu phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ
đầu tư
1. Theo hình thức đầu tư, việc tách dự án thành phần,
dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt
bằng độc lập phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có
liên quan.
2. Trường hợp tách dự án thành phần, dự án thành phần
độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập tại
giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc lập đề xuất dự án, các dự án
này được xác định tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
văn bản phê duyệt thông tin dự án của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc tách dự án thành phần, dự án thành phần độc
lập trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định, được quy định như sau:
a) Việc tách dự án thành phần phải bảo đảm các yêu
cầu nêu tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án hoặc quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);
b) Việc tách dự án thành phần phải bảo đảm sự thống
nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán giữa các dự án thành phần, việc kết
nối, vận hành của toàn bộ dự án;
c) Đối với dự án thành phần độc lập phải đáp ứng
yêu cầu về vận hành, khai thác độc lập và được quản lý như dự án độc lập. Quy
mô dự án thành phần độc lập không thuộc trường hợp được lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này.
Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở,
khu chức năng, trong các dự án thành phần độc lập phải có một dự án thành phần
được lập cho toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án và một
số công trình xây dựng khác (nếu có).
4. Việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư xây dựng. Việc phân kỳ đầu tư phải phù
hợp với thời gian thực hiện dự án và nội dung về phân kỳ đầu tư trong nội dung
quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án (nếu có).
Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả
thi
1. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
đầu tư công gồm các nội dung sau:
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô
công suất; đánh giá sự phù hợp với chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án (nếu có);
b) Địa điểm xây dựng, diện tích và chức năng sử dụng
đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và quy hoạch
có liên quan;
c) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng
lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự
án, khai thác, sử dụng;
d) Phương án phân chia dự án thành phần, dự án
thành phần độc lập, phân kỳ đầu tư (nếu có);
đ) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi
trường (trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi
trường, nội dung thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);
e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có);
g) Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời
gian chính thực hiện theo yêu cầu tại chủ trương đầu tư (nếu có);
h) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân
tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; khả năng đáp ứng
về nguồn vốn cho khai thác, bảo trì công trình;
k) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, việc bảo đảm
quốc phòng - an ninh của dự án;
l) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận
hành khai thác, duy tu bảo trì (nếu có);
m) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
n) Các nội dung cần thiết khác;
o) Đối với trường hợp lập thiết kế FEED hoặc thiết
kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và lựa chọn nhà thầu ngay sau khi
phê duyệt dự án: đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân
chia các gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP;
p) Đối với dự án đầu tư xây dựng tại đô thị phải có
nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng
nhà ở tại đô thị thì còn phải có nội dung về thích ứng biến đổi khí hậu theo
quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị.
2. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
đầu tư kinh doanh phải thể hiện được các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d,
đ, e, g và p khoản 1 Điều này và các nội dung theo yêu cầu của người quyết định
đầu tư.
3. Ngoài các quy định chung theo khoản 1, khoản 2
Điều này, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị
còn phải thuyết minh rõ các nội dung sau:
a) Sự phù hợp về số lượng, diện tích các loại nhà ở
với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở; sự
tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số theo quy hoạch sử dụng
làm căn cứ lập dự án. Trường hợp dự án tại đô thị thì phải có thuyết minh việc
triển khai dự án đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị theo chương
trình phát triển đô thị và việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với
khu vực bên ngoài dự án;
b) Kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ
tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và
các công trình khác trong dự án;
c) Kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công
trình, dịch vụ công ích mà chủ đầu tư phải bàn giao cho Nhà nước quản lý, khai
thác, sử dụng hoặc được thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng sau khi đã hoàn
thành việc đầu tư xây dựng (nếu có yêu cầu); trách nhiệm của chủ đầu tư và các
bên liên quan trong việc bàn giao, khai thác, sử dụng. Các nội dung về tiến độ
xây dựng và đưa công trình vào hoạt động, trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan
có liên quan trong việc bàn giao công trình xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi phải phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có).
4. Trường hợp lập theo dự án thành phần hoặc theo
giai đoạn thực hiện, tại Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thuyết minh rõ các nội
dung sau:
a) Mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện của dự án;
b) Mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện dự án
thành phần; sự phù hợp của thời gian thực hiện dự án thành phần với thời gian
thực hiện của toàn bộ dự án (trường hợp phân chia theo dự án thành phần);
c) Phương án phân chia giai đoạn thực hiện đảm bảo
thời gian thực hiện của toàn dự án, phù hợp với chủ trương đầu tư được phê duyệt
(trường hợp chia giai đoạn thực hiện);
d) Việc bảo đảm kết nối, vận hành toàn bộ dự án;
đ) Việc bàn giao công trình, dịch vụ công ích quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này theo dự án thành phần.
5. Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này còn
phải nêu rõ danh mục, quy mô, thời gian thực hiện của các dự án thành phần còn
lại; các giải pháp bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (nếu có)
của toàn bộ dự án.
6. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công
nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường có sử dụng công nghệ phải có giải trình về công nghệ theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7. Nội dung thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
8. Nội dung thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu
khả thi thực hiện theo quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 hoặc Điều 22 Nghị định này tương ứng
với bước thiết kế xây dựng được lựa chọn lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật
1. Thuyết minh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng năm 2025 gồm các nội dung sau:
a) Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng,
quy mô công suất; đánh giá sự phù hợp với nội dung tương ứng tại văn bản quyết
định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);
b) Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất; đánh
giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và sự phù hợp với quy
hoạch có liên quan;
c) Hình thức đầu tư xây dựng (đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, đầu tư kinh doanh);
d) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng
lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự
án, khai thác, sử dụng;
đ) Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có);
e) Cấp công trình của dự án;
g) Phương án phòng cháy và chữa cháy, đánh giá sự
phù hợp của giải pháp thiết kế với các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);
h) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi
trường (trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi trường,
nội dung thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);
i) Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời
gian chính thực hiện; hình thức quản lý dự án;
k) Giải pháp thi công xây dựng công trình, phương
án đảm bảo an toàn trong xây dựng;
l) Tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
m) Nguồn vốn, khả năng huy động vốn và phương thức
huy động vốn (nếu có);
n) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, các yếu tố đảm
bảo quốc phòng - an ninh của dự án; khả năng thu hồi vốn (nếu có);
o) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận
hành khai thác, duy tu bảo trì (nếu có); khả năng đáp ứng nguồn vốn bảo trì (nếu
có);
p) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
q) Các nội dung cần thiết khác.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công
nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử
dụng công nghệ phải có giải trình về công nghệ theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ.
3. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định
này.
Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc
gia, bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực
hiện thẩm định dự án. Trường hợp Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người quyết định đầu tư,
Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời việc thẩm định của người quyết định đầu
tư và của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định của cơ quan có
thẩm quyền thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với các trường hợp còn
lại, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan
chuyên môn về xây dựng trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định. Trường hợp
không có cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc, người
quyết định đầu tư được giao tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm
phù hợp với tính chất, nội dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định.
4. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm chuẩn bị hồ
sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định để tổ chức thẩm định. Kết quả thẩm định
theo Mẫu số 03, Mẫu
số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc
cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu
theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ
quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức
thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
26 Luật Xây dựng năm 2025, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể
như sau:
a) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển
giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, việc thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị
phải đánh giá về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định
này;
c) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, việc xác định
tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
d) Đối với dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp
nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc
thẩm định, xác định tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của
doanh nghiệp;
đ) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư còn phải đánh giá sự
phù hợp với quy hoạch làm cơ sở lập dự án.
7. Đối với dự án lập thiết kế
FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án lập thiết kế bản
vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư giao chủ đầu
tư thực hiện thẩm định các nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại điểm
a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế
FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Các nội dung quy định tại điểm h
khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế bản vẽ
thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
c) Việc người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm
định, xác định giá trị tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
8. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), kết quả thẩm định của chủ đầu
tư quy định tại khoản 7 Điều này (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức
năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu
tư xây dựng.
Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Theo chuyên ngành quản lý, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo quy định khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn, bao gồm:
dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án có
tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu
tư công;
d) Dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng
đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự
án: Dự án quan trọng quốc gia do bộ, cơ quan ở trung ương là cơ quan chủ quản dự
án; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án do Thủ
tướng Chính phủ giao thẩm định; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành
chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên; dự án có công trình cấp đặc biệt.
3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự
án quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản
lý theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 73 Nghị định này,
trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với
các dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
đầu tư.
5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này được đầu
tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại khoản 2, 3
và 4 Điều này.
Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định
tại khoản này, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan
chuyên môn về xây dựng không thực hiện theo Điều 32 Nghị định
này và được quy định như sau:
a) Đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý do bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ quản theo pháp luật về
đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc bộ này thực hiện
việc thẩm định;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án thuộc lĩnh vực hàng
không, đường sắt quốc gia và hàng hải;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ
liên quan từ hai tỉnh trở lên;
d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công
Thương thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình theo chức năng quản lý được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và
pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ
quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc là cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; trừ dự án do Thủ tướng Chính phủ
giao cho cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
thẩm định và dự án quy định tại điểm b, c và d khoản này;
e) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với
các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của mình; trừ dự án có
công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư
và dự án quy định tại điểm a, b, c và d khoản này;
g) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực
hiện theo quy định pháp luật về đất đai. Thẩm quyền thẩm định đối với các hạng
mục còn lại của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc
hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại
và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được
xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất
trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.
Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, cơ
quan chuẩn bị dự án được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây
dựng theo cấp của một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định
có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo
chuyên ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.
4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án
thành phần độc lập thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ
quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp
của công trình thuộc dự án thành phần độc lập.
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu chức
năng trình thẩm định theo dự án thành phần độc lập, cơ quan chuẩn bị dự án phải
trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với
dự án thành phần có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án trước
hoặc đồng thời với các dự án thành phần còn lại.
5. Trường hợp phân chia dự án thành phần không phải
là dự án thành phần độc lập hoặc trình thẩm định theo giai đoạn, thẩm quyền thẩm
định xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án.
6. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm
định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi được xác định theo quy mô của công trình sửa chữa, cải tạo.
Điều 34. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cho dự
án theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này để thực
hiện vai trò thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây
dựng.
2. Việc thành lập Hội đồng thẩm định được thực hiện
theo đề xuất của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định
tại Điều 36 Nghị định này.
Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sau khi có Quyết
định chủ trương đầu tư của dự án để thực hiện một số công tác phục vụ thẩm định
đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ
tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng, cụ thể như sau:
a) Lãnh đạo bộ hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
là Chủ tịch Hội đồng;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối
với dự án do Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thành lập)
hoặc các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập); đại diện các bộ, ngành có liên
quan;
c) Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mời đại diện của các bộ, ngành, cơ quan có
liên quan, tổ chức tư vấn, các chuyên gia làm thành viên Hội đồng;
d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc theo
chuyên ngành quản lý của dự án là Cơ quan thường trực Hội đồng.
4. Cơ quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ
sau:
a) Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cử thành viên Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng
quyết định ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và các hoạt động chung của Hội đồng; phối
hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi;
c) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn
vị có liên quan;
d) Xây dựng kế hoạch thẩm định, phân công nhiệm vụ
cho các thành viên Hội đồng thực hiện thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định này;
đ) Tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, ban hành văn bản Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ
thiết kế xây dựng có liên quan theo quy định tại khoản 8 Điều
36 Nghị định này;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng
giao.
5. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung,
chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn
đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án;
b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn,
các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý
kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
6. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi theo hình thức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định
hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
7. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể
dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định được coi
là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền).
Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu
quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại
phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông
qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định
thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định được thực hiện bằng cách biểu
quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định.
8. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức thẩm định theo nhiệm vụ được giao;
về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm
định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.
9. Hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi cơ quan
thường trực hội đồng hoàn thành việc Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi của dự án.
Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi:
a) Có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2
Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được
cơ quan chuẩn bị dự án kiểm tra, xác nhận;
b) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều
này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính phải có xác nhận của cơ quan chuẩn
bị dự án; trường hợp nộp trực tuyến phải được ký chữ ký số theo quy định.
2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
gồm: Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi
và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo, cụ thể:
a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc
văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định phê duyệt kết
quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc
văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương đối với dự án thuộc trường hợp được
chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện
chấp thuận chủ trương đầu tư;
c) Văn bản phê duyệt phương án thiết kế kiến trúc
được lựa chọn theo pháp luật về kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm
theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
d) Văn bản chấp thuận/quyết định phê duyệt và các bản
vẽ quy hoạch có liên quan của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định
tại Điều 26 Nghị định này;
đ) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng
kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của
Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý,
bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng
có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai
đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);
e) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan
(nếu có);
g) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt;
h) Báo cáo nghiên cứu khả thi (gồm thuyết minh và hồ
sơ thiết kế xây dựng được lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi); Báo cáo kết quả
thẩm tra thiết kế xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có);
i) Đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt có
yêu cầu chấp thuận danh mục tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về đường sắt,
hồ sơ trình thẩm định phải có văn bản chấp thuận danh mục tiêu chuẩn của cơ
quan có thẩm quyền;
k) Đối với dự án quy định tại điểm
a, b và c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025, ngoài các nội dung quy định
nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các
thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định
giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;
l) Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng
đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm
định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ
sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá
trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự
án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành
chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng
đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
m) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm
định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của
tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường
hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan).
Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
1. Cơ quan chuẩn bị dự án nộp hồ sơ trình thẩm định
đến cơ quan chuyên môn về xây dựng, nhận kết quả thực hiện thủ tục theo một
trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp
nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định, văn bản từ chối tiếp nhận phải
nêu rõ lý do. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp
sau:
a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ
quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không đúng thẩm quyền
theo quy định tại Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);
b) Không thuộc đối tượng hoặc nội dung phải thẩm định
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định
tại Nghị định này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận
hồ sơ trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung thành phần
hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến cơ quan chuẩn bị dự án;
b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường
hợp xác định nội dung trong hồ sơ trình thẩm định khác với nội dung nêu tại Tờ
trình thẩm định dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định tại điểm a và b khoản 2
Điều này.
