Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 19/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về trình tự đầu tư xây dựng từ 1/7/2026

Ngày 19/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng. Trong đó có quy định về trình tự đầu tư xây dựng.

Quy định về trình tự đầu tư xây dựng từ 1/7/2026

[1] Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng 2025 được quy định cụ thể như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tự xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.

[2] Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định 217/2026/NĐ-CP ; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

[3] Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

[4] Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.

[5] Đối với các dự án không quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP , tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP , phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

Xem chi tiết tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 217/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025), bao gồm:

1. Khoản 19 Điều 3 về cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Điều 7 về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng.

3. Khoản 1 Điều 9 về điều kiện làm chủ đầu tư của cơ quan, tổ chức được giao.

4. Điều 11 về chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng (trừ nội dung quy định tại Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng).

5. Điều 16 về trình tự đầu tư xây dựng.

6. Khoản 4 Điều 17 về dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

7. Điểm a khoản 1 Điều 18 về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án.

8. Điều 19 về thiết kế xây dựng.

9. Điều 21 về khảo sát xây dựng.

10. Điều 22 về yêu cầu đối với khảo sát xây dựng.

11. Điểm b khoản 2 Điều 23 về dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản.

12. Khoản 3 Điều 23 về công trình không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

13. Điểm c khoản 1 Điều 27 về dự án có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

14. Khoản 5 Điều 28 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

15. Khoản 2 Điều 30 về nội dung thẩm định đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh.

16. Khoản 3 Điều 31 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

17. Điều 32 về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

18. Khoản 3 Điều 44 về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.

19. Điều 47 về quản lý trật tự xây dựng.

20. Điều 68 về dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù.

21. Khoản 2 Điều 70 về trình tự thực hiện xây dựng công trình cấp bách.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư.

4. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xây dựng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng là công trình có công năng, quy mô quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.

2. Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; luồng, kênh đường thủy nội địa; luồng, kênh hàng hải; tuyến cáp treo; đường dây tải điện; mạng cáp ngoại vi viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; công trình hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; hệ thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công trình tương tự khác.

4. Cơ quan trung ương là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội.

5. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư.

6. Thời gian thực hiện dự án là khoảng thời gian được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tính từ thời điểm quyết định đầu tư đến thời điểm hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng các công trình của dự án.

Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.

2. Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

3. Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.

5. Đối với các dự án không quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Theo mục đích, công năng phục vụ, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

4. Việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025;

b) Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP) theo các quy định đối với dự án PPP tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025;

c) Dự án thuộc doanh nghiệp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư kinh doanh tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.

5. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025 thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Nghị định này.

Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư

1. Cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư trước hoặc khi quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc hoặc có nhưng tại thời điểm giao chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc không có đủ khả năng thực hiện, người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức khác làm chủ đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có cá nhân để thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng; có cá nhân có chuyên môn phù hợp về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc thi công xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng;

b) Đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công.

3. Đối với dự án đầu tư công phục vụ mục đích bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình xây dựng, người quyết định đầu tư được giao cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng làm chủ đầu tư khi cơ quan, tổ chức đó đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư được ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, hợp đồng lao động theo quy định đối với cá nhân có chuyên môn phù hợp để tham gia tổ chức quản lý, thực hiện dự án.

Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cung cấp thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền.

2. Hồ sơ điện tử trong thực hiện thủ tục hành chính phải sử dụng các định dạng dữ liệu có cấu trúc, đáp ứng yêu cầu về dữ liệu không gian, hệ tọa độ để bảo đảm khả năng đọc, khai thác, lưu trữ, chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu phục vụ quản lý, giải quyết thủ tục hành chính và hoạt động trên môi trường số.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không yêu cầu cung cấp các giấy tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin về đất đai và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan khi các thông tin, dữ liệu này đã được cập nhật hoặc kết nối chia sẻ.

4. Khi thực hiện và sau khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu lên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số

1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, áp dụng kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến, dự án đầu tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án;

b) Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này, khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và cung cấp tệp tin BIM theo quy định tại khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều này.

2. Phạm vi, nội dung thực hiện và các yêu cầu thông tin cần thiết của BIM đối với công trình áp dụng BIM sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của dự án.

3. Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài các hồ sơ trình thẩm định theo quy định của Nghị định này, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp dữ liệu BIM của công trình cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định sau:

a) Dữ liệu BIM được nộp theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình;

b) Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án nộp định dạng gốc để đối chiếu. Định dạng dữ liệu gốc phải bảo đảm tính nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình;

c) Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình. Trường hợp yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nội dung dữ liệu BIM thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

4. Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Đối với các công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án. Mô hình BIM đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật.

Đối với các cấp công trình khác, khuyến khích chủ đầu tư chủ động thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án.

5. Việc sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng được thực hiện như sau:

a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi sang sử dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầng kỹ thuật;

b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và hệ thống công nghệ để sử dụng hoàn toàn mô hình BIM trong công tác quản lý, mô hình BIM được sử dụng thay thế hồ sơ thiết kế dưới dạng giấy và có giá trị pháp lý tương đương; chủ đầu tư không phải nộp hồ sơ bản vẽ thiết kế dưới dạng giấy đối với các nội dung đã được thể hiện đầy đủ, chính xác trong mô hình;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để phục vụ các hoạt động thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu. Nội dung sử dụng dữ liệu BIM phục vụ thẩm định bao gồm: vị trí, hình khối, kích thước chủ yếu của công trình; phương án kiến trúc, kết cấu chính; tổ chức không gian, hệ thống kỹ thuật; kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu;

d) Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;

đ) Đối với các công trình áp dụng BIM quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư thực hiện việc cập nhật mô hình BIM hoàn công đã được chuẩn hoá phục vụ công tác quản lý nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; đồng thời bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ liệu BIM phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình.

6. Việc quản lý, khai thác, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu BIM và thông tin trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, lưu trữ, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đối với dữ liệu BIM được xác định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng ban hành.

8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng công trình và sử dụng bền vững tài nguyên.

Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

1. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án:

a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm hoặc giao nhà thầu tư vấn thiết kế lập danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;

b) Người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án trước hoặc khi phê duyệt dự án phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng và được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản chấp thuận riêng;

c) Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư quyết định cập nhật, bổ sung danh mục tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với từng bước thiết kế, giai đoạn thực hiện. Trường hợp cập nhật để thay thế tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận hoặc bổ sung tiêu chuẩn có nội dung không tương thích với tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư trước khi quyết định cập nhật, bổ sung.

2. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn đã được áp dụng rộng rãi;

b) Đảm bảo sự phù hợp với công nghệ được lựa chọn của dự án;

c) Có thuyết minh về sự tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và sự phù hợp với tính chất, điều kiện thực tế của dự án.

3. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng khi bảo đảm tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Chương II

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Lập, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

3. Thực hiện khảo sát xây dựng.

4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

2. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có chuyên môn về thiết kế xây dựng hoặc khảo sát xây dựng để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát xây dựng;

b) Phạm vi khảo sát xây dựng;

c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;

d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);

đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.

5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:

a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu tư vấn thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt hoặc nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt không đáp ứng được có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.

6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát xây dựng có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).

Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt.

2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;

d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng;

đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;

e) Tiến độ thực hiện;

g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm kiểm tra hoặc thuê tổ chức tư vấn để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại hồ sơ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra điều kiện thực hiện của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng.

Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.

2. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.

3. Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.

4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.

5. Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; đề xuất, kiến nghị về giải pháp kỹ thuật phục vụ thiết kế, thi công xây dựng; lưu ý, đề xuất khác (nếu có).

6. Kết luận và kiến nghị.

7. Các phụ lục kèm theo.

Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt.

2. Nhà thầu khảo sát xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.

3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.

Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng

1. Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu tư giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

3. Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

b) Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

4. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

5. Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại thiết kế phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này. Đối với các thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu).

6. Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây dựng bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc dự án được phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung so với thiết kế xây dựng bước trước (được xác định là phù hợp với bước thiết kế trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ;

b) Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

7. Trước khi phê duyệt hoặc trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đến người quyết định đầu tư để biết và quản lý đối với trường hợp sau:

a) Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án;

b) Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính, thay đổi các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây dựng của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

8. Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều này, trường hợp người quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng.

9. Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này theo lĩnh vực được giao quản lý.

10. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu thi công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.

3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:

a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, cảnh quan và kiến trúc của công trình (nếu có) đối với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng, tiêu chuẩn, công nghệ (nếu có) và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình;

e) Các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật;

g) Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án.

4. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế FEED bao gồm:

a) Các nội dung quy định tại a, b, c, d, đ và g khoản 3 Điều này;

b) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ, thiết bị công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật khác;

c) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án;

d) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED và các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED).

5. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế.

Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo từng loại thiết kế xây dựng quy định tại Nghị định này.

2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế là tổ chức thì bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định.

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập hồ sơ, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

4. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng tương ứng trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về kiến trúc và pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

5. Trường hợp hồ sơ thiết kế xây dựng được lập thành hồ sơ điện tử phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định;

b) Hồ sơ điện tử có định dạng phù hợp theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Hồ sơ điện tử được lập thành thư mục gồm danh mục hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, số thứ tự, ký hiệu hồ sơ bảo đảm thuận tiện cho việc thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu, quản lý và lưu trữ lâu dài trên môi trường điện tử. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ điện tử đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ

1. Thiết kế sơ bộ phải thể hiện các ý tưởng ban đầu và giải pháp tổng thể cho dự án, đủ điều kiện để xác định sơ bộ về quy mô đầu tư và phương án công nghệ (nếu có); được lập tại Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án làm cơ sở triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Thiết kế sơ bộ gồm thuyết minh và các bản vẽ.

2. Thuyết minh tại thiết kế sơ bộ gồm các nội dung về: quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất; về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, kết nối giao thông, kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực; về ý tưởng giải pháp thiết kế sơ bộ.

3. Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện ý tưởng về giải pháp thiết kế sơ bộ công trình của dự án.

4. Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về phương án công nghệ (nếu có).

Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở

1. Thiết kế cơ sở được lập phải đáp ứng được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

c) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở;

d) Phương án thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm: thể hiện các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc chủ yếu; công năng chính của công trình;

đ) Phương án thiết kế nội thất công trình (nếu có);

e) Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình gồm: tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo đảm an toàn công trình và bảng tính kèm theo (nếu có);

g) Phương án thiết kế cơ - điện công trình;

h) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

i) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

k) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

l) Các nội dung khác theo yêu cầu của dự án.

3. Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện được các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng, bao gồm:

a) Tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình;

c) Giải pháp thiết kế nội thất công trình (nếu có);

d) Giải pháp thiết kế kết cấu chính;

đ) Hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình;

e) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

g) Các bản vẽ khác theo yêu cầu của dự án.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

Điều 21. Nội dung thiết kế FEED

1. Thiết kế FEED được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu; các giải pháp về kiến trúc, nội thất (nếu có), kết cấu, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế FEED bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) tại thiết kế FEED được quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán các cấu kiện chịu lực chính của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng và có bảng tính kèm theo.

3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật của phương án công nghệ, bản vẽ về kiến trúc, kết cấu, nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình, cụ thể: bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng bố trí, mặt cắt kết cấu chịu lực của công trình; mặt bằng và sơ đồ hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; mặt bằng và sơ đồ bố trí nội thất công trình (nếu có); các bản vẽ khác có liên quan.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Các hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP (nếu có).

6. Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED được lập theo quy định tại nhiệm vụ thiết kế FEED và quy định tại Điều 24 Nghị định này.

7. Trường hợp lựa chọn thiết kế FEED là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế FEED bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này và các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế FEED;

c) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

d) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu của dự án (nếu có).

Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật

1. Thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải pháp về kiến trúc, kết cấu, công nghệ (nếu có), nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình kèm theo các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng đáp ứng được quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện chịu lực, bộ phận của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng và có bảng tính kèm theo;

c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn kết cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền móng; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định cục bộ (nếu có) của các cấu kiện chịu lực; một số tiêu chí khác trong trường hợp cần thiết và có đối chiếu, so sánh với các thông số tương ứng nêu tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở để nhà thầu tư vấn thẩm tra xem xét, kiểm tra tính và kết luận về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng.

3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công, cụ thể: các bản vẽ về mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết các cấu kiện, bộ phận của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng kết cấu và chi tiết các cấu kiện tham gia chịu lực của công trình; mặt bằng và chi tiết sơ đồ hệ thống cơ điện, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình (nếu có); mặt bằng và bố trí nội thất công trình (nếu có); bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính (nếu có) và các bản vẽ khác có liên quan.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

6. Trường hợp người quyết định đầu tư lựa chọn thiết kế kỹ thuật là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế kỹ thuật bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế kỹ thuật;

c) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

d) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu của dự án (nếu có).

Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công

1. Thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện chi tiết các giải pháp về kiến trúc, kết cấu, nội thất (nếu có), công nghệ (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, chi tiết cấu tạo, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh, các bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình.

2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc thiết kế một bước đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

3. Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế thi công phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. Hướng dẫn bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Xây dựng năm 2025 và quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật

1. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.

2. Chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế xây dựng, được lập đối với các công trình xây dựng, trừ công trình nhà ở riêng lẻ; chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng.

3. Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.

Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng

1. Nhà thầu tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thiết kế đối với chất lượng thiết kế xây dựng do nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện; nhà thầu thẩm tra thiết kế và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công việc do mình thực hiện.

2. Trong quá trình thiết kế công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu tư vấn thiết kế được đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.

3. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định, căn cứ hồ sơ đề nghị nghiệm thu của nhà thầu tư vấn, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện so với quy định của hợp đồng xây dựng và chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.

Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là một trong các quy hoạch sau đây:

a) Quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung;

b) Quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình xây dựng cho mục đích kết nối không gian ngầm được xác định tại quy hoạch không gian ngầm;

c) Quy hoạch chi tiết ngành về kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng được xác định tại quy hoạch chi tiết ngành về kết cấu hạ tầng.

Đối với dự án đầu tư xây dựng được hình thành từ quy hoạch ngành về kết cấu hạ tầng, trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành đồng thời là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì quy hoạch ngành là căn cứ lập dự án;

d) Quy hoạch tỉnh đối với dự án đầu tư xây dựng về phát triển kết cấu hạ tầng được xác định tại quy hoạch tỉnh;

đ) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với dự án đầu tư xây dựng trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới được hình thành từ quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

e) Quy hoạch hệ thống du lịch hoặc quy hoạch lâm nghiệp đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng;

g) Thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp dự án được đầu tư xây dựng tại khu vực đã ổn định về chức năng sử dụng đất không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

h) Phương án tuyến công trình, vị trí công trình, mặt bằng tổng thể của dự án được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 73 Nghị định này chấp thuận đối với dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không thuộc trường hợp phải lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch;

i) Quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các dự án còn lại.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, tu bổ, hoàn thiện, nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình hiện có hoặc xây dựng mới công trình thay thế công trình hiện có mà vẫn giữ nguyên mục tiêu, địa điểm, quy mô của công trình hiện có thì không yêu cầu căn cứ vào quy hoạch để lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc lập cho một hoặc một số công trình bảo đảm phù hợp với phân kỳ đầu tư, các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có).

2. Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất);

c) Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C;

d) Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;

đ) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

3. Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều này theo yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đảm bảo các nội dung thẩm định tuân thủ theo quy định pháp luật.

4. Đối với công tác bảo trì thực hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công trình hiện hữu hoặc không cần lập thiết kế xây dựng thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng.

5. Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuẩn bị dự án được thay đổi một số nội dung so với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư mà vẫn được coi là phù hợp với quy hoạch, chủ trương đầu tư, cụ thể sau:

a) Đối với các công trình không theo tuyến xác định tại quy hoạch đô thị và nông thôn: điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi bảo đảm các chỉ tiêu, thông số trong quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, quy định về quản lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng;

b) Đối với công trình theo tuyến: điều chỉnh ranh giới, diện tích sử dụng đất; điều chỉnh cục bộ hướng tuyến, điểm khống chế để đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật khi không làm thay đổi mục tiêu dự án, bảo đảm các yêu cầu nêu tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

c) Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản về quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư

1. Theo hình thức đầu tư, việc tách dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp tách dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập tại giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc lập đề xuất dự án, các dự án này được xác định tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án của cơ quan có thẩm quyền.

3. Việc tách dự án thành phần, dự án thành phần độc lập trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định, được quy định như sau:

a) Việc tách dự án thành phần phải bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

b) Việc tách dự án thành phần phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán giữa các dự án thành phần, việc kết nối, vận hành của toàn bộ dự án;

c) Đối với dự án thành phần độc lập phải đáp ứng yêu cầu về vận hành, khai thác độc lập và được quản lý như dự án độc lập. Quy mô dự án thành phần độc lập không thuộc trường hợp được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này.

Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu chức năng, trong các dự án thành phần độc lập phải có một dự án thành phần được lập cho toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án và một số công trình xây dựng khác (nếu có).

4. Việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư xây dựng. Việc phân kỳ đầu tư phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án và nội dung về phân kỳ đầu tư trong nội dung quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có).

Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công gồm các nội dung sau:

a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô công suất; đánh giá sự phù hợp với chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có);

b) Địa điểm xây dựng, diện tích và chức năng sử dụng đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và quy hoạch có liên quan;

c) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, khai thác, sử dụng;

d) Phương án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, phân kỳ đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi trường (trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi trường, nội dung thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);

e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);

g) Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện theo yêu cầu tại chủ trương đầu tư (nếu có);

h) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; khả năng đáp ứng về nguồn vốn cho khai thác, bảo trì công trình;

k) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, việc bảo đảm quốc phòng - an ninh của dự án;

l) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành khai thác, duy tu bảo trì (nếu có);

m) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

n) Các nội dung cần thiết khác;

o) Đối với trường hợp lập thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và lựa chọn nhà thầu ngay sau khi phê duyệt dự án: đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia các gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP;

p) Đối với dự án đầu tư xây dựng tại đô thị phải có nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị thì còn phải có nội dung về thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị.

2. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư kinh doanh phải thể hiện được các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và p khoản 1 Điều này và các nội dung theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

3. Ngoài các quy định chung theo khoản 1, khoản 2 Điều này, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị còn phải thuyết minh rõ các nội dung sau:

a) Sự phù hợp về số lượng, diện tích các loại nhà ở với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở; sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số theo quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án. Trường hợp dự án tại đô thị thì phải có thuyết minh việc triển khai dự án đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị theo chương trình phát triển đô thị và việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với khu vực bên ngoài dự án;

b) Kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án;

c) Kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình, dịch vụ công ích mà chủ đầu tư phải bàn giao cho Nhà nước quản lý, khai thác, sử dụng hoặc được thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng sau khi đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng (nếu có yêu cầu); trách nhiệm của chủ đầu tư và các bên liên quan trong việc bàn giao, khai thác, sử dụng. Các nội dung về tiến độ xây dựng và đưa công trình vào hoạt động, trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc bàn giao công trình xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi phải phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có).

4. Trường hợp lập theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện, tại Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thuyết minh rõ các nội dung sau:

a) Mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện của dự án;

b) Mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện dự án thành phần; sự phù hợp của thời gian thực hiện dự án thành phần với thời gian thực hiện của toàn bộ dự án (trường hợp phân chia theo dự án thành phần);

c) Phương án phân chia giai đoạn thực hiện đảm bảo thời gian thực hiện của toàn dự án, phù hợp với chủ trương đầu tư được phê duyệt (trường hợp chia giai đoạn thực hiện);

d) Việc bảo đảm kết nối, vận hành toàn bộ dự án;

đ) Việc bàn giao công trình, dịch vụ công ích quy định tại điểm b khoản 3 Điều này theo dự án thành phần.

5. Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này còn phải nêu rõ danh mục, quy mô, thời gian thực hiện của các dự án thành phần còn lại; các giải pháp bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (nếu có) của toàn bộ dự án.

6. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải có giải trình về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

7. Nội dung thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

8. Nội dung thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 hoặc Điều 22 Nghị định này tương ứng với bước thiết kế xây dựng được lựa chọn lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Thuyết minh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng năm 2025 gồm các nội dung sau:

a) Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô công suất; đánh giá sự phù hợp với nội dung tương ứng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

b) Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và sự phù hợp với quy hoạch có liên quan;

c) Hình thức đầu tư xây dựng (đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư kinh doanh);

d) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, khai thác, sử dụng;

đ) Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có);

e) Cấp công trình của dự án;

g) Phương án phòng cháy và chữa cháy, đánh giá sự phù hợp của giải pháp thiết kế với các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

h) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi trường (trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi trường, nội dung thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);

i) Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện; hình thức quản lý dự án;

k) Giải pháp thi công xây dựng công trình, phương án đảm bảo an toàn trong xây dựng;

l) Tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

m) Nguồn vốn, khả năng huy động vốn và phương thức huy động vốn (nếu có);

n) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, các yếu tố đảm bảo quốc phòng - an ninh của dự án; khả năng thu hồi vốn (nếu có);

o) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành khai thác, duy tu bảo trì (nếu có); khả năng đáp ứng nguồn vốn bảo trì (nếu có);

p) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

q) Các nội dung cần thiết khác.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải có giải trình về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

3. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia, bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định dự án. Trường hợp Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người quyết định đầu tư, Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời việc thẩm định của người quyết định đầu tư và của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đối với các trường hợp còn lại, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định. Trường hợp không có cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc, người quyết định đầu tư được giao tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với tính chất, nội dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định.

4. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định để tổ chức thẩm định. Kết quả thẩm định theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị phải đánh giá về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này;

c) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

d) Đối với dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp;

đ) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư còn phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch làm cơ sở lập dự án.

7. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thực hiện thẩm định các nội dung sau:

a) Các nội dung quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Các nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

c) Việc người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định, xác định giá trị tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

8. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), kết quả thẩm định của chủ đầu tư quy định tại khoản 7 Điều này (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Theo chuyên ngành quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo quy định khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau:

a) Dự án đầu tư công;

b) Dự án PPP;

c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn, bao gồm: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án có tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

d) Dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án: Dự án quan trọng quốc gia do bộ, cơ quan ở trung ương là cơ quan chủ quản dự án; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án do Thủ tướng Chính phủ giao thẩm định; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên; dự án có công trình cấp đặc biệt.

3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 73 Nghị định này, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện theo Điều 32 Nghị định này và được quy định như sau:

a) Đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc bộ này thực hiện việc thẩm định;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt quốc gia và hàng hải;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo chức năng quản lý được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc là cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; trừ dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định và dự án quy định tại điểm b, c và d khoản này;

e) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của mình; trừ dự án có công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư và dự án quy định tại điểm a, b, c và d khoản này;

g) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai. Thẩm quyền thẩm định đối với các hạng mục còn lại của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.

3. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, cơ quan chuẩn bị dự án được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo cấp của một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.

4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần độc lập thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần độc lập.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu chức năng trình thẩm định theo dự án thành phần độc lập, cơ quan chuẩn bị dự án phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án thành phần có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần còn lại.

5. Trường hợp phân chia dự án thành phần không phải là dự án thành phần độc lập hoặc trình thẩm định theo giai đoạn, thẩm quyền thẩm định xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án.

6. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được xác định theo quy mô của công trình sửa chữa, cải tạo.

Điều 34. Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cho dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này để thực hiện vai trò thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Việc thành lập Hội đồng thẩm định được thực hiện theo đề xuất của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.

Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư của dự án để thực hiện một số công tác phục vụ thẩm định đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

3. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng, cụ thể như sau:

a) Lãnh đạo bộ hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Chủ tịch Hội đồng;

b) Thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với dự án do Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thành lập) hoặc các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập); đại diện các bộ, ngành có liên quan;

c) Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mời đại diện của các bộ, ngành, cơ quan có liên quan, tổ chức tư vấn, các chuyên gia làm thành viên Hội đồng;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc theo chuyên ngành quản lý của dự án là Cơ quan thường trực Hội đồng.

4. Cơ quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cử thành viên Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng quyết định ban hành;

b) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;

d) Xây dựng kế hoạch thẩm định, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thực hiện thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định này;

đ) Tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, ban hành văn bản Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định này;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

5. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:

a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án;

b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.

6. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo hình thức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

7. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.

Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định.

8. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.

9. Hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi cơ quan thường trực hội đồng hoàn thành việc Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi:

a) Có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được cơ quan chuẩn bị dự án kiểm tra, xác nhận;

b) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính phải có xác nhận của cơ quan chuẩn bị dự án; trường hợp nộp trực tuyến phải được ký chữ ký số theo quy định.

2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm: Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo, cụ thể:

a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Văn bản phê duyệt phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo pháp luật về kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);

d) Văn bản chấp thuận/quyết định phê duyệt và các bản vẽ quy hoạch có liên quan của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

đ) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);

e) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);

g) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt;

h) Báo cáo nghiên cứu khả thi (gồm thuyết minh và hồ sơ thiết kế xây dựng được lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có);

i) Đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt có yêu cầu chấp thuận danh mục tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về đường sắt, hồ sơ trình thẩm định phải có văn bản chấp thuận danh mục tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền;

k) Đối với dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;

l) Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;

m) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan).

Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Cơ quan chuẩn bị dự án nộp hồ sơ trình thẩm định đến cơ quan chuyên môn về xây dựng, nhận kết quả thực hiện thủ tục theo một trong các hình thức sau:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định, văn bản từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:

a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);

b) Không thuộc đối tượng hoặc nội dung phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;

c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến cơ quan chuẩn bị dự án;

b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ trình thẩm định khác với nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự án về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.

5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này (không kể thời gian do các lý do bất khả kháng), nếu cơ quan chuẩn bị dự án không thực hiện việc khắc phục, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Cơ quan chuẩn bị dự án nhận lại hồ sơ trình thẩm định theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án nộp lại hồ sơ sau khi bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu, thời hạn thẩm định được tính lại từ đầu theo quy định.