4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về
xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi cơ
quan chuẩn bị dự án về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ
sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản
3 và khoản 4 Điều này (không kể thời gian do các lý do bất khả kháng), nếu cơ
quan chuẩn bị dự án không thực hiện việc khắc phục, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu
thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Cơ quan chuẩn bị dự án
nhận lại hồ sơ trình thẩm định theo một trong các hình thức quy định tại khoản
1 Điều này. Trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án nộp lại hồ sơ sau khi bổ sung,
hoàn thiện theo yêu cầu, thời hạn thẩm định được tính lại từ đầu theo quy định.
6. Đối với dự án thực hiện thẩm định theo hình thức
Hội đồng thẩm định, việc thẩm định của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy chế
làm việc của Hội đồng thẩm định.
7. Cơ quan thực hiện thẩm định được thuê tổ chức,
cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân
tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn
bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
8. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế
xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả được thực hiện như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận
các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản
vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến, việc xác nhận được thực hiện
bằng chữ ký số theo quy định;
b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ
điều kiện tổng hợp, trình phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra,
đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan của 01 bộ hồ
sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án nhận kết quả thẩm định gồm
thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;
c) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa
đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế
xây dựng, cơ quan chuẩn bị dự án nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả
thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);
d) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận
chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ quy định tại điểm c khoản
này, cơ quan chuẩn bị dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, nộp văn bản đề nghị
đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế xây dựng đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến bộ phận tiếp
nhận theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại
thông báo kết quả thẩm định.
9. Việc lưu trữ hồ sơ sau khi có
kết quả thẩm định được quy định như sau:
a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên
môn về xây dựng có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình
thẩm định; hồ sơ pháp lý trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân
tham gia thẩm định (nếu có); thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu
đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại
cho cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm lưu trữ theo
quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan
chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Cơ quan chuẩn bị dự
án có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế xây dựng đã
đóng dấu thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định.
10. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp phí
thẩm định theo quy định khi thực hiện các thủ tục này.
Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
a) Không quá 60 ngày đối với dự án quan trọng quốc
gia;
b) Không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A
có công trình cấp I trở lên; không quá 20 ngày làm việc đối với các dự án nhóm
A còn lại;
c) Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B
có công trình cấp I trở lên; không quá 16 ngày làm việc đối với các dự án nhóm
B còn lại;
d) Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C
có công trình cấp I trở lên; không quá 12 ngày làm việc đối với các dự án nhóm
C còn lại.
2. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì
cơ quan thẩm định phải có văn bản gửi đến người đề nghị thẩm định, nêu rõ về lý
do gia hạn, thời gian gia hạn. Cơ quan thẩm định chỉ được gia hạn thẩm định 01
lần, thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội
dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng năm 2025. Một
số nội dung thẩm định được quy định cụ thể như sau:
1. Việc đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án gồm các nội
dung sau:
a) Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật khung: đánh giá sự
phù hợp về định hướng, bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật nêu trong nội
dung quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án;
b) Đối với dự án sử dụng quy hoạch chi tiết đô thị
và nông thôn làm căn cứ lập dự án: đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với
chức năng sử dụng đất, quy mô dân số (nếu có), diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch, các yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan được xác định tại
nội dung hồ sơ quy hoạch;
c) Đối với dự án sử dụng quy hoạch chi tiết ngành,
phương án tuyến công trình, vùng tuyến công trình, vị trí công trình được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận làm căn cứ lập dự án: đánh giá sự phù hợp về vị
trí, hướng tuyến, vùng tuyến (đối với công trình xây dựng theo tuyến), thông số
kỹ thuật chủ yếu của thiết kế xây dựng với các thông tin tại quy hoạch chi tiết
ngành hoặc với các thông tin tại phương án tuyến công trình, vùng tuyến công
trình, vị trí công trình được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
d) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng: đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với chỉ tiêu sử dụng
mặt bằng xây dựng, vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ
dự kiến và thời gian tồn tại của các công trình, định hướng đấu nối hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, giao thông tại Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong rừng; phương án quản lý rừng bền vững (nếu có).
2. Kiểm tra danh mục văn bản thỏa thuận hoặc hướng
dẫn kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài dự án.
3. Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật của dự án bao gồm:
a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
cho dự án;
b) Kiểm tra việc tuân thủ của các giải pháp thiết kế
tại hồ sơ thiết kế xây dựng so với nội dung tương ứng được quy định tại quy chuẩn
kỹ thuật có yêu cầu phải áp dụng.
4. Việc đánh giá các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng,
giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ các nội dung của thiết kế
xây dựng quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21
hoặc Điều 22 Nghị định này do nhà thầu tư vấn thiết kế đề
xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra xác nhận về bảo đảm an toàn xây dựng;
b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế xây dựng
về thực hiện thiết kế phòng cháy và chữa cháy tương ứng với nội dung trong Báo
cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ; kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu, nội dung tương ứng về phòng
cháy và chữa cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra
xác nhận về đảm bảo yêu cầu phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của dự án đầu
tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng.
6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá về mức độ đáp
ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định và kết luận cho toàn bộ các nội
dung thẩm định; các yêu cầu đối với cơ quan chuẩn bị dự án, người quyết định đầu
tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi
cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại
Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
7. Trường hợp dự án đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận
góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế
thừa kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây
dựng mà không phải thực hiện lại thủ tục này; trừ trường hợp điều chỉnh dự án
theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này.
Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu
tư xây dựng
1. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại
quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này, gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên dự án; loại, nhóm dự án; loại, cấp công
trình chính; mã định danh dự án; mục tiêu dự án;
b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (đối với
công trình xây dựng theo tuyến); diện tích sử dụng đất;
c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; nhà thầu tư
vấn lập dự án, thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn
thẩm tra (nếu có);
d) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả
năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính; việc phân chia dự án thành phần,
dự án thành phần độc lập (nếu có); danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
(danh mục tiêu chuẩn áp dụng chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản
riêng);
đ) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí
trong tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn, thời
gian thực hiện dự án, thực hiện giai đoạn, phân kỳ đầu tư; hình thức tổ chức quản
lý dự án;
e) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài
nguyên; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);
g) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);
h) Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu
EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu);
i) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu
có);
k) Các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
thực hiện dự án (nếu có);
l) Việc bàn giao công trình xây dựng, dịch vụ công
ích (đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở).
2. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với
dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
3. Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án
thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các
nội dung tại khoản 1 Điều này tương ứng với các nội dung của dự án thành phần
hoặc giai đoạn thực hiện của dự án. Người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ
các dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần hoặc giai đoạn
thực hiện, trừ trường hợp tách dự án thành phần độc lập.
4. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED, thiết
kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư được giao
chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật này; mẫu phê duyệt
thiết kế xây dựng thực hiện theo Mẫu số 14 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu
phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
1. Trong quá trình thực hiện, dự án được điều chỉnh
theo quy định tại Điều 28 của Luật Xây dựng năm 2025. Đối với
dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải thực hiện theo quy định tại pháp luật về
đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện điều
chỉnh theo khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Khi điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi các chỉ
tiêu, thông số quy hoạch trong phạm vi khu đất thực hiện dự án;
b) Khi thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng được
xác định tại Quyết định phê duyệt dự án; trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu
tính toán hoặc cắt giảm hạng mục, công trình xây dựng độc lập đã được người quyết
định đầu tư chấp thuận;
c) Khi thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả
thi có thay đổi về một trong các nội dung: giải pháp kiến trúc liên quan đến
các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình; giải pháp kết cấu
chính; sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật;
d) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, khi điều
chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án, trừ trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư
do nguyên nhân thay đổi chi phí đền bù, hỗ trợ, tái định cư hoặc do chỉ số giá
xây dựng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 28 của Luật Xây dựng
năm 2025.
3. Hồ sơ trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thực hiện theo quy định tại
Điều 35 Nghị định này và phải làm rõ các nội dung sau:
a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng
điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP;
b) Báo cáo của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự
án về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây
dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.
4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều
chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện đối với các nội dung điều
chỉnh theo Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo
quy định tại Điều 39 Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh
hoặc toàn bộ dự án do người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền (đối với
dự án PPP) xem xét quyết định.
5. Việc điều chỉnh dự án thành phần thực hiện theo
khoản 1 Điều này đối với các nội dung tương ứng của dự án thành phần, việc điều
chỉnh tổng mức đầu tư của dự án thành phần thực hiện theo quy định của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật do người quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể
như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư
xây dựng vượt quá 10% mức quy định đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật theo quy định tại điểm b, c và đ khoản 2 Điều 27 Nghị
định này thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và việc thẩm định
điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp chỉ
điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi
công thì được sử dụng thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
thay thế cho thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
b) Trường hợp chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công, nội dung điều chỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
này và khoản 2 Điều này, chủ đầu tư thực hiện thẩm định, phê duyệt các nội dung
điều chỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với người quyết định đầu tư.
Mục 4. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN
KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt
1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định đối với bước thiết
kế xây dựng được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng,
nhà thầu EPC, EC, EP làm cơ sở phê duyệt. Đối với các bước thiết kế còn lại (nếu
có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng
xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư có quy định cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định thiết kế xây
dựng, cơ quan này thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự
án được phê duyệt theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
2. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư như sau:
a) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư
công, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
30 Luật Xây dựng năm 2025;
b) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội
dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật
Xây dựng năm 2025 và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP (nếu có).
Riêng đối với dự án PPP quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều
3 Luật số 57/2024/QH15, chủ đầu tư gửi dự toán xây dựng đối với hạng mục sử
dụng vốn đầu tư công đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, nội dung
thẩm định dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
c) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư
kinh doanh, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm
b, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 và các nội dung khác theo
yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đối với công trình thuộc dự án đầu tư kinh doanh
của doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định
giá trị dự toán xây dựng công trình đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của
doanh nghiệp.
3. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ
quan có thẩm quyền theo pháp luật PPP được đề nghị, mời cơ quan có liên quan
góp ý kiến, tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh
nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được
phê duyệt.
4. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công
trình xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm
2025 được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện việc
thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định của chủ đầu tư. Các cá nhân tham gia thẩm
tra phải đảm bảo điều kiện năng lực hành nghề theo quy định;
b) Trong quá trình thẩm định, trường hợp Báo cáo kết
quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, đơn vị thẩm định được quyền
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Báo cáo kết quả thẩm tra;
c) Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư thực hiện theo
quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của
các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt
thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.
Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt
1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau
khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
PPP được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:
a) Tên công trình hoặc từng phần công trình;
b) Tên dự án;
c) Loại, cấp công trình;
d) Địa điểm xây dựng;
đ) Nhà thầu lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
e) Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng;
g) Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu
có);
h) Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế
nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);
i) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;
k) Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi
phí;
l) Các nội dung khác.
2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt quy định tại Mẫu
số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án
phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản
lý dự án.
4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng
dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết
minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ
phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt các nội dung tại
khoản 1 Điều này đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi kết thúc thẩm
định toàn bộ bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt
thiết kế xây dựng công trình.
Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt
1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng chỉ được thực
hiện đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật
Xây dựng năm 2025.
2. Trường hợp chưa triển khai thi công xây dựng
công trình, chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau
khi dự án được phê duyệt, việc điều chỉnh không dẫn đến trường hợp phải điều chỉnh
dự án thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước
khi thực hiện.
3. Thiết kế xây dựng điều chỉnh phải đảm bảo sự phù
hợp giữa các bước thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 16
Nghị định này.
4. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt thiết
kế xây dựng điều chỉnh đối với thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được
phê duyệt đã được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt. Đối với các bước thiết kế
còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng
xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này.
Mục 5. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư
xây dựng
1. Căn cứ vào quy mô, tính chất, hình thức đầu tư
và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản
lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm
2025 khi phê duyệt dự án hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
2. Đối với dự án đầu tư công, hình thức quản lý dự
án là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp người quyết định đầu tư
không có hoặc có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc nhưng tại thời điểm
quyết định giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng không đủ điều kiện để thực hiện,
người quyết định đầu tư được quyết định áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản
lý dự án.
Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là chủ
đầu tư, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng là Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng.
3. Dự án đầu tư kinh doanh và dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025, người quyết định
đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản
1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện
cụ thể của dự án.
4. Dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà
tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định
tại điều ước quốc tế, văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trường hợp
không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện
theo quy định của Nghị định này.
5. Dự án PPP, hình thức quản lý dự án được cơ quan
có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận tại hợp đồng PPP với các hình thức quản
lý dự án quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025.
6. Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý
dự án, chủ đầu tư căn cứ vào điều kiện triển khai dự án để quyết định lựa chọn
hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 46 hoặc Điều 47 hoặc Điều 48 Nghị định này.
Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng
1. Căn cứ điều kiện triển khai dự án, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này quyết định thành
lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án do mình là cấp quyết
định đầu tư; quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và
điều kiện cụ thể của dự án.
2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan trung ương thành lập Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản
lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực
để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan trung
ương hoặc các dự án đầu tư xây dựng được cơ quan trung ương phân cấp, ủy quyền
thực hiện;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là tổ chức,
đơn vị trực thuộc tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;
đ) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm
quyền thành lập theo quy định tại điểm a, b và c khoản này là đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc
ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản
lý dự án; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thực hiện hoặc giao cơ
quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại, giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng.
3. Số lượng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là
đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về
đơn vị sự nghiệp công lập, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tinh gọn tổ chức
bộ máy, biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp
với số lượng các công trình, dự án được giao quản lý và quy định tại điểm đ khoản
2 Điều này.
4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thuê cá
nhân, tổ chức tư vấn để thực hiện một số công việc trong trường hợp cần thiết.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự
án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ quản lý dự án được giao.
5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được tổ chức
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải
quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:
a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các
bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;
b) Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng
lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định tương ứng với quy mô dự án được
giao;
c) Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của
dự án phải có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc đảm
nhận, cụ thể: đối với bộ phận được giao quản lý lĩnh vực về phạm vi và kế hoạch
công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, an
toàn trong thi công xây dựng và bảo vệ môi trường trong xây dựng phải có chuyên
môn, kinh nghiệm về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng; bộ phận
được giao quản lý về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý rủi ro phải có chuyên
môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định
quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nội dung chính của quy
chế bao gồm: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện
nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật khác có liên quan.
Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu
tư xây dựng
1. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án
để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký
kết với chủ đầu tư.
2. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ
trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định này.
3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn có
văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp
quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện
hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn
quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực
hiện dự án.
5. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án theo
quy định tại Điều này để quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật về đấu thầu.
Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
1. Căn cứ quyết định đầu tư của dự án, chủ đầu tư
quyết định thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc giao Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng trực thuộc (nếu có) để tổ chức quản lý dự án. Trường hợp được giao
làm chủ đầu tư dự án kế tiếp, căn cứ thực tế của dự án đang thực hiện, chủ đầu
tư được giao Ban quản lý dự án trực thuộc đã thành lập hoặc Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng trực thuộc (nếu có) thực hiện quản lý đối với dự án kế tiếp này.
2. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư, có con
dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại
theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu
tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự
án của mình.
3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc
quản lý dự án và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất
của dự án. Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.
4. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ
trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định này.
5. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án trực thuộc.
6. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư được
thuê chuyên gia tham gia quản lý dự án hoặc thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án
để quản lý một phần công việc sau khi được chủ đầu tư chấp thuận. Ban quản lý dự
án trực thuộc chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật đối
với công việc do nhà thầu tư vấn quản lý dự án thực hiện.
7. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc chủ
đầu tư được thành lập theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành
công việc quản lý dự án được giao.
Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý
dự án
1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và
bộ máy chuyên môn trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để
tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân
công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê chuyên gia có
chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tham gia quản lý dự án.
2. Giám đốc quản lý dự án phải đảm bảo điều kiện
theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định này.
3. Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của
dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5
Điều 45 Nghị định này.
Chương III
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép
xây dựng
Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Một
số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau:
1. Tên công trình.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây
dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình (nếu có).
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng,
diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp
mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12
tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.
Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
mới
Việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy định về điều
kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều
44 Luật Xây dựng năm 2025, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định
tại Điều 55 Nghị định này.
2. Thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng phải phù hợp với các nội dung theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể:
a) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: phù hợp
với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại khoản
1 Điều 26 Nghị định này;
b) Công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá
nhân phải phù hợp với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại điểm g, h và i khoản 1 Điều 26 Nghị định này;
c) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024.
3. Bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực cho công
trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa
cháy; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi,
đê điều, năng lượng, giao thông, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới, cảnh quan văn hóa của di tích, không gian văn hóa liên quan; bảo
đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan
trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh. Tuân thủ quy định về điều kiện để cấp
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá đối với công
trình văn hóa.
Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được
thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây
dựng. Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm
tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Thiết kế xây dựng công trình đã được lập, thẩm định
và phê duyệt theo quy định tại Luật Xây dựng
năm 2025 và Nghị định này. Riêng việc thiết kế xây dựng công trình nhà ở
riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản
lý chất lượng công trình xây dựng.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với
từng loại công trình theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.
Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
1. Phù hợp điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 Nghị định này;
riêng trường hợp sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô, chức năng hiện hữu của
công trình cần đảm bảo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 50
Nghị định này.
2. Phương án di dời công trình phải bảo đảm các biện
pháp an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình
lân cận, bảo vệ môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải
tạo, di dời công trình theo quy định tại Điều 61 Nghị định này.
Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch ngành hoặc quy hoạch chi tiết ngành được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa
có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại của công
trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực hoặc chấp thuận
đối với công trình cụ thể theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời
hạn quy hoạch;
c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại
giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời
hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định này;
d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi
trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu
hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng
chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch
chưa thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan
có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi thu hồi đất, phá dỡ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai.
2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều 50 Nghị định này.
3. Đối với công trình xây dựng được cấp giấy phép
xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy
phép xây dựng mà quy hoạch chưa thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng
có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường
hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực
hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
4. Đối với công trình xây dựng thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì không cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
Trường hợp sau 02 năm liên tục kể từ ngày kế hoạch
sử dụng đất cấp xã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền chưa có quyết định thu
hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất
cấp xã đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ
nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì người
sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
quyết định thu hồi đất khi chưa hết thời hạn tồn tại công trình ghi trong giấy
phép xây dựng có thời hạn đã được cấp thì thực hiện việc bồi thường, giải phóng
mặt bằng, thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới
và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của
công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.
Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng
cho công trình cấp III, cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều
này).
2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng cho các công trình được đầu
tư xây dựng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế trong phạm vi được giao quản lý.
3. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công
trình trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
4. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong
một số trường hợp:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là
cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi và huỷ giấy phép
xây dựng do mình cấp;
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;
c) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp
công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo
công trình có cấp cao nhất của dự án;
d) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa,
cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc
công trình sửa chữa, cải tạo;
đ) Đối với công trình được đầu tư xây dựng gắn vào
công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định
theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp,
điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
nộp bộ hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng
cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 46 Luật Xây dựng năm 2025 được thực hiện trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực
hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được
thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, cụ thể như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn
hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Kiểm tra hồ sơ và có thông báo tiếp nhận đối với
trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép xây dựng hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định tại Điều 45 Luật Xây dựng năm 2025;
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp giấy
phép xây dựng mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời, có thời hạn của cơ
quan có thẩm quyền đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong thời hạn 07 ngày làm
việc; đối với các công trình còn lại: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, di
dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, thời
gian cấp điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo trong thời hạn 09 ngày làm việc. Thời
gian gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng của cơ quan có
thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc.
2. Quy trình cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh
giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với công
trình nhà ở riêng lẻ hoặc 05 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ
chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu
các điều kiện theo quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ
quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu
trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;
b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải
xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng
với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoặc điều chỉnh giấy phép xây
dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp
việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời
hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
lại quy trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có
trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được
coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản
lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để
quyết định việc cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.
3. Quy trình gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng
được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định
hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có
thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;
b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải
xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng
với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có
trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc
bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn
01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư
về lý do không gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Tổ chức, cá nhân đề nghị
gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng thực hiện lại quy trình đề nghị gia hạn
hoặc cấp lại giấy phép xây dựng;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có
trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời
gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi
là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý
của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết
định việc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
4. Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây
dựng được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng nhận kết quả trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm nộp lệ
phí theo quy định khi thực hiện các thủ tục này.
5. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:
a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm
tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện
tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu
số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ
thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.
6. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm
tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại các Điều
50, 51 và 52 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ
chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định của pháp luật được thực hiện
như sau:
a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng
tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với hồ sơ thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu
khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định
(nếu có); kiểm tra việc thực hiện, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu trong
thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có);
b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng
tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt
hoặc thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với
các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt hoặc thẩm định
thiết kế phòng cháy và chữa cháy;
c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của Báo cáo kết quả
thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất
đai để cấp giấy phép xây dựng
Giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp giấy phép xây dựng quy định tại
Nghị định này là một trong các loại sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua
các thời kỳ.
4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
5. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: Các loại giấy
tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024; các loại giấy
tờ đủ điều kiện khác để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7
năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm một
trong các loại giấy tờ: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu
có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng
đất.
7. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng mà chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo
quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
8. Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo quy định.
9. Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy
ban nhân dân cấp huyện (trước đây) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công
trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten, cột điện, cáp điện,
trạm biến áp phân phối và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp
luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng
đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
10. Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp
đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
11. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định
giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền có mục đích sử
dụng đất chính kèm theo phương án sử dụng đa mục đích được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp
đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai năm 2024.
12. Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư xây dựng công
trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép
xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
13. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp
người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ
diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
14. Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công
trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư
xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép
xây dựng bổ sung hợp đồng; thỏa thuận hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công
trình, bộ phận công trình tương ứng.
15. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về diện tích, vị
trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
16. Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định pháp luật
về đất đai.
Điều
56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Nguyên tắc thực hiện thủ
tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7
Nghị định này. Hồ sơ cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định cấp giấy
phép trực tuyến toàn trình tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố
khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Các văn bản, giấy tờ, bản
vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Chủ đầu tư không phải nộp
các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng đã có trên cơ sở
dữ liệu quốc gia.
3. Bản vẽ thiết kế xây dựng
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ
sơ thiết kế xây dựng và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế theo quy định
tại Điều 18 Nghị định này.
4. Báo cáo kết quả thẩm
tra (nếu có).
5. Chủ đầu tư nộp bộ hồ sơ
đầy đủ thành phần tương ứng theo quy định tại các Điều 57, 58,
59, 60, 61 và 62 Nghị định này.
Điều
57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
1. Đối với công trình theo
tuyến hoặc công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Một trong các loại giấy
tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có
thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Quyết định phê duyệt dự
án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này
(nếu có); kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng (nếu có yêu cầu); kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu);
văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (nếu có yêu cầu).
d) Bộ bản vẽ thiết kế xây
dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc
thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng,
gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất,
bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình
(đối với công trình không theo tuyến) hoặc sơ đồ vị trí tuyến công trình, bản vẽ
mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình, bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt
cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
2. Đối với công trình tín
ngưỡng, tôn giáo và phụ trợ:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều
này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định này, văn
bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng.
3. Đối với công trình tượng
đài, tranh hoành tráng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
hoạt động mỹ thuật.
4. Đối với công trình quảng
cáo, thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
5. Đối với công trình của
các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và
cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại
khoản 1 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được
ký kết với Chính phủ Việt Nam.
Điều
58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
1. Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Một trong các loại giấy
tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có
thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan có
thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của
pháp luật về đất đai.
3. Tài liệu theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định này.
4. Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết
kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề
nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
57 Nghị định này.
Điều
59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án,
nhóm công trình thuộc dự án
1. Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Một trong các loại giấy
tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này của nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án.
3. Tài liệu theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định này.
4. Bộ bản vẽ thiết kế xây
dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo
quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm công trình hoặc
toàn bộ công trình thuộc dự án đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định này đối với công trình theo
tuyến hoặc không theo tuyến.
Điều
60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
1. Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Một trong các loại giấy
tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này; văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về di sản văn hóa có yêu cầu).
3. Hồ sơ thiết kế xây dựng:
a) Đối với công trình nhà ở
riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả
thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có yêu cầu); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây
dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng
công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt
móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm
cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình
liền kề;
b) Đối với công trình nhà ở
riêng lẻ của tổ chức: bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự
án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của
pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có yêu cầu); Báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng
có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí
công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ
tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam
kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Điều
61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình, di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Đối với trường hợp sửa
chữa, cải tạo gồm các thành phần sau:
a) Một trong các loại giấy
tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này;
b) Bản vẽ hiện trạng của
các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định
có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải
tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công
trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
c) Hồ sơ thiết kế sửa chữa,
cải tạo, di dời tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.
3. Đối với trường hợp di dời
công trình gồm các thành phần sau:
a) Bản sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu
công trình theo quy định của pháp luật;
b) Bản vẽ hoàn công công
trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm
mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa
điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm
công trình sẽ di dời đến;
c) Báo cáo kết quả khảo
sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức có chức năng về
thiết kế hoặc kiểm định thực hiện;
d) Phương án di dời do tổ
chức có chức năng về thiết kế hoặc kiểm định thực hiện gồm phần thuyết minh về
hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời,
phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an
toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ
sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;
bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
Điều
62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Trên cơ sở kế hoạch thực
hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng
mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của
công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, công trình
nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 57 Nghị định này. Riêng
tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.
Điều
63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
1. Trong quá trình xây dựng,
trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây
thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
a) Thay đổi hình thức kiến
trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình thuộc khu vực có yêu cầu về quản
lý kiến trúc;
b) Thay đổi một trong các
yếu tố về vị trí xây dựng công trình, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết
cấu chính của công trình;
c) Điều chỉnh thiết kế bên
trong công trình làm thay đổi về phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong
công trình;
d) Chủ đầu tư không phải
thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế
xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản
1 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh
giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép xây dựng kèm
theo hồ sơ bản vẽ đã được cấp kèm theo giấy phép xây dựng;
c) Bộ bản vẽ thiết kế xây
dựng điều chỉnh trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt theo quy định tại Nghị định này (trường hợp có điều chỉnh dự án thì hồ sơ
phải bao gồm thiết kế điều chỉnh tại Báo cáo nghiên cứu khả thi);
d) Báo cáo kết quả thẩm định
và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh theo quy định của Nghị định
này, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy
và chữa cháy, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định này tương ứng với phần điều
chỉnh thiết kế;
đ) Một trong các loại giấy
tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết
kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công
trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
3. Việc gia hạn giấy phép
xây dựng được quy định như sau:
a) Đến thời điểm giấy phép
xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công
thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng : Mỗi giấy
phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12
tháng;
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép xây dựng bao gồm Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây
dựng dưới dạng điện tử đã được cấp;
c) Giấy phép xây dựng điều
chỉnh, gia hạn được ghi trực tiếp trên bản chính giấy phép xây dựng đã cấp hoặc
cấp dưới dạng bản phụ lục bổ sung kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp theo mẫu
tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Trường hợp công trình
đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc
chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc
tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa giấy
phép xây dựng này.
Điều
64. Cấp lại giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng được
cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất. Giấy phép được cấp lại là bản
sao giấy phép đã được cấp.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng
bị rách, nát.
3. Đơn đề nghị cấp lại giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
Điều
65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bị
thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép xây dựng được
cấp không đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ đầu tư không khắc
phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản
xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc hủy giấy phép xây
dựng được thực hiện đối với trường hợp chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng
trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm
quyền.
3. Trình tự thu hồi, hủy
giấy phép xây dựng:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước về xây dựng xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành
quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan có thẩm quyền
thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây
dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của
mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để
công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành quyết định;
c) Đối với giấy phép xây dựng
được cấp dưới dạng bản giấy, tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải
nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây
dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Trường hợp tổ chức, cá
nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định
tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy
phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công
trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang
thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.
4. Tổ chức, cá nhân bị thu
hồi giấy phép xây dựng được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại
Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều
66. Công khai giấy phép xây dựng
1. Cơ quan cấp giấy phép
xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp
trên trang thông tin điện tử của mình trong thời gian tối thiểu 12 tháng kể từ
ngày cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm
công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng
trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
67. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự
xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Xây dựng
năm 2025.