6. Đối với dự án thực hiện thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định, việc thẩm định của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định.

7. Cơ quan thực hiện thẩm định được thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.

8. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả được thực hiện như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến, việc xác nhận được thực hiện bằng chữ ký số theo quy định;

b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ điều kiện tổng hợp, trình phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;

c) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng, cơ quan chuẩn bị dự án nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);

d) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chuẩn bị dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, nộp văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế xây dựng đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến bộ phận tiếp nhận theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại thông báo kết quả thẩm định.

9. Việc lưu trữ hồ sơ sau khi có kết quả thẩm định được quy định như sau:

a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; hồ sơ pháp lý trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định (nếu có); thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định.

10. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp phí thẩm định theo quy định khi thực hiện các thủ tục này.

Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

a) Không quá 60 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A có công trình cấp I trở lên; không quá 20 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A còn lại;

c) Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B có công trình cấp I trở lên; không quá 16 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B còn lại;

d) Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C có công trình cấp I trở lên; không quá 12 ngày làm việc đối với các dự án nhóm C còn lại.

2. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan thẩm định phải có văn bản gửi đến người đề nghị thẩm định, nêu rõ về lý do gia hạn, thời gian gia hạn. Cơ quan thẩm định chỉ được gia hạn thẩm định 01 lần, thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng năm 2025. Một số nội dung thẩm định được quy định cụ thể như sau:

1. Việc đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án gồm các nội dung sau:

a) Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật khung: đánh giá sự phù hợp về định hướng, bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật nêu trong nội dung quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án;

b) Đối với dự án sử dụng quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn làm căn cứ lập dự án: đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với chức năng sử dụng đất, quy mô dân số (nếu có), diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, các yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan được xác định tại nội dung hồ sơ quy hoạch;

c) Đối với dự án sử dụng quy hoạch chi tiết ngành, phương án tuyến công trình, vùng tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận làm căn cứ lập dự án: đánh giá sự phù hợp về vị trí, hướng tuyến, vùng tuyến (đối với công trình xây dựng theo tuyến), thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế xây dựng với các thông tin tại quy hoạch chi tiết ngành hoặc với các thông tin tại phương án tuyến công trình, vùng tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

d) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng, vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các công trình, định hướng đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông tại Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; phương án quản lý rừng bền vững (nếu có).

2. Kiểm tra danh mục văn bản thỏa thuận hoặc hướng dẫn kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài dự án.

3. Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật của dự án bao gồm:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;

b) Kiểm tra việc tuân thủ của các giải pháp thiết kế tại hồ sơ thiết kế xây dựng so với nội dung tương ứng được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật có yêu cầu phải áp dụng.

4. Việc đánh giá các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng, giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ các nội dung của thiết kế xây dựng quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 hoặc Điều 22 Nghị định này do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra xác nhận về bảo đảm an toàn xây dựng;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế xây dựng về thực hiện thiết kế phòng cháy và chữa cháy tương ứng với nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu, nội dung tương ứng về phòng cháy và chữa cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra xác nhận về đảm bảo yêu cầu phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định và kết luận cho toàn bộ các nội dung thẩm định; các yêu cầu đối với cơ quan chuẩn bị dự án, người quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.

Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Trường hợp dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng mà không phải thực hiện lại thủ tục này; trừ trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên dự án; loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; mã định danh dự án; mục tiêu dự án;

b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (đối với công trình xây dựng theo tuyến); diện tích sử dụng đất;

c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn thẩm tra (nếu có);

d) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính; việc phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập (nếu có); danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (danh mục tiêu chuẩn áp dụng chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);

đ) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn, thời gian thực hiện dự án, thực hiện giai đoạn, phân kỳ đầu tư; hình thức tổ chức quản lý dự án;

e) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

g) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);

h) Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu);

i) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có);

k) Các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án (nếu có);

l) Việc bàn giao công trình xây dựng, dịch vụ công ích (đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở).

2. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều này tương ứng với các nội dung của dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện của dự án. Người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ các dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện, trừ trường hợp tách dự án thành phần độc lập.

4. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư được giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật này; mẫu phê duyệt thiết kế xây dựng thực hiện theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Trong quá trình thực hiện, dự án được điều chỉnh theo quy định tại Điều 28 của Luật Xây dựng năm 2025. Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện điều chỉnh theo khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Khi điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi các chỉ tiêu, thông số quy hoạch trong phạm vi khu đất thực hiện dự án;

b) Khi thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án; trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc cắt giảm hạng mục, công trình xây dựng độc lập đã được người quyết định đầu tư chấp thuận;

c) Khi thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi có thay đổi về một trong các nội dung: giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình; giải pháp kết cấu chính; sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

d) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án, trừ trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư do nguyên nhân thay đổi chi phí đền bù, hỗ trợ, tái định cư hoặc do chỉ số giá xây dựng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 28 của Luật Xây dựng năm 2025.

3. Hồ sơ trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này và phải làm rõ các nội dung sau:

a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP;

b) Báo cáo của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.

4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh theo Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh hoặc toàn bộ dự án do người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án PPP) xem xét quyết định.

5. Việc điều chỉnh dự án thành phần thực hiện theo khoản 1 Điều này đối với các nội dung tương ứng của dự án thành phần, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án thành phần thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do người quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá 10% mức quy định đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại điểm b, c và đ khoản 2 Điều 27 Nghị định này thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và việc thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công thì được sử dụng thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thay thế cho thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;

b) Trường hợp chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, nội dung điều chỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và khoản 2 Điều này, chủ đầu tư thực hiện thẩm định, phê duyệt các nội dung điều chỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với người quyết định đầu tư.

Mục 4. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định đối với bước thiết kế xây dựng được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu EPC, EC, EP làm cơ sở phê duyệt. Đối với các bước thiết kế còn lại (nếu có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có quy định cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan này thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư như sau:

a) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025;

b) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP (nếu có). Riêng đối với dự án PPP quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, chủ đầu tư gửi dự toán xây dựng đối với hạng mục sử dụng vốn đầu tư công đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, nội dung thẩm định dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

c) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 và các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có);

d) Đối với công trình thuộc dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định giá trị dự toán xây dựng công trình đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp.

3. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật PPP được đề nghị, mời cơ quan có liên quan góp ý kiến, tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

4. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2025 được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện việc thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định của chủ đầu tư. Các cá nhân tham gia thẩm tra phải đảm bảo điều kiện năng lực hành nghề theo quy định;

b) Trong quá trình thẩm định, trường hợp Báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, đơn vị thẩm định được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Báo cáo kết quả thẩm tra;

c) Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.

Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật PPP được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên công trình hoặc từng phần công trình;

b) Tên dự án;

c) Loại, cấp công trình;

d) Địa điểm xây dựng;

đ) Nhà thầu lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

e) Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng;

g) Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

h) Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);

i) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

k) Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;

l) Các nội dung khác.

2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án.

4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều này đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng chỉ được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Trường hợp chưa triển khai thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, việc điều chỉnh không dẫn đến trường hợp phải điều chỉnh dự án thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.

3. Thiết kế xây dựng điều chỉnh phải đảm bảo sự phù hợp giữa các bước thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này.

4. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đã được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này.

Mục 5. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025 khi phê duyệt dự án hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án.

2. Đối với dự án đầu tư công, hình thức quản lý dự án là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp người quyết định đầu tư không có hoặc có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc nhưng tại thời điểm quyết định giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng không đủ điều kiện để thực hiện, người quyết định đầu tư được quyết định áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án.

Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Dự án đầu tư kinh doanh và dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

4. Dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định tại điều ước quốc tế, văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trường hợp không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

5. Dự án PPP, hình thức quản lý dự án được cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận tại hợp đồng PPP với các hình thức quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025.

6. Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án, chủ đầu tư căn cứ vào điều kiện triển khai dự án để quyết định lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 46 hoặc Điều 47 hoặc Điều 48 Nghị định này.

Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Căn cứ điều kiện triển khai dự án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án do mình là cấp quyết định đầu tư; quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan trung ương thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan trung ương hoặc các dự án đầu tư xây dựng được cơ quan trung ương phân cấp, ủy quyền thực hiện;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là tổ chức, đơn vị trực thuộc tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;

đ) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a, b và c khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thực hiện hoặc giao cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại, giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Số lượng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tinh gọn tổ chức bộ máy, biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với số lượng các công trình, dự án được giao quản lý và quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thuê cá nhân, tổ chức tư vấn để thực hiện một số công việc trong trường hợp cần thiết. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao.

5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:

a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;

b) Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định tương ứng với quy mô dự án được giao;

c) Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc đảm nhận, cụ thể: đối với bộ phận được giao quản lý lĩnh vực về phạm vi và kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, an toàn trong thi công xây dựng và bảo vệ môi trường trong xây dựng phải có chuyên môn, kinh nghiệm về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng; bộ phận được giao quản lý về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý rủi ro phải có chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nội dung chính của quy chế bao gồm: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.

2. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định này.

3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.

5. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Điều này để quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu.

Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc

1. Căn cứ quyết định đầu tư của dự án, chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc (nếu có) để tổ chức quản lý dự án. Trường hợp được giao làm chủ đầu tư dự án kế tiếp, căn cứ thực tế của dự án đang thực hiện, chủ đầu tư được giao Ban quản lý dự án trực thuộc đã thành lập hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc (nếu có) thực hiện quản lý đối với dự án kế tiếp này.

2. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.

3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc quản lý dự án và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án. Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.

4. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định này.

5. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án trực thuộc.

6. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư được thuê chuyên gia tham gia quản lý dự án hoặc thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án để quản lý một phần công việc sau khi được chủ đầu tư chấp thuận. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật đối với công việc do nhà thầu tư vấn quản lý dự án thực hiện.

7. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc chủ đầu tư được thành lập theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án được giao.

Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án

1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tham gia quản lý dự án.

2. Giám đốc quản lý dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định này.

3. Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định này.

Chương III

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau:

1. Tên công trình.

2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

4. Loại, cấp công trình xây dựng.

5. Cốt xây dựng công trình (nếu có).

6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).

7. Mật độ xây dựng (nếu có).

8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).

9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới

Việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy định về điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng năm 2025, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.

2. Thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải phù hợp với các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể:

a) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: phù hợp với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này;

b) Công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại điểm g, h và i khoản 1 Điều 26 Nghị định này;

c) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024.

3. Bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới, cảnh quan văn hóa của di tích, không gian văn hóa liên quan; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh. Tuân thủ quy định về điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá đối với công trình văn hóa.

Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng. Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Thiết kế xây dựng công trình đã được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2025 và Nghị định này. Riêng việc thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại công trình theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.

Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

1. Phù hợp điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 Nghị định này; riêng trường hợp sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô, chức năng hiện hữu của công trình cần đảm bảo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 50 Nghị định này.

2. Phương án di dời công trình phải bảo đảm các biện pháp an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình theo quy định tại Điều 61 Nghị định này.

Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:

a) Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch ngành hoặc quy hoạch chi tiết ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại của công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực hoặc chấp thuận đối với công trình cụ thể theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch;

c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định này;

d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch chưa thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, phá dỡ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 50 Nghị định này.

3. Đối với công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch chưa thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

4. Đối với công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.

Trường hợp sau 02 năm liên tục kể từ ngày kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất khi chưa hết thời hạn tồn tại công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp thì thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.

Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng cho công trình cấp III, cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này).

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng cho các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trong phạm vi được giao quản lý.

3. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi và huỷ giấy phép xây dựng do mình cấp;

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;

c) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án;

d) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo;

đ) Đối với công trình được đầu tư xây dựng gắn vào công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng nộp bộ hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 46 Luật Xây dựng năm 2025 được thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, cụ thể như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Kiểm tra hồ sơ và có thông báo tiếp nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định tại Điều 45 Luật Xây dựng năm 2025;

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong thời hạn 07 ngày làm việc; đối với các công trình còn lại: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, thời gian cấp điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo trong thời hạn 09 ngày làm việc. Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc.

2. Quy trình cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với công trình nhà ở riêng lẻ hoặc 05 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;

b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).

Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện lại quy trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.

3. Quy trình gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;

b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).

Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng thực hiện lại quy trình đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.

4. Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng nhận kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi thực hiện các thủ tục này.

5. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:

a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.

6. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại các Điều 50, 51 và 52 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau:

a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với hồ sơ thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có); kiểm tra việc thực hiện, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có);

b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy;

c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của Báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này.

Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng

Giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp giấy phép xây dựng quy định tại Nghị định này là một trong các loại sau đây:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.

5. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024; các loại giấy tờ đủ điều kiện khác để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm một trong các loại giấy tờ: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

7. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.

8. Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

9. Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten, cột điện, cáp điện, trạm biến áp phân phối và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

10. Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

11. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính kèm theo phương án sử dụng đa mục đích được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai năm 2024.

12. Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.

13. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.

14. Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng; thỏa thuận hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.

15. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.

16. Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định pháp luật về đất đai.

Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Hồ sơ cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định cấp giấy phép trực tuyến toàn trình tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Chủ đầu tư không phải nộp các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia.

3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

4. Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).

5. Chủ đầu tư nộp bộ hồ sơ đầy đủ thành phần tương ứng theo quy định tại các Điều 57, 58, 59, 60, 61 và 62 Nghị định này.

Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Đối với công trình theo tuyến hoặc công trình không theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Quyết định phê duyệt dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này (nếu có); kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng (nếu có yêu cầu); kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu); văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (nếu có yêu cầu).

d) Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất, bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình (đối với công trình không theo tuyến) hoặc sơ đồ vị trí tuyến công trình, bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình, bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

2. Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo và phụ trợ:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định này, văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật.

4. Đối với công trình quảng cáo, thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

5. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định này.

4. Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định này.

Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này của nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án.

3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định này.

4. Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc dự án đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định này đối với công trình theo tuyến hoặc không theo tuyến.

Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này; văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về di sản văn hóa có yêu cầu).

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng:

a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có yêu cầu); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề;

b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ của tổ chức: bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có yêu cầu); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo gồm các thành phần sau:

a) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này;

b) Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

c) Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, di dời tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.

3. Đối với trường hợp di dời công trình gồm các thành phần sau:

a) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật;

b) Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến;

c) Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức có chức năng về thiết kế hoặc kiểm định thực hiện;

d) Phương án di dời do tổ chức có chức năng về thiết kế hoặc kiểm định thực hiện gồm phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.

Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 57 Nghị định này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.

Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng

1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí xây dựng công trình, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết cấu chính của công trình;

c) Điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi về phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình;

d) Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ bản vẽ đã được cấp kèm theo giấy phép xây dựng;

c) Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng điều chỉnh trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này (trường hợp có điều chỉnh dự án thì hồ sơ phải bao gồm thiết kế điều chỉnh tại Báo cáo nghiên cứu khả thi);

d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh theo quy định của Nghị định này, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định này tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;

đ) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

3. Việc gia hạn giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Đến thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng : Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng;

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng dưới dạng điện tử đã được cấp;

c) Giấy phép xây dựng điều chỉnh, gia hạn được ghi trực tiếp trên bản chính giấy phép xây dựng đã cấp hoặc cấp dưới dạng bản phụ lục bổ sung kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp theo mẫu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Trường hợp công trình đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa giấy phép xây dựng này.

Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất. Giấy phép được cấp lại là bản sao giấy phép đã được cấp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.

3. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.

Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;

b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Việc hủy giấy phép xây dựng được thực hiện đối với trường hợp chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;

b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;

c) Đối với giấy phép xây dựng được cấp dưới dạng bản giấy, tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.

4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình trong thời gian tối thiểu 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng

1. Việc quản lý trật tự xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Nội dung quản lý trật tự xây dựng bao gồm:

a) Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025;

b) Đối với công trình có giấy phép xây dựng: việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 73 Nghị định này.

Chương IV

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ

Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước

1. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.

3. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước tổ chức thực hiện từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc thực hiện dự án, quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp

Việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau:

1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.

2. Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí, nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan. Mẫu lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện ngay công việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có yêu cầu, thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.

4. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

5. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công; nhật ký thi công xây dựng công trình, các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình; các biên bản nghiệm thu; kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.

6. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng có quy định về trình tự thực hiện thủ tục rút gọn hoặc có quy định đặc thù thì thực hiện theo cơ chế này. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ, được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng, một số nội dung được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch làm căn cứ lập dự án được thực hiện trước hoặc song song, đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

b) Việc tách các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng được lập, phê duyệt cho từng dự án thành phần, từng công trình, bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình của dự án để kịp thời triển khai thi công xây dựng; các thủ tục này được thực hiện song song, đồng thời;

d) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thực hiện song song, đồng thời với quá trình thi công xây dựng công trình;

đ) Trường hợp việc lập và phê duyệt từng dự án thành phần, từng công trình, bộ phận công trình theo quy định tại điểm c khoản này, trước khi kết thúc giai đoạn thực hiện dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp các kết quả phê duyệt của dự án để trình người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ dự án.

2. Việc quản lý chất lượng, thi công xây dựng thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Đối với dự án, công trình thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật về đấu thầu, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Việc tổ chức thực hiện song song, đồng thời các công việc quy định tại Điều này phải bảo đảm yêu cầu về an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Xây dựng năm 2025 và pháp luật có liên quan. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

5. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc áp dụng trình tự tổ chức thực hiện song song, đồng thời các công việc, thủ tục trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với công việc do mình thực hiện.

Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt

1. Người quyết định đầu tư quyết định tách các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện. Chủ đầu tư được quyết định về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi và nội dung thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đáp ứng yêu cầu về thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 Luật Xây dựng năm 2025:

a) Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư được quyết định lựa chọn một số hoặc các nội dung quy định tại Điều 29 Nghị định này để thực hiện;

b) Chủ đầu tư được lựa chọn một số hoặc các nội dung tương ứng với loại thiết kế xây dựng quy định tại Điều 20, 21 và 22 Nghị định này để lập thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.

2. Tùy theo loại thiết kế được triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư được quyết định:

a) Lựa chọn một số hoặc các nội dung quy định tại Điều 21, 22, 23 Nghị định này để thực hiện tương ứng với loại thiết kế được triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Trường hợp thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư được quyết định chọn một hoặc một số nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 để thẩm định làm cơ sở phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế xây dựng. Trường hợp thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, chủ đầu tư thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 làm cơ sở phê duyệt thiết kế xây dựng.

Hình thức chấp thuận thiết kế xây dựng do chủ đầu tư quyết định hoặc chấp thuận trực tiếp tại hồ sơ thiết kế xây dựng.

3. Việc tổ chức quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng

a) Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thi công xây dựng, giám sát, nghiệm thu, nghiệm thu hoàn thành giai đoạn, bộ phận, hạng mục, công trình;

b) Chủ đầu tư được tự quyết định việc sử dụng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã được thẩm tra và chấp thuận hoặc phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở để tổ chức thi công xây dựng, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng. Nhà thầu tư vấn thiết kế thường xuyên cập nhật chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế xây dựng, thiết kế xây dựng điều chỉnh (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng công trình, trình chủ đầu tư xác nhận;

c) Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng tổ chức kiểm tra, xác nhận các công việc xây dựng, giai đoạn, bộ phận công trình, hạng mục công trình xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế sau khi thiết kế xây dựng được hoàn thiện, phê duyệt theo quy định; kết quả kiểm tra, xác nhận được lập thành biên bản. Việc thi công các công việc xây dựng giai đoạn, bộ phận công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại được thực hiện theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt;

d) Sau khi kết thúc thi công xây dựng dự án, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình phù hợp với tính chất, điều kiện triển khai dự án, việc tổ chức quản lý thi công xây dựng, giám sát, nghiệm thu theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm

1. Dự án, công trình tạm là công trình được quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Đối với công trình xây dựng tạm thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025, thiết kế xây dựng công trình tạm phải được nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn thẩm tra có kinh nghiệm thực hiện thiết kế xây dựng và thẩm tra về an toàn công trình, phòng cháy và chữa cháy làm cơ sở cho việc tổ chức thẩm định của chủ đầu tư.

3. Đối với công trình quy định tại khoản 2 Điều này, trước khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương để biết và quản lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 73. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;

b) Chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này;

c) Cho ý kiến đối với các công trình cấp đặc biệt có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

2. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi thuộc chuyên ngành, cụ thể:

a) Bộ Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường;

c) Bộ Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);

d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.

3. Việc thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quản lý nhà nước, phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo thẩm quyền;

b) Ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư;

c) Chấp thuận hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi thuộc chuyên ngành, cụ thể:

a) Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường;

c) Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);

d) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại địa bàn được giao quản lý.

6. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này như sau:

a) Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;

b) Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau:

a) Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

b) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;

c) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025;

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;

đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

e) Bảo đảm nguồn lực, điều kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:

a) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;

b) Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế theo quy định.

9. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức, sắp xếp lại các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của mình.

10. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.

Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.

2. Thay thế cụm từ “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng cụm từ “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt” tại khoản 3 Điều 6, điểm a khoản 4 Điều 9, điểm đ khoản 3, điểm đ khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều 41, điểm k khoản 1 Điều 42.

3. Bãi bỏ cụm từ “văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình” tại điểm a khoản 4 Điều 9.

4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 44.

Điều 75. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:

a) Điều 30, khoản 2 Điều 33 Nghị định 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương;

b) Điều 4, 5, 6 và 7, khoản 3 Điều 29 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

c) Khoản 1 Điều 4, Điều 10, Điều 11, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

d) Điều 24 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

đ) Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự án, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi một phần theo giai đoạn thực hiện của dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thẩm định lại theo quy định của Nghị định này. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án, điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thẩm định theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của Nghị định này.

3. Công trình hoặc một phần công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng điều chỉnh và được phê duyệt đúng quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc triển khai các bước tiếp theo của công trình hoặc các phần còn lại của công trình (bao gồm cả việc điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt) thực hiện theo quy định của Nghị định này.

4. Công trình hoặc một phần công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt thì việc phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

5. Công trình hoặc một phần công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực chưa có thông báo kết quả thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn bản gửi chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, thiết kế xây dựng điều chỉnh và triển khai các bước tiếp theo theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2025 và Nghị định này.

6. Quy hoạch vùng liên huyện trong thời hạn hiệu lực của quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và đô thị nông thôn được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hạ tầng kỹ thuật khung. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành còn hiệu lực theo pháp luật về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng được xác định tại quy hoạch này.

7. Dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thẩm định được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thì cơ quan này tiếp tục thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của dự án. Trường hợp đã được cả cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thì thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này;

b) Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của dự án thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 33 Nghị định này.

8. Dự án thuộc địa bàn từ 02 xã, phường trở lên đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thuộc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

9. Dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý đầu tư về xây dựng theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thực hiện được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

10. Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2020/QH14 đã ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện; các công việc chưa triển khai được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

11. Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2020/QH14 đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định các cơ chế đặc thù thì tiếp tục thực hiện; cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình được quyết định áp dụng các quy định đối với dự án, công trình xây dựng cấp bách của Nghị định này cho các công việc chưa triển khai thực hiện.

12. Dự án đầu tư xây dựng đã được xác định về nguồn vốn sử dụng tại quyết định phê duyệt dự án hoặc tại các văn bản pháp lý khác của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp có thay đổi nguồn vốn đầu tư trong quá trình triển khai dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì khi triển khai các công việc tiếp theo được thực hiện quản lý tương ứng với hình thức đầu tư của dự án theo quy định của Nghị định này.

13. Các dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép xây dựng có nội dung về công trình ngầm, phần ngầm công trình phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện. Việc đánh giá sự phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và cấp giấy phép xây dựng (bao gồm trường hợp điều chỉnh) đối với công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình xây dựng cho mục đích kết nối không gian ngầm được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

14. Việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trường hợp dự án BT được chuyển tiếp theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì khi triển khai các bước tiếp theo (bao gồm cả việc điều chỉnh), thẩm quyền, nội dung và trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định đối với dự án PPP của Nghị định này.

15. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở một hoặc một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 62/2020/QH14, khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.

16. Cơ quan, tổ chức đã được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao.

17. Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thành lập lại theo quy định của Nghị định này. Hoạt động của ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực thực hiện như ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này.

18. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được áp dụng cho dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, trường hợp có nhu cầu thay đổi thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

19. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

20. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn hoặc cho một hoặc một số công trình của dự án theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các giai đoạn tiếp theo hoặc các công trình còn lại của dự án được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

21. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều này thì quy hoạch làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đồng thời là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

22. Việc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

23. Đối với các dự án được xác định là dự án đầu tư xây dựng khu đô thị tại quy hoạch xây dựng hoặc chủ trương đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hoặc chấp thuận trước thời điểm Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy mô quy định tại điểm 1 mục VIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thì không yêu cầu thực hiện các quy định riêng về khu đô thị theo quy định của Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

Mẫu số 02

Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi

Mẫu số 03

Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Mẫu số 04

Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Mẫu số 05

Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

Mẫu số 06

Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định (tham khảo)

Mẫu số 07

Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định (tham khảo)

Mẫu số 08

Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng (tham khảo)

Mẫu số 09

Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

Mẫu số 10

Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Mẫu số 11

Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

Mẫu số 12

Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

Mẫu số 13

Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

Mẫu số 14

Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng

Mẫu số 15

Phiếu thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Mẫu số 16

Phiếu thông báo tạm dừng thẩm định

Mẫu số 17

Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp

Ghi chú:

Việc kê khai các thông tin trong các mẫu của Phụ lục này được thực hiện như sau:

1. Cơ quan chuẩn bị dự án: theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này, trường hợp đã xác định được chủ đầu tư thì ghi tên chủ đầu tư.