2. Nội dung quản lý trật tự
xây dựng bao gồm:
a) Kiểm tra việc đáp ứng
điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng năm
2025;
b) Đối với công trình có
giấy phép xây dựng: việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy
phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đối với công trình thuộc
đối tượng không phải có giấy phép xây dựng: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
không phải có giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025; sự tuân thủ của
việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án; kiểm tra sự phù hợp
của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
3. Khi phát hiện vi phạm, cơ
quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng
theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản
7 Điều 73 Nghị định này.
Chương
IV
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC
THÙ
Điều
68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Dự án, công trình cần bảo
đảm bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69
Luật Xây dựng năm 2025.
2. Việc tổ chức thực hiện
dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng
đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và được quy định
cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.
3. Sau khi được cơ quan có
thẩm quyền quyết định dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng
công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước tổ chức thực hiện từ giai đoạn lập dự
án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến
giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
4. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan thực hiện việc thực hiện dự án, quản lý hồ sơ, tài liệu và
các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình cần bảo đảm
bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
Việc quản lý đầu tư xây dựng
dự án, công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều
70 của Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân
cấp, ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản
lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
2. Lệnh xây dựng công
trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng,
địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời
gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí, nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần
thiết khác có liên quan. Mẫu lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định tại
Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định
toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức có các
cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện ngay công việc khảo sát, thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng khi có yêu cầu, thi công xây dựng và các công việc cần
thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện
khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công
xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp.
4. Trình tự, thủ tục quyết
định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công.
5. Sau khi kết thúc thi
công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp
có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm:
lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết
kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công; nhật ký thi công xây dựng công
trình, các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình; các biên bản
nghiệm thu; kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật
liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; bản
vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa
công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây
dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công
việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu
tư xây dựng công trình khẩn cấp.
6. Việc quản lý, thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật có liên quan về quản
lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng có quy định về trình tự thực hiện
thủ tục rút gọn hoặc có quy định đặc thù thì thực hiện theo cơ chế này. Việc
xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.
Điều
70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách theo yêu cầu của
Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ, được thực hiện song song, đồng
thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng,
một số nội dung được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Việc lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch làm căn cứ lập dự án được thực hiện
trước hoặc song song, đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Việc tách các dự án
thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải
phóng mặt bằng độc lập (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều
28 Nghị định này;
c) Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng được lập, phê duyệt cho từng
dự án thành phần, từng công trình, bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình của
dự án để kịp thời triển khai thi công xây dựng; các thủ tục này được thực hiện
song song, đồng thời;
d) Việc điều chỉnh thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thực hiện song song, đồng
thời với quá trình thi công xây dựng công trình;
đ) Trường hợp việc lập và
phê duyệt từng dự án thành phần, từng công trình, bộ phận công trình theo quy định
tại điểm c khoản này, trước khi kết thúc giai đoạn thực hiện dự án, chủ đầu tư
có trách nhiệm tổng hợp các kết quả phê duyệt của dự án để trình người quyết định
đầu tư phê duyệt toàn bộ dự án.
2. Việc quản lý chất lượng,
thi công xây dựng thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn
đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Đối với dự án, công
trình thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật về đấu thầu, việc lựa chọn nhà thầu
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Việc tổ chức thực hiện
song song, đồng thời các công việc quy định tại Điều này phải bảo đảm yêu cầu về
an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Xây dựng năm 2025 và pháp luật có liên
quan. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây
dựng.
5. Người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư quyết định việc áp dụng trình tự tổ chức thực hiện song song, đồng
thời các công việc, thủ tục trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng.
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm trước pháp luật đối với công việc do mình thực hiện.
Điều
71. Dự án đầu tư công đặc biệt
1. Người quyết định đầu tư
quyết định tách các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường,
hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực
hiện. Chủ đầu tư được quyết định về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi và nội
dung thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đáp ứng yêu cầu về thẩm
định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 Luật Xây dựng năm
2025:
a) Khi lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi, chủ đầu tư được quyết định lựa chọn một số hoặc các nội dung quy định
tại Điều 29 Nghị định này để thực hiện;
b) Chủ đầu tư được lựa chọn
một số hoặc các nội dung tương ứng với loại thiết kế xây dựng quy định tại Điều 20, 21 và 22 Nghị định này để lập thiết kế xây dựng trong
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
2. Tùy theo loại thiết kế
được triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư
được quyết định:
a) Lựa chọn một số hoặc
các nội dung quy định tại Điều 21, 22, 23 Nghị định này để
thực hiện tương ứng với loại thiết kế được triển khai sau bước thiết kế trong
Báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Trường hợp thiết kế
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chủ đầu
tư được quyết định chọn một hoặc một số nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 để thẩm định làm cơ sở
phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế xây dựng. Trường hợp thiết kế trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, chủ đầu tư thẩm định các nội dung theo
quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 làm cơ
sở phê duyệt thiết kế xây dựng.
Hình thức chấp thuận thiết
kế xây dựng do chủ đầu tư quyết định hoặc chấp thuận trực tiếp tại hồ sơ thiết
kế xây dựng.
3. Việc tổ chức quản lý
thi công xây dựng, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công
trình xây dựng
a) Chủ đầu tư quyết định
và chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thi công xây dựng, giám sát, nghiệm
thu, nghiệm thu hoàn thành giai đoạn, bộ phận, hạng mục, công trình;
b) Chủ đầu tư được tự quyết
định việc sử dụng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã được thẩm tra và chấp thuận hoặc
phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở để tổ chức thi công xây
dựng, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng. Nhà thầu tư vấn thiết kế thường
xuyên cập nhật chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế xây dựng, thiết kế xây dựng điều chỉnh
(nếu có) trong quá trình thi công xây dựng công trình, trình chủ đầu tư xác nhận;
c) Chủ đầu tư, nhà thầu
giám sát thi công xây dựng tổ chức kiểm tra, xác nhận các công việc xây dựng,
giai đoạn, bộ phận công trình, hạng mục công trình xây dựng đã được thi công đầy
đủ theo hồ sơ thiết kế sau khi thiết kế xây dựng được hoàn thiện, phê duyệt
theo quy định; kết quả kiểm tra, xác nhận được lập thành biên bản. Việc thi
công các công việc xây dựng giai đoạn, bộ phận công trình, hạng mục công trình
xây dựng còn lại được thực hiện theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật được phê
duyệt;
d) Sau khi kết thúc thi
công xây dựng dự án, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình phù hợp với tính chất, điều kiện triển
khai dự án, việc tổ chức quản lý thi công xây dựng, giám sát, nghiệm thu theo
quy định tại điểm a khoản này.
4. Việc quản lý, thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực
hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.
Điều
72. Dự án, công trình xây dựng tạm
1. Dự án, công trình tạm
là công trình được quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xây dựng
năm 2025.
2. Đối với công trình xây
dựng tạm thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025, thiết kế xây dựng công
trình tạm phải được nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn thẩm tra có kinh
nghiệm thực hiện thiết kế xây dựng và thẩm tra về an toàn công trình, phòng
cháy và chữa cháy làm cơ sở cho việc tổ chức thẩm định của chủ đầu tư.
3. Đối với công trình quy
định tại khoản 2 Điều này, trước khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư
phải gửi hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương
để biết và quản lý.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
73. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;
b) Chỉ đạo và kiểm tra cơ
quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính
quy định tại Nghị định này;
c) Cho ý kiến đối với các
công trình cấp đặc biệt có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành.
2. Các bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên
môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi thuộc chuyên ngành, cụ thể:
a) Bộ Xây dựng đối với dự
án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án
đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm
xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ
nông nghiệp và môi trường;
c) Bộ Công Thương đối với
dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự
án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);
d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng,
an ninh.
3. Việc
thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quản lý nhà nước, phân
cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo thẩm quyền;
b) Ban hành quy trình thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư;
c) Chấp thuận hoặc phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án
tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu
cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch.
5. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về
xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi thuộc chuyên
ngành, cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối với dự
án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án
đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
b) Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ
nông nghiệp và môi trường;
c) Sở Công Thương đối với
dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự
án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);
d) Ban Quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công
trình được đầu tư xây dựng tại địa bàn được giao quản lý.
6.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền
điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này như sau:
a) Giữa các sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành với ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng
tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản
lý;
b) Giữa các sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của
xã.
7. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối
với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình bí mật nhà nước, công
trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau:
a) Ban hành các quy định về
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
b) Phân cấp quản lý trật tự
xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình
hình thực tiễn;
c) Phân cấp, ủy quyền tiếp
nhận thông báo khởi công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật
Xây dựng năm 2025;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm trên
địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng
theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết những vấn đề
quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn;
e) Bảo đảm nguồn lực, điều
kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng
hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
8. Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:
a) Tổ chức thực hiện việc
theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời
khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;
b) Giám sát việc ngừng thi
công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Thực hiện cưỡng chế
công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế theo quy định.
9. Các bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức, sắp xếp lại các ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu
tư công thuộc phạm vi quản lý của mình.
10. Các bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng
năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng, gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.
Điều
74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Công trình thuộc đối
tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
và thuộc Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thời gian trả kết quả thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực
hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả thẩm định theo quy định
của pháp luật về xây dựng.”.
2. Thay thế cụm từ “thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng cụm từ “thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt” tại khoản 3 Điều 6, điểm a
khoản 4 Điều 9, điểm đ khoản 3, điểm đ khoản 7 và điểm c
khoản 8 Điều 41, điểm k khoản 1 Điều 42.
3. Bãi bỏ cụm từ “văn bản
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công
trình” tại điểm a khoản 4 Điều 9.
4. Bãi bỏ khoản
3 Điều 44.
Điều
75. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản
của các Nghị định sau đây:
a) Điều
30, khoản 2 Điều 33 Nghị định 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể
của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương;
b) Điều 4,
5, 6 và 7, khoản 3 Điều 29 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
c) Khoản 1
Điều 4, Điều 10, Điều 11, Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
d) Điều 24
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng;
đ) Khoản 1
Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
Điều
76. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự
án, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả
thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi một phần theo giai đoạn thực hiện của dự án trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì không phải thẩm định lại theo quy định của Nghị định
này. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án,
điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Dự
án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và
đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì cơ quan
chuyên môn về xây dựng tiếp tục thẩm định theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Trường hợp không đủ
điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp,
trình phê duyệt thì việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo
quy định của Nghị định này.
3.
Công trình hoặc một phần công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở,
thiết kế xây dựng điều chỉnh và được phê duyệt đúng quy định trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thì việc triển khai các bước tiếp theo của công trình hoặc các
phần còn lại của công trình (bao gồm cả việc điều chỉnh thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt) thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Công trình hoặc một phần
công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng điều chỉnh trước ngày
Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt thì việc phê duyệt và triển
khai các bước tiếp theo thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
5.
Công trình hoặc một phần công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
xây dựng điều chỉnh mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực chưa có thông báo kết
quả thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn
bản gửi chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định. Chủ đầu tư thực hiện thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, thiết kế xây dựng
điều chỉnh và triển khai các bước tiếp theo theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2025 và Nghị định này.
6.
Quy hoạch vùng liên huyện trong thời hạn hiệu lực của quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và đô thị nông thôn được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án hạ tầng kỹ thuật khung. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật
chuyên ngành còn hiệu lực theo pháp luật về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng được xác định tại
quy hoạch này.
7. Dự án đã được cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực
hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thẩm định được
quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo
cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thì cơ quan này tiếp tục thực hiện thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của dự án. Trường hợp đã được cả cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thì thẩm
quyền thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33
Nghị định này;
b) Riêng đối với dự án đầu
tư xây dựng thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thì thẩm quyền
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của dự án thực hiện theo quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 33 Nghị định này.
8. Dự
án thuộc địa bàn từ 02 xã, phường trở lên đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả
thi toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai
đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thuộc
cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.
9. Dự án đã được Ủy ban nhân
dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý đầu tư về xây dựng theo quy định
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thực hiện được
chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
10.
Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2020/QH14
đã ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện; các công
việc chưa triển khai được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
11.
Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2020/QH14
đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định các cơ
chế đặc thù thì tiếp tục thực hiện; cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý
thực hiện xây dựng công trình được quyết định áp dụng các quy định đối với dự
án, công trình xây dựng cấp bách của Nghị định này cho các công việc chưa triển
khai thực hiện.
12.
Dự án đầu tư xây dựng đã được xác định về nguồn vốn sử dụng tại quyết định phê
duyệt dự án hoặc tại các văn bản pháp lý khác của cơ quan có thẩm quyền hoặc
trường hợp có thay đổi nguồn vốn đầu tư trong quá trình triển khai dự án trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thì khi triển khai các công việc tiếp theo được
thực hiện quản lý tương ứng với hình thức đầu tư của dự án theo quy định của
Nghị định này.
13. Các dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép xây dựng có nội
dung về công trình ngầm, phần ngầm công trình phù hợp với quy định của pháp luật
về xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện.
Việc đánh giá sự phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án khi thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi và cấp giấy phép xây dựng (bao gồm trường hợp
điều chỉnh) đối với công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công
trình xây dựng cho mục đích kết nối không gian ngầm được thực hiện theo quy định
của Nghị định này.
14. Việc chuyển tiếp thực hiện
dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trường hợp dự án
BT được chuyển tiếp theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư thì khi triển khai các bước tiếp theo (bao gồm cả việc điều chỉnh),
thẩm quyền, nội dung và trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
nghiên cứu khả thi điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện
theo quy định đối với dự án PPP của Nghị định này.
15.
Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
thiết kế cơ sở một hoặc một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 62/2020/QH14, khi
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên
môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự
án.
16.
Cơ quan, tổ chức đã được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư dự án đầu
tư công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ được giao.
17.
Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực được thành lập trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thành lập lại theo quy định
của Nghị định này. Hoạt động của ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự
án khu vực thực hiện như ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của
Nghị định này.
18.
Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được áp dụng cho dự án trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, trường hợp có nhu cầu
thay đổi thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
19.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp
theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy
phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
20.