2. Mã định danh: thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Đối với dự án trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi lần đầu tại cơ quan chuyên môn xây dựng thì không ghi mã định danh; đối với dự án trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tiếp theo hoặc trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi thì ghi mã định danh đã được khởi tạo theo kết quả thủ tục trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

3. Cấp công trình: xác định theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.

4. Các văn bản pháp lý có liên quan của dự án: Liệt kê văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này. Đối với văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội dung theo quy định của Chính phủ về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng thì chỉ cần cung cấp mã số thông tin của đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn.

5. Cơ quan, tổ chức phê duyệt: Cơ quan, tổ chức của người quyết định đầu tư.

6. Quy mô đầu tư xây dựng: thông tin về quy mô các công trình trong dự án được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

7. Một số thông tin của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại các Mẫu số 01, Mẫu số 03, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12Mẫu số 13 được đưa vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

 

Mẫu số 01

CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
(tên dự án/công trình của dự án)

Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng1).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan .................................................................................

(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh (nếu có):

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

5. Phạm vi, quy mô công trình trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện hoặc một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế2:

6. Người quyết định đầu tư:

7. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

8. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định3; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế4 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

9. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):

10. Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)

11. Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):

12. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

13. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

15. Nhà thầu thẩm tra thiết kế5: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

16. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án).

2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi (theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2025);

- Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

- Thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật (bao gồm bản vẽ và thuyết minh) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Báo cáo kết quả thẩm tra (Bắt buộc khi công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025; các công trình khác khuyến khích thực hiện).

3. Danh sách mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có).

(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung nêu trên.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh... (để biết và quản lý)6;
- Lưu:...

CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên,
chức vụ và đóng dấu)

________________________________

1 Trường hợp đã thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này thì gửi Hội đồng thẩm định

2 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.

3 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

4 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5 Khi công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025.

6 Đối với trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành/cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã/Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.

 

Mẫu số 02. Bắt buộc đối với công trình phải thẩm tra theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025; các công trình khác khuyến khích thực hiện

NHÀ THẦU THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG1 (tên công trình) TRONG BÁO CÁO

NGHIÊN CỨU KHẢ THI (tên dự án...)

 Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng .... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (cơ quan chuẩn bị dự án)(nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) về việc thẩm tra thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật (tên công trình) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án). Sau khi xem xét, (nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN

1. Tên dự án/dự án thành phần thuộc dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính của dự án:

3. Mã định danh (nếu có):

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

Quy mô các công trình thẩm tra (trường hợp chỉ thẩm tra một hoặc một số công trình theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư); loại, cấp và thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình thẩm tra:

5. Tên cơ quan chuẩn bị dự án:

6. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình thẩm tra2; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

7. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

9. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

10. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:

3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có).

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM TRA

1. Nội dung thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.

2. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi.

IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA

(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung theo yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuẩn bị dự án)

1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).

2. Nhận xét, đánh giá tính đầy đủ về các nội dung của thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20/(các nội dung của thiết kế FEED theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 21)/(các nội dung của thiết kế kỹ thuật theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 22) Nghị định này.

3. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.

V. KẾT QUẢ THẨM TRA

(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuẩn bị dự án và cơ quan chuyên môn về xây dựng)

1. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng4; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ5.

2. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3. Các nội dung yêu cầu khác theo yêu cầu thẩm tra (theo nội dung trong hợp đồng) của cơ quan chuẩn bị dự án và cơ quan chuyên môn về xây dựng.

4. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). (Ghi cụ thể các nội dung yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để làm cơ sở kết luận và đóng dấu thẩm tra)

VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Hồ sơ thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật (tên công trình) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.

2. Kiến nghị

Một số kiến nghị (nếu có).

CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN THIẾT KẾ

- (Ghi rõ họ và tên, số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của từng cá nhân, các cá nhân ký trực tiếp vào báo cáo)

- .......................................

(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuẩn bị dự án và nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng, việc đóng dấu thẩm tra tại các bản vẽ được thực hiện sau khi nhà thầu tư vấn thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:..............

NHÀ THẦU THẨM TRA THIẾT KẾ
XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

 

_________________________________

1 Trường hợp chỉ thẩm tra thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.

2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm tra đối với một hoặc một số công trình của dự án.

3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4 Kiểm tra, đánh giá độ ổn định, chuyển vị, độ lún tổng thể kết cấu công trình; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định của cấu kiện, có yếu tố bất lợi về an toàn công trình,…

5 Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế cơ sở về thiết kế phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy; kiểm tra việc đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra đánh giá về giải pháp thiết kế và các tiêu chí đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định như: khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy; đường giao thông phục vụ xe chữa cháy, lối thoát nạn, gian lánh nạn (nếu có), bậc chịu lửa công trình,...

 

Mẫu số 03

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...
V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

 (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự án) trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Sau khi xem xét, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh:

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

Phạm vi, quy mô các công trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện hoặc một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế2:

5. Người quyết định đầu tư:

6. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

7. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định3; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế4 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

8. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):

9. Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP).

10. Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):

11. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

12. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

13. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

15. Các thông tin khác (nếu có):

II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:

3. Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có):

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

Ghi tóm tắt về nội dung thông tin cơ bản của dự án/công trình của dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của (cơ quan chuẩn bị dự án).

(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)

IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH

1. Nêu phạm vi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các nội dung theo quy định.

2. Nguyên tắc thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này.

3. Trường hợp thẩm định sau khi khắc phục xử phạt hành chính thì nêu các cơ sở liên quan.

V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án (nếu cần thiết).

2. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

3. Khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực.

4. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đối với dự án đầu tư công và dự án PPP).

VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

2. Kiến nghị

- Các kiến nghị;

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).

Trên đây là thông báo của (cơ quan chuyên môn về xây dựng) về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương xây dựng dự án5;
- ...;
- Lưu:...

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_____________________________

1 Là Cơ quan thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm định BCNCKT tại Hội đồng thẩm định.

2 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.

3 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án

4 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5 Đối với trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành/cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã/Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

 

Mẫu số 04

CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...
V/v thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định).

 

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan .............................................................................

(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh (nếu có):

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

5. Phạm vi trình thẩm định (toàn bộ dự án/một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế1:

6. Người quyết định đầu tư:

7. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

8. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định2; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

9. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):

10. Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)

11. Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):

12. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

13. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

15. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

16. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án).

2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này);

- Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

- Thiết kế bản vẽ thi công (bao gồm bản vẽ và thuyết minh), thiết kế công nghệ (nếu có);

- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).

3. Hồ sơ pháp lý của các nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:

- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra (nếu có);

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).

(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) với các nội dung nêu trên.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_________________________________

1 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.

2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 05

CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...
V/v thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ....

 

Kính gửi: (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định).

 

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ............................................................................

(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh:

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

5. Phạm vi trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế1:

6. Người quyết định đầu tư:

7. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

8. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định2; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

9. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):

10. Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)

11. Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):

12. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

13. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

15. Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

16. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án).

2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi (theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2025; danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng);

- Thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật (bao gồm bản vẽ và thuyết minh) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có);

- Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) của (cơ quan chuyên môn về xây dựng).

3. Hồ sơ pháp lý của các nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:

- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra (nếu có);

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).

(Cơ quan chuẩn bị dự án) trình (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung nêu trên.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_________________________________

1 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.

2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 06

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ ĐƯỢC NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ GIAO THẨM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......................
V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

 (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã nhận Văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự án) đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh (nếu có):

4. Người quyết định đầu tư:

5. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

6. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định1; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

7. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án:

8. Nguồn vốn đầu tư:

9. Thời gian thực hiện dự án:

10. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

11. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

12. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

13. Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Các thông tin khác (nếu có):

II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):

3. Hồ sơ pháp lý của các nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:

- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);

- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra (nếu có);

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định của (cơ quan chuẩn bị dự án).

(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)

IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Sự phù hợp của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có).

2. Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

4. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công; điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án.

5. Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

6. Khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực (nếu có).

7. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

8. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

9. Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ).

10. Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.

11. Hình thức quản lý dự án.

12. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư:

V. KẾT LUẬN

1. Kết luận

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

2. Kiến nghị

- Các kiến nghị;

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).

Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- ...;
- Lưu:...

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

______________________________

1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 07

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ ĐƯỢC NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ GIAO THẨM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ................
V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

(Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã nhận văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự án) đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

Căn cứ Văn bản số .... của (cơ quan chuyên môn về xây dựng) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án/công trình của dự án) (nếu có);

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh:

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

5. Phạm vi trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế1:

6. Người quyết định đầu tư:

7. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

8. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định2; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế3 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

9. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án:

10. Nguồn vốn đầu tư:

11. Thời gian thực hiện dự án:

12. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

13. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

15. Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

16. Các thông tin khác (nếu có):

II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):

3. Hồ sơ pháp lý của các nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:

- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra (nếu có);

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) được gửi kèm theo văn bản đề nghị thẩm định của (cơ quan chuẩn bị dự án).

(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)

IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH

Nêu phạm vi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc theo khoản 3 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư công) hoặc theo khoản 4 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư kinh doanh).

V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi với chủ trương đầu tư (nếu có).

2. Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

4. Tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định có ý kiến đánh giá về kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; đánh giá việc hoàn thiện hồ sơ của cơ quan chuẩn bị dự án đối với các yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có) của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

5. Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ).

6. Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.

7. Hình thức quản lý dự án.

8. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.

VI. KẾT LUẬN

1. Kết luận

Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

2. Kiến nghị

Các kiến nghị (nếu có).

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).

Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- ...;
- Lưu:....

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_______________________________

1 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.

2 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

3 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 08

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....................
V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

 (Cơ quan/Đơn vị thẩm định) đã nhận Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan chuẩn bị dự án) đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị thẩm định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại và cấp công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh:

4. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

5. Phạm vi trình thẩm định (toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án); loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế2:

6. Người quyết định đầu tư:

7. Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

8. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định3; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế4 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

9. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án:

10. Nguồn vốn đầu tư:

11. Thời gian thực hiện dự án:

12. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

13. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

14. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

15. Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

16. Các thông tin khác (nếu có):

II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):

3. Hồ sơ pháp lý của các nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:

- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương); Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

- Hồ sơ năng lực: Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thẩm tra (nếu có);

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu tư vấn nước ngoài (nếu có).

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) được gửi kèm theo văn bản đề nghị thẩm định của (cơ quan chuẩn bị dự án).

(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)

IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH

Nêu phạm vi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của (Cơ quan/Đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc theo khoản 3 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư công) hoặc theo khoản 4 Điều 26 của Luật Xây dựng năm 2025 (đối với dự án đầu tư kinh doanh).

V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi với chủ trương đầu tư (nếu có).

2. Nguồn vốn đầu tư; các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

4. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án.

5. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

6. Khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực.

7. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

8. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đối với dự án đầu tư công và dự án PPP).

9. Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ).

10. Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.

11. Hình thức quản lý dự án.

12. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.

VI. KẾT LUẬN

1. Kết luận

Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

2. Kiến nghị

Các kiến nghị (nếu có)

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).

Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- ...;
- Lưu:...

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

__________________________________

1 Áp dụng cho trường hợp cơ quan/đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư.

2 Trường hợp trình thẩm định một hoặc một số công trình của dự án/dự án thành phần/phân kỳ đầu tư.

3 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

4 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 09. Áp dụng đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt dự án/dự án thành phần/giai đoạn/hạng mục công trình của dự án (tên dự án)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Căn cứ Văn bản số .... của (cơ quan chuyên môn về xây dựng) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án);

Căn cứ Văn bản số .... của (cơ quan/đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án);

Theo đề nghị của (cơ quan chuẩn bị dự án) tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án/dự án thành phần/giai đoạn/hạng mục công trình (tên dự án/công trình của dự án) với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án:

2. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh:

4. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình1; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án.

5. Người quyết định đầu tư:

6. Chủ đầu tư:

7. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu khảo sát xây dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

8. Mục tiêu dự án:

9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác (nếu có) của dự án.

Quy mô các công trình của dự án (trường hợp chỉ phê duyệt theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư, một hoặc một số công trình).

10. Số bước thiết kế; danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

11. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:

Chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư, một hoặc một số công trình.

12. Thời gian thực hiện dự án/công trình của dự án; giai đoạn thực hiện dự án/phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (đối với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư):

13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án:

14. Hình thức tổ chức quản lý dự án:

15. Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu):

16. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có):

17. Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có):

18. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):

19. Các nội dung khác (nếu có).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/
TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT

(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

____________________________

1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ phê duyệt đối với một hoặc một số công trình của dự án.

2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 10. Áp dụng đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt dự án/hạng mục công trình của dự án (tên dự án)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT

 

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Căn cứ Văn bản số .... của (cơ quan/đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tên dự án);

Theo đề nghị của (cơ quan chuẩn bị dự án) tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án/hạng mục công trình của dự án (tên dự án) với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án:

2. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

3. Mã định danh (nếu có):

4. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế1 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án:

5. Người quyết định đầu tư:

6. Chủ đầu tư:

7. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; nhà thầu khảo sát xây dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

8. Mục tiêu dự án:

9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình chính, các hạng mục công trình (nếu có) của dự án.

10. Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:

11. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:

12. Thời gian thực hiện dự án/giai đoạn thực hiện dự án/phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (đối với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư):

13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án:

14. Hình thức tổ chức quản lý dự án:

15. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):

16. Các nội dung khác (nếu có).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...

NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

______________________________

1 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 11

NHÀ THẦU THẨM TRA
THIẾT KẾ XÂY DỰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Tên công trình ...)

Kính gửi: (Tên chủ đầu tư).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ......../2026/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Căn cứ Văn bản số... ngày... tháng... năm ... của (Tên chủ đầu tư) ...về việc...;

Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư)(Tên nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) về việc thẩm tra thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình; loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:

2. Tên dự án:

3. Mã định danh:

4. Chủ đầu tư:

5. Giá trị dự toán xây dựng:

6. Nguồn vốn:

7. Địa điểm xây dựng:

8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

9. Nhà thầu thiết kế xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:

3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)

III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.

(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình, bộ phận công trình)

3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng.

IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA

(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)

Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:

1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).

2. Nhận xét, đánh giá tính đầy đủ về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

3. Kết luận của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.

V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG

(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)

1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:

a) Thiết kế xây dựng so với thiết kế xây dựng liền trước;

b) Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.

(Lập bảng thống kê chi tiết các nội dung điều chỉnh tại hồ sơ thiết kế so với bước thiết kế liền trước làm cơ sở để đánh giá về nội dung này)

2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:

- Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:

- Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:

(Lập bảng để đối chiếu các chỉ tiêu nêu tại hồ sơ thiết kế so với các chỉ tiêu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng)

3. Đánh giá về an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:

Trên cơ sở nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được quy định tại Nghị định này và các nội dung cần thiết khác do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng kiểm tra tính đúng đắn về các nội dung nêu tại thuyết minh tính toán kết cấu công trình so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở để kết luận về nội dung này;

Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng kiểm tính độc lập với các nội dung có liên quan về an toàn công trình để đối chiếu so sánh với kết quả tính toán do nhà thầu tư vấn thiết kế lập làm cơ sở để kết luận về an toàn công trình trong quá trình sử dụng; bảo đảm an toàn công trình lân cận (nếu có);

Nội dung yêu cầu của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng về sửa đổi hoặc bổ sung tiêu chí đánh giá về an toàn công trình được ghi cụ thể tại thông báo kết quả thẩm tra.

4. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).

5. Đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

Về sự tuân thủ các quy định về phòng, chống cháy, nổ khi có yêu cầu: trên cơ sở hồ sơ thiết kế xây dựng kèm theo thuyết minh đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ do nhà thầu tư vấn đề xuất, nhà thầu thẩm tra lập bản để đối chiếu việc đáp ứng yêu cầu đối với các chỉ tiêu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ.

6. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có), (ghi cụ thể các nội dung yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để làm cơ sở kết luận và đóng dấu thẩm tra)

VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của (tên công trình/bộ phận công trình) đề nghị thẩm tra bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, an toàn công trình trong quá trình sử dụng, bảo đảm an toàn công trình lân cận (nếu có) và đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.

Một số kiến nghị khác (nếu có).

CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN

- (Ghi rõ họ và tên, số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của từng cá nhân, các cá nhân ký trực tiếp vào báo cáo)

- ......................................

(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng, việc đóng dấu thẩm tra tại các bản vẽ được thực hiện sau khi nhà thầu thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:........

NHÀ THẦU THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu số 12

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...
V/v thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt... (tên công trình/dự án)

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (Tên chủ đầu tư).

(Cơ quan/đơn vị được giao thẩm định) đã nhận Văn bản số .... ngày .... tháng... năm ... của ... đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (tên công trình/bộ phận công trình) thuộc dự án (tên dự án).

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ hồ sơ trình thẩm định;

Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng/cá nhân (nếu có);

Các căn cứ khác có liên quan ...................................................................

Sau khi xem xét, (Cơ quan/đơn vị được giao thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (tên công trình/bộ phận công trình) thuộc dự án (tên dự án) như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình:

2. Mã định danh:

3. Loại, cấp công trình:

4. Tên dự án đầu tư xây dựng:

5. Địa điểm xây dựng (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình trình thẩm định1; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh):

6. Chủ đầu tư:

7. Giá trị dự toán xây dựng công trình:

8. Nguồn vốn đầu tư:

9. Nhà thầu thiết kế xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

10. Nhà thầu khảo sát xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

11. Nhà thầu thẩm tra thiết kế: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan của dự án)

2. Hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra:

3. Năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình:

Liệt kê: Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

Tóm tắt giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và các nội dung khác (nếu có).

IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH

Nêu phạm vi thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.

V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1. Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế.

2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

3. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình.

4. Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ.

5. Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán công trình (nội dung này được thực hiện theo yêu cầu của dự án được phân loại theo hình thức đầu tư).

6. Việc đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có).

VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt ... (tên công trình/dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/ chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_______________________________

1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án.

2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

Mẫu số 13

CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

CƠ QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số....

Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm... và Thông báo kết quả thẩm định số... ngày... tháng... năm ... của...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (tên công trình) với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Người phê duyệt:

2. Tên công trình hoặc từng phần công trình:

3. Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):

4. Loại, cấp công trình1:

5. Tên dự án:

6. Địa điểm xây dựng:

7. Nhà thầu khảo sát xây dựng:

8. Nhà thầu thiết kế xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

9. Nhà thầu thẩm tra thiết kế: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)

10. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có):

11. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:

12. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí:

13. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.

14. Các nội dung khác (nếu có).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_____________________________

1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.

 

Mẫu số 14

MẪU DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG
(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)

 

MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

 

(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
THẨM ĐỊNH)

THẨM ĐỊNH
Theo Văn bản số ..../...
ngày ... tháng ... năm ...
Người thẩm định ký tên

 

MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA

 

(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
THẨM TRA)

THẨM TRA
Theo Văn bản số ..../...
ngày ... tháng ... năm ...
Chủ trì bộ môn ký tên:

 

MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG

 

(TÊN CHỦ ĐẦU TƯ)

PHÊ DUYỆT
Theo Quyết định số ..../...
ngày ... tháng ... năm ...
Người phê duyệt ký tên:

 

Mẫu số 15

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU THÔNG BÁO BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

 (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã tiếp nhận hồ sơ của (cơ quan chuẩn bị dự án) trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) theo Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... Sau khi nghiên cứu, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) bổ sung một số nội dung sau:

1. ...

2. ...

...

(Ghi rõ các nội dung cần bổ sung)

Hồ sơ của (cơ quan chuẩn bị dự án) sẽ được tiếp tục giải quyết theo quy định sau khi Bộ phận một cửa nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu bổ sung, hoàn thiện theo Thông báo này và phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2025, Nghị định số ... /NĐ-CP ngày ... /... /2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày ... /... /... của Chính phủ, sau thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này mà (cơ quan chuẩn bị dự án) không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì (cơ quan chuyên môn về xây dựng) sẽ dừng việc thẩm định. Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) liên hệ Bộ phận một cửa để nhận lại hồ sơ và trình thẩm định lại khi có yêu cầu.

Trên đây là ý kiến của (cơ quan chuyên môn về xây dựng), đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) nghiên cứu, thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

_______________________________

1 Cơ quan thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm định BCNCKT tại Hội đồng thẩm định.

 

Mẫu số 16

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU THÔNG BÁO TẠM DỪNG THẨM ĐỊNH

Kính gửi: (Cơ quan chuẩn bị dự án).

(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đang thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình của dự án) theo nội dung Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... Trong quá trình thẩm định, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) có ý kiến như sau:

1.. ..

2. ...

(Ghi rõ các nội dung vướng mắc, cần bổ sung và nội dung yêu cầu)

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, (cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo tạm dừng thẩm định đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công trình thuộc dự án).

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ, sau thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này mà (cơ quan chuẩn bị dự án) không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì (cơ quan chuyên môn về xây dựng) sẽ dừng việc thẩm định. Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án) liên hệ Bộ phận một cửa để nhận lại hồ sơ và trình thẩm định lại khi có yêu cầu.

Trên đây là ý kiến của (cơ quan chuyên môn về xây dựng), đề nghị (tên đơn vị trình) nghiên cứu, thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

________________________________

1 Cơ quan thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm định BCNCKT tại Hội đồng thẩm định.

 

Mẫu số 17

CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp
(tên dự án/công trình)

NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Xây dựng ngày ... tháng ... năm 2025;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Theo đề nghị của (cơ quan chuẩn bị dự án) tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp với các nội dung chính như sau:

1. Tên dự án/công trình:

2. Mục đích xây dựng:

3. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình1; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế2 (ghi địa danh cấp xã, tỉnh);

4. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình (Chủ đầu tư):

5. Sơ bộ quy mô dự án/công trình:

6. Dự kiến kinh phí khoảng:

7. Nguồn vốn thực hiện:

8. Thời gian thực hiện:

9. Lý do ban hành lệnh:

10. Các yêu cầu khác có liên quan: (nếu có)

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...

NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)

___________________________

1 Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ xây dựng đối với một hoặc một số công trình của dự án.

2 Đối với công trình xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

 

PHỤ LỤC II

MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Mẫu số 02

Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Sử dụng cho: Công trình/Công trình nhà ở riêng lẻ)

Mẫu số 03

Giấy phép xây dựng mới/giấy phép xây dựng điều chỉnh/gia hạn (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Mẫu số 04

Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

Mẫu số 05

Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, công trình nhà ở riêng lẻ)

Mẫu số 06

Mẫu dấu của cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG MỚI
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến/Dự án/Di dời công trình)

 Kính gửi: ............................................

1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..

- Người đại diện: .............; Chức vụ: .............; Số định danh cá nhân:............

- Số điện thoại: ................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng:

Lô đất số: ...............................................Diện tích ..................... m2.

Tại:........................................ đường/phố: ........................ phường/xã ..................... tỉnh, thành phố: .............................................................................

3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.........

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ...

3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.........

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:........

4. Nội dung đề nghị cấp phép:

4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:

- Loại công trình: ................................Cấp công trình: ...................................

- Diện tích xây dựng: ..........m2.

- Cốt xây dựng: ..........m.

- Khoảng lùi (nếu có): ......m.

- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà): ...............m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: ......m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).

- Số tầng: ............... (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).

4.2. Đối với công trình theo tuyến:

- Loại công trình: ......................................Cấp công trình:................................

- Tổng chiều dài công trình: .............m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

- Cốt xây dựng: .......... m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ......m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

- Độ sâu công trình: ..........m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).

4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

- Loại công trình: .......................................Cấp công trình:.................................

- Diện tích xây dựng: .......m2.

- Cốt xây dựng: ..........m.

- Khoảng lùi (nếu có): ......m.

- Chiều cao công trình: ......m.

4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

- Cấp công trình: .......................

- Cốt xây dựng: ..........m.

- Khoảng lùi (nếu có): ......m.

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ..........m2.

- Tổng diện tích sàn: ...............m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .......m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

- Loại công trình: .............................................Cấp công trình: ..................................

- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.

4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:

- Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: .............................................Cấp công trình: ..................................

+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

- Giai đoạn 2:

Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

- Giai đoạn ...

4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

- Tên dự án: ...................................................................................................................

Đã được:........................phê duyệt, theo Quyết định số: ..................ngày......................

- Gồm: (n) công trình

Trong đó:

Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: .............................................Cấp công trình: ..................................

* Cốt xây dựng: .........m.

* Khoảng lùi (nếu có): ......m.

* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................................

4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:

- Công trình cần di dời:

- Loại công trình: .............................................Cấp công trình: ..................................

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ..................................................................m2.

- Tổng diện tích sàn: ..............................................................................................m2.

- Chiều cao công trình: ............................................................................................m.

- Địa điểm công trình di dời đến:

Lô đất số: ................................................Diện tích ................................................ m2.

Tại: .......................................... đường: .......................... phường (xã) .............................. tỉnh, thành phố: .....................................................

- Số tầng: .......................................................................................................................

- Cốt xây dựng: ........m.

- Khoảng lùi (nếu có): .......m.

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ............................................. tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -

 

 

......, ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/
CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Công trình nhà ở riêng lẻ)

Kính gửi: .................................

1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:...

- Người đại diện: ...........; Chức vụ: ............; Số định danh cá nhân:................

- Số điện thoại: ..................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng:

Lô đất số:...........................................Diện tích .................. m2.

Tại: ...................................... đường/phố: ....................... phường/xã ....................... tỉnh, thành phố: .............................................................................................................................

3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)

Nội dung Giấy phép:

- ………………………………………………………………………………………...…………..

4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại):

- ………………………………………………………………………………………...…………..

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ........ tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -

 

 

....., ngày ..... tháng ..... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu (nếu có))

 

Mẫu số 03

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG MỚI/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN

Số: .../GPXD

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến/Dự án/Di dời công trình)

1. Cấp cho: ...........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ............................

Địa chỉ: Số nhà: ......đường/phố ..... phường/xã: .... tỉnh/thành phố ....

2. Nội dung cấp phép:

2.1. Đối với công trình không theo tuyến

- Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) ......................................................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):

- Theo thiết kế: ...............................................................................................................

- Do: (tên tổ chức tư vấn) .......................... lập

- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ..........................................................................................

- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ...........................................................................

- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ..............................................................................................

- Loại, cấp công trình: ....................................................................................................

- Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): .........................................................................

+ Cốt xây dựng: .......m.

+ Khoảng lùi (nếu có): ......m.

+ Mật độ xây dựng:.........................., hệ số sử dụng đất: ...............................................

+ Chỉ giới đường đỏ:........................, chỉ giới xây dựng: ................................................

+ Màu sắc công trình (nếu có): .......................................................................................

+ Chiều sâu công trình (đối với công trình có tầng hầm): ..............................................

Đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ..................... m2

+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ..................... m2

+ Chiều cao công trình: .................. m;

+ Số tầng (trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng): ........................................

2.2. Đối với công trình ngầm

- Được phép xây dựng công trình theo những nội dung sau: ..............................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):

- Theo thiết kế: ........................................................................................................

- Do: (tên tổ chức tư vấn) ................... lập

- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ...................................................................................

- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): .........................................................................

- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ............................................................................................

- Gồm các nội dung sau:

- Tên công trình: ............................................................................................................

- Vị trí xây dựng: ............................................................................

+ Điểm đầu công trình (Đối với công trình theo tuyến): .................................................

+ Điểm cuối công trình (Đối với công trình theo tuyến): .................................................

- Khoảng lùi (nếu có): ........ m.

- Quy mô công trình: .....................................................................................................

- Tổng chiều dài công trình: ...................................................................................... m.

- Chiều rộng công trình: ..... từ: ........ m, đến: ................................................ m.

- Chiều sâu công trình: ..... từ: ......... m, đến: ................................................ m.

- Khoảng cách nhỏ nhất đến công trình lân cận: .............................................................

2.3. Đối với công trình theo tuyến

Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) .............................................................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ..........................

- Theo thiết kế: ...................................................................................................................

- Do: (tên tổ chức tư vấn) ................. lập

- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ................................................................................................

- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ..................................................................................

- Chủ trì thẩm tra thiết kế: .....................................................................................................

- Gồm các nội dung sau: .......................................................................................................

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): ...................................................................................

+ Hướng tuyến công trình: .....................................................................................................

+ Cốt xây dựng: .......................................................................................................................

+ Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến): ................................................

2.4. Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến

- Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: (tên công trình) .........................................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ........................

- Theo thiết kế: .......................................................................................................................

- Do: (tên tổ chức tư vấn) ................... lập

- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ....................................................................................

- Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ...................................................................................

+ Cốt xây dựng: ........................................................................................................................

+ Khoảng lùi (nếu có): ..... m.

+ Mật độ xây dựng:.................., hệ số sử dụng đất: ...............................................................

+ Chỉ giới đường đỏ:...................., chỉ giới xây dựng: .............................................................

+ Diện tích xây dựng: ....... m2

* Giai đoạn 1:

+ Chiều sâu công trình (tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm): ...;

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (nếu có): ....................... m2

+ Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 (bao gồm cả tầng hầm):.... m 2

+ Chiều cao xây dựng giai đoạn 1: ................... m;

+ Số tầng xây dựng giai đoạn 1 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng): ..................

+ Màu sắc công trình (nếu có): ……………………

* Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2: ........ m2

+ Chiều cao công trình giai đoạn 2: .......... m

+ Số tầng xây dựng giai đoạn 2 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn):

+ Màu sắc công trình (nếu có): .....................................................................

* Giai đoạn ...: (ghi tương tự như các nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng)

2.5. Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến

- Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: (tên công trình) ............................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):

- Theo thiết kế: ...............................................................................................................

- Do: (tên tổ chức tư vấn) ....................... lập

- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: .........

- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): .............................................................................

- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ...............

- Gồm các nội dung sau:

* Giai đoạn 1:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): .............................................................................

+ Hướng tuyến công trình: ...............................................................................................

+ Cốt xây dựng: ................................................................................................................

+ Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):

* Giai đoạn 2:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): .............................................................................

+ Hướng tuyến công trình: ...............................................................................................

+ Cốt xây dựng: ................................................................................................................

+ Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):

* Giai đoạn ...:

2.6. Sử dụng cấp cho dự án

- Được phép xây dựng các công trình thuộc dự án: .........................................................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ..................................................................................................................................

- Tổng số công trình: (n) công trình

- Công trình số (1-n): .......................................................................................................

(Ghi theo nội dung phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)

- Ghi nhận các công trình đã khởi công:

+ Công trình: .................................................................................................................

+ Công trình: .................................................................................................................

2.7. Sử dụng cho công trình nhà ở riêng lẻ

- Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)………………………..

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ................................................................................................................................

- Theo thiết kế: ..............................................................................................................

- Do: ........................................................................................................................... lập

- Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ...............................................................................

+ Cốt xây dựng: ...................................................................................................................

+ Khoảng lùi (nếu có): ......... m.

+ Mật độ xây dựng: ................., hệ số sử dụng đất: ..............................................................

+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ................................................................................

+ Màu sắc công trình (nếu có): ..............................................................................................

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ........................................................................... m2

+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng) ............................................. m2

+ Chiều cao công trình: ..............................m; số tầng ......................................................

+ Số tầng (trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng): ......................................................

3. Giấy tờ về đất đai (nếu có): ............................................................................................

4. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ............................................. tháng

5. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 

Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, ....

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.

2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.

3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định này thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .............................................................................................

 

 

..., ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO, DI DỜI/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số: .../GPSC (GPCT; GPDD)

1. Cấp cho: ..............; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:................................

- Người đại diện: .........................; Chức vụ: ....................; Mã căn cước: ......................

- Số điện thoại: .................................................................................................................

2. Hiện trạng công trình: ..................................................................................................

- Lô đất số: ........................................................................... Diện tích ...................... m2.

Địa chỉ: số nhà: ...........đường/phố ..... phường/xã: .... tỉnh/thành phố .......

- Loại công trình: ............................................ Cấp công trình: ......................................

- Diện tích xây dựng: ................ m2.

- Tổng diện tích sàn: ............... m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

- Số tầng: .....(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

- Các thông tin về chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công trình,... tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.

3. Nội dung cấp phép

3.1. Được phép sửa chữa, cải tạo công trình với nội dung sau: ........................................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ………………………………………………………………………………………...…………..

- Loại công trình: ............................................... Cấp công trình: ..........................................

- Các thông tin về công trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số 03, 04,.... tương ứng với loại công trình.

3.2. Được phép di dời công trình:

- Tên công trình: ...............................................................................................................

- Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ………………………………………………………………………………………...…………..

- Từ địa điểm: (ghi rõ lô đất, địa chỉ)

- Quy mô công trình: (diện tích mặt bằng, chiều cao công trình)

- Tới địa điểm: ......................: (ghi rõ lô đất, địa chỉ)

- Lô đất di dời đến: (diện tích, ranh giới)

+ Cốt xây dựng (của công trình di dời): ......................................................................

+ Khoảng lùi (nếu có): ........m.

- Cốt xây dựng (công trình di dời đến): .......................................................................

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ......................................................................

- Thời gian di dời: Từ .......................................... đến ................................................

4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình (nếu có): ..............................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ....................

6. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 

Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, ....

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 05

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
Số: .../GPXD
(Sử dụng cho công trình, công trình nhà ở riêng lẻ)

1. Nội dung tương ứng với nội dung của giấy phép xây dựng đối với các loại công trình và công trình nhà ở riêng lẻ.

2. Công trình được tồn tại đến: ..........................................................................................

Mã định danh công trình xây dựng (theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): ………………………………………………………………………………………...…………..

3. Chủ đầu tư phải tự dỡ bỏ công trình, không được đòi hỏi bồi thường phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi trong giấy phép được cấp.

4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 

Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, ......

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.

2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.

3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định này thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ......................................................................................

2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ..........................................................................

 

 

..., ngày... tháng... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 06

MẪU DẤU CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)

 

(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
CẤP PHÉP XÂY DỰNG)

CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Số ..../...
ngày ... tháng ... năm ........
Ký tên

 

PHỤ LỤC III

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CÔNG NĂNG PHỤC VỤ VÀ TÍNH CHẤT CHUYÊN NGÀNH CỦA CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG:

Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở, bao gồm: nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, công trình nhà ở riêng lẻ (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng:

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình y tế;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thể thao;

d) Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa;

đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;

e) Dự án đầu tư xây dựng công trình thương mại, dịch vụ;

g) Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích.

4. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân sinh khác.

5. Dự án đầu tư xây dựng các công trình có kết cấu dạng nhà không thuộc các trường hợp quy định tại các mục II, III, IV, V, VI, VII Phụ lục này.

II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng, gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình luyện kim và cơ khí chế tạo.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình dầu khí.

5. Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng.

6. Dự án đầu tư xây dựng công trình hóa chất.

7. Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ thuộc các lĩnh vực thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm nông, thủy và hải sản.

8. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích công nghiệp khác.

III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật là các dự án được đầu tư xây dựng nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật, gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình chiếu sáng công cộng.

5. Dự án đầu tư xây dựng công viên cây xanh.

6. Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.

7. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà để xe, sân bãi để xe.

8. Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

9. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.

IV. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp cho người và các loại phương tiện giao thông sử dụng lưu thông, vận chuyển người và hàng hoá, gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ.

2. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt và các công trình chuyên ngành đường sắt.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành đường thủy nội địa, hàng hải.

4. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng không.

5. Dự án đầu tư xây dựng tuyến cáp treo để vận chuyển người và hàng hóa.

6. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ giao thông vận tải khác.

V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường là dự án được đầu tư xây dựng nhằm tạo ra các công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng, bảo vệ đê điều và môi trường, gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thủy lợi.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành đê điều.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản.

4. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ nông nghiệp khác.

5. Dự án đầu tư xây dựng bảo vệ môi trường; cải tạo, phục hồi và cải thiện môi trường.

VI. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh là dự án đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.

VII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH

Dự án đầu tư xây dựng công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình bảo tàng.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà trưng bày.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà phục vụ hoạt động văn hóa.

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình phụ trợ, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và đường giao thông nội bộ.

VIII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP

Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên đối với trường hợp quy hoạch xây dựng không xác định rõ các đơn vị ở.

2. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ việc xây dựng nhà ở với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở trên một khu đất theo quy hoạch được phê duyệt, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 mục VIII Phụ lục này, gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở chung cư (khu chung cư) là dự án đầu tư xây dựng có từ 02 công trình nhà chung cư trở lên độc lập về kết cấu và các công trình xây dựng khác (nếu có).

b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật khu chức năng) là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ công trình đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ cho khu đô thị, khu chức năng.

4. Dự án đầu tư xây dựng theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực được quy định tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.

5. Dự án đầu tư xây dựng công trình có công năng, mục đích hỗn hợp khác.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:

Mã số

Loại công trình

Cấp công trình

I

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

 

I.1

Nhà ở

Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác

Cấp II trở lên

I.2

Công trình công cộng

 

 

I.2.1

Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

 

Cấp II trở lên

I.2.2

Công trình y tế

 

Cấp II trở lên

I.2.3

Công trình thể thao

Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài

Cấp II trở lên

I.2.4

Công trình văn hóa

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình di tích; công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương

Cấp II trở lên

I.2.5

Công trình thương mại

Trung tâm thương mại, siêu thị

Cấp II trở lên

Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự

Cấp II trở lên

I.2.6

Công trình dịch vụ

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác

Cấp II trở lên

I.2.7

Công trình trụ sở, văn phòng làm việc

Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc

Cấp II trở lên

I.2.8

Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp

Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác

Cấp II trở lên

I.2.9

Công trình phục vụ dân sinh khác

Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh

Cấp II trở lên

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

II.1

Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng

 

Cấp II trở lên

II.2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo

 

Cấp II trở lên

II.3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản

 

Cấp II trở lên

II.4

Công trình dầu khí

 

Cấp II trở lên

II.5

Công trình năng lượng

 

Cấp II trở lên

II.6

Công trình hóa chất

 

Cấp II trở lên

II.7

Công trình công nghiệp nhẹ

 

Cấp II trở lên

III

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

III.1

Công trình cấp nước

 

Cấp II trở lên

III.2

Công trình thoát nước

 

Cấp II trở lên

III.3

Công trình xử lý chất thải rắn

 

Cấp II trở lên

III.4

Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp

Cấp II trở lên

III.5

Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng

 

Cấp II trở lên

III.6

Nhà để xe (ngầm và nổi) Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật

 

Cấp II trở lên

IV

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

IV.1

Đường bộ

Đường ô tô cao tốc

Mọi cấp

Đường ô tô, đường trong đô thị

Cấp II trở lên

Bến phà

Cấp II trở lên

Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ

Cấp II trở lên

Đường sắt

Đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (bao gồm đường sắt đô thị: đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng.

Mọi cấp

Ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô)

Cấp II trở lên

Cầu

Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao

Cấp II trở lên

Hầm

Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ

Cấp II trở lên

Hầm tàu điện ngầm (Metro)

Mọi cấp

IV.2

Công trình đường thủy nội địa

Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)

Cấp II trở lên

Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)

Cấp II trở lên

IV.3

Công trình hàng hải

Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách)

Cấp II trở lên

Các công trình hàng hải khác

Cấp II trở lên

IV.4

Công trình hàng không

Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)

Mọi cấp

IV.5

Tuyến cáp treo và nhà ga

Để vận chuyển người

Mọi cấp

Để vận chuyển hàng hóa

Cấp II trở lên

V

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

V.1

Công trình thủy lợi

Công trình cấp nước

Cấp II trở lên

Hồ chứa nước

Cấp III trở lên

Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác

Cấp III trở lên

V.2

Công trình đê điều

 

Mọi cấp

V.3

Công trình nông nghiệp và môi trường khác

 

Cấp II trở lên

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 217/2026/ND-CP

Hanoi, June 19, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE LAW ON CONSTRUCTION REGARDING MANAGEMENT OF CONSTRUCTION ACTIVITIES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15;

At the request of the Minister of Construction of Vietnam;

The Government promulgates a Decree elaborating the Law on Construction regarding management of construction activities.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree elaborates certain Articles of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 (hereinafter referred to as the "2025 Law on Construction"), including:

1. Clause 19 Article 3 on specialized construction agencies.

2. Article 7 on standards, technical regulations, and application of building information modeling (BIM) in construction activities.

3. Clause 1 Article 9 on eligibility requirements for agencies/organizations assigned to act as employers.

4. Article 11 on incentive policies in construction activities (except the matters prescribed in the Decree on management of construction materials).

5. Article 16 on the construction investment process.  

6. Clause 4 Article 17 on classification of construction investment projects by purpose and function, and on classification for management of construction activities in respect of projects using official development assistance (ODA) capital or concessional loans granted by foreign donors.

7. Point a Clause 1 Article 18 on planning used as a basis for project formulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Article 21 on construction survey.

10. Article 22 on requirements for construction survey.

11. Point b Clause 2 Article 23 on construction investment projects of a small scale or a simple technical nature.

12. Clause 3 Article 23 on construction works not subject to the requirement to prepare a feasibility study report or a technical-economic report.

13. Point c Clause 1 Article 27 on large-scale projects or projects having works with significant impacts on community safety and public interests.

14. Clause 5 Article 28 on formulation, appraisal, approval, and adjustment of construction investment projects.

15. Clause 2 Article 30 on contents of appraisal of construction works under PPP projects and business investment projects.

16. Clause 3 Article 31 on preparation, appraisal, approval, and adjustment of construction designs implemented after project approval.

17. Article 32 on forms of organization of construction investment project management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19. Article 47 on construction order management.

20. Article 68 on construction investment projects involving specific construction works.

21. Clause 2 Article 70 on the process for executing urgent construction works.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to:

1. Agencies, organizations, and individuals participating in construction activities within the territory of Vietnam.

2. Investment decision makers, employers, project preparation agencies, and construction investment project management boards.

3. Specialized construction agencies, and specialized agencies affiliated to investment decision makers.

4. State regulatory authorities related to construction activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purpose of this Decree, the terms below are construed as follows:

1. “Main works” of a construction investment project means the works whose scale and functions are decisive in determining the investment scale and objectives of the project.

2. “Works with significant impacts on community safety and public interests” means construction works included in the list provided in Appendix IV enclose herewith.

3. “Linear construction works” means the works constructed along a route within one or more administrative boundaries, such as: roads; railways; inland waterway channels or canals; maritime channels or canals; cable car lines; power transmission lines; external telecommunications cable networks and passive telecommunications infrastructure works; oil, gas, water supply and drainage pipelines; technical trenches and utility tunnels; headworks dams of irrigation and hydropower works; water conveyance and transfer systems; dikes, embankments, and other similar works.

4. “Central agency" means a central agency of a political organization, the Supreme People's Procuracy, the Supreme People's Court, the State Audit Office, the Office of the Party Central Committee, the Office of the President, the Office of the National Assembly, a ministry, a ministerial-level agency, or a central agency of the Vietnamese Fatherland Front or a socio-political organization.

5. “Project preparation agency" means the employer, or an agency, organization, or individual assigned by the investment decision maker or a competent authority to carry out project preparation tasks where the employer has not yet been identified.

6. “Project implementation period" means the period of time specified in the decision on approval of the construction investment project, starting from the date of the investment decision until the completion and handover of the project’s works for putting into operation or use.

Article 4. Construction investment process  

1. The construction investment process for a project as prescribed in clause 1 Article 16 of the 2025 Law on Construction is elaborated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The project implementation stage includes: site preparation, and bomb and mine clearance (if any); construction survey serving the preparation of construction designs implemented after project approval; preparation, appraisal, and approval of construction designs implemented after project approval, and construction cost estimates; issuance of construction permits (for works required to obtain construction permits); conclusion of construction contracts; construction execution; supervision of construction execution; advance payment and payment for completed work quantities; trial operation or commissioning; final acceptance of completed construction works; handover of works for putting into operation or use; settlement of construction contracts; and other necessary tasks related to project implementation;

c) The construction completion stage includes: settlement of construction contracts (if any), final settlement of construction investment capital; warranty of construction works; handover of relevant documents; and other necessary tasks related to the project.

2. The construction investment process for emergency and urgent projects/works, temporary works, and special public investment projects shall comply with Articles 69, 70, 71, and 72 of this Decree; other matters shall comply with this Decree and relevant laws.

3. The construction investment process for PPP projects shall comply with the provisions of Law on investment under the public-private partnership (PPP) form.

4. For projects implemented under a turnkey contract, the construction investment process shall conform to the investment policy (if any) and the terms of the contract.

5. Regarding projects other than those specified in Clauses 2, 3, and 4 of this Article, depending on specific conditions and technical requirements of the project, the investment decision maker shall decide whether the tasks prescribed in Points b and c Clause 1 of this Article shall be carried out sequentially or concurrently, in conformity with the contents of the project approval decision.

Article 5. Classification of construction investment projects

1. Construction investment projects shall be classified in accordance with Article 17 of the 2025 Law on Construction.

2. Based on their purposes and functions, construction investment projects shall be classified in accordance with Appendix III enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The classification of projects using ODA/foreign concessional loans for management of construction activities in accordance with the provisions of the Law on management and use of ODA and foreign concessional loans prescribed in this Decree shall be carried out as follows:

a) Projects using ODA/foreign concessional loans that are within the expenditure responsibilities of the central budget or the local budget shall be classified in accordance with the regulations applicable to public investment projects as prescribed in Point a Clause 1 Article 17 of the 2025 Law on Construction;

b) PPP projects falling within the expenditure responsibilities of the local budget, in which ODA/foreign concessional loans are used as the State’s capital contribution, shall be classified in accordance with the regulations applicable to PPP projects as prescribed in Point b Clause 1 Article 17 of the 2025 Law on Construction;

c) Projects implemented by enterprises using ODA/foreign concessional loans shall be classified in accordance with the regulations applicable to business investment projects as prescribed in Point d Clause 1 Article 17 of the 2025 Law on Construction.

5. Projects prescribed in Point c Clause 1 Article 17 of the 2025 Law on Construction shall be classified in accordance with the provisions applicable to public investment projects under this Decree.

Article 6. Assignment of employers and eligibility requirements for agencies and organizations assigned as employers

1. An agency or organization shall be assigned by the investment decision maker to act as the employer before or at the time of issuance of the investment decision.

2. For a public investment project, the investment decision maker shall assign its affiliated project management board as the employer. Where there is no affiliated project management board, or where such board does not have sufficient capacity at the time of assignment, the investment decision maker shall assign another agency or organization as the employer, provided that one of the following conditions is satisfied:

a) It has personnel responsible for managing and using public investment capital for construction investment, and personnel with appropriate professional qualifications in construction design, construction execution supervision, construction investment project management, or construction execution, in accordance with the Government's regulations on capacity requirements for construction activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. For public investment projects for the maintenance, repair, renovation, upgrading, or expansion of construction works, the investment decision maker may assign the agency or organization managing and using the works to act as the employer, provided that such agency or organization satisfies one of the conditions specified in Clause 2 of this Article.

4. An agency or organization assigned to act as the employer may enter into task performance contracts and employment contracts, in accordance with applicable regulations, with individuals possessing appropriate professional qualifications to participate in the organization, management and implementation of the project.

Article 7. Principles governing handling of administrative procedures

1. The organization or individual that applies for handling of administrative procedures shall provide information and data relating to its application for handling of administrative procedures, and assume legal responsibility for the legality, truthfulness and accuracy of their application and documents submitted to the competent authority.

2. Documents in an electronic application for handling of administrative procedures shall use structured data formats that meet requirements on spatial data and coordinate systems to ensure the readability, accessibility, storage, sharing, connectivity, and interoperability of data for the management and handling of administrative procedures and activities in the digital environment.

3. Agencies in charge of handling administrative procedures shall not request submission of any documents or information already available in the national database on construction activities, the land-related information system, or another relevant national database, where such information or data has already been updated or made available through interconnected and shared systems and databases.

4. During their consideration and handling, and after the completion, of administrative procedures, the agency in charge of handling administrative procedures and the project preparation agency shall be responsible for providing information and data to the Information System and the National Database on construction activities in accordance with the Minister of Construction’s regulations on the Information System and National Database on construction activities.

5. An agency or person competent to handle administrative procedures shall only assume responsibility for the contents of the administrative procedures handled within their jurisdiction as prescribed by law, and assume no responsibility for implementation processes, contents, or results of legal documents previously accepted, appraised, approved, or handled by another competent agency or person, nor for the cases where the investment decision maker, employer, or relevant agency subsequently carries out subsequent steps inconsistent with the contents or requirements stated in the notice of administrative procedure handling results.

Article 8. Application of building information modeling (BIM) to construction activities and digital technology solutions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For newly constructed works of Grade II or higher, BIM shall be applied from the stage of preparation of the feasibility study report or the technical-economic report. The investment decision maker shall decide on the non-application of BIM to construction investment projects involving linear construction works, construction investment projects in areas with specific characteristics, or projects subject to state secrecy requirements, where necessary to ensure the feasibility of, and suitability for, the actual implementation conditions of the project;

b) Regarding the construction works other than those prescribed in point a of this clause, employers are encouraged to proactively apply BIM to construction investment activities and provide BIM files as prescribed in Clause 3 and Point dd of Clause 5 of this Article.

2. The scope, contents, and necessary information requirements of BIM for BIM-applied works shall follow the specific agreements stated in the contracts signed by and between the relevant parties at each stage of the project.

3. Regarding the construction works prescribed in Point a Clause 1 of this Article, in addition to the required documents included in an appraisal application as prescribed in this Decree, the employer or the project preparation agency shall be responsible for submitting the BIM data of the works to the specialized construction agency as follows:

a) BIM data shall be submitted in the open standard IFC format or other open formats appropriate to the specific characteristics and nature of the works;

b) The competent authority may request the employer or the project preparation agency to submit the native format for verification. The native data format shall preserve the originality of the model, including its parameters, object structure, and attributes;

c) The BIM data submitted to the specialized construction agency shall include information representing the location and three-dimensional geometry of the works, including the principal dimensions of all major components of the works and the plan for connection of technical infrastructure systems within and outside the works. Where a higher level of management is required, the contents of the BIM data shall comply with the guidance of the Ministry of Construction.

4. BIM data is a digital resource created, managed, and utilized throughout the implementation of a construction investment project. For Grade I or higher works under public investment projects applying BIM as prescribed in Point a Clause 1 of this Article, the employer shall be responsible for establishing, managing, and operating a Common Data Environment (CDE) to manage, store, share, and control project information. The BIM model approved by the employer and published in the Common Data Environment (CDE) shall serve as the basis for comparison, verification, and clarification of technical matters.

For works of other grades, the employer is encouraged to proactively establish, manage, and operate a Common Data Environment (CDE) to manage, store, share, and control project information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Specialized construction work-managing Ministries, and provincial-level People's Committees shall be responsible for developing and implementing a roadmap for transitioning to the use of BIM model in state management of construction activities, ensuring consistency with actual conditions, implementation capacity, and technical infrastructure;

b) Where a regulatory authority has adequate technical infrastructure, human resources, and technological systems to use the BIM model exclusively in its management activities, the BIM model may be used in lieu of paper-based design dossiers and shall have equivalent legal validity. The employer shall not be required to submit paper-based design drawings for information fully and accurately represented in the BIM model;

c) The specialized construction agency may use BIM data for appraisal and inspection of acceptance of completed works. The BIM data used for appraisal shall include: the location, three-dimensional geometry, and principal dimensions of the works; the principal architectural and structural solutions; spatial organization and technical systems; verification of compliance with applicable technical regulations and standards; detection of technical clashes; and extraction of key project parameters;

d) The employer shall be responsible for ensuring the completeness, accuracy, and consistency of the BIM data submitted to the specialized construction agency;

dd) For works applying BIM as prescribed in Clause 1 of this Article, upon completion of the works, the employer shall update the standardized as-built BIM model to the National Database on construction activities for state management purposes in accordance with regulations on the Information System and National Database on construction activities, and shall simultaneously hand over the complete BIM data to the entity in charge of managing and operating the works for use in their management, operation, and maintenance.