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
hoặc cho một hoặc một số công trình của dự án theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các giai đoạn tiếp theo hoặc các công
trình còn lại của dự án được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
21.
Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều
này thì quy hoạch làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đồng thời là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
22.
Việc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình
xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện.
23.
Đối với các dự án được xác định là dự án đầu tư xây dựng khu đô thị tại quy hoạch
xây dựng hoặc chủ trương đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết
định hoặc chấp thuận trước thời điểm Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy mô quy định tại điểm 1 mục
VIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thì không yêu cầu
thực hiện các quy định riêng về khu đô thị theo quy định của Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN
KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
Mẫu số 06
|
Thông báo kết quả thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư
giao thẩm định (tham khảo)
|
|
Mẫu số 07
|
Thông báo kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư
giao thẩm định (tham khảo)
|
|
Mẫu số 08
|
Thông báo kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư giao
thẩm định đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng (tham khảo)
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định phê duyệt dự
án đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định phê duyệt dự
án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
|
Mẫu số 12
|
Thông báo kết quả thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định phê duyệt thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
|
Mẫu số 14
|
Mẫu dấu thẩm định, thẩm
tra, phê duyệt thiết kế xây dựng
|
|
Mẫu số 15
|
Phiếu thông báo bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
|
|
Mẫu số 16
|
Phiếu thông báo tạm dừng
thẩm định
|
|
Mẫu số 17
|
Quyết định ban hành Lệnh
xây dựng công trình khẩn cấp
|
Ghi chú:
Việc kê khai các thông tin
trong các mẫu của Phụ lục này được thực hiện như sau:
1. Cơ quan chuẩn bị dự án:
theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này, trường hợp
đã xác định được chủ đầu tư thì ghi tên chủ đầu tư.
2. Mã định danh: thực hiện
theo quy định của Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Đối với dự án
trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi lần đầu tại cơ quan chuyên môn xây dựng
thì không ghi mã định danh; đối với dự án trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi tiếp theo hoặc trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi thì
ghi mã định danh đã được khởi tạo theo kết quả thủ tục trên Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng.
3. Cấp công trình: xác định
theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động xây dựng.
4. Các văn bản pháp lý có
liên quan của dự án: Liệt kê văn bản theo quy định tại khoản 2
Điều 35 Nghị định này. Đối với văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản
vẽ kèm theo (nếu có) của Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại khoản 1 Điều 26 Nghị định
này đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội dung theo quy định của
Chính phủ về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
thì chỉ cần cung cấp mã số thông tin của đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Cơ quan, tổ chức phê
duyệt: Cơ quan, tổ chức của người quyết định đầu tư.
6. Quy mô đầu tư xây dựng:
thông tin về quy mô các công trình trong dự án được thực hiện theo quy định của
Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Một số thông tin của dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại các Mẫu
số 01, Mẫu số 03, Mẫu số 06, Mẫu số
07, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số
10, Mẫu số 11, Mẫu số 12 và Mẫu
số 13 được đưa vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng.
Mẫu
số 01
|
CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
(tên dự án/công trình của dự án)
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng1).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan
.................................................................................
(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung
chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
5. Phạm vi, quy mô công
trình trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo
phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện hoặc một hoặc một số công trình của dự
án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công
trình trình thẩm định theo thiết kế2:
6. Người quyết định đầu tư:
7. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
8. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định3;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế4
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
9. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường
hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):
10. Nguồn vốn đầu tư: (xác
định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn
ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
11. Thời gian thực hiện dự
án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
12. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
13. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế
FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số
doanh nghiệp)
14. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
15. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế5: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
16. Các thông tin khác (nếu
có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án).
2. Tài liệu khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng
phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh Báo cáo
nghiên cứu khả thi (theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây
dựng năm 2025);
- Danh mục quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
- Thiết kế cơ sở/thiết kế
FEED/thiết kế kỹ thuật (bao gồm bản vẽ và thuyết minh) trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi;
- Báo cáo kết quả thẩm tra
(Bắt buộc khi công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025;
các công trình khác khuyến khích thực hiện).
3. Danh sách mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có).
(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung
nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh... (để biết và quản lý)6;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên,
chức vụ và đóng dấu)
|
________________________________
1 Trường hợp đã thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại
khoản 1 Điều 34 Nghị định này thì gửi Hội đồng thẩm định
2 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự
án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.
3 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
4 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5 Khi công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025.
6 Đối với trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án đề nghị cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành/cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã/Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án.
Mẫu
số 02. Bắt buộc đối với công trình phải thẩm tra theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025; các công trình khác
khuyến khích thực hiện
|
NHÀ THẦU THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG1
(tên công trình) TRONG BÁO
CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI (tên dự
án...)
Kính gửi: (Cơ quan
chuẩn bị dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng .... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Thực hiện theo Hợp đồng tư
vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (cơ quan chuẩn bị dự
án) và (nhà
thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) về việc thẩm
tra thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật (tên công trình) trong
Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án). Sau khi xem xét, (nhà thầu
thẩm tra thiết kế xây dựng) báo cáo kết quả
thẩm tra như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN/CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN
1. Tên dự án/dự án thành
phần thuộc dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính
của dự án:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
Quy mô các công trình thẩm
tra (trường hợp chỉ thẩm tra một hoặc một số
công trình theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư); loại, cấp và thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình
thẩm tra:
5. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án:
6. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình thẩm tra2; điểm đầu,
điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
7. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
8. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
(tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
9. Nhà thầu tư vấn lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết
kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên
nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
10. Các thông tin khác (nếu
có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Danh mục hồ sơ đề nghị
thẩm tra:
3. Các tài liệu sử dụng
trong thẩm tra (nếu có).
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM TRA
1. Nội dung thiết kế cơ sở/thiết
kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.
2. Các nội dung khác của
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
(Nhận xét và có đánh
giá chi tiết những nội dung theo yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuẩn bị dự án)
1. Quy cách và danh mục hồ
sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách,
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).
2. Nhận xét, đánh giá tính
đầy đủ về các nội dung của thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản
2, 3 Điều 20/(các nội dung của thiết kế FEED theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 21)/(các nội dung của thiết kế kỹ thuật
theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 22) Nghị định này.
3. Kết luận của đơn vị thẩm
tra về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.
V. KẾT QUẢ THẨM TRA
(Một số hoặc toàn bộ nội
dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuẩn bị dự án và cơ quan
chuyên môn về xây dựng)
1. Sự phù hợp của giải
pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng4; việc thực hiện các
yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ5.
2. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật và tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
3. Các nội dung yêu cầu
khác theo yêu cầu thẩm tra (theo nội dung
trong hợp đồng) của cơ quan chuẩn bị dự án
và cơ quan chuyên môn về xây dựng.
4. Yêu cầu hoàn thiện hồ
sơ (nếu có). (Ghi cụ thể các nội dung yêu cầu
nhà thầu tư vấn thiết kế phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để làm cơ sở kết luận
và đóng dấu thẩm tra)
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hồ sơ thiết kế cơ sở/thiết
kế FEED/thiết kế kỹ thuật (tên công trình) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) đủ điều kiện/chưa
đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.
2. Kiến nghị
Một số kiến nghị (nếu có).
CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM
TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN THIẾT KẾ
- (Ghi rõ họ và tên, số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của từng cá nhân, các cá nhân ký trực tiếp
vào báo cáo)
-
.......................................
(Kết quả thẩm tra được
bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuẩn
bị dự án và nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng, việc đóng dấu thẩm tra tại các
bản vẽ được thực hiện sau khi nhà thầu tư vấn thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện
hồ sơ theo yêu cầu của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:..............
|
NHÀ THẦU THẨM TRA THIẾT KẾ
XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_________________________________
1 Trường hợp chỉ thẩm tra thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết
kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.
2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm tra
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4 Kiểm tra, đánh giá độ ổn định, chuyển vị, độ lún tổng thể kết
cấu công trình; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định của cấu kiện, có yếu tố bất
lợi về an toàn công trình,…
5 Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế cơ sở về thiết kế
phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy; kiểm tra
việc đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy do nhà thầu tư vấn thiết
kế đề xuất, tư vấn thẩm tra đánh giá về giải pháp thiết kế và các tiêu chí đáp ứng
yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định như: khoảng cách an toàn phòng
cháy chữa cháy; đường giao thông phục vụ xe chữa cháy, lối thoát nạn, gian lánh
nạn (nếu có), bậc chịu lửa công trình,...
Mẫu
số 03
Kính gửi: (Cơ quan chuẩn
bị dự án).
(Cơ quan chuyên
môn về xây dựng) đã nhận Tờ trình số ...
ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn
bị dự án) trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi (tên dự án/công trình của dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Sau khi xem xét, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy
mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình
khác (nếu có) của dự án.
Phạm vi, quy mô các công
trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu
tư theo giai đoạn thực hiện hoặc một hoặc một số công trình của dự án); loại và
cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định
theo thiết kế2:
5. Người quyết định đầu tư:
6. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
7. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định3; điểm
đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế4
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
8. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường
hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):
9. Nguồn vốn đầu tư: (xác
định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn
ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP).
10. Thời gian thực hiện dự
án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
11. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
12. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế
FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
13. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
14. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
15. Các thông tin khác (nếu
có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:
3. Báo cáo kết quả thẩm
tra (nếu có):
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung
thông tin cơ bản của dự án/công trình của dự án trình thẩm định được gửi kèm
theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của (cơ quan chuẩn bị dự án).
(Riêng đối với công
trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung,
thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng
diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình,
chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)
IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH
1. Nêu phạm vi thực hiện
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với
các nội dung theo quy định.
2. Nguyên tắc thẩm định
theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này.
3. Trường hợp thẩm định
sau khi khắc phục xử phạt hành chính thì nêu các cơ sở liên quan.
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án (nếu cần thiết).
2. Sự phù hợp của thiết kế
cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo
quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
3. Khả năng kết nối với hạ
tầng kỹ thuật khu vực.
4. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh
giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
5. Sự tuân thủ các quy định
của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đối với dự án đầu tư công và
dự án PPP).
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Báo cáo nghiên cứu khả thi
(tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi
hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các
bước tiếp theo.
2. Kiến nghị
- Các kiến nghị;
- Yêu cầu sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (cơ quan chuyên môn về xây dựng) về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị
dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương xây dựng dự án5;
- ...;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_____________________________
1 Là Cơ quan thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm
định BCNCKT tại Hội đồng thẩm định.
2 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự
án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.
3 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án
4 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5 Đối với trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án đề nghị cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành/cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã/Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi của dự án
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
V/v thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên
dự án)
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư
giao thẩm định).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan
.............................................................................
(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao
thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án/công trình của
dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
5. Phạm vi trình thẩm định
(toàn bộ dự án/một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình
trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế1:
6. Người quyết định đầu tư:
7. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
8. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định2;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
9. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường
hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):
10. Nguồn vốn đầu tư: (xác
định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn
ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
11. Thời gian thực hiện dự
án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
12. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
13. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: (tên nhà thầu, mã số
doanh nghiệp)
14. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
15. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế xây dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
16. Các thông tin khác (nếu
có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án).
2. Tài liệu khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng
phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật (theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này);
- Danh mục quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
- Thiết kế bản vẽ thi công
(bao gồm bản vẽ và thuyết minh), thiết kế công nghệ (nếu có);
- Báo cáo kết quả thẩm tra
(nếu có).
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế
bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);
- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra
(nếu có);
- Giấy phép hoạt động xây
dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).
(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) với các
nội dung nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_________________________________
1 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự
án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.
2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 05
|
CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
V/v thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên
dự án)
|
..., ngày ... tháng ... năm ....
|
Kính gửi: (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư
giao thẩm định).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan
............................................................................
(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao
thẩm định) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của
dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
5. Phạm vi trình thẩm định
(toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn
thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình
trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế1:
6. Người quyết định đầu tư:
7. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
8. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định2;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
9. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường
hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):
10. Nguồn vốn đầu tư: (xác
định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn
ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
11. Thời gian thực hiện dự
án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
12. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
13. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế
kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
14. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
15. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
16. Các thông tin khác (nếu
có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án).
2. Tài liệu khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng
phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh Báo cáo
nghiên cứu khả thi (theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây
dựng năm 2025; danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng);
- Thiết kế cơ sở/thiết kế
FEED/thiết kế kỹ thuật (bao gồm bản vẽ và thuyết minh) trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi;
- Báo cáo kết quả thẩm tra
(nếu có);
- Văn bản thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) của
(cơ quan chuyên môn về xây dựng).
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế
cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu
có);
- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra
(nếu có);
- Giấy phép hoạt động xây
dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).
(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao
thẩm định) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của
dự án) với các nội dung nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_________________________________
1 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự
án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.
2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 06
Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).
(Cơ quan/Đơn vị
được người quyết định đầu tư giao thẩm định)
đã nhận Văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự
án) đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ ... (văn bản quy
phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ
quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Người quyết định đầu tư:
5. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định1;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
7. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án:
8. Nguồn vốn đầu tư:
9. Thời gian thực hiện dự
án:
10. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: (tên nhà thầu, mã số
doanh nghiệp)
12. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
13. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
14. Các thông tin khác (nếu
có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo
sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế
bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra
(nếu có);
- Giấy phép hoạt động xây
dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ
bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) được gửi kèm theo văn bản
yêu cầu thẩm định của (cơ quan chuẩn bị dự án).
(Riêng đối với công
trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung,
thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng
diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình,
chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự phù hợp của Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có).
2. Các yếu tố bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
4. Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công; điều kiện
năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án.
5. Sự phù hợp của thiết kế
bản vẽ thi công với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
6. Khả năng kết nối với hạ
tầng kỹ thuật khu vực (nếu có).
7. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
8. Sự đáp ứng yêu cầu của
thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an
toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu
có).
9. Sự phù hợp của thiết kế
công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ).
10. Việc thực hiện thủ tục
về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
11. Hình thức quản lý dự
án.
12. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư:
V. KẾT LUẬN
1. Kết luận
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
(tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn
thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước
tiếp theo.
2. Kiến nghị
- Các kiến nghị;
- Yêu cầu sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ
quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) về kết quả thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự
án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- ...;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ ĐƯỢC NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ GIAO THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi (tên dự án/công trình của dự án)
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).