6. The management, use, sharing, and storage of BIM data and information in the Common Data Environment (CDE) shall comply with regulations on information security, data protection, archiving, intellectual property, and other relevant laws. The rights and responsibilities of the relevant parties with respect to BIM data shall be determined in the relevant signed contract and in accordance with regulations of law.

7. The Ministry of Construction of Vietnam shall provide guidance on the application of BIM in construction activities. Where necessary, the relevant specialized construction work-managing Ministry shall issue a decision providing detailed guidance on the application of BIM for each stage of projects in the sector under its management. Such specialized BIM guidance shall be consistent with the general guidance on BIM application issued by the Ministry of Construction.

8. Organizations and individuals are encouraged to conduct research into, and apply, advanced science and technology, information technology, and digital transformation in construction activities to enhance management efficiency, improve the quality of works, and promote the sustainable use of resources.

Article 9. Application of standards in construction activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The employer or the project preparation agency shall engage an experienced organization or assign a design consultant to prepare the list of standards applicable to the project;

b) The investment decision maker shall consider approving the list of standards applicable to the project before or at the time of project approval, in conformity with the construction investment process. Such approval shall be reflected in the project approval decision or in a separate written approval;

c) During the project implementation, the employer shall decide to update the list of applicable standards or add new standards to the list, as appropriate for each design stage or project implementation stage. Where an update involves the replacement of a standard already approved by the investment decision maker, or an added standard is incompatible with a standard already approved by the investment decision maker, the employer shall submit a report on such update or addition to the investment decision maker before making a decision on such update or addition.

2. The application of international standards, regional standards, and foreign standards shall comply with the following provisions:

a) The standards which have been widely adopted shall be preferred;

b) The standard to be applied must be compatible with the technology selected for the project;

c) There is an explanatory statement demonstrating compliance with regulations on standards and technical regulations, as well as the suitability of the standard to be applied for the nature and actual conditions of the project.

3. In-house standards may be applied, provided that they comply with regulations of law on standards and technical regulations and are accompanied by an explanatory statement demonstrating compliance with the national technical regulations.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. CONSTRUCTION SURVEY

Article 10. Construction survey process

1. Determine and approve construction survey tasks.

2. Formulate and approve the technical plan for construction survey.

3. Carry out the construction survey.

4. Check, accept and approve the construction survey results.

Article 11. Construction survey tasks

1. Construction survey tasks shall be prepared for surveys conducted for the formulation of construction investment projects, construction design, the design of repair, refurbishment, expansion or upgrading of works, or other survey activities related to construction activities.

2. The employer or the project preparation agency shall prepare, or engage a qualified organization or individual, or assign its affiliated organization or individual with expertise in construction design or construction surveys to prepare, the construction survey tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The construction survey tasks shall include the following:

a) The purpose of the construction survey;

b) The scope of the construction survey;

c) Requirements regarding the application of technical regulations and standards on construction surveys;

d) Preliminarily estimated quantities of the various types of construction survey work, and the construction survey cost estimate (if any);

dd) The time schedule for carrying out the construction survey.

5. The construction survey tasks may be modified in the following circumstances:

a) During the performance of the construction survey, unusual factors are identified that may directly affect the design solution, or where changes to the design tasks require the construction survey tasks to be added;

b) During the design process, the design consultant determines that the construction survey tasks or the Report on construction survey results does not satisfy the design requirements;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. When preparing construction survey tasks for any construction design stage, survey consideration shall be given to the construction survey tasks and survey results from the previous design stage, as well as any other relevant construction survey results previously obtained.

Article 12. Technical plan for construction survey

1. The construction survey contractor shall take charge of developing a technical plan for construction survey which should be conformable with the approved construction survey tasks.

2. A technical plan for the construction survey shall include the following:

a) The basis for preparing the technical plan for the construction survey;

b) The scope and quantity of the construction survey work;

c) The survey methods, equipment, and laboratories to be used;

d) The technical regulations and standards applicable to the construction survey;

dd) The implementation arrangements and quality control measures taken by the construction survey contractor;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Measures to ensure the safety of persons, equipment, technical infrastructure works, and other construction works in the survey area; measures for environmental protection, preservation of the landscape within the survey area, and restoration of the site upon completion of the survey.

3. The employer or the project preparation agency shall examine, or engage a qualified consulting organization to verify, the technical plan for construction survey, and approve it either by issuing a written approval or by approving it directly on the technical plan dossier, in accordance with the construction contract.

Article 13. Management of construction survey work

1. The construction survey contractor shall be responsible for assigning a sufficient number of personnel with appropriate experience and professional qualifications to carry out the survey under terms and conditions of the signed contract; appointing a person who satisfies the prescribed capacity requirements to serve as the person in overall charge of the survey; and organizing the implementation of the quality control measures specified in the technical plan for the construction survey.

2. Depending on the scale and type of survey, the employer may itself supervise the construction survey or engage an organization or individual possessing expertise appropriate to the type of survey to supervise the construction survey with respect to the following:

a) Examining whether the construction survey contractor satisfies the conditions for carrying out the survey, including personnel, on-site survey equipment, and laboratories (if any), in comparison with the approved construction survey plan and the provisions of the contract;

b) Monitoring and inspecting the carrying out of the construction survey, including survey locations, survey quantity, survey procedures, the retention of survey data and test samples, laboratory and field testing, and measures to ensure occupational safety and environmental safety during the survey.

3. The employer or the project preparation agency shall have the right to suspend the survey work if it discovers that the contractor fails to carry out the survey in accordance with the approved survey plan or terms and conditions of the signed contract.

Article 14. Contents of Report on construction survey results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Overview of the location and natural conditions of the survey area, and the characteristics, scale and nature of the works.

3. Construction survey standards applied; construction survey procedures and methods.

4. Quantity of construction survey work performed; construction survey results and data obtained after testing and analysis.

5. Analysis of the data and evaluation of the survey results; proposals and recommendations on technical solutions serving the design and construction execution of the works; other notes and recommendations (if any).

6. Conclusions and recommendations.

7. Accompanying appendices.

Article 15. Approval of Report on construction survey results

1. The employer or the project preparation agency shall approve the Report on construction survey results either by issuing a written approval or by endorsing the Report on construction survey results directly. The employer or the project preparation agency may request the design consultant to review the Report on construction survey results where the design consultant is independent of the construction survey contractor, or may engage a qualified consulting organization to review the Report on construction survey results as a basis for its approval.

2. The construction survey contractor shall bear full legal responsibility for the quality of the construction survey it carries out. Approval of the Report on construction survey results by the employer or the project preparation agency does not replace or diminish the construction survey contractor's responsibility for the quality of the construction survey performed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. CONSTRUCTION DESIGN

Article 16. General provisions on construction design

1. Construction design comprises the types of design prescribed in Clause 2 Article 19 of the 2025 Law on Construction.

2. The investment decision maker shall decide the number of construction design stages before or at the time of the project approval. Where the employer is assigned to exercise such authority under the project approval decision, the employer shall decide the number of construction design stages to be implemented after the project has been approved.

3. The specific construction design stages are as follows:

a) One-stage design comprises the construction drawing design;

b) Two-stage design comprises the fundamental design and the construction drawing design; the FEED design and the construction drawing design; or the engineering design and the construction drawing design;

c) Three-stage design comprises the fundamental design, the engineering design, and the construction drawing design; the fundamental design, the FEED design, and the construction drawing design; or the FEED design, the engineering design, and the construction drawing design;

d) Multi-stage design means design carried out in accordance with international practice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The construction design dossier corresponding to each type of design shall contain the contents prescribed in Articles 19, 20, 21, 22, and 23 of this Decree. For construction designs implemented after project approval, the construction design dossier shall include the construction cost estimate (where required).

6. If the construction design consists of two or more stages, the main contents and key technical specifications of the construction design at each stage following the first must conform to those of the immediately preceding stage. During the preparation of the construction design developed after project approval, or after approval of an adjusted project, the employer may decide to change certain contents from the preceding construction design stage (identified as being consistent with such stage) in order to ensure efficiency and satisfy functional requirements, provided that such changes do not fall under any of the following cases:

a) For linear construction works: a change in the construction investment scale specified in the project approval decision, except for the recalculation or correction of calculation data, or a change in the main structural solution of the main work of the project, except for localized changes;

b) For other works: a change in the construction investment scale specified in the project approval decision, except for the recalculation or correction of calculation data, or a change in the architectural solution relating to the principal functional areas within the work, or a change in the main structural solution of a work falling within the category of works with significant impacts on community safety or public interests, or a change in the schematic configuration of technical systems in respect of a technical infrastructure construction investment project.

7. Before approving the construction design or before carrying out the construction design review, as applicable, the employer shall submit a written report on the changes to the construction design developed after project approval to the investment decision maker for information and management in the following cases:

a) Changes to the parameters or indicators approved by the investment decision maker that do not constitute a project adjustment;

b) Changes to the material solution for the primary structural system, or other changes affecting the results of the construction safety assessment of works classified as works with significant impacts on community safety and public interests.

8. With respect to the matters specified in Clause 7 of this Article, where the investment decision maker has opinions that differ from the proposed changes to the construction design, it shall provide its written opinions within 05 working days from the date of receipt of a complete dossier. If the investment decision maker provides no opinions within 05 working days from the date of receipt of the complete dossier, the employer shall approve the construction design.

9. Subject to management requirements, the specialized construction work-managing Ministry shall issue detailed guidance on the matters specified in Clauses 6 and 7 of this Article within its respective scope of management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Construction design brief

1. The employer or the project preparation agency shall prepare, or engage an organization or individual with experience in construction design to prepare, the construction design brief.

2. The construction design brief shall be consistent with the investment policy (if any) and shall serve as the basis for the preparation of the construction investment project and the construction design. The employer may engage a consulting organization or experts to provide opinions on, or to verify, the construction design brief.

3. The principal contents of the construction design brief shall include:

a) The basis for the preparation of the construction design brief;

b) The construction objectives of the work;

c) The location of the work;

d) Requirements regarding the planning schemes to be used as the basis for the formulation of the construction investment project, and requirements regarding the landscape and architectural design of the work (if any), applicable to the construction design included in the feasibility study report or the technical-economic report;

dd) Requirements regarding the scale, design service life, intended functions, applicable standards, technology (if any), and other technical requirements of the work;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Requirements regarding the level of development of, and information requirements for, the project's BIM model.

4. The principal contents of the FEED design brief shall include:

a) The contents specified in points a, b, c, d, dd and g clause 3 of this Article;

b) Technical requirements for the process solution, process equipment, and other technical requirements;

c) Requirements on project costs, the proposed construction methodology, the overall construction execution plan, and project risk management;

d) Requirements and instructions for the preparation of the construction design to be developed following the FEED design, and instructions for construction execution, supervision, and acceptance (hereinafter referred to as the “FEED design technical specifications”).

5. The construction design brief shall be revised, as necessary, to reflect actual conditions and to ensure the effectiveness of, and compliance with the functional requirements of, the construction investment project.

6. The employer or the agency assigned to undertake project preparation shall approve the construction design brief either by issuing a written approval or by giving an approval directly on the construction design brief.

Article 18. Specifications for construction design dossiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The size, scale and title block of a construction design drawing shall comply with the standards applicable to construction activities. The title block of each drawing shall bear the names and signatures of the person directly responsible for the designer, the design checker, the lead designer, and the person in overall charge of the design. Where the design consultant is an organization, each drawing shall bear the signature and seal of such organization in accordance with regulations.

3. All documents forming part of a construction design dossier shall be bound together as a single volume (or multiple volumes, where necessary), with a document list at the beginning, and shall be assigned numbers and reference codes to facilitate retrieval and long-term preservation.

4. The architectural design dossier and the corresponding construction investment cost determination dossier (if any) included in the construction design dossier shall comply with the applicable laws and regulations on architecture and construction investment cost management.

5. Where a construction design dossier is prepared in electronic form, the following requirements shall be satisfied:

a) The electronic dossier shall be digitally signed in accordance with applicable regulations;

b) The electronic dossier shall be prepared in a format compliant with the regulations on archiving;

c) The electronic dossier shall be organized into a folder containing a document list, dossier title, serial number, and dossier code to facilitate the performance of administrative procedures, retrieval, management, and long-term storage in the electronic environment. The employer or the project preparation agency shall be responsible for the accuracy and completeness of the electronic dossier and for ensuring that its contents comply with the requirements set forth in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 19. Contents of preliminary design

1. The preliminary design shall present the initial design concept and the overall solutions for the project, providing sufficient information for the preliminary determination of the investment scale and the technological solution (if any). It shall be prepared as part of the pre-feasibility study report or during the project preparation stage as the basis for subsequent design stages. The preliminary design shall comprise a design report and drawings.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The preliminary design drawings shall comprise a site location plan identifying the construction site; a preliminary master plan of the project; and drawings illustrating the concept of the preliminary design solution for the project works.

4. The preliminary design shall also comprise drawings and explanatory notes on the technological solution (if any).

Article 20. Contents of fundamental design

1. The fundamental design shall be prepared to meet the objectives of the project, be appropriate for the works included in the project, and ensure consistency among the works when they are put into operation and use.

2. The design report of the fundamental design shall include:

a) The construction site, the route alignment (for linear works), and the list, scale, type, and grade of the works;

b) The list of principal technical regulations and standards applicable to the project;

c) The construction survey results used as the basis for preparing the fundamental design;

d) The architectural design solution for the works, including the principal planning and architectural parameters, and the main functions of the works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Explanatory notes on the structural design calculations, including loads and actions, an analysis of the selected design solution to ensure the structural safety of the works, and supporting calculation sheets (if any);

g) The mechanical and electrical design solution for the works;

h) The selected technological solution and equipment (if any);

i) The principal materials to be used and the estimated construction cost of each work;

k) The solution for connecting the internal and external technical infrastructure systems;

l) Other contents as required by the project.

3. The fundamental design drawings shall show the dimensions, technical parameters, and principal materials to be used, and shall include:

a) The master plan of the works, or the route alignment drawing for linear construction works;

b) Plans, elevations, and sections of the works, or other drawings required by the relevant specialized discipline, showing the dimensions and technical parameters of the works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The main structural design solution;

dd) The internal and external technical systems of the works;

e) The technological flow diagram and process flow drawings for works with technological requirements;

g) Other drawings as required by the project.

4. The design report and drawings of the fundamental design shall present the information and data required under the applicable technical regulations and laws on fire prevention, firefighting and rescue (if any).

Article 21. Contents of FEED design

1. The FEED design shall be prepared for projects involving a technological design in order to further develop the technological solution, the technical specifications of the principal equipment and materials to be used, and the architectural, interior (if any), structural, and internal and external technical system solutions, in compliance with the applicable technical regulations and standards. The FEED design shall comprise a design report, design drawings, and FEED design technical specifications.

2. The contents of the explanatory notes on the structural and foundation design calculations of the works (if any) in the FEED design shall include:

a) The list of applicable technical regulations and standards, and the type and grade of the works adopted for the design calculations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The design drawings shall fully illustrate the design solutions, detailed dimensions, and technical parameters relating to the technological solution, and the architectural, structural, interior (if any), and internal and external technical systems of the works. Such drawings shall include process flow drawings and the layout of the principal equipment systems; plans, sections, and elevations of the works, or other drawings required by the relevant specialized discipline; structural layout plans and sections of the principal load-bearing structural system; plans and schematic diagrams of the internal and external technical systems of the works; interior layout plans and diagrams (if any); and other relevant drawings.

4. The design report and design drawings shall fully present the information and data required under the applicable technical regulations and laws on fire prevention, firefighting and rescue (if any).

5. Relevant documents relating to the contractor selection master plan, the package division plan, and the cost estimates for construction execution packages and EPC, EC, or EP packages (if any).

6. The FEED design technical specifications shall be prepared in accordance with the FEED design brief and the provisions of Article 24 of this Decree.

7. Where the FEED design is selected as the construction design in the feasibility study report, the contents of the FEED design shall comprise the contents specified in Clauses 1, 2, 3, 5, and 6 of this Article, together with the following contents:

a) The construction site, the route alignment (for linear works), and the list, scale, type, and grade of the works;

b) The construction survey results used as the basis for preparing the FEED design;

c) The principal materials to be used and the estimated construction cost of each work;

d) The solution for connecting the internal and external technical infrastructure systems;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Other necessary design contents as required by the project (if any).

Article 22. Contents of engineering design

1. The engineering design shall fully present the architectural, structural, technological (if any), interior (if any), and internal and external technical system solutions of the works, together with the relevant technical parameters and materials to be used, in compliance with the applicable technical regulations and standards. The engineering design shall comprise a design report, design drawings, and technical specifications.

2. The contents of the explanatory notes on the structural and foundation design calculations of the works (if any) shall include:

a) The list of applicable technical regulations and standards, and the type and grade of the works adopted for the design calculations;

b) The loads and actions, and the detailed and complete calculation results for the load-bearing structural members and components of the works, demonstrating compliance with the requirements for structural safety and safety in use, together with the supporting calculation sheets;

c) A summary table of the calculation results showing the criteria for assessing the structural safety of the works, including: stability (if any), displacement, and limit deformation of the foundation; load-bearing capacity, deformation, and local stability (if any) of the load-bearing structural members; and other criteria where necessary. The results shall be compared and evaluated against the corresponding parameters specified in the applicable technical regulations and standards, serving as the basis for the design verification consultant to review, verify, and conclude on the structural safety and safety in use of the works.

3. The design drawings shall fully illustrate the design solutions, detailed dimensions, technical parameters, and materials to be used, in compliance with the applicable technical regulations and standards, and shall provide a sufficient basis for preparing the construction drawing design. The design drawings shall include plans, sections, elevations, and detailed drawings of the structural members and components of the works, or other drawings required by the relevant specialized discipline; structural layout plans and details of the load-bearing structural members of the works; plans and detailed diagrams of the mechanical and electrical systems and the internal and external technical systems of the works (if any); interior layout plans and arrangements (if any); technological process drawings and the layout of the principal equipment systems (if any); and other relevant drawings.

4. The design report and design drawings shall fully present the information and data required under the applicable technical regulations and laws on fire prevention, firefighting and rescue (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Where the investment decision maker selects the engineering design as the construction design in the feasibility study report, the contents of the engineering design shall comprise the contents specified in Clauses 1, 2, 3, and 5 of this Article, together with the following contents:

a) The construction site, the route alignment (for linear works), and the list, scale, type, and grade of the works;

b) The construction survey results used as the basis for preparing the engineering design;

c) The selected technological solution and equipment (if any);

d) The principal materials to be used and the estimated construction cost of each work;

dd) The construction design report and drawings shall fully present the information and data required to satisfy the corresponding fire prevention and firefighting requirements specified in the feasibility study report, in accordance with the laws on fire prevention, firefighting and rescue (if any);

e) Other necessary design contents as required by the project (if any).

Article 23. Contents of construction drawing design

1. The construction drawing design shall present in detail the architectural, structural, interior (if any), technological (if any), and internal and external technical system solutions; shall fully specify the technical parameters, materials to be used, construction details, and applicable technical regulations and standards in sufficient detail to enable the execution of construction works. The construction drawing design shall comprise the design report, drawings, technical specifications, and maintenance procedures for the works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The drawings of the construction drawing design shall fully present the design solutions, detailed dimensions, technical parameters, materials to be used, and construction details, in sufficient detail to enable the execution of construction works.

4. The design report and drawings of the construction drawing design shall fully present the information and data required under the applicable technical regulations and laws on fire prevention, firefighting and rescue (if any).

5. The technical specifications shall be prepared in accordance with Article 24 of this Decree.  The maintenance manual shall be prepared in accordance with provisions of Article 65 of the 2025 Law on Construction and the Government's regulations on quality management, construction execution, and maintenance of construction works.

Article 24. Technical specifications

1. Technical specifications means a set of technical requirements based on the applicable technical regulations and standards for the works and the construction design thereof, providing guidance and regulations on the materials, products, and equipment to be used for the works, as well as the execution, supervision, and acceptance of construction works.

2. Technical specifications shall form an integral part of the construction design dossier and shall be prepared for all construction works, except single dwellings. Approved technical specifications shall constitute a component of the construction execution bidding documents.

3. Technical specifications shall be prepared as a separate document for special-grade works, grade-I works, or large-scale works of high technical complexity, where so required by the employer. For other works, the technical specifications may either be prepared as a separate document or be incorporated into the construction design report.

Article 25. Management of construction survey work

1. The design consultant shall be responsible for the quality of the construction design prepared by it. The verification, appraisal, and approval of the construction design by any individual, organization, employer, investment decision maker, or specialized construction agency shall neither replace nor diminish the responsibility of the design consultant for the quality of the construction design prepared by it. The design verification consultant and other relevant entities shall be responsible, in accordance with the law, for the work performed by them.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. After the construction design dossier is appraised and approved as prescribed, the employer shall, based on the acceptance request dossier submitted by the design consultant, verify the quantity of work performed against the construction contract and approve the acceptance of the construction design dossier if it satisfies the prescribed requirements.

Section 3. PROJECT FORMULATION, PROJECT APPRAISAL, AND CONSTRUCTION INVESTMENT DECISION-MAKING

Article 26. Planning schemes serving as basis for preparation of feasibility study reports and technical-economic reports

1. The planning scheme serving as the basis for the preparation of the feasibility study report or the technical-economic report shall be one of the following:

a) A general planning scheme, zoning planning scheme, or specialized technical infrastructure planning scheme, as prescribed by the law on urban and rural planning, for a construction investment project for backbone technical infrastructure system;

b) An underground space planning scheme, specialized technical infrastructure planning scheme, or general urban planning scheme, as prescribed by the law on urban and rural planning, for a construction investment project for underground public works, underground transport works, or works constructed for the purpose of connecting underground spaces as identified in the underground space planning scheme;

c) A detailed sector planning scheme for infrastructure, as prescribed by the law on planning, for a construction investment project identified in the detailed sector planning scheme for infrastructure.

For a construction investment project formed on the basis of a sector planning scheme for infrastructure, where the competent authority approving the detailed sector planning scheme is concurrently the authority competent to make the investment decision or approve the project, the sector planning scheme shall serve as the basis for project formulation;

d) A provincial planning scheme, for a construction investment project on infrastructure development identified in the provincial planning scheme;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) A tourism system planning scheme or forestry planning scheme, for a forest ecotourism, resort, and recreational project;

g) A separate urban design or architectural management regulations, for a construction investment project to be located in an area with stable land use functions where the preparation of a detailed planning scheme is not required under the law on urban and rural planning;

h) A route alignment and work location plan, or overall site plan of the project, as approved by the competent authority as prescribed in Clause 4 Article 73 of this Decree, for a construction investment project located in an area not subject to the requirement for the preparation of a zoning planning scheme or detailed planning scheme under the law on urban and rural planning, or detailed sector planning scheme under the law on planning;

i) A detailed planning scheme or overall site planning scheme as prescribed by the law on urban and rural planning, for other projects.

2. Where a construction investment project involves the repair, restoration, completion, upgrading, renovation, or expansion of an existing construction work, or the construction of a new construction work to replace an existing one, while retaining the objectives, location, and scale of the existing work, the feasibility study report or technical-economic report is not required to be prepared and appraised based on the approved planning scheme.

Article 27. Preparation of feasibility study report and technical-economic report

1. A feasibility study report may be prepared for the entire project, for each component project, or for one or more works, provided that it is consistent with the investment phasing and the requirements specified in the investment policy decision, the written approval for investment policy, or the written approval for project information (if any).

2. A construction investment project of a small scale or a simple technical nature shall only be required to have a technical-economic report, including:

a) Construction investment projects for religious purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Group-C repair projects for maintenance purposes;

d) Projects on dredging and maintenance of public navigational channels and inland waterways;

dd) Construction investment projects consisting primarily of the procurement of goods, the provision of services, or the installation of equipment, where the construction cost (excluding equipment costs) is less than 10% of the total investment and does not exceed VND 20 billion (excluding nationally significant projects, Group-A projects, and PPP projects).

3. The investment decision maker may decide that a feasibility study report be prepared for the projects specified in Clause 2 of this Article where so required for management purposes or where the technology design requires the preparation of a fundamental design, FEED design, or engineering design. Such projects shall not be subject to appraisal by a specialized construction agency. The investment decision maker shall be responsible for organizing the appraisal of the feasibility study report, and the employer shall be responsible for organizing the appraisal of the design developed after project approval, provided that the appraisal contents comply with regulations of law.

4. Where maintenance work is carried out on the basis of the construction design of an existing work, or where the preparation of a construction design is not required, formulation of a construction investment project shall not be required.

5. In preparing the feasibility study report or the technical-economic report, the project preparation agency may make certain adjustments to the planning scheme serving as the basis for project formulation and to the written approval for investment policy, while such adjustments shall still be deemed to conform to the planning scheme and the investment policy, as follows:

a) In the case of non-linear works identified in an urban and rural planning scheme: adjustments to the layout, massing, and technical parameters of the works may be made, provided that the approved urban and rural planning scheme's land-use indicators, construction setback lines, regulations on spatial management and urban design, architectural management regulations (if any), and technical regulations on construction planning are complied with;

b) In the case of linear works: adjustments to land boundaries and land-use area, and local adjustments to the route alignment and control points may be made to satisfy technical requirements, provided that such adjustments do not change the project objectives and continue to comply with the requirements specified in the planning scheme approved by the competent authority, or in the approved route alignment and work location plan, and overall site plan;

c) Adjustments to certain indicators and parameters specified in the investment policy decision or the written approval for the investment policy may be made, provided that such adjustments do not fall within the cases requiring adjustment of the investment policy under the law on investment, the law on public investment, or the law on public-private partnership investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Depending on the form of investment, the division of a project into component projects, independent component projects, or independent compensation, support, resettlement, and site clearance projects shall comply with the law on public investment, the law on public-private partnership investment, the law on investment, and other relevant laws.

2. Where component projects, independent component projects, or independent compensation, support, resettlement, and site clearance projects are established at the stage of preparing the pre-feasibility study report or the project proposal, such projects shall be identified in the investment policy decision, the written approval for the investment policy, or the written approval for the project information issued by the competent authority.

3. The division of a project into component projects or independent component projects at the stage of preparing the feasibility study report or the technical-economic report, or making the investment decision shall be decided by the investment decision maker as follows:

a) The division of a project into component projects shall satisfy the requirements specified in the investment policy decision, the written approval for the investment policy, the written approval for project information, or relevant provisions of law (if any);

b) The division of a project into component projects shall ensure the consistency and synchronization of the contents and calculation bases among the component projects, as well as the connectivity and operation of the project as a whole;

c) An independent component project shall satisfy the requirements for independent operation and use and shall be managed as an independent project. The scale of an independent component project shall not fall within the cases eligible for the preparation of a technical-economic report under Clause 2 Article 27 of this Decree.

For a construction investment project for an urban area, a housing area, or a specialized functional area, the independent component projects shall include one component project covering all shared technical infrastructure works of the project and certain other construction works (if any).

4. Investment phasing shall be specified in the feasibility study report and the construction investment decision. Investment phasing shall be consistent with the project implementation period and the provisions on investment phasing specified in the investment policy decision, the written approval for the investment policy, or the written approval for project information (if any).

Article 29. Contents of feasibility study report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The necessity, objectives, scale, and capacity of the construction investment; an assessment of their conformity with the investment policy or the written approval for project information (if any);

b) The construction site, land area, and land use functions; an assessment of their conformity with the planning scheme serving as the basis for project formulation and other relevant planning schemes;

c) An analysis of the factors ensuring project implementation in terms of natural conditions, technical - economic conditions, use of natural resources, labor use, selection of technology and equipment, and solutions for the organization and management of project implementation, operation, and use;

d) The plan for the division of the project into component projects, independent component projects, and investment phasing (if any);

dd) Environmental impact assessment and environmental protection measures (where a separate report is required under the law on environmental protection, the report shall only present the results thereof);

e) The overall plan for compensation, support, and resettlement (if any);

g) The proposed project implementation period and the key implementation milestones as required under the investment policy (if any);

h) The total construction investment of the project, determined in accordance with the Government's regulations on the management of construction investment costs;

i) Sources of capital and capital recovery capability (if any); financial analysis and risk assessment; costs of operation and use of the works; the availability of funding for the operation and maintenance of the works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) The plan for training, technology transfer, operation and use, and maintenance and repair (if any);

m) Recommendations on coordination mechanisms and incentive and support policies for project implementation;

n) Other necessary contents;

o) Where a FEED design or engineering design is formulated within the feasibility study report and the contractor is to be selected immediately after project approval: the proposed contractor selection master plan and the plan for division of construction packages and EPC, EC, and EP packages;

p) For a construction investment project located in an urban area, contents on green urban growth development shall be included; for a construction investment project on urban infrastructure works, an urban area, or urban housing, contents on climate change adaptation shall also be included, in accordance with the law on urban management and development.

2. The feasibility study report for a business investment project shall include the contents specified in Points a, b, c, d, dd, e, g, and p Clause 1 of this Article, and other contents as required by the investment decision maker.

3. In addition to the general requirements specified in Clauses 1 and 2 of this Article, the feasibility study report for a housing or urban area construction investment project shall also include the following contents:

a) The conformity of the quantity and floor area of each type of housing with the housing development program or plan as prescribed by the law on housing; the compatibility of the quantity of each type of housing with the population indicators under the planning scheme serving as the basis for project formulation. For a project located in an urban area, the report shall explain the implementation of the project in compliance with the urban development objectives and orientations set out in the urban development program, and the connection of the project’s technical infrastructure system with areas outside the project;

b) The plan for construction and completion of technical infrastructure works before putting housing into use (if any), social infrastructure works, and other works within the project;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Where the feasibility study report is formulated by component project or by implementation stage, it must clearly present the following contents:

a) The objectives, scale, and implementation period of the project;

b) The objectives, scale, and implementation period of the component project; the conformity of the implementation period of the component project with that of the entire project (where the project is divided into component projects);

c) The plan for division into implementation stages that ensures the implementation period of the entire project and conforms to the approved investment policy (where the project is divided into implementation stages);

d) The assurance of connectivity and operation of the entire project;

dd) The handover of public utility works or public utility services specified in Point b Clause 3 of this Article, by constituent project.

5. Where a technical infrastructure construction investment project is formulated as prescribed in Clause 2 Article 28 of this Decree, the list, scale, and implementation period of the remaining component projects shall also be clearly specified, together with solutions for ensuring the synchronization of the technical infrastructure and social infrastructure systems (if any) of the entire project.

6. For a construction investment project using technology subject to restricted technology transfer, or a construction investment project that poses a risk of adverse environmental impacts and uses technology, an explanation of the technology shall be provided in accordance with the law on technology transfer.

7. The contents of the feasibility study report for a PPP project shall comply with the provisions of the law on public-private partnership investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 30. Contents of technical-economic report

1. A technical-economic report prescribed in Clause 2 Article 25 of the 2025 Law on Construction shall include the following contents:

a) The necessity, objectives, scale, and capacity of the construction investment; an assessment of their conformity with the corresponding contents of the investment policy decision or the written approval for the investment policy (if any);

b) The construction site and land area; an assessment of their conformity with the planning scheme serving as the basis for project formulation and other relevant planning schemes;

c) The form of construction investment (public investment, public-private partnership investment, or business investment);

d) An analysis of the factors ensuring project implementation in terms of natural conditions, technical - economic conditions, use of natural resources, labor use, selection of technology and equipment, and solutions for the organization and management of project implementation, operation, and use;

dd) The construction site clearance plan (if any);

e) The grade of the works of the project;

g) The fire prevention, firefighting and rescue plan, and an assessment of the conformity of the design solutions with the requirements for fire prevention, firefighting and rescue, as prescribed by the law on fire prevention, firefighting and rescue (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) The proposed project implementation period; the key implementation milestones; and the form of project management;

k) The construction execution solutions for the works and the plan for ensuring construction safety;

l) The total construction investment, determined in accordance with the Government's regulations on the management of construction investment costs;

m) Capital sources, capital mobilization capability, and capital mobilization methods (if any);

n) An assessment of the socio-economic effectiveness of the project and the factors ensuring national defense and security; capital recovery capability (if any);

o) The plan for training, technology transfer, operation and use, and maintenance and repair (if any); the availability of funding for maintenance (if any);

p) Recommendations on coordination mechanisms and incentive and support policies for project implementation;

q) Other necessary contents.

2. For a construction investment project using technology subject to restricted technology transfer, or a construction investment project that poses a risk of adverse environmental impacts and uses technology, an explanation of the technology shall be provided in accordance with the law on technology transfer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Appraisal of feasibility study report and technical-economic report by investment decision maker

1. For a public investment project that is a nationally significant project, the relevant Ministry or the provincial-level People's Committee may establish an Appraisal Council to conduct the appraisal of the project. Where the Minister of the specialized construction work-managing Ministry or the Chairperson of the provincial-level People's Committee is the investment decision maker, the Appraisal Council shall concurrently conduct the appraisal required of the investment decision maker and the specialized construction agency.

2. For a PPP project, the appraisal by the competent authority shall comply with regulations of the Law on public-private partnership investment.

3. For other cases, the investment decision maker shall assign its affiliated specialized agency or its affiliated specialized construction agency to act as the lead appraisal agency. Where there is no specialized construction agency or affiliated specialized agency, the investment decision maker may assign an organization having personnel with expertise and experience appropriate to the nature and contents of the project to act as the lead appraisal agency.

4. The project preparation agency shall be responsible for preparing the application for appraisal of the feasibility study report or the technical-economic report, and submitting it to the lead appraisal agency for the appraisal to be conducted. The appraisal results shall be prepared using Form No. 03 or Form No. 04 in Appendix I enclosed herewith.

5. Depending on the specific requirements of each project, the employer or the agency assigned to undertake project preparation must carry out the procedures and satisfy the requirements prescribed by relevant laws at the project preparation stage, and submit the results to the lead appraisal agency as a basis for its review and appraisal of the feasibility study report or the technical-economic report.

6. The lead appraisal agency shall be responsible for organizing the appraisal of the contents prescribed in Clauses 3 and 4 Article 26 of the 2025 Law on Construction, of which certain contents are specifically provided for as follows:

a) For a project using technology subject to restricted transfer, or posing a risk of adverse environmental impacts and using technology, the appraisal of, or giving of opinions on, the technology shall comply with provisions of the Law on technology transfer;

b) For a housing or urban area construction investment project, the appraisal shall cover the contents specified in Clause 3 Article 29 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For a business investment project of a state-owned enterprise, the specialized agency under the investment decision maker shall decide on its own the appraisal and determination of the total investment in a manner that ensures the efficient use of the enterprise's investment capital;

dd) For a project for which only a technical-economic report is required, the specialized agency under the investment decision maker shall additionally assess its conformity with the planning scheme serving as the basis for project formulation.

7. For a project for which the FEED design or engineering design is prepared as part of the feasibility study report, or the construction drawing design is prepared as part of the technical-economic report, the investment decision maker shall assign the employer to conduct the appraisal of the following contents:

a) The contents specified in Points a, c, and d Clause 1 Article 30 of the 2025 Law on Construction, for a project for which the FEED design or engineering design is prepared as part of the feasibility study report;

b) The contents specified in Point h Clause 3 Article 26 of the 2025 Law on Construction, for a project for which the construction drawing design is prepared as part of the technical-economic report;

c) The investment decision maker’s assignment of the employer to appraise and determine the total investment shall comply with the Government's regulations on management of construction investment costs.

8. The lead appraisal agency shall prepare a consolidated report on the appraisal results of the specialized construction agency (if any), the appraisal results of the employer as prescribed in Clause 7 of this Article (if any), the opinions of relevant agencies performing sector/industry management tasks (if any), and the opinions of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security, for a project on the List of key projects subject to national defense and security requirements, and submit it to the investment decision maker for project approval and issuance of construction investment decision.

Article 32. Authority of specialized construction agencies to conduct appraisal of feasibility study report

1. Specialized construction agencies shall, depending on their respective sectors of management, appraise the feasibility study report for the projects specified in Clause 1 Article 27 of the 2025 Law on Construction, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) PPP projects;

c) Large-scale business investment projects, including: projects for which the investment policy is subject to the approval by the National Assembly or the Prime Minister, and projects satisfying the criteria of a nationally significant project as prescribed by the Law on public investment;

d) Business investment projects having works with significant impacts on community safety and public interests included in the list provided in Appendix IV enclose herewith.

2. Specialized construction agencies affiliated to specialized construction work-managing Ministries shall take charge of the appraisal of the feasibility study report for the following projects: nationally significant projects for which a ministry or central agency acts as the governing agency; projects for which the investment policy is subject to the decision or approval by the National Assembly; projects assigned by the Prime Minister for appraisal; construction investment projects involving 02 or more provinces or cities; and projects having special-grade works. 

3. Management Boards of industrial parks, export-processing zones, hi-tech parks, and economic zones shall take charge of the appraisal of the feasibility study report for the projects specified in Clause 1 of this Article that are to be constructed in the areas falling under their management as prescribed in Clauses 5 and 6 Article 73 of this Decree, except for the projects specified in Clause 2 of this Article.

4. The specialized construction agency affiliated to the People's Committee of a commune, ward, or special zone under a provincial-level People's Committee (hereinafter referred to as the “commune-level People's Committee”) shall take charge of the appraisal of the feasibility study report for the projects specified in Clause 1 of this Article for which the investment decision is made by the commune-level People's Committee.

5. The specialized construction agency affiliated to a provincial-level People's Committee shall take charge of the appraisal of the projects specified in Clause 1 of this Article that are to be constructed in such province or city, except for the projects specified in Clauses 2, 3, and 4 of this Article.

Article 33. Other provisions on authority of specialized construction agencies to conduct appraisal of feasibility study report

1. In some specific cases prescribed in this Clause, the authority of specialized construction agencies to appraise the feasibility study report shall not be determined under Article 32 of this Decree but shall be as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The specialized construction agency affiliated to the Ministry of Construction shall take charge of the appraisal of the feasibility study report for projects in the aviation, national railway, and maritime sectors;

c) The specialized construction agency affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment shall take charge of the appraisal of the feasibility study report for construction investment projects on hydraulic structures and flood control systems with investment objectives and scope of operation/protection involving two or more provinces;

d) The specialized construction agency affiliated to the Ministry of Industry and Trade shall take charge of the appraisal of the feasibility study report for construction investment projects, within its management function, constructed at sea, as prescribed by the Law of the sea and relevant specialized laws, which fall beyond the jurisdiction of provincial-level People’s Committees;

dd) The specialized construction agency affiliated to a provincial-level People's Committee shall take charge of the appraisal of projects for which the provincial-level People's Committee acts as the governing agency as prescribed by the Law on public investment, or as the competent authority as prescribed by the Law on public-private partnership investment, except for projects assigned by the Prime Minister to the specialized agency under the specialized construction work-managing Ministry for appraisal, and projects specified in Points b, c, and d of this Clause;

e) The specialized construction agency affiliated to the People's Committee of Hanoi City or the People's Committee of Ho Chi Minh City shall take charge of the appraisal of the construction investment projects located within its own administrative area, except for projects having special-grade works for which the investment decision is made by the head of a central agency, and projects specified in Points a, b, c, and d of this Clause;

g) The authority to conduct the appraisal of the feasibility study report for a land reclamation investment project, or a land reclamation item of an investment project, shall be determined in accordance with the Law on land.  The authority to conduct the appraisal of the remaining items of such project shall be determined in accordance with provisions of this Decree.

2. For a nationally significant project, or a project for which the investment policy is subject to the decision or approval by the National Assembly, the specialized construction work-managing Ministry or the provincial-level People's Committee may establish an Appraisal Council to appraise the feasibility study report.

3. For a project comprising multiple works of different types and grades, the authority to conduct appraisal of the specialized construction agency shall be determined based on the main work of the project, or the main work of the highest grade where the project has multiple main works.

Where all main works are of the same grade, the project preparation agency may choose to submit the appraisal application to the specialized construction agency having appraisal authority corresponding to the grade of any of the project's main works. During the appraisal process, the appraisal agency shall obtain opinions from the specialized construction agencies of the relevant sectors in respect of the remaining main works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where a construction investment project for an urban area or a specialized functional area is submitted for appraisal by independent component project, the project preparation agency shall submit to the specialized construction agency an application for appraisal of the feasibility study report for the component project comprising the project's shared technical infrastructure works prior to, or concurrently with, the submission of the application for appraisal of the feasibility study reports for the remaining component projects.

5. Where a project is divided into component projects other than independent component projects, or is submitted for appraisal by stage, the authority to conduct appraisal shall be determined based on the project group and the grade of the works of the entire project.

6. For a repair or renovation project required to be appraised by a specialized construction agency, the authority to conduct appraisal of the feasibility study report for such project shall be determined based on the scale of the works subject to repair or renovation.

Article 34. Appraisal Council

1. The Appraisal Council shall be established by the Minister of the specialized construction work-managing Ministry or the Chairperson of the provincial-level People's Committee for a project under Clause 2 Article 33 of this Decree, to perform the function of appraising the feasibility study report on behalf of the specialized construction agency.

2. The Appraisal Council shall be established upon the proposal of the specialized construction agency within 07 working days from the date of receipt of an application for appraisal of the feasibility study report as prescribed in Article 36 of this Decree.

Depending on the requirements of the project, the Minister or the Chairperson of the provincial-level People's Committee may decide to establish the Appraisal Council after the investment policy decision for the project has been issued to carry out certain tasks serving the appraisal concurrently with the preparation of the feasibility study report.

3. The Appraisal Council shall comprise the Chairperson, the Vice Chairperson, and other members, as follows:

a) A leader of the ministry or a leader of the provincial-level People's Committee shall act as the Chairperson of the Appraisal Council;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Depending on the requirements of the project, the Minister or the Chairperson of the provincial-level People's Committee may decide to invite representatives of relevant ministries, regulatory authorities and agencies, consulting organizations, and experts to act as members of the Appraisal Council;

d) The affiliated specialized construction agency responsible for the management sector of the project shall act as the standing agency of the Appraisal Council.

4. The standing agency of the Appraisal Council shall have the following tasks:

a) Prepare the operating regulations of the Appraisal Council based on the functions and duties of the agencies whose representatives act as members of the Appraisal Council, and submit them to the Chairperson of the Appraisal Council for promulgation;

b) Assist the Chairperson of the Appraisal Council in organizing the appraisal of the feasibility study report and the general activities of the Appraisal Council; coordinate with relevant agencies and verification consultants in carrying out the appraisal of the feasibility study report;

c) Receive and examine the application for appraisal of the feasibility study report, and forward it to the members of the Appraisal Council and relevant agencies and units;

d) Prepare the appraisal plan and assign tasks to the members of the Appraisal Council to carry out the appraisal contents specified in Article 38 of this Decree;

dd) Consolidate the appraisal results of the feasibility study report, issue a Notice of appraisal results of the feasibility study report after the Appraisal Council has reached its conclusion, and affix its appraisal stamp to the relevant construction design drawings in accordance with Clause 8 Article 36 of this Decree;

e) Perform other tasks as assigned by the Chairperson of the Appraisal Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Consider and make decision on matters relating to the contents, agenda, and work plan of the Appraisal Council and its standing agency, and other relevant matters arising during the appraisal of the project;

b) Request the project preparation agency, consulting organizations, and relevant agencies to provide relevant documents during the process of giving opinions on and appraising the feasibility study report.

6. The Appraisal Council shall conduct the appraisal of the feasibility study report through an Appraisal Council meeting, an appraisal meeting, or by obtaining written appraisal opinions.

7. The Appraisal Council shall operate on a collective basis under the direction of the Chairperson of the Appraisal Council.   A meeting of the Appraisal Council shall be valid when attended by at least 50% of its members (including authorized representatives). Conclusions shall be adopted by majority vote. Where the votes are equally divided, with each side accounting for 50% of the members of the Appraisal Council (including both members attending the meeting and members casting written votes submitted to the Appraisal Council), the vote of the Chairperson of the Appraisal Council shall prevail.

The final conclusion on the appraisal contents of the feasibility study report shall be approved by at least two-thirds (2/3) of the members of the Appraisal Council. The members of the Appraisal Council shall express their opinions by voting at the meeting or by casting written votes submitted to the Appraisal Council.

8. The Appraisal Council shall be accountable to the Minister or the Chairperson of the provincial-level People's Committee for organizing the appraisal within the ambit of its assigned duties, and for its opinions, appraisal results, conclusions, and recommendations, in accordance with the operating regulations of the Appraisal Council.

9. The Appraisal Council shall automatically dissolve after the standing agency of the Appraisal Council has completed the issuance of the Notice of appraisal results of the feasibility study report for the project.

Article 35. Application for appraisal of feasibility study report submitted to specialized construction agency or Appraisal Council

1. An application for appraisal shall be considered valid when:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The documents specified in Clause 2 of this Article, if submitted directly or by postal service, are certified by the project preparation agency; if submitted online, they shall bear a digital signature as prescribed.

2. An application for appraisal of the feasibility study report shall comprise an application form for appraisal prepared using Form No. 01 in Appendix I enclosed herewith, the feasibility study report, and the supporting legal documents and instruments. To be specific:

a) The investment policy for the construction of the project, or the written approval for project information, or the decision on approval of the forest ecotourism, resort, and recreational scheme, for a forest ecotourism, resort, and recreational project, as prescribed by the Law on forestry;

b) Investment license, certificate of investment incentives, investment certificate, investment registration certificate, decision on approval of the winner of the auction of land use rights (LURs) or the winning bidder for the project involving land use, or another legal document of equivalent validity, for a project that is subject to transitional provisions of the Law on investment and does not require investment policy approval;

c) The written approval for the architectural design plan selected in accordance with the Law on architecture through a design competition, and accompanying drawings (where a design competition is required);

d) The written approval/approval decision and the relevant planning drawings of the planning scheme serving as the basis for project formulation as prescribed in Article 26 of this Decree;

dd) Written agreements and confirmations on the technical infrastructure connection of the project; the written approval for the height of the works, according to the Government's regulations on management of the height of aerial obstacles and the airspace management and air defense systems in Vietnam (where the project does not fall within an area or involve a subject required to obtain concurring opinions on the height management surface of the works at the stage of approval of construction planning) (if any);

e) Other relevant legal documents and instruments (if any);

g) The approved construction survey documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) For a railway line construction investment project requiring approval of the list of applicable standards in accordance with the Law on railway, the application for appraisal shall include the written approval for the list of applicable standards issued by a competent authority.

k) For the projects specified in Points a, b, and c Clause 1 Article 17 of the 2025 Law on Construction, in addition to the contents prescribed above, the application for appraisal shall also include the total investment, and relevant information and data on prices, norms, quotations, and valuation results (if any) used to determine the total investment;

l) For a project involving an administrative violation in the construction sector for which penalties have been imposed and the remedial measures require the appraisal of the feasibility study report or modifications thereto, the issuance or modification of a construction permit, an application for appraisal shall also include: the employer’s report on the implementation of the project and the actual execution status of the project works up to the date of submission of the application for appraisal; the record of the administrative violation and the decision on imposition the administrative penalties issued by competent authorities; and a report prepared by a qualified construction testing and assessment organization, assessing the structural load-bearing capacity of the portion of the works already executed;

m) For a repair or renovation project, the application for appraisal shall also include: the existing condition survey documents and, where the repair or renovation works affect the structural system of the works, a report prepared by a qualified construction investigation organization on the structural load-bearing capacity of the works.

Article 36. Procedures for appraisal of feasibility study report by specialized construction agency or Appraisal Council

1. The project preparation agency shall submit an application for appraisal of feasibility study report to the specialized construction agency, and receive the administrative procedure handling results through one of the following forms:

a) Directly at the Single-Window Section;

b) By post;

c) Online submission via the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The application is submitted to a specialized construction agency that does not have jurisdiction to conduct the appraisal, or the project is not submitted by a project preparation agency that is not legally competent to act as the project preparation agency under this Decree (according to the contents of the application form for appraisal);

b) The application relates to a project or matters that are not subject to appraisal by a specialized construction agency as prescribed;

c) The application for appraisal is found invalid as prescribed this Decree.

3. Within 05 working days from its receipt of the application for appraisal, the specialized construction agency shall:

a) Review the application and issue no more than one written request for additional documents to the project preparation agency;

b) Issue a written rejection to accept the application for appraisal where the application is found to have contents different from those stated in the application form for appraisal, resulting in rejection of appraisal as prescribed in Points a and b Clause 2 of this Article.

4. During the appraisal, the specialized construction agency has the right to suspend the appraisal (only one suspension is permitted) and shall issue to the project preparation agency a written notice of errors and inaccuracies in the information and data contained in the application documents that prevent it from reaching an appraisal conclusion.

5. Within 20 working days from the date of receipt of the request from the specialized construction agency as prescribed in Point a Clause 3 and Clause 4 of this Article (excluding the length of time attributable to force majeure events), if the project preparation agency fails to rectify or submit additional documents to the application as requested, the specialized construction agency shall discontinue the appraisal. The project preparation agency shall receive the returned application in one of the forms prescribed in Clause 1 of this Article. Where the project preparation agency resubmits the application after submission of additional documents and completion of the application as requested, the time limit for appraisal shall recommence from the date of resubmission.

6. For a project subject to appraisal by an Appraisal Council, the appraisal shall be conducted in accordance with the operating regulations of the Appraisal Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The stamping of the construction design dossier included in the feasibility study report and the return of appraisal results shall be carried out as follows:

a) The specialized construction agency shall affix its appraisal stamp to the relevant drawings included in 01 set of the construction design drawings to certify the appraised contents. The appraisal stamp shall be made using Form No. 14 in Appendix I enclosed herewith. Where the application is submitted online, such confirmation of appraised contents shall be made using the digital signature as prescribed;

b) If an application for appraisal is considered satisfactory to be submitted for consolidation and approval, the specialized construction agency shall examine and affix its appraisal stamp to the relevant construction design drawings included in 01 set of the construction design drawings. The project preparation agency shall receive the appraisal results, including the notice of appraisal results and 01 set of construction design drawings bearing the appraisal stamp;

c) If an application for appraisal is considered unsatisfactory or satisfactory only after the construction design dossier has been modified and completed, the project preparation agency shall receive the appraisal results, including the notice of appraisal results and the submitted drawings (without bearing the appraisal stamp);

d) If an application for appraisal is considered satisfactory only after the construction design dossier has been modified and completed as prescribed in Point c of this Clause, the project preparation agency shall modify and complete the dossier, and submit a written request for stamping, accompanied with the modified and completed construction design dossier, to the receiving section in accordance with the administrative procedure handling process.  The specialized construction agency shall examine and affix an appraisal stamp to the drawings where the requirements stated in the notice of appraisal results have been satisfied.

9. The archiving of documents after the appraisal results are issued shall be carried out as follows:

a) Upon completion of the appraisal, the specialized construction agency shall be responsible for archiving and preserving certain documents, including: the application form for appraisal; the legal documents submitted for appraisal; the conclusions of the organizations and individuals participating in the appraisal (if any); the notice of appraisal results; and copies of the documents bearing the appraisal stamp as prescribed in Point b of this Clause;

b) The drawings bearing the appraisal stamp shall be returned to the project preparation agency; the project preparation agency shall be responsible for archiving them in accordance with the Law on archiving, and for promptly providing them upon request of the specialized construction agency where such archived documents need to be reviewed. The project preparation agency shall be responsible for submitting the copies (in .pdf format) of the construction design drawings bearing the appraisal stamp to the specialized construction agency within 05 working days from the date of receipt of the stamped drawings.