(Cơ quan/Đơn vị được
người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã
nhận văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự án)
đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự
án).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Căn cứ ... (văn bản quy
phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Căn cứ Văn bản số .... của
(cơ quan chuyên môn về xây dựng) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi (dự án/công trình của dự án) (nếu có);
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ
quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án)
như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
5. Phạm vi trình thẩm định
(toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn
thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình
trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế1:
6. Người quyết định đầu tư:
7. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
8. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định2;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
9. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Thời gian thực hiện dự
án:
12. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
13. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế
FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số
doanh nghiệp)
14. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
15. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
16. Các thông tin khác (nếu
có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế
cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu
có);
- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra
(nếu có);
- Giấy phép hoạt động xây dựng
của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).
III. NỘI DUNG HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ
bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) được
gửi kèm theo văn bản đề nghị thẩm định của (cơ quan chuẩn bị dự án).
(Riêng đối với công
trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung,
thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng
diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình,
chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)
IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC
THẨM ĐỊNH
Nêu phạm vi thực hiện
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định
đầu tư giao thẩm định) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật
Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)
hoặc theo khoản 3 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với
dự án đầu tư công) hoặc theo khoản 4 Điều 26 của Luật Xây dựng
năm 2025 (đối với dự án đầu tư kinh doanh).
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự phù hợp của Báo cáo
nghiên cứu khả thi với chủ trương đầu tư (nếu có).
2. Các yếu tố bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
4. Tổng hợp kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Cơ quan/Đơn vị được người
quyết định đầu tư giao thẩm định có ý kiến đánh giá về kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng; đánh giá việc hoàn thiện hồ sơ của cơ quan chuẩn bị
dự án đối với các yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có) của cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
5. Sự phù hợp của thiết kế
công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ).
6. Việc thực hiện thủ tục
về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
7. Hình thức quản lý dự án.
8. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
VI. KẾT LUẬN
1. Kết luận
Báo cáo nghiên cứu khả thi
(tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ
điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt
và triển khai các bước tiếp theo.
2. Kiến nghị
Các kiến nghị (nếu có).
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ
quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) về kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ
quan chuẩn bị dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- ...;
- Lưu:....
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_______________________________
1 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự
án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.
2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 08
Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).
(Cơ quan/Đơn vị
thẩm định) đã nhận Tờ trình số ... ngày ...
tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự án) đề nghị thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ ... (văn bản quy
phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ
quan/Đơn vị thẩm định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi (tên dự án/công trình của dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
5. Phạm vi trình thẩm định
(toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn
thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình
trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế2:
6. Người quyết định đầu tư:
7. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
8. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định3;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế4
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:
9. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Thời gian thực hiện dự
án:
12. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
13. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế
FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số
doanh nghiệp)
14. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
15. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
16. Các thông tin khác (nếu
có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế
cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu
có);
- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra
(nếu có);
- Giấy phép hoạt động xây
dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ
bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) được
gửi kèm theo văn bản đề nghị thẩm định của (cơ quan chuẩn bị dự án).
(Riêng đối với công
trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung,
thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng
diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình,
chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)
IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH
Nêu phạm vi thực hiện
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của
(Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) theo quy định tại
khoản 2 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc theo khoản 3 Điều 26
của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư công) hoặc theo khoản 4 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu
tư kinh doanh).
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự phù hợp của Báo cáo
nghiên cứu khả thi với chủ trương đầu tư (nếu có).
2. Nguồn vốn đầu tư; các yếu
tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
4. Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án.
5. Sự phù hợp của thiết kế
cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo
quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
6. Khả năng kết nối với hạ
tầng kỹ thuật khu vực.
7. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh
giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
8. Sự tuân thủ các quy định
của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đối với dự án đầu tư công và
dự án PPP).
9. Sự phù hợp của thiết kế
công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ).
10. Việc thực hiện thủ tục
về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
11. Hình thức quản lý dự
án.
12. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
VI. KẾT LUẬN
1. Kết luận
Báo cáo nghiên cứu khả thi
(tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ
điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt
và triển khai các bước tiếp theo.
2. Kiến nghị
Các kiến nghị (nếu có)
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ
quan/Đơn vị thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên
dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) nghiên
cứu thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- ...;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
__________________________________
1 Áp dụng cho trường hợp cơ quan/đơn vị được người quyết định
đầu tư giao thẩm định đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc
người quyết định đầu tư.
2 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự
án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.
3 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
4 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 09. Áp dụng đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự án/dự án
thành phần/giai đoạn/hạng mục công trình của dự án (tên dự án)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Căn cứ... (văn bản quy
phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Căn cứ Văn bản số .... của
(cơ quan chuyên môn về xây dựng) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án);
Căn cứ Văn bản số ....
của (cơ quan/đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) về việc thông
báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự
án);
Theo đề nghị của (cơ
quan chuẩn bị dự án) tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án/dự án thành phần/giai đoạn/hạng mục công
trình (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án; loại,
cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết
kế:
3. Mã định danh:
4. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình1; điểm
đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án.
5. Người quyết định đầu tư:
6. Chủ đầu tư:
7. Nhà thầu tư vấn lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ
thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu khảo sát xây dựng (nếu có): (tên
nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện
quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công
trình khác (nếu có) của dự án.
Quy mô các công trình của
dự án (trường hợp chỉ phê duyệt theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư, một
hoặc một số công trình).
10. Số bước thiết kế; danh
mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
11. Tổng mức đầu tư xây dựng
dự án; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
Chi phí đầu tư xây dựng
giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư, một hoặc một số công trình.
12. Thời gian thực hiện dự
án/công trình của dự án; giai đoạn thực hiện dự án/phân kỳ đầu tư (nếu có); thời
hạn hoạt động của dự án (đối với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư):
13. Nguồn vốn đầu tư và dự
kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án:
14. Hình thức tổ chức quản
lý dự án:
15. Phương án phân chia
gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu):
16. Kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu (nếu có):
17. Phương án đào tạo,
chuyển giao công nghệ (nếu có):
18. Yêu cầu về nguồn lực,
khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư (nếu có):
19. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/
TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ phê duyệt
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 10. Áp dụng đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự án/hạng
mục công trình của dự án (tên dự án)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Căn cứ... (văn bản quy
phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Căn cứ Văn bản số ....
của (cơ quan/đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) về việc thông
báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án);
Theo đề nghị của (cơ
quan chuẩn bị dự án) tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án/hạng mục công trình của dự án (tên dự án)
với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án; loại,
cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết
kế:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến
công trình, một số điểm khống chế1 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh);
diện tích sử dụng đất của dự án:
5. Người quyết định đầu tư:
6. Chủ đầu tư:
7. Nhà thầu tư vấn lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; nhà thầu khảo sát xây dựng (nếu
có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng:
Quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công
trình chính, các hạng mục công trình (nếu có) của dự án.
10. Danh mục quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
11. Tổng mức đầu tư xây dựng
dự án; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
12. Thời gian thực hiện dự
án/giai đoạn thực hiện dự án/phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự
án (đối với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về đầu tư theo hình thức đối tác công tư):
13. Nguồn vốn đầu tư và dự
kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án:
14. Hình thức tổ chức quản
lý dự án:
15. Yêu cầu về nguồn lực,
khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư (nếu có):
16. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
______________________________
1 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 11
|
NHÀ THẦU THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Tên công trình ...)
Kính gửi: (Tên chủ đầu tư).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
......../2026/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ Văn bản số...
ngày... tháng... năm ... của (Tên chủ đầu tư) ...về việc...;
Thực hiện theo Hợp đồng tư
vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên
nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) về việc thẩm tra thiết kế xây dựng và
dự toán xây dựng (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên nhà thầu thẩm
tra thiết kế xây dựng) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình; loại, cấp
công trình; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
2. Tên dự án:
3. Mã định danh:
4. Chủ đầu tư:
5. Giá trị dự toán xây dựng:
6. Nguồn vốn:
7. Địa điểm xây dựng:
8. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
(tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
9. Nhà thầu thiết kế xây dựng:
(tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM TRA
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Danh mục hồ sơ đề nghị
thẩm tra:
3. Các tài liệu sử dụng
trong thẩm tra (nếu có)
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng.
2. Giải pháp thiết kế chủ
yếu của công trình.
(Mô tả giải pháp thiết
kế chủ yếu của công trình, bộ phận công trình)
3. Cơ sở xác định dự toán
xây dựng.
IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
(Nhận xét và có đánh
giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)
Sau khi nhận được hồ sơ của
(Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng)
báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:
1. Quy cách và danh mục hồ
sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).
2. Nhận xét, đánh giá tính
đầy đủ về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều
21, 22 và 23 của Nghị định này.
3. Kết luận của nhà thầu thẩm
tra thiết kế xây dựng về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện
thẩm tra.
V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG
(Một số hoặc toàn bộ nội
dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)
1. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:
a) Thiết kế xây dựng so với
thiết kế xây dựng liền trước;
b) Thiết kế bản vẽ thi
công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.
(Lập bảng thống kê chi
tiết các nội dung điều chỉnh tại hồ sơ thiết kế so với bước thiết kế liền trước
làm cơ sở để đánh giá về nội dung này)
2. Sự tuân thủ các tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu
xây dựng cho công trình:
- Về sự tuân thủ các tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:
- Về sử dụng vật liệu cho
công trình theo quy định của pháp luật:
(Lập bảng để đối chiếu
các chỉ tiêu nêu tại hồ sơ thiết kế so với các chỉ tiêu quy định tại quy chuẩn
kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng)
3. Đánh giá về an toàn
công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:
Trên cơ sở nội dung
thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được quy định tại Nghị
định này và các nội dung cần thiết khác do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất.
Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng kiểm tra tính đúng đắn về các nội dung nêu
tại thuyết minh tính toán kết cấu công trình so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng làm cơ sở để kết luận về nội dung này;
Nhà thầu thẩm tra thiết
kế xây dựng kiểm tính độc lập với các nội dung có liên quan về an toàn công
trình để đối chiếu so sánh với kết quả tính toán do nhà thầu tư vấn thiết kế lập
làm cơ sở để kết luận về an toàn công trình trong quá trình sử dụng; bảo đảm an
toàn công trình lân cận (nếu có);
Nội dung yêu cầu của
nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng về sửa đổi hoặc bổ sung tiêu chí đánh giá về
an toàn công trình được ghi cụ thể tại thông báo kết quả thẩm tra.
4. Sự hợp lý của việc lựa
chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về
công nghệ (nếu có).
5. Đánh giá giải pháp thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
Về sự tuân thủ các quy
định về phòng, chống cháy, nổ khi có yêu cầu: trên cơ sở hồ sơ thiết kế xây dựng
kèm theo thuyết minh đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ do nhà thầu tư vấn
đề xuất, nhà thầu thẩm tra lập bản để đối chiếu việc đáp ứng yêu cầu đối với
các chỉ tiêu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về Phòng
cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ.
6. Yêu cầu hoàn thiện hồ
sơ (nếu có), (ghi cụ thể các nội dung yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế phải
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để làm cơ sở kết luận và đóng dấu thẩm tra)
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hồ sơ thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt của (tên công trình/bộ phận công
trình) đề nghị thẩm tra bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp
dụng, an toàn công trình trong quá trình sử dụng, bảo đảm an toàn công trình
lân cận (nếu có) và đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.
Một số kiến nghị khác (nếu
có).
CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM
TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN
- (Ghi rõ họ và tên, số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của từng cá nhân, các cá nhân ký trực tiếp
vào báo cáo)
-
......................................
(Kết quả thẩm tra được
bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư
và nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng, việc đóng dấu thẩm tra tại các bản vẽ
được thực hiện sau khi nhà thầu thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo
yêu cầu của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:........
|
NHÀ THẦU THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 12
Kính gửi: (Tên chủ đầu tư).
(Cơ quan/đơn vị được
giao thẩm định) đã nhận Văn bản số ....
ngày .... tháng... năm ... của ... đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt (tên công trình/bộ phận công trình)
thuộc dự án (tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
......./2026/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng;
Căn cứ hồ sơ trình thẩm định;
Căn cứ Kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng/cá nhân (nếu có);
Các căn cứ khác có liên
quan ...................................................................
Sau khi xem xét, (Cơ
quan/đơn vị được giao thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt (tên công trình/bộ phận công trình)
thuộc dự án (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:
2. Mã định danh:
3. Loại, cấp công trình:
4. Tên dự án đầu tư xây dựng:
5. Địa điểm xây dựng (ghi
địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định1;
điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh):
6. Chủ đầu tư:
7. Giá trị dự toán xây dựng
công trình:
8. Nguồn vốn đầu tư:
9. Nhà thầu thiết kế xây dựng:
(tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
10. Nhà thầu khảo sát xây
dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
11. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản
pháp lý có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu khảo
sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra:
3. Năng lực hành nghề hoạt
động xây dựng của các cá nhân tham gia khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình:
Liệt kê: Mã số chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Tóm tắt giải pháp thiết kế
chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và các
nội dung khác (nếu có).
IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH
Nêu phạm vi thực hiện
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu
tư theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Việc đáp ứng các yêu cầu
của nhiệm vụ thiết kế.
2. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng
cho công trình.
4. Đánh giá an toàn chịu lực
công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị
công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ.
5. Sự phù hợp giữa khối lượng
chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây
dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán
công trình (nội dung này được thực hiện theo yêu cầu của dự án được phân loại
theo hình thức đầu tư).
6. Việc đáp ứng điều kiện
năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và dự
toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
7. Các nội dung khác theo quy
định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có).
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt ... (tên công trình/dự án) đủ điều kiện/chưa
đủ điều kiện/ chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng
hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Mẫu
số 13
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
CƠ QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
......./2026/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Căn cứ Thông báo kết quả
thẩm định số....
Theo đề nghị của .... tại
Tờ trình số... ngày... tháng... năm... và Thông báo kết quả thẩm định số...
ngày... tháng... năm ... của...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được
phê duyệt (tên công trình) với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Người phê duyệt:
2. Tên công trình hoặc từng
phần công trình:
3. Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
4. Loại, cấp công trình1:
5. Tên dự án:
6. Địa điểm xây dựng:
7. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
8. Nhà thầu thiết kế xây dựng:
(tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
9. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
10. Quy mô, chỉ tiêu kỹ
thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài
nguyên (nếu có):
11. Thời hạn sử dụng theo
thiết kế của công trình:
12. Giá trị dự toán xây dựng
theo từng khoản mục chi phí:
13. Danh mục tiêu chuẩn chủ
yếu áp dụng.
14. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_____________________________
1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng
và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.
Mẫu
số 14
MẪU DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM
TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG
(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)
MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
|
(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
THẨM ĐỊNH)
|
|
THẨM ĐỊNH
Theo Văn bản số ..../...
ngày ... tháng ... năm ...
Người thẩm định ký tên
|
MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA
|
(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
THẨM TRA)
|
|
THẨM TRA
Theo Văn bản số ..../...
ngày ... tháng ... năm ...
Chủ trì bộ môn ký tên:
|
MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG
|
(TÊN CHỦ ĐẦU TƯ)
|
|
PHÊ DUYỆT
Theo Quyết định số ..../...
ngày ... tháng ... năm ...
Người phê duyệt ký tên:
|
Mẫu
số 15
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
PHIẾU THÔNG BÁO BỔ SUNG,
HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).
(Cơ quan chuyên
môn về xây dựng) đã tiếp nhận hồ sơ của (cơ
quan chuẩn bị dự án) trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự
án/công trình của dự án) theo Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...
Sau khi nghiên cứu, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) đề nghị (cơ quan
chuẩn bị dự án) bổ sung một số nội dung sau:
1. ...
2. ...
...
(Ghi rõ các nội dung cần
bổ sung)
Hồ sơ của (cơ quan chuẩn
bị dự án) sẽ được tiếp tục giải quyết theo quy định sau khi Bộ phận một cửa
nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu bổ sung, hoàn thiện theo Thông báo này và phù
hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2025,
Nghị định số ... /NĐ-CP ngày ... /... /2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng.
Căn cứ quy định tại khoản
5 Điều 36 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày ... /... /... của Chính phủ, sau thời hạn
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này mà (cơ quan chuẩn bị dự
án) không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì (cơ quan chuyên môn về xây dựng)
sẽ dừng việc thẩm định. Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) liên hệ Bộ phận
một cửa để nhận lại hồ sơ và trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
Trên đây là ý kiến của (cơ
quan chuyên môn về xây dựng), đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án)
nghiên cứu, thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_______________________________
1 Cơ quan thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm định
BCNCKT tại Hội đồng thẩm định.
Mẫu
số 16
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
PHIẾU THÔNG BÁO TẠM DỪNG
THẨM ĐỊNH
Kính gửi: (Cơ quan chuẩn
bị dự án).
(Cơ quan chuyên môn về
xây dựng) đang thực hiện thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của
dự án) theo nội dung Tờ trình số ... ngày
... tháng ... năm ... Trong quá trình thẩm định, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) có ý kiến như sau:
1.. ..
2. ...
…
(Ghi rõ các nội dung vướng
mắc, cần bổ sung và nội dung yêu cầu)
Căn cứ quy định tại khoản
4 Điều 36 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo tạm dừng thẩm định đối với Báo cáo nghiên cứu khả
thi (tên dự án/công trình thuộc dự án).
Căn cứ quy định tại khoản
5 Điều 36 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ, sau thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này mà (cơ quan chuẩn bị dự án)
không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì (cơ
quan chuyên môn về xây dựng) sẽ dừng việc
thẩm định. Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) liên hệ Bộ phận một cửa để nhận lại hồ sơ và trình thẩm định
lại khi có yêu cầu.
Trên đây là ý kiến của (cơ quan chuyên môn về xây dựng), đề nghị (tên đơn vị
trình) nghiên cứu, thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
________________________________
1 Cơ quan thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm định
BCNCKT tại Hội đồng thẩm định.
Mẫu
số 17
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp
(tên dự án/công trình)
NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng;
Căn cứ ... (văn bản quy
phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Theo đề nghị của (cơ
quan chuẩn bị dự án) tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp với các nội dung
chính như sau:
1. Tên dự án/công trình:
2. Mục đích xây dựng:
3. Địa điểm xây dựng dự án
(ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình1; điểm đầu, điểm cuối
và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh);
4. Người được giao quản
lý, thực hiện xây dựng công trình (Chủ đầu tư):
5. Sơ bộ quy mô dự án/công
trình:
6. Dự kiến kinh phí khoảng:
7. Nguồn vốn thực hiện:
8. Thời gian thực hiện:
9. Lý do ban hành lệnh:
10. Các yêu cầu khác có
liên quan: (nếu có)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ xây dựng
đối với một hoặc một số công trình của dự án.
2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
PHỤ LỤC II
MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng mới (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong
đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa
chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị điều chỉnh/gia
hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Sử dụng cho: Công trình/Công trình nhà ở
riêng lẻ)
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy phép xây dựng mới/giấy
phép xây dựng điều chỉnh/gia hạn (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở
riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy phép sửa chữa, cải
tạo, di dời công trình
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy phép xây dựng có thời
hạn (Sử dụng cho công trình, công trình nhà ở riêng lẻ)
|
|
Mẫu số 06
|
Mẫu dấu của cơ quan thực
hiện cấp giấy phép xây dựng
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG MỚI
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo
tuyến/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa,
cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không
theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: ............................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện:
.............; Chức vụ: .............; Số định danh cá nhân:............
- Số điện thoại:
................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:
...............................................Diện tích .....................
m2.
Tại:........................................
đường/phố: ........................ phường/xã ..................... tỉnh, thành
phố:
.............................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm
tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập
thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.........
- Tên và mã số chứng chỉ
hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ...
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm
tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.........
- Tên và mã số chứng chỉ
hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:........
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
................................Cấp công trình:
...................................
- Diện tích xây dựng:
..........m2.
- Cốt xây dựng:
..........m.
- Khoảng lùi (nếu có):
......m.
- Tổng diện tích sàn (đối
với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà): ...............m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
......m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng,
tum - nếu có).
- Số tầng: ...............
(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến:
- Loại công trình:
......................................Cấp công
trình:................................
- Tổng chiều dài công
trình: .............m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ..........
m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không của
tuyến: ......m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
..........m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng
đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.......................................Cấp công
trình:.................................
- Diện tích xây dựng:
.......m2.
- Cốt xây dựng:
..........m.
- Khoảng lùi (nếu có):
......m.
- Chiều cao công trình:
......m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng:
..........m.
- Khoảng lùi (nếu có):
......m.
- Diện tích xây dựng tầng
1 (tầng trệt): ..........m2.
- Tổng diện tích sàn:
...............m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.......m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng,
tum).
- Số tầng: (trong đó ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải
tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
.............................................Cấp công trình:
..................................
- Các nội dung theo quy định
tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp
giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình:
.............................................Cấp công trình:
..................................
+ Các nội dung theo quy định
tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định
tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ...
4.7. Đối với trường hợp cấp
cho Dự án:
- Tên dự án:
...................................................................................................................
Đã được:........................phê
duyệt, theo Quyết định số: ..................ngày......................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên
công trình)
* Loại công trình:
.............................................Cấp công trình:
..................................
* Cốt xây dựng: .........m.
* Khoảng lùi (nếu có):
......m.
* Các thông tin chủ yếu của
công trình:
.......................................................................
4.8. Đối với trường hợp di
dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình:
.............................................Cấp công trình:
..................................
- Diện tích xây dựng tầng
1 (tầng trệt):
..................................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
..............................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
............................................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời
đến:
Lô đất số:
................................................Diện tích
................................................ m2.
Tại:
.......................................... đường: ..........................
phường (xã) .............................. tỉnh, thành phố:
.....................................................
- Số tầng:
.......................................................................................................................
- Cốt xây dựng: ........m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.......m.
5. Dự kiến thời gian hoàn
thành công trình: ............................................. tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan
làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các
tài liệu:
1 -
2 -
|
|
......, ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA
HẠN/
CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Công trình
nhà ở riêng lẻ)
Kính gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:...
- Người đại diện:
...........; Chức vụ: ............; Số định danh cá nhân:................
- Số điện thoại:
..................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:...........................................Diện
tích .................. m2.
Tại:
...................................... đường/phố: ....................... phường/xã
....................... tỉnh, thành phố:
.............................................................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã
được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- ………………………………………………………………………………………...…………..
4. Nội dung đề nghị điều
chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại):
-
………………………………………………………………………………………...…………..
5. Dự kiến thời gian hoàn thành
công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ........ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các
tài liệu:
1 -
2 -
|
|
....., ngày ..... tháng ..... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu
số 03
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG MỚI/GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số: .../GPXD
(Sử dụng cho công
trình: Không theo tuyến/Theo tuyến/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng
/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến/Dự án/Di dời công trình)
1. Cấp cho: ...........; Số
định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ............................
Địa chỉ: Số nhà: ......đường/phố
..... phường/xã: .... tỉnh/thành phố ....
2. Nội dung cấp phép:
2.1. Đối với công trình
không theo tuyến
- Được phép xây dựng công
trình: (tên công trình) ......................................................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
- Theo thiết kế:
...............................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư vấn)
.......................... lập
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết
kế:
..........................................................................................
- Đơn vị thẩm định, thẩm
tra (nếu có): ...........................................................................
- Chủ trì thẩm tra thiết kế:
..............................................................................................
- Loại, cấp công trình:
....................................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ
lô đất, địa chỉ):
.........................................................................
+ Cốt xây dựng: .......m.
+ Khoảng lùi (nếu có):
......m.
+ Mật độ xây dựng:..........................,
hệ số sử dụng đất: ...............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:........................,
chỉ giới xây dựng: ................................................
+ Màu sắc công trình (nếu
có):
.......................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình có tầng hầm): ..............................................
Đối với công trình dân dụng
và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:
+ Diện tích xây dựng tầng
1 (tầng trệt): ..................... m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ..................... m2
+ Chiều cao công trình:
.................. m;
+ Số tầng (trong đó ghi rõ
số tầng hầm và tầng lửng): ........................................
2.2. Đối với công trình ngầm
- Được phép xây dựng công
trình theo những nội dung sau: ..............................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
- Theo thiết kế:
........................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư vấn)
................... lập
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết
kế:
...................................................................................
- Đơn vị thẩm định, thẩm
tra (nếu có): .........................................................................
- Chủ trì thẩm tra thiết kế:
............................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
- Tên công trình:
............................................................................................................
- Vị trí xây dựng:
............................................................................
+ Điểm đầu công trình (Đối
với công trình theo tuyến): .................................................
+ Điểm cuối công trình (Đối
với công trình theo tuyến): .................................................
- Khoảng lùi (nếu có):
........ m.
- Quy mô công trình:
.....................................................................................................
- Tổng chiều dài công
trình:
......................................................................................
m.
- Chiều rộng công trình:
..... từ: ........ m, đến: ................................................ m.
- Chiều sâu công trình:
..... từ: ......... m, đến: ................................................ m.
- Khoảng cách nhỏ nhất đến
công trình lân cận:
.............................................................
2.3. Đối với công trình
theo tuyến
Được phép xây dựng công
trình: (tên công trình) .............................................................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
..........................
- Theo thiết kế:
...................................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư vấn)
................. lập
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết
kế: ................................................................................................
- Đơn vị thẩm định, thẩm
tra (nếu có):
..................................................................................
- Chủ trì thẩm tra thiết kế:
.....................................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
.......................................................................................................
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ
vị trí, địa chỉ):
...................................................................................
+ Hướng tuyến công trình:
.....................................................................................................
+ Cốt xây dựng:
.......................................................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình ngầm theo tuyến):
................................................
2.4. Sử dụng cấp theo giai
đoạn của công trình không theo tuyến
- Được phép xây dựng công
trình theo giai đoạn: (tên công trình) .........................................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
........................
- Theo thiết kế:
.......................................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư vấn)
................... lập
- Đơn vị thẩm định, thẩm
tra (nếu có):
....................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ
lô đất, địa chỉ):
...................................................................................
+ Cốt xây dựng:
........................................................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
..... m.
+ Mật độ xây dựng:..................,
hệ số sử dụng đất: ...............................................................
+ Chỉ giới đường đỏ:....................,
chỉ giới xây dựng: .............................................................
+ Diện tích xây dựng:
....... m2
* Giai đoạn 1:
+ Chiều sâu công trình
(tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm): ...;
+ Diện tích xây dựng tầng
1 (nếu có): ....................... m2
+ Tổng diện tích sàn xây dựng
giai đoạn 1 (bao gồm cả tầng hầm):.... m 2
+ Chiều cao xây dựng giai
đoạn 1: ................... m;
+ Số tầng xây dựng giai đoạn
1 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng): ..................
+ Màu sắc công trình (nếu
có): ……………………
* Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn xây dựng
giai đoạn 1 và giai đoạn 2: ........ m2
+ Chiều cao công trình
giai đoạn 2: .......... m
+ Số tầng xây dựng giai đoạn
2 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn):
+ Màu sắc công trình (nếu
có): .....................................................................
* Giai đoạn ...: (ghi
tương tự như các nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng)
2.5. Sử dụng cấp theo giai
đoạn của công trình theo tuyến
- Được phép xây dựng công
trình theo giai đoạn: (tên công trình) ............................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
- Theo thiết kế:
...............................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư vấn)
....................... lập
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết
kế: .........
- Đơn vị thẩm định, thẩm
tra (nếu có):
.............................................................................
- Chủ trì thẩm tra thiết kế:
...............
- Gồm các nội dung sau:
* Giai đoạn 1:
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ
vị trí, địa chỉ):
.............................................................................
+ Hướng tuyến công trình:
...............................................................................................
+ Cốt xây dựng:
................................................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn 2:
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ
vị trí, địa chỉ):
.............................................................................
+ Hướng tuyến công trình:
...............................................................................................
+ Cốt xây dựng:
................................................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn ...:
2.6. Sử dụng cấp cho dự án
- Được phép xây dựng các
công trình thuộc dự án: .........................................................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
..................................................................................................................................
- Tổng số công trình: (n)
công trình
- Công trình số (1-n):
.......................................................................................................
(Ghi theo nội dung phù hợp
với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)
- Ghi nhận các công trình
đã khởi công:
+ Công trình:
.................................................................................................................