10. The project preparation agency shall pay the appraisal fee as prescribed when carrying out these procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The time limit for appraisal of the feasibility study report shall be counted from the date on which the appraisal agency receives a complete and valid application: To be specific:

a) Not exceeding 60 days, for a nationally significant project;

b) Not exceeding 25 working days, for a Group-A project comprising grade-I or higher works; not exceeding 20 working days, for other Group-A projects;

c) Not exceeding 20 working days, for a Group-B project comprising grade-I or higher works; not exceeding 16 working days, for other Group-B projects;

d) Not exceeding 15 working days, for a Group-C project comprising grade-I or higher works; not exceeding 12 working days, for other Group-C projects;

2. Where an extension of the appraisal time limit is required, the appraisal agency shall send a written notice to the applicant, clearly stating the reasons for such extension and the extension period. The appraisal time limit may be extended only once, and the extension period shall not exceed the corresponding appraisal time limit specified in Clause 1 of this Article.

Article 38. Scope and results of appraisal of feasibility study report by specialized construction agency or Appraisal Council

The specialized construction agency shall appraise the matters specified in Clause 4 Article 27 of the 2025 Law on Construction. Certain appraisal matters are provided for as follows:

1. Assessment of the conformity of the construction design included in the feasibility study report with the planning scheme serving as the basis for project formulation, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For a project for which a detailed urban and rural planning scheme serves as the basis for project formulation: assessment of the conformity of the construction design with the land use function, population scale (if any), site area, planned land-use indicators, and the requirements for spatial organization and landscape architecture specified in the planning dossier;

c) For a project for which a detailed sector planning scheme, work route alignment, work route corridor, and work location plan approved by a competent authority serves as the basis for project formulation: assessment of the conformity of the location, route alignment, route corridor (for linear works), and principal technical parameters of the construction design with the information specified in the detailed sector planning scheme or in the approved work route alignment, work route corridor, and work location plan;

d) For a forest ecotourism, resort, and recreational project: assessment of the conformity of the construction design with the construction site use indicators, location, site, scale, materials, height, density, projected ratio, and duration of existence of the works, as well as the orientation for connection to the technical infrastructure and transport systems specified in the forest ecotourism, resort, and recreational scheme and the sustainable forest management plan (if any).

2. Examination of the list of agreements or guidance documents governing the connection to the external technical infrastructure systems serving the project.

3. Verification of the project's compliance with technical regulations and the application of applicable standards in accordance with regulations of law, including:

a) The list of technical regulations and standards applicable to the project;

b) Examination of the compliance of the design solutions specified in the construction design dossier with the corresponding requirements of the applicable technical regulations.

4. Assessment of the factors ensuring construction safety and the fire prevention and firefighting design solutions shall comprise the following:

a) Examination of the completeness of the construction design contents as prescribed in Article 20, Article 21, or Article 22 of this Decree, as prepared by the design consultant and verified by the verification consultant as ensuring construction safety;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The appraisal of the total investment of a public investment project or a PPP project shall be conducted in accordance with the Government's regulations on management of construction investment costs.

6. The appraisal results shall include an assessment of the degree of compliance with the requirements for each appraisal item and an overall conclusion on all appraisal items, and any requirements to be fulfilled by the project preparation agency, the investment decision maker, and the competent authority for a PPP project. The appraisal results shall concurrently be sent to the local construction management agency for information and management purposes.

The Notice of appraisal results of the feasibility study report issued by the specialized construction agency shall be made using Form No. 03 in Appendix I enclosed herewith.

7. Where the feasibility study report of a project has been appraised by the specialized construction agency, and the employer transfers part or all of the project, makes capital contribution using land use rights (LURs) or property attached to land, or undergoes a split-off, split-up, merger, or consolidation, the transferee/capital-receiving entity, or the entity established as a result of such split-off, split-up, merger, or consolidation shall inherit the appraisal results of the feasibility study report issued by the specialized construction agency without having to repeat the appraisal procedures, except for the project adjustment as prescribed in Clause 2, Article 40 of this Decree.

Article 39. Project approval, and construction investment decision-making

1. The construction investment decision shall be made through the project approval decision which is issued using Form No. 09 or Form No. 10 in Appendix I enclosed herewith, and shall include the following principal contents:

a) Project name; project type and group; type and grade of the principal construction works; project identification code; project objectives;

b) Construction location; alignment of the construction works (for linear works); land use area;

c) The investment decision maker; the employer; the project formulation consultant, and the construction design consultant as specified in the feasibility study report; the verification consultant (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Total investment; breakdown of the cost items included in the total investment; sources of investment capital and the proposed capital allocation plan, project implementation period, implementation stages or investment phasing; and form of project management organization;

e) Requirements regarding resources, extraction and use of natural resources; compensation, support, and resettlement plan (if any);

g) Contractor selection master plan (if any);

h) Plan for division of packages; cost estimates for the EPC, EC, and EP packages (where division of packages is proposed);

i) Plan for training and technology transfer (if any);

k) Coordination mechanisms, and incentive and support policies for project implementation (if any);

l) Handover of the construction works and public utility services (for a housing or urban area construction investment project).

2. The approval of a PPP project by a competent authority shall comply with the Law on public-private partnership investment.

3. Where a project is formulated and appraised by component project or by project implementation stage, the investment decision maker shall approve the contents specified in Clause 1 of this Article corresponding to each component project or implementation stage. The investment decision maker shall approve the entire project upon completion of the appraisal of all component projects or implementation stages, except where the project is divided into independent component projects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. For a project for which only technical-economic report is required, upon approval of the project, the investment decision maker shall authorize the employer to affix the approval stamp to the construction drawing design dossier included in the technical-economic report.

Article 40. Adjustment of construction investment projects

1. During its implementation, a project shall be adjusted in accordance with Article 28 of the 2025 Law on Construction. For a public investment project or a PPP project, the project adjustment shall additionally comply with the Law on public investment and the Law on public-private partnership investment.

2. For a construction investment project that is adjusted in accordance with Clause 1 of this Article, the specialized construction agency shall only appraise the adjusted feasibility study report in the following cases:

a) Where an adjustment to the planning scheme results in changes to the planning indicators or planning parameters applicable to the project site;

b) Where the construction investment objectives or scale identified in the project approval decision is changed, except where the adjustment is solely to correct calculation data or to omit work items or independent construction works already approved by the investment decision maker;

c) Where the construction design included in the feasibility study report is revised in respect of any of the following: the architectural solution affecting the principal functional areas within the works; the main structural solution; or the schematic layout of the technical systems, in the case of a technical infrastructure construction investment project;

d) For a public investment project or a PPP project, where the adjustment results in an increase in the total investment, except where the increase is solely attributable to changes in compensation, support and resettlement costs or to adjustments based on the construction price index, as prescribed in Point dd Clause 2 Article 28 of the 2025 Law on Construction.

3. An application submitted to the specialized construction agency for appraisal of the adjusted feasibility study report shall comply with provisions of Article 35 of this Decree, and clearly clarify the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Report of the employer or the project preparation agency on the project implementation process and the actual construction status of the project works as of the time of submission of the proposed adjustment.

4. The appraisal of the adjusted feasibility study report by the specialized construction agency shall be conducted for the adjusted contents as stated in the application form for appraisal. The approval of the adjusted project shall comply with Article 39 of this Decree, in respect of the adjusted contents or the entire project, as considered and decided by the investment decision maker or the competent authority (for a PPP project).

5. The adjustment of a component project shall comply with Clause 1 of this Article in respect of the corresponding contents of such component project; the adjustment of the total investment of a component project shall comply with the Government's regulations on management of construction investment costs.

6. The adjustment of a project for which only technical-economic report is required shall be considered and decided by the investment decision maker and comply with the following specific provisions:

a) Where the adjustment results in an increase in the total construction investment exceeding 10% of the threshold applicable to a project for which only technical-economic report is required as prescribed in Points b, c, and dd Clause 2 Article 27 of this Decree, an adjusted feasibility study report shall be prepared, and the appraisal of such adjusted feasibility study report shall comply with Clauses 2, 3, and 4 of this Article. Where only the total construction investment is adjusted without any adjustment to the construction drawing design, the construction drawing design included in the technical-economic report may be used as the construction design in the adjusted feasibility study report;

b) Where only the construction drawing design dossier is adjusted and the adjusted contents do not fall within the cases specified in Point a of this Clause and Clause 2 of this Article, the employer shall appraise and approve the adjusted contents and report the appraisal results to the investment decision maker.

Section 4. MANAGEMENT OF CONSTRUCTION DESIGN DEVELOPED AFTER PROJECT APPROVAL

Article 41. Appraisal of construction design developed after project approval

1. The employer shall appraise the construction design stage prepared immediately prior to the selection of the construction contractor, EPC contractor, EC contractor, or EP contractor as the basis for approval. For other design stages (if any), the employer shall determine the design control requirements in accordance with the construction contract and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The contents of the employer's appraisal of the construction design developed after project approval shall be as follows:

a) For construction works under a public investment project, the scope of appraisal shall comply with Clause 1 Article 30 of the 2025 Law on Construction;

b) For construction works under a PPP project, the scope of appraisal shall comply with Clause 1 Article 30 of the 2025 Law on Construction and include the contents specified in the PPP project contract (if any). For PPP projects specified in Point d Clause 1 Article 57 of the Law on public-private partnership investment, as amended by Clause 15 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15, the employer shall submit the construction cost estimate for work items using public investment capital to the specialized construction agency for appraisal. The scope of appraisal of the construction cost estimate shall comply with the Government's regulations on management of construction investment costs;

c) For construction works under a business investment project, the scope of appraisal shall comply with Points b, c, and d Clause 1 Article 30 of the 2025 Law on Construction and cover other contents as required by the investment decision maker (if any);

d) For construction works under a business investment project of a state-owned enterprise, the employer shall decide the appraisal and determination of the construction cost estimate of the works in a manner that ensures the efficient use of the enterprise's investment capital.

3. During the appraisal, the employer or the competent authority, as prescribed by the PPP law, may request or invite relevant agencies to provide opinions or participate in the appraisal, or engage organizations or individuals with appropriate expertise and experience to participate in the appraisal of the construction design developed after project approval.

4. The verification of construction designs for the construction works specified in Clause 3 Article 29 of the 2025 Law on Construction shall be subject to the following provisions:

a) The employer shall select a verification consultant to perform the verification as a basis for the employer's appraisal. Individuals participating in the verification shall satisfy the required competency conditions for practicing verification profession as prescribed;

b) During the appraisal, where the verification report does not provide sufficient grounds for reaching an appraisal conclusion, the appraisal entity shall have the right to request modification and completion of the verification report;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The notice of appraisal results of the construction design developed after project approval shall be issued by the employer using Form No. 12 in Appendix I enclosed herewith.

6. The employer shall be responsible for consolidating the documents of relevant agencies and organizations, complying with the requirements (if any), and approving the construction design in accordance with Article 42 of this Decree.

Article 42. Approval of construction design developed after project approval

1. The approval of the construction design developed after project approval by the employer or the competent authority, as prescribed by the PPP law, shall be made through an approval decision, comprising the following principal contents:

a) The name of the works or of each part of the works;

b) The name of the project;

c) The type and grade of the works;

d) The construction site;

dd) The contractor in charge of preparing the construction survey report;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) The construction design verification consultant (if any);

h) The scale and technical parameters; design solutions for efficient energy use and resource conservation (if any);

i) The design service life of the works;

k) The value of the construction cost estimate by cost item;

l) Other contents.

2. The decision on approval for the construction design developed after project approval shall be issued using Form No. 13 in Appendix I enclosed herewith.

3. The employer may authorize the project management board to approve the construction design, except where a project management consultant is employed.

4. The person assigned to approve the construction design shall directly affix the approval stamp and sign the approved construction design dossier (including the design report and drawings). The approval stamp affixed the construction design shall comply with the format in Form No. 14 in Appendix I enclosed herewith.

5. Where construction works are prepared and appraised by work sections, the employer or the authorized person shall approve the contents specified in Clause 1 of this Article corresponding to the appraised work sections. Upon completion of appraisal of all work sections, the employer or the authorized person shall approve the construction design of the entire works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The construction design shall only be adjusted in the cases specified in Clause 1 Article 31 of the 2025 Law on Construction.

2. Where construction of the works has not yet commenced, and the employer proposes to adjust the construction design developed after project approval, if such adjustment does not result in a requirement for project adjustment, the employer shall report such adjustment to the investment decision maker for consideration and approval before implementation.

3. The adjusted construction design shall ensure consistency among the design stages in accordance with Clause 6 Article 16 of this Decree.

4. The employer shall appraise and approve the adjusted construction design in respect of the construction design developed after project approval that was previously appraised and approved by the employer. For other design stages, the employer shall determine the design control requirements in accordance with the construction contract and relevant laws.

5. The verification of the adjusted construction design shall comply with Clause 4 Article 41 of this Decree.

Section 5. ORGANIZATION OF CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECT MANAGEMENT

Article 44. Forms of construction investment project management

1. Based on the scale, nature, investment form, and conditions for project implementation, the investment decision maker shall determine the form of project management as prescribed in Clause 1 Article 32 of the 2025 Law on Construction upon approval of the project or during the project preparation stage.

2. For public investment projects, the form of project management shall be the Construction Investment Project Management Board. Where the investment decision maker does not have an affiliated Construction Investment Project Management Board, or has one but, at the time of assigning the project, such Board does not satisfy the conditions for project implementation, the investment decision maker may decide to apply the form whereby the employer organizes the project management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. For business investment projects and projects prescribed in Point c Clause 1 Article 17 of the 2025 Law on Construction, the investment decision maker shall decide to adopt the form of project management prescribed in Clause 1 Article 32 of the 2025 Law on Construction, as appropriate to the project management requirements and the specific conditions of the project.

4. For projects financed by ODA/foreign concessional loans, the form of project management shall be applied in accordance with the relevant international treaty or the agreement on ODA/concessional loan financing. Where no specific provisions are provided, the form of project management shall comply with this Decree.

5. For a PPP project, the form of project management shall be agreed between the competent authority and the investor in the PPP contract, from among the forms of project management prescribed in Clause 1 Article 32 of the 2025 Law on Construction.

6. Where the form of the employer organizing project management is applied, the employer shall, based on the conditions for project implementation, decide to adopt the form of project management in accordance with Article 46, Article 47, or Article 48 of this Decree.

Article 45. Organization and operation of Construction Investment Project Management Board

1. Based on the conditions for project implementation, the competent authority, organization, or individual as prescribed in Clause 2 of this Article shall decide the establishment of a Construction Investment Project Management Board to manage projects for which it acts as the investment decision maker, and shall determine the number, functions, duties, and organizational structure of the Construction Investment Project Management Board, as appropriate to the project management requirements and the specific conditions of the project.

2. The authority to establish and organize the operation of the Construction Investment Project Management Board shall be subject to the following provisions:

a) The head of a central agency shall establish a Construction Investment Project Management Board corresponding to the specialized sectors under its management or as required for the development of facilities and infrastructure in regions or areas, to manage construction investment projects under its management or projects delegated or authorized by the central agency;

b) A provincial-level People's Committee shall establish a Construction Investment Project Management Board to manage construction investment projects under the management of the provincial-level People's Committee or projects under the management of commune-level People's Committees as requested by the provincial-level People's Committee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The authorized representative of an agency, organization, or enterprise shall decide the establishment of a Construction Investment Project Management Board as an affiliated organization or unit, depending on the project management requirements and the specific conditions of the project;

dd) A Construction Investment Project Management Board established by a competent authority as prescribed in Points a, b, and c of this Clause shall be a public service unit that is financially autonomous with respect to recurrent expenditures, or both recurrent and investment expenditures. It may open accounts with the State Treasury or commercial banks in accordance with regulations of law for the performance of project management duties. The establishment, reorganization, or dissolution of the Construction Investment Project Management Board shall comply with regulations of law on public service units; 

e) The person making decision on the establishment of a Construction Investment Project Management Board that is a public service unit shall decide to carry out, or assign an agency or organization to carry out, its reorganization or dissolution.

3. The number of Construction Investment Project Management Boards established as public service units shall be determined in accordance with regulations of law on public service units and the requirements of the competent authorities for streamlining the organizational structure and staffing of administrative authorities and public service units, taking into account the number of works and projects assigned for management and in accordance with Point dd Clause 2 of this Article

4. A Construction Investment Project Management Board may engage consultants to perform certain tasks where necessary.  A Construction Investment Project Management Board may also provide project management consultancy services for other projects or undertake other consultancy assignments, provided that it continues to fulfill its assigned project management duties.

5. A Construction Investment Project Management Board shall be organized having regard to its assigned functions and duties and the number and scale of the projects it is responsible for managing, and shall comprise the following principal components:

a) A Board of Directors, project managers, and specialized divisions to assist the Construction Investment Project Management Board in performing the functions of the employer and project management;

b) A project manager shall satisfy the prescribed competency requirements and possess professional experience commensurate with the scale of the assigned project;

c) The individual in charge of each specialized division of the project shall possess educational qualifications and professional experience appropriate to the project and the assigned duties. To be specific: the individual in charge of the division responsible for managing project scope and work planning, work quantities, construction quality, implementation schedule, safety during construction execution, and environmental protection in construction shall have expertise and experience in construction design or construction execution supervision; the individual in charge of the division responsible for construction investment cost management and risk management shall have expertise and experience in construction investment cost management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 46. Engagement of construction investment project management consultants

1. The employer shall select a project management consulting organization to perform part or all of the project management duties under the contract entered into with the employer.

2. The project manager and the individual in charge of each specialized division of the project shall satisfy the requirements set forth in Points b and c Clause 5 Article 45 of this Decree.

3. The selected project management consulting organization shall notify the employer and the relevant contractors in writing of the duties and powers of its representative and project management team directly responsible for project management.

4. The employer shall supervise the performance of the project management consultancy contract and resolve issues arising between the project management consulting organization, the contractors, and the local authorities during project implementation.

5. The selection of a project management consulting organization as prescribed in this Article to manage the construction investment project shall comply with regulations of the Law on bidding, for cases falling within the scope of application of the Law on bidding.

Article 47. Affiliated Project Management Board

1. Based on the investment decision for the project, the employer shall decide the establishment of an Affiliated Project Management Board or assign its affiliated Construction Investment Project Management Board (if any) to undertake the project management. Where assigned as the employer of a subsequent project, the employer may, based on the actual implementation status of the ongoing project, assign its existing Affiliated Project Management Board or its affiliated Construction Investment Project Management Board (if any) to undertake the management of such subsequent project.

2. An Affiliated Project Management Board shall be subordinate to the employer, have its own seal, and may open accounts with the State Treasury or commercial banks in accordance with regulations of law to perform the project management duties assigned by the employer. It shall be accountable to the employer and before the law for its project management activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The project manager and the individual in charge of each specialized division of the project shall satisfy the requirements set forth in Points b and c Clause 5 Article 45 of this Decree.

5. The employer shall prescribe the functions, duties, powers, and organizational structure and operation of its Affiliated Project Management Board.

6. The employer’s Affiliated Project Management Board may engage experts to participate in project management or engage a project management consultant to perform part of the project management duties upon approval by the employer. The employer’s Affiliated Project Management Board shall be accountable to the employer and before the law for the work performed by the project management consultant.

7. The Construction Investment Project Management Board affiliated to the employer established as prescribed in this Article shall automatically dissolve upon completion of all assigned project management duties.

Article 48. Employer's self-management of project

1. The employer shall use its own legal status and affiliated professional apparatus with appropriate expertise and professional experience to organize the management of the construction investment project. The employer shall issue a decision specifically defining the powers and responsibilities of members participating in project management. Where the employer does not have sufficient capacity to perform project management, it may engage experts with appropriate expertise and professional experience to participate in project management.

2. The project manager shall satisfy the requirements set forth in Point b Clause 5 Article 45 of this Decree.

3. The individual in charge of each specialized division of the project shall satisfy the requirements set forth in Point c Clause 5 Article 45 of this Decree.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 49. Principal contents of construction permit

Construction permits are issued using relevant Forms No. 03, 04 and 05 in Appendix II enclosed herewith.  The principal contents of a construction permit shall include:

1. Name of the work.

2. Name and address of the employer.

3. Construction site and location of the work; the alignment of the work, in the case of linear works.

4. Type and grade of the work.

5. Construction elevation of the work (if any).

6. Red boundary line and construction boundary line (if any).

7. Building density (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. For civil works, industrial works, and single dwelling works, in addition to the contents prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8 of this Article, the construction permit shall also specify the gross floor area, the ground floor building area, the number of storeys (including basements, attic floors, technical floors, and rooftop structures), and the maximum overall height of the work.

10. The time limit for commencement of construction shall not exceed 12 months from the date of issuance or extension of the construction permit.

Article 50. Conditions for issuance of construction permit for new construction

A construction permit shall be issued upon the satisfaction of the conditions for issuance of a construction permit set out in Clause 1 Article 44 of the 2025 Law on Construction. Certain conditions are further specified as follows:

1. The proposed construction is appropriate to the land use purpose as prescribed by the Law on land, as evidenced by the lawful land documents specified in Article 55 of this Decree.

2. The construction design included in the application for a construction permit shall meet the requirements in Point b Clause 1 Article 44 of the 2025 Law on Construction. To be specific:

a) For works forming part of a construction investment project, the construction design shall conform to one of the applicable planning schemes specified in Clause 1 Article 26 of this Decree;

b) For single dwelling works of households or individuals, the construction design shall conform to one of the applicable planning schemes specified in Points g, h, and i Clause 1 Article 26 of this Decree;

c) For works directly serving agricultural production, the construction design shall conform to the regulations of the relevant provincial-level People's Committee as prescribed in Clause 3 Article 178 of the 2024 Law on Land.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Construction works with significant impacts on community safety and public interests, or projects comprising large-scale works of high technical complexity, shall be subject to design verification in respect of construction safety, compliance with applicable technical regulations and standards, and other matters as agreed in the construction contract. Works subject to fire prevention, firefighting and rescue design appraisal under regulations of the Law on fire prevention, firefighting and rescue shall also be subject to design verification to ensure compliance with the fire prevention and firefighting design requirements prescribed by such Law.

4. The construction design of the work shall have been prepared, appraised, and approved in accordance with the 2025 Law on Construction and this Decree. The construction design of single dwelling works of households or individuals shall comply with the Decree on construction quality management.

5. The application for a construction permit shall comply with the requirements applicable to the relevant type of work as prescribed in Article 57 of this Decree.

Article 51. Conditions for issuance of construction permit for repair, renovation or relocation of works

1. The conditions for issuance of a construction permit set out in Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 50 of this Decree are satisfied. In the case of repair or renovation that retains the existing scale and function of the work, only the conditions set out in Clauses 1, 3, and 4 Article 50 of this Decree shall apply.

2. The relocation plan for the work shall meet the requirements regarding occupational safety, the safety of the relocated work and adjacent works, environmental protection, and technical infrastructure system.

3. The application for a construction permit for the repair, renovation, or relocation of works shall comply with the requirements of Article 61 of this Decree.

Article 52. Conditions for issuance of definite-term construction permit

1. General conditions for issuance of a definite-term construction permit:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The proposed work has a scale and duration of existence conformable with those prescribed by the provincial-level People's Committee for works located in the relevant area, or approved for the specific work to meet management and development requirements, and consistent with the planning implementation period;

c) The proposed work conforms to the land use purpose evidenced by the employer's lawful land documents included in the application for a definite-term construction permit, as prescribed in Article 55 of this Decree;

d) Upon expiry of the permitted duration of existence of the work stated in the definite-term construction permit, where a competent authority issues a land expropriation decision, the employer shall undertake to demolish the work at its own expense. If the employer fails to do so, the work shall be subject to compulsory demolition, and the employer shall bear all demolition costs. Where the permitted duration has expired but the planning scheme has not yet been implemented, the employer may continue to use the work until a competent authority issues a land expropriation decision. Compensation, support, and resettlement upon land expropriation and demolition of the work shall be carried out in accordance with regulations of law on land.

2. A work granted a definite-term construction permit shall satisfy the conditions set out in Clause 1 of this Article and Clauses 3 and 4 Article 50 of this Decree.

3. For a work granted a definite-term construction permit, where the permitted duration of existence stated in the permit expires but the planning scheme has not yet been implemented, the authority that issued the construction permit shall notify the extension of the permitted duration of existence of the work.  Where the employer continues to have a need for new construction or repair and renovation, a definite-term construction permit shall be issued.

4. For a work falling under Clause 1 of this Article and located in an area for which a commune-level land use plan has been approved, a definite-term construction permit shall not be issued for new construction; a definite-term construction permit shall only be issued for repair or renovation.

Where, for 02 consecutive years from the date of approval of the commune-level land use plan, the competent authority has neither issued a land expropriation decision nor permitted a change of land use purpose in accordance with the published commune-level land use plan, and the plan has not been adjusted or cancelled, or has been adjusted or cancelled but the adjustment or cancellation has not been published, the land user shall be entitled to apply for a definite-term construction permit in accordance with Clauses 2 and 3 of this Article.  Where a competent authority issues a land expropriation decision before the expiry of the permitted duration of existence of the work stated in the definite-term construction permit already issued, compensation, site clearance, and land expropriation shall be carried out in accordance with provisions of the Law on land.

5. Provincial-level People’s Committees shall promulgate specific regulations on the permitted scale and height of newly constructed works and works subject to applications for repair or renovation permits, as well as the permitted duration of existence of such works, to serve as the basis for the issuance of definite-term construction permits.

6. The application for a definite-term construction permit shall comply with the requirements of Article 62 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Commune-level People’s Committees shall issue construction permits for Grade III and Grade IV works and single dwelling works of households or individuals within their respective administrative areas, except for the works specified in Clause 2 of this Article.

2. Management boards of industrial parks, export processing zones, hi-tech parks and economic zones shall issue construction permits for the works constructed within such industrial parks, export processing zones, hi-tech parks and economic zones under their assigned management scope.

3. Provincial-level Departments of Construction shall issue construction permits for works within their provinces that do not fall under the scope of Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Determination of the authority to issue construction permits in certain cases:

a) The authority competent to issue a construction permit shall also be competent to adjust, extend, re-issue, revoke and annul such construction permit issued by such authority;

b) Where the authority competent to issue construction permits fails to revoke a construction permit issued in violation of regulations, the Chairperson of the provincial-level People’s Committee shall directly decide the revocation of such construction permit;

c) For a project comprising multiple works of different types and grades, the authority to issue construction permit shall be determined based on the project’s work with the highest grade;

d) Where an adjustment to the construction design or the repair and renovation of a work results in a change to the grade of such work, the authority to issue the construction permit shall be determined based on the grade of the work after such design adjustment, repair or renovation;

dd) For a work constructed as an attachment to another work or a part thereof, the authority to issue the construction permit shall be determined based on the grade of the work for which the construction permit is requested.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An organization or individual applying for a construction permit (hereinafter referred to as “applicant”) shall submit an application for issuance, adjustment, extension or re-issuance of a construction permit to the authority competent to issue construction permits as prescribed in Article 46 of the 2025 Law on Construction. Such an application shall be submitted online through the National Public Service Portal; where an objective or unexpected incident prevents the procedures from being carried out in the electronic environment, the application may be submitted directly at the Single-Window Section or through the public postal service. To be specific:

a) The authority competent to issue construction permits shall receive the application submitted by the applicant. It shall examine the application and issue a notice of receipt where the application satisfies the prescribed requirements, or provide instructions for the applicant to complete their application where it fails to satisfy the requirements set forth in Article 45 of the 2025 Law on Construction;

b) From the date of receipt of a complete and valid application, the time limit for processing of the application for a construction permit for new construction, adjustment of the construction permit, a construction permit for repair and renovation, or relocation, or a definite-term construction permit by the competent authority shall be 07 working days for single dwelling works; for other works, the time limit for processing of an application for a construction permit for new construction, or relocation, or a definite-term construction permit shall be 10 working days, and the time limit for processing of an application for adjustment of a construction permit, or a construction permit for repair and renovation shall be 09 working days. The time limit for processing of an application for extension or re-issuance of construction permit by the competent authority shall be 05 working days.

2. Procedures for issuance or adjustment of a construction permit:

a) Within 03 working days, for single dwelling works, or 05 working days, for other works, from the date of receipt of a complete and valid application, the authority competent to issue construction permit shall organize the appraisal of the application and conduct a site inspection (if necessary). At the same time, it shall review the application against the conditions set out in this Decree and send written request for opinions from regulatory authorities in relevant sectors where the application contains incomplete or inconsistent information;

b) During the appraisal of the application, the competent authority shall identify any missing documents, documents that do not comply with applicable regulations or do not exactly reflect the actual conditions, and shall send a single notice by email or text message to the applicant to submit additional documents and complete their application (if any).

Within 02 working days from the date of receipt of such notice, the applicant shall submit additional documents and complete their application to meet the notified requirements. Where the application, after submission of additional documents, still fails to satisfy the requirements specified in the notice, the competent authority shall, within 01 working day, notify the employer of the reasons for refusal to issue the construction permit. The applicant shall re-submit the application in accordance with the procedures for issuance or adjustment of a construction permit.

c) The regulatory authorities whose opinions are requested shall respond on the requested matters falling within their management within 02 working days from receipt of the request, unless otherwise prescribed by law. Upon expiry of the above-mentioned time limit, if such authorities fail to provide any opinions, they shall be deemed to have agreed and shall remain responsible for the matters falling within their respective management. The authority competent to issue construction permit shall, based on applicable regulations, decide the issuance or adjustment of the construction permit.

3. Procedures for extension or re-issuance of a construction permit:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) During the appraisal of the application, the competent authority shall identify any missing documents, documents that do not comply with applicable regulations or do not exactly reflect the actual conditions, and shall send a single notice by email or text message to the applicant to submit additional documents and complete their application (if any).

Within 01 working day from the date of receipt of such notice, the applicant shall submit additional documents and complete their application to meet the notified requirements. Where the application, after submission of additional documents, still fails to satisfy the requirements specified in the notice, the competent authority shall, within 01 working day, notify the employer of the reasons for refusal to extend or re-issue the construction permit. The applicant shall re-submit the application in accordance with the procedures for extension or re-issuance of a construction permit;

c) The regulatory authorities whose opinions are requested shall respond on the requested matters falling within their management within 02 working days from receipt of the request, unless otherwise prescribed by law. Upon expiry of the above-mentioned time limit, if such authorities fail to provide any opinions, they shall be deemed to have agreed and shall remain responsible for the matters falling within their respective management. The authority competent to issue construction permit shall, based on applicable regulations, decide the extension or re-issuance of the construction permit.

4. Receipt of application processing results and payment of construction permit issuance fee:

a) The applicant for issuance of a construction permit for new construction, adjustment or extension of the construction permit, or re-issuance of a construction permit, shall receive the application processing result online or through the postal service;

b) The applicant for issuance of a construction permit for new construction, adjustment or extension of the construction permit, or re-issuance of a construction permit, shall pay the prescribed fee when carrying out these procedures.

5. Process of issuance of a construction permit:

a) The authority competent to issue construction permit shall examine and evaluate the received application and issue the construction permit in accordance with the procedures prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article;

b) The construction permit-issuing authority shall use its electronic signature or the stamp Form No. 06 in Appendix II enclosed herewith to affix a certification stamp to the design drawings accompanying the construction permit issued to the employer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Comparing the conformity of the construction design drawings included in the application for a construction permit with the design dossier included in the feasibility study report or the construction design developed after project approval that has been appraised (if any); checking the implementation of, submission of additional documents to, and completion of the application in accordance with the requirements specified in the notice of appraisal results for the feasibility study report (if any) or the appraised construction design developed after project approval (if any);

b) Checking the conformity of the construction design drawings included in the application for a construction permit with the construction design drawings that have been approved, or the fire prevention and firefighting design that has been appraised by a competent authority, for works subject to fire prevention and firefighting design approval or appraisal;

c) Checking the completeness and validity of the design verification report, for works required to undergo design verification in accordance with this Decree.

Article 55. Lawful land documents required in application for construction permit

Lawful land documents evidencing conformity with the land use purpose and ownership of the work for issuance of a construction permit under this Decree include one of the following:

1. Certificate of land use rights and ownership of housing and other property on land;

2. Certificate of land use rights issued in accordance with the land law applicable from time to time. Certificate of land use rights and ownership of property on land issued in accordance with the land law applicable from time to time.

3. Certificate of house ownership and residential land use rights issued in accordance with the land law and housing law applicable from time to time.

4. Certificate of house ownership; certificate of ownership of construction works issued in accordance with the land law, the housing law and the construction law applicable from time to time.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Land documents applicable in case the land is allocated, leased or repurposed with permission given by the State from July 01, 2004 onwards without granting any certificate of land use rights, ownership of house and other property on land in accordance with the land law, including one of the following: a decision of the competent authority on land allocation, land lease, or permission to repurpose the land, or a land lease contract (if any), or documents evidencing the winner of an auction for land use rights or the winning bidder for a project involving land use.

7. A report on the current land use status, applicable where a religious organization or affiliated religious organization is using land but has not been issued a certificate of land use rights, ownership of house and other property on land, which has been verified through an on-site inspection by the People's Committee of province where the land is located and handled in accordance with Articles 142 and 145 of the 2024 Law on Land.

8. Documents on ranking of historical-cultural monument or scenic beauty or list of inventoried monuments as prescribed in the law on cultural heritage, applicable where a construction permit is issued for preservation, repair, or restoration of a historical-cultural monument or scenic beauty but no certificate of land use rights, ownership of house and other property land has been issued in accordance with regulations of law.

9. A written approval of the construction location issued by the district-level People's Committee (formerly) or the commune-level People's Committee for works such as advertising billboards, telecommunications stations, antenna towers, electricity poles, power cables, distribution transformer stations, and other similar works in accordance with the relevant law, located in areas not falling within the land use category designated for construction of such works and where the land may not be repurposed.

10. Lawful land documents of the forest owner and the forest environment lease contract signed by and between the forest owner and the organization or individual implementing an ecotourism, resort or recreational area project in accordance with regulations of the law on forestry.

11. A certificate of land use rights, or a decision on land allocation or land lease, issued by a competent authority, stating the primary land use purpose, accompanied with a multi-purpose land use plan approved by a competent authority, applicable where a work is constructed on land used for multiple purposes in accordance with Article 218 of the 2024 Law on Land.

12. A land lease contract between the employer and the manager or user of the transport work, or a written approval issued by the competent transport authority, applicable to a work permitted to be constructed within land reserved for transport in accordance with law.

13. A document issued by the authority that granted the certificate of land use rights, specifying the area of each land category, applicable where the land user possesses one of the lawful land documents prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article but such documents do not clearly specify the area of each land category to serve as the basis for issuance of a construction permit.

14. Where the employer leases land or a work or part of a work from the land user or the owner of the work for construction investment, in addition to one of the above-mentioned documents, the applicant for a construction permit shall additionally provide the contract or lawful agreement on the lease of the land or the corresponding work or part of the work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. Other lawful documents as prescribed in the land law.

Article 56. General provisions on application for construction permit

1. The principles for carrying out the construction permit procedures shall comply with Article 7 of this Decree. The application for a construction permit shall be submitted in accordance with regulations governing the fully online construction permit procedure on the National Public Service Portal; where, due to an objective or unforeseen incident, the procedure cannot be carried out electronically, the authority competent to issue construction permits may process the application in person at the Single-Window Section or through the public postal service.

2. The documents, papers, and design drawings included in the application for a construction permit shall be originals, certified true copies, or legally valid electronic copies.  The employer is not required to submit lawful land documents for issuance of a construction permit if such documents are already available in the national database.

3. Construction design drawings included in the application for a construction permit must comply with the format requirements for construction design dossiers, and bear the digital signature of the designer, as prescribed in Article 18 of this Decree.

4. The design verification report (if any).

5. The employer shall submit a complete application corresponding to the requirements prescribed in Articles 57, 58, 59, 60, 61 and 62 of this Decree.

Article 57. Application for construction permit for new construction

1. For linear works or non-linear works:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) One of the lawful land documents required in application for construction permit as prescribed in Article 55 of this Decree, or a written approval given by a competent authority for the construction location and route alignment plan, or a decision on land expropriation issued by a competent authority in accordance with the land law;

c) The project approval decision; a report on the construction design verification results as prescribed in this Decree (if any); the administrative procedure handling results, as prescribed in the law on fire prevention, firefighting and rescue, for the design dossier submitted for issuance of a construction permit (if required); the handling results of administrative procedures on environmental protection, as prescribed in the law on environmental protection (if required); and the written opinion of the provincial-level specialized cultural authority (if required);

d) The set of construction design drawings included in the construction design dossier developed after project approval or the construction drawing design, for projects for which only technical-economic report is required, which has been approved or affixed with an appraisal stamp in accordance with the construction law, comprising: the overall site plan of the entire project, the site plan showing the location of the work on the land plot, and architectural drawings of floor plans, elevations, and principal sections of the work (for non-linear works); or the work route location diagram, overall site plan or alignment drawing, and drawings of principal longitudinal and cross-sections of the route (for linear works); foundation plan and section drawings; drawings showing the main structural solutions of the work; and drawings showing the connection plan with the external technical infrastructure system of the work or project.

2. For belief, religious, and ancillary works:

a) An application for issuance of a construction permit for a religious work comprises the documents prescribed in Clause 1 of this Article and a written approval on the necessity and scale of the work issued by a specialized agency in charge of belief and religion affairs affiliated to the provincial-level People's Committee;

b) An application for issuance of a construction permit for a belief work comprises the documents prescribed in Clauses 1 and 2 and Point a Clause 3 Article 60 of this Decree, a written approval on the necessity and scale of the work issued by a specialized agency in charge of belief and religion affairs affiliated to the provincial-level People's Committee, and the construction design verification report for belief works with significant impacts on community safety and public interests.

3. For monument and giant mural works:

An application for issuance of a construction permit comprises the documents prescribed in Clause 1 of this Article and a document issued by a competent authority in charge of cultural management in accordance with the law on fine arts activities.

4. For advertising works, the application shall comply with regulations of the law on advertising.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An application for issuance of a construction permit for works of diplomatic missions, international organizations, and foreign agencies making investment in Vietnam shall comply with the corresponding provisions of Clause 1 of this Article and the provisions of the agreements or arrangements signed with the Government of Vietnam.

Article 58. Application for construction permit by stage

1. An application form for construction permit made using Form No. 01 in Appendix II enclosed herewith.

2. One of the lawful land documents required in application for construction permit as prescribed in Article 55 of this Decree, or a written approval from a competent authority on the construction location and route alignment plan; or a decision on land expropriation issued by a competent authority in respect of the land area to be used in the relevant stage or for the entire project, in accordance with the land law.

3. The documents prescribed in Point c Clause 1 Article 57 of this Decree.

4. The set of construction design drawings included in the construction design dossier developed after project approval or the construction drawing design, for projects for which only technical-economic report is required, which has been approved in accordance with the construction law, corresponding to the stage for which the construction permit is requested, as prescribed in Point d Clause 1 Article 57 of this Decree.

Article 59. Application for construction permit for all works of a project or group of works of a project

1. An application form for construction permit made using Form No. 01 in Appendix II enclosed herewith.

2. One of the lawful land documents required in application for construction permit as prescribed in Article 55 of this Decree for the group of works or the entire project.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The set of construction design drawings included in the construction design dossier developed after project approval in accordance with the construction law for each work in the group of works or all works of the project, which has been approved, as prescribed in Point d Clause 1 Article 57 of this Decree, for both linear and non-linear works.

Article 60. Application for construction permit for single dwelling

1. An application form for construction permit made using Form No. 01 in Appendix II enclosed herewith.

2. One of the lawful land documents required in application for construction permit as prescribed in Article 55 of this Decree; and the written opinion of the provincial-level specialized cultural authority (where required by the law on cultural heritage).

3. The construction design dossier:

a) For a single dwelling work of a household or individual: the accompanying set of construction design drawings; the administrative procedure handling results, as prescribed in the law on fire prevention, firefighting and rescue (if required); the construction design verification report where required by the construction law, comprising: the site plan of the work on the land plot, accompanied with the work location diagram; floor plans, elevations, and principal sections of the work; foundation plan and section drawings, accompanied with the connection diagram to the external technical infrastructure systems, including water supply, drainage, and power supply systems; and a written undertaking to ensure the safety of adjacent works;

b) For a single dwelling work of an organization: the set of construction design drawings included in the construction design dossier developed after project approval or the construction drawing design, for a project for which only technical-economic report is required, which has been approved in accordance with the construction law, accompanied with the administrative procedure handling results, as prescribed in the law on fire prevention, firefighting and rescue (if required); the construction design verification report where required by construction law, comprising: the site plan of the work on the land plot, accompanied with the work location diagram; floor plans, elevations, and principal sections of the work; foundation plan and section drawings, accompanied with the connection diagram to the external technical infrastructure systems, including water supply, drainage, and power supply systems; and a written undertaking to ensure the safety of adjacent works.

Article 61. Application for permit for repair, renovation, or relocation of works

1. An application form for a permit for repair, renovation, or relocation of a work, made using Form No. 01 in Appendix II enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) One of the lawful land documents required in application for construction permit as prescribed in Article 55 of this Decree;

b) The approved existing-condition drawings of parts of the work to be repaired or renovated, at a scale corresponding to that of the drawings included in the application for the repair or renovation permit, accompany with photographs (minimum size 10 × 15 cm) showing the existing condition of the work and adjacent works before the repair or renovation;

c) The design dossier for the repair, renovation, or relocation corresponding to each type of work as prescribed in Article 57 of this Decree.

3. For relocation of a work, the application shall comprise:

a) A copy of the document evidencing land use rights at the site to which the work is to be relocated and lawful documents evidencing ownership of the work in accordance with law;

b) The as-built drawings of the work (if any), or the design drawings describing the existing condition of the work to be relocated, comprising foundation plan and section drawings, and drawings of the main load-bearing structural system; the overall site plan of the site to which the work is to be relocated; and the foundation plan and section drawings at the site to which the work is to be relocated;

c) A report on the results of the survey assessing the existing quality of the work, prepared by an organization qualified to provide design or inspection services;

d) The relocation plan prepared by an organization qualified to provide design or inspection services, comprising: an explanatory report on the existing condition of the work and the area to which the work is to be relocated; the relocation solution; the plan for arrangement of vehicles, equipment, and personnel; measures to ensure the safety of the work, persons, machinery, equipment, and adjacent works; measures to ensure environmental sanitation; the relocation schedule; the organization or individual carrying out the relocation; and drawings of the construction method for relocation of the work.

Article 62. Application for definite-term construction permit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The application for a definite-term construction permit shall comply with the provisions applicable to the relevant type of work or single dwelling in Article 57 of this Decree, as appropriate. The title of the application form shall instead be “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn” (“Application form for a definite-term construction permit”).

Article 63. Adjustment and extension of construction permit

1. During construction, where an adjustment to the design changes any of the following contents, the employer shall apply for adjustment of the construction permit:

a) A change to the external architectural appearance of the work, in the case of works located in areas subject to architectural management requirements;

b) A change to any of the following: the location of the work, the construction area, the number of storeys, or the main structural solutions of the work;

c) An adjustment to the internal design of the work that changes the zoning of the principal functional areas within the work;

d) The employer is not required to apply for adjustment of the construction permit where the construction design is adjusted but does not change any of the contents prescribed in Points a, b, and c Clause 1 of this Article.

2. An application for adjustment of a construction permit shall include:

a) An application form for adjustment of construction permit, made using the Form No. 02 in Appendix II enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The set of adjusted construction design drawings included in the construction design dossier developed after project approval in accordance with this Decree (where the project is adjusted, the application shall also include the adjusted design forming part of the feasibility study report);

d) The appraisal result report and the decision on approval for the adjusted construction design as prescribed in this Decree, which shall include the contents on ensuring structural safety, fire prevention, firefighting and rescue, and environmental protection; accompanied with the documents prescribed in Point d Clause 1 Article 57 of this Decree corresponding to the adjusted part of the design;

dd) One of the lawful land documents required in application for construction permit as prescribed in Article 55 of this Decree, where the design adjustment changes the land use area or the land use purpose of the work for which the construction permit is applied for.

3. Extension of a construction permit is subject to the following provisions:

a) If, by the date on which the construction permit expires for commencement of construction, the work has not yet commenced, the employer shall apply for an extension of the construction permit. Each construction permit may be extended no more than two times, and each extension period shall be 12 months.

b) An application for extension of a construction permit comprises an application form for extension of the construction permit made using Form No. 02 in Appendix II enclosed herewith, and the original or a certified true copy of the issued construction permit, or the issued construction permit in electronic form.

c) Approval of adjustment or extension of a construction permit shall be specified directly on the original of the issued construction permit or issued as an appendix attached to the issued construction permit using the corresponding form in Appendix II enclosed herewith;

d) If, after a construction permit for the work has been issued, the employer transfers the entire project or part thereof, makes capital contribution using land use rights or property on land, or follows split-up, split-off, merger or consolidation procedures, the transferee/capital receiving-entity or the entity established from such split-up, split-off, merger or consolidation shall inherit the issued construction permit.

Article 64. Re-issuance of construction permit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An application for re-issuance of a construction permit comprises:

a) An application form for re-issuance of construction permit, made using the Form No. 02 in Appendix II enclosed herewith;

b) The original or a certified true copy of the construction permit previously issued, in the case where the construction permit is torn or damaged.

3. The application form for re-issuance of construction permit, made using the Form No. 02 in Appendix II enclosed herewith, shall clearly state the reason for requesting re-issuance.

Article 65. Revocation and invalidation of construction permit

1. A construction permit shall be revoked in the following cases:

a) It was issued in contravention of the law;

b) The employer fails to remedy the construction works executed in violation of the construction permit within the time limit specified in the violation handling document as required by the competent authority.

2. The invalidation of a construction permit shall be carried out where the employer fails to return the construction permit within 10 working days from the date of the revocation decision issued by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 10 working days from the date of receipt of an inspection conclusion or a written examination record issued by a construction management authority determining that the construction permit falls under the cases prescribed in Clause 1 of this Article, the authority competent to revoke the construction permit shall issue a decision on revocation of the construction permit;

b) The authority competent to revoke the construction permit shall send the decision on revocation of the construction permit to the organization or individual whose construction permit is revoked and publish it on its website; concurrently, it shall send the information to the People's Committee of the commune where the work is located for public disclosure at the premises of the commune-level People's Committee within 05 working days from the date of issuance of the decision;

c) For a construction permit issued in paper form, the organization or individual whose construction permit is revoked shall return the original construction permit to the authority issuing the revocation decision within 05 working days from the date of receipt of the revocation decision;

d) Where the organization or individual whose construction permit is revoked fails to return the construction permit as prescribed in Clause 2 of this Article, the authority competent to revoke the construction permit shall issue a decision on invalidation of the construction permit and notify such invalidation decision to the employer and the People's Committee of commune where the work is located. The decision on invalidation of the construction permit shall be published on the website of the authority revoking the construction permit and integrated into the website of the relevant Provincial-level Department of Construction.

4. An organization or individual whose construction permit has been revoked may apply for issuance of a construction permit in accordance with this Decree after returning the construction permit or having the construction permit invalidated and after fulfilling the responsibilities and obligations as prescribed by law.

Article 66. Disclosure of construction permit

1. The construction permit-issuing authority shall publicly disclose the contents of issued construction permits on its website for a minimum period of 12 months from the date of issuance or extension of the construction permit.

2. The employer shall display the contents of its construction permit at the construction site throughout the construction process, to enable monitoring and oversight by organizations and individuals in accordance with regulations of relevant laws.

Article 67. Construction order management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Details of construction order management:

a) Checking satisfaction of the conditions for commencement of construction as prescribed in Article 48 of the 2025 Law on Construction;

b) For the works granted a construction permit: construction order management shall be carried out according to contents of the issued construction permit and regulations of relevant laws;

c) For works exempt from the requirement to obtain a construction permit: checking satisfaction of the conditions for exemption from the construction permit requirement applicable to works specified in Clause 2 Article 43 of the 2025 Law on Construction; verifying the compliance of the construction execution with the planning scheme serving as the basis for project formulation; and checking the conformity of the construction execution with the principal contents and technical parameters of the construction design included in the feasibility study report as appraised by the specialized construction agency.

3. Upon detecting a violation, the authority in charge of managing construction order shall require the suspension of construction execution and handle the violation within its competence or recommend that the competent authority take action against the violation of construction order in accordance with applicable regulations.

4. Provincial-level People’s Committees shall be responsible for construction order management as prescribed in Clause 7 Article 73 of this Decree.

Chapter IV

SPECIFIC CONSTRUCTION WORKS

Article 68. Management of construction investment for projects and works requiring protection of state secrets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The organization of the implementation of a construction investment project, from project preparation through project implementation to the completion of construction and the putting of the works into operation and use, shall comply with regulations of law on the protection of state secrets and law on construction investment, and shall be specifically provided for in the project approval decision or the investment decision.

3. Upon the competent authority's determination that a project or work requires protection of state secrets in accordance with regulations of law, the agency, organization, or individual assigned to manage and implement the construction of such project or work shall organize the project implementation from the project formulation, survey, design, construction execution, and construction supervision stages through the acceptance of the works for putting into operation and use, in accordance with regulations of the law on construction.

4. Agencies, organizations, and individuals involved in project implementation, and management of dossiers, documents, and information relating to the construction investment process for works requiring protection of state secrets, shall strictly comply with regulations of law on the protection of state secrets.

Article 69. Management of construction investment for emergency construction projects and works

The management of construction investment for emergency construction projects and works as prescribed in Clause 1 Article 70 of the 2025 Law on Construction shall be subject to the following provisions:

1. Heads of central agencies and Chairpersons of People's Committees at all levels shall have the authority to decide, or to decentralize or delegate the authority to decide, the construction of emergency works within their respective management scope by issuing an emergency construction order.

2. An emergency construction order shall be made in writing and shall include the following contents: the purpose of the construction; the construction site; the person assigned to manage and implement the construction of the work; the construction period; the estimated cost; implementation resources; and other relevant necessary requirements.  An emergency construction order shall be issued using Form No. 17 in Appendix I enclosed herewith.

3. The agency, organization, or individual assigned to manage and implement the construction of an emergency work may decide all matters relating to the construction investment activities, including: assigning an organization having personnel with the requisite professional qualifications and experience to immediately carry out the survey, design, design verification where required, construction execution, and other activities necessary for the construction of the emergency work; deciding the sequence for carrying out the survey, design, and construction execution; and deciding construction supervision and acceptance of the works to meet the requirements of the emergency construction order.

4. Procedures for making investment decisions in respect of emergency public investment projects shall comply with regulations of law on public investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The management, payment, and final settlement of construction investment capital, and other related matters, shall be carried out in accordance with the relevant law. Where the relevant law governing the management, payment, and final settlement of construction investment capital provides for simplified procedures or specific mechanisms, such procedures or mechanisms shall apply. The determination of construction investment costs shall comply with the regulations of the Ministry of Construction.

Article 70. Management of construction investment for urgent construction projects and works

1. The agency, organization, or individual assigned to manage and implement the construction of urgent works at the request of the Government or pursuant to a decision of the Prime Minister may carry out, concurrently, the procedures during the stages of project preparation, project implementation, and completion of construction. Certain matters are specifically provided as follows:

a) The formulation, appraisal, approval, or adjustment of the planning scheme serving as the basis for project formulation may be carried out prior to, or concurrently with, the preparation of the feasibility study report or the technical-economic report;

b) The division of the project into component projects, independent component projects, or independent compensation, support, resettlement, and site clearance projects (if any) shall be carried out in accordance with Article 28 of this Decree;

c) The feasibility study report, technical-economic report, and construction design may be prepared and approved for each component project, each work, each part of a work, or the entire works of the project in order to facilitate the timely