+ Công trình:
.................................................................................................................
2.7. Sử dụng cho công
trình nhà ở riêng lẻ
- Được phép xây dựng công
trình: (tên công trình)………………………..
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
................................................................................................................................
- Theo thiết kế:
..............................................................................................................
- Do:
...........................................................................................................................
lập
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ
lô đất, địa chỉ):
...............................................................................
+ Cốt xây dựng:
...................................................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
......... m.
+ Mật độ xây dựng:
................., hệ số sử dụng đất:
..............................................................
+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng: ................................................................................
+ Màu sắc công trình (nếu
có):
..............................................................................................
+ Diện tích xây dựng tầng
1 (tầng trệt): ...........................................................................
m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng) ............................................. m2
+ Chiều cao công trình:
..............................m; số tầng ......................................................
+ Số tầng (trong đó ghi rõ
số tầng hầm và tầng lửng):
......................................................
3. Giấy tờ về đất đai (nếu
có):
............................................................................................
4. Dự kiến thời gian hoàn
thành công trình: ............................................. tháng
5. Giấy phép này có hiệu lực
khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên
thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, ....
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng các
quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.
3. Thực hiện thông báo khởi
công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết kế
làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
63 Nghị định này thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều chỉnh/gia
hạn:
.............................................................................................
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO,
DI DỜI/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số: .../GPSC (GPCT; GPDD)
1. Cấp cho:
..............; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:................................
- Người đại diện:
.........................; Chức vụ: ....................; Mã căn cước:
......................
- Số điện thoại: .................................................................................................................
2. Hiện trạng công trình:
..................................................................................................
- Lô đất số: ...........................................................................
Diện tích ...................... m2.
Địa chỉ: số nhà:
...........đường/phố ..... phường/xã: .... tỉnh/thành phố .......
- Loại công trình:
............................................ Cấp công trình:
......................................
- Diện tích xây dựng:
................ m2.
- Tổng diện tích sàn:
............... m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt
đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có
kết cấu dạng nhà).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng,
tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).
- Số tầng: .....(ghi rõ số
tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình
dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).
- Các thông tin về chiều
dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công trình,...
tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.
3. Nội dung cấp phép
3.1. Được phép sửa chữa, cải
tạo công trình với nội dung sau: ........................................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
………………………………………………………………………………………...…………..
- Loại công trình:
............................................... Cấp công trình:
..........................................
- Các thông tin về công
trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số
03, 04,.... tương ứng với loại công trình.
3.2. Được phép di dời công
trình:
- Tên công trình:
...............................................................................................................
- Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
………………………………………………………………………………………...…………..
- Từ địa điểm: (ghi rõ lô
đất, địa chỉ)
- Quy mô công trình: (diện
tích mặt bằng, chiều cao công trình)
- Tới địa điểm:
......................: (ghi rõ lô đất, địa chỉ)
- Lô đất di dời đến: (diện
tích, ranh giới)
+ Cốt xây dựng (của công
trình di dời): ......................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
........m.
- Cốt xây dựng (công trình
di dời đến):
.......................................................................
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng:
......................................................................
- Thời gian di dời: Từ
.......................................... đến
................................................
4. Giấy tờ về quyền sử dụng
đất và sở hữu công trình (nếu có): ..............................
5. Dự kiến thời gian hoàn
thành công trình: ....................
6. Giấy phép này có hiệu lực
khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên
thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, ....
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI
HẠN
Số: .../GPXD
(Sử dụng cho công trình, công trình nhà ở
riêng lẻ)
1. Nội dung tương ứng với
nội dung của giấy phép xây dựng đối với các loại công trình và công trình nhà ở
riêng lẻ.
2. Công trình được tồn tại
đến: ..........................................................................................
Mã định danh công trình
xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ………………………………………………………………………………………...…………..
3. Chủ đầu tư phải tự dỡ bỏ
công trình, không được đòi hỏi bồi thường phần công trình xây dựng theo giấy
phép xây dựng có thời hạn khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi
trong giấy phép được cấp.
4. Giấy phép này có hiệu lực
khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên
thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, ......
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng các
quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.
3. Thực hiện thông báo khởi
công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết kế
làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
63 Nghị định này thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều chỉnh/gia
hạn: ......................................................................................
2. Thời gian có hiệu lực của
giấy phép:
..........................................................................
|
|
..., ngày... tháng... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
MẪU DẤU CỦA CƠ QUAN THỰC
HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)
|
(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
CẤP PHÉP XÂY DỰNG)
|
|
CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Số ..../...
ngày ... tháng ... năm ........
Ký tên
|
PHỤ LỤC III
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THEO CÔNG NĂNG PHỤC VỤ VÀ TÍNH CHẤT CHUYÊN NGÀNH CỦA CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG:
Dự án đầu tư xây dựng công
trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động,
nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình nhà ở, bao gồm: nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, công trình nhà ở
riêng lẻ (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình công cộng:
a) Dự án đầu tư xây dựng
công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
b) Dự án đầu tư xây dựng
công trình y tế;
c) Dự án đầu tư xây dựng
công trình thể thao;
d) Dự án đầu tư xây dựng
công trình văn hóa;
đ) Dự án đầu tư xây dựng
công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
e) Dự án đầu tư xây dựng
công trình thương mại, dịch vụ;
g) Dự án đầu tư xây dựng
công trình trụ sở, văn phòng làm việc.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích.
4. Dự án đầu tư xây dựng
phục vụ dân sinh khác.
5. Dự án đầu tư xây dựng
các công trình có kết cấu dạng nhà không thuộc các trường hợp quy định tại các mục II, III, IV, V, VI, VII Phụ lục này.
II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Dự án đầu tư xây dựng công
trình công nghiệp là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho việc khai
thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng, gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng.
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình luyện kim và cơ khí chế tạo.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.
4. Dự án đầu tư xây dựng
công trình dầu khí.
5. Dự án đầu tư xây dựng
công trình năng lượng.
6. Dự án đầu tư xây dựng
công trình hóa chất.
7. Dự án đầu tư xây dựng
công trình công nghiệp nhẹ thuộc các lĩnh vực thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng, sản
phẩm nông, thủy và hải sản.
8. Dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng cho mục đích công nghiệp khác.
III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Dự án đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật là các dự án được đầu tư xây dựng nhằm cung cấp các tiện
ích hạ tầng kỹ thuật, gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình cấp nước.
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình thoát nước.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình xử lý chất thải rắn.
4. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chiếu sáng công cộng.
5. Dự án đầu tư xây dựng
công viên cây xanh.
6. Dự án đầu tư xây dựng
nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.
7. Dự án đầu tư xây dựng
công trình nhà để xe, sân bãi để xe.
8. Dự án đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
9. Dự án đầu tư xây dựng công
trình nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.
IV. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp cho người
và các loại phương tiện giao thông sử dụng lưu thông, vận chuyển người và hàng
hoá, gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng đường bộ.
2. Dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng đường sắt và các công trình chuyên ngành đường sắt.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành đường thủy nội địa, hàng hải.
4. Dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng hàng không.
5. Dự án đầu tư xây dựng
tuyến cáp treo để vận chuyển người và hàng hóa.
6. Dự án đầu tư xây dựng
phục vụ giao thông vận tải khác.
V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư xây dựng công
trình phục vụ nông nghiệp và môi trường là dự án được đầu tư xây dựng nhằm tạo
ra các công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng, bảo vệ đê điều và môi trường, gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành thủy lợi.
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành đê điều.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản.
4. Dự án đầu tư xây dựng
phục vụ nông nghiệp khác.
5. Dự án đầu tư xây dựng bảo
vệ môi trường; cải tạo, phục hồi và cải thiện môi trường.
VI. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH
Dự án đầu tư xây dựng công
trình quốc phòng, an ninh là dự án đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc
phòng, an ninh. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết
về dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.
VII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG
CẢNH
Dự án đầu tư xây dựng công
trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp việc bảo vệ và phát huy
giá trị của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình bảo tàng.
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình nhà trưng bày.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình nhà phục vụ hoạt động văn hóa.
4. Dự án đầu tư xây dựng
công trình phụ trợ, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và đường giao thông nội bộ.
VIII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP
Dự án đầu tư xây dựng có
công năng phục vụ hỗn hợp gồm:
1. Dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch xây dựng được
phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên đối với trường
hợp quy hoạch xây dựng không xác định rõ các đơn vị ở.
2. Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ việc xây dựng nhà ở với công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở
trên một khu đất theo quy hoạch được phê duyệt, không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 mục VIII Phụ lục này, gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở chung cư (khu chung cư) là dự án đầu tư xây dựng có từ 02 công trình
nhà chung cư trở lên độc lập về kết cấu và các công trình xây dựng khác (nếu
có).
b) Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể
thao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật khu chức năng) là dự án được đầu tư
xây dựng đồng bộ công trình đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng và các công trình hạ tầng kỹ
thuật khác phục vụ cho khu đô thị, khu chức năng.
4. Dự án đầu tư xây dựng
theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực được quy định
tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.
5. Dự án đầu tư xây dựng
công trình có công năng, mục đích hỗn hợp khác.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN
ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
Công trình ảnh hưởng lớn đến
an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các
công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết
cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:
|
Mã số
|
Loại công trình
|
Cấp công trình
|
|
I
|
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
|
|
|
I.1
|
Nhà ở
|
Các tòa nhà chung cư,
nhà ở tập thể khác
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2
|
Công trình công cộng
|
|
|
|
I.2.1
|
Công trình giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu
|
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.2
|
Công trình y tế
|
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.3
|
Công trình thể thao
|
Sân vận động; nhà thi đấu
(các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.4
|
Công trình văn hóa
|
Trung tâm hội nghị, nhà
hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình
di tích; công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện,
triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí;
công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng
tương đương
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.5
|
Công trình thương mại
|
Trung tâm thương mại,
siêu thị
|
Cấp II trở lên
|
|
Nhà hàng, cửa hàng ăn uống,
giải khát và các cơ sở tương tự
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.6
|
Công trình dịch vụ
|
Khách sạn, nhà khách,
nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương
tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.7
|
Công trình trụ sở, văn
phòng làm việc
|
Các tòa nhà sử dụng làm
trụ sở, văn phòng làm việc
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.8
|
Các công trình đa năng
hoặc hỗn hợp
|
Các tòa nhà, kết cấu
khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác
|
Cấp II trở lên
|
|
I.2.9
|
Công trình phục vụ dân sinh
khác
|
Các tòa nhà hoặc kết cấu
khác được xây dựng phục vụ dân sinh
|
Cấp II trở lên
|
|
II
|
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
|
|
II.1
|
Công trình sản xuất vật
liệu, sản phẩm xây dựng
|
|
Cấp II trở lên
|
|
II.2
|
Công trình luyện kim và
cơ khí chế tạo
|
|
Cấp II trở lên
|
|
II.3
|
Công trình khai thác mỏ
và chế biến khoáng sản
|
|
Cấp II trở lên
|
|
II.4
|
Công trình dầu khí
|
|
Cấp II trở lên
|
|
II.5
|
Công trình năng lượng
|
|
Cấp II trở lên
|
|
II.6
|
Công trình hóa chất
|
|
Cấp II trở lên
|
|
II.7
|
Công trình công nghiệp
nhẹ
|
|
Cấp II trở lên
|
|
III
|
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT
|
|
III.1
|
Công trình cấp nước
|
|
Cấp II trở lên
|
|
III.2
|
Công trình thoát nước
|
|
Cấp II trở lên
|
|
III.3
|
Công trình xử lý chất thải
rắn
|
|
Cấp II trở lên
|
|
III.4
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động
|
Nhà, trạm viễn thông, cột
ăng ten, cột treo cáp
|
Cấp II trở lên
|
|
III.5
|
Nhà tang lễ; cơ sở hỏa
táng
|
|
Cấp II trở lên
|
|
III.6
|
Nhà để xe (ngầm và nổi)
Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật
|
|
Cấp II trở lên
|
|
IV
|
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
|
|
IV.1
|
Đường bộ
|
Đường ô tô cao tốc
|
Mọi cấp
|
|
Đường ô tô, đường trong
đô thị
|
Cấp II trở lên
|
|
Bến phà
|
Cấp II trở lên
|
|
Bến xe; cơ sở đăng kiểm
phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ
|
Cấp II trở lên
|
|
Đường sắt
|
Đường sắt quốc gia; đường
sắt địa phương (bao gồm đường sắt đô thị: đường sắt trên cao, đường tàu điện
ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng.
|
Mọi cấp
|
|
Ga hành khách, ga hàng
hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô)
|
Cấp II trở lên
|
|
Cầu
|
Cầu đường bộ, cầu bộ
hành, cầu đường sắt, cầu phao
|
Cấp II trở lên
|
|
Hầm
|
Hầm đường ô tô, hầm đường
sắt, hầm cho người đi bộ
|
Cấp II trở lên
|
|
Hầm tàu điện ngầm (Metro)
|
Mọi cấp
|
|
IV.2
|
Công trình đường thủy nội
địa
|
Cảng, bến thủy nội địa
(cho hành khách)
|
Cấp II trở lên
|
|
Đường thủy có bề rộng (B)
và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)
|
Cấp II trở lên
|
|
IV.3
|
Công trình hàng hải
|
Bến/cảng biển, bến phà
(cho hành khách)
|
Cấp II trở lên
|
|
Các công trình hàng hải
khác
|
Cấp II trở lên
|
|
IV.4
|
Công trình hàng không
|
Nhà ga hàng không; khu
bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)
|
Mọi cấp
|
|
IV.5
|
Tuyến cáp treo và nhà ga
|
Để vận chuyển người
|
Mọi cấp
|
|
Để vận chuyển hàng hóa
|
Cấp II trở lên
|
|
V
|
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
V.1
|
Công trình thủy lợi
|
Công trình cấp nước
|
Cấp II trở lên
|
|
Hồ chứa nước
|
Cấp III trở lên
|
|
Đập ngăn nước và các
công trình thủy lợi chịu áp khác
|
Cấp III trở lên
|
|
V.2
|
Công trình đê điều
|
|
Mọi cấp
|
|
V.3
|
Công trình nông nghiệp
và môi trường khác
|
|
Cấp II trở lên
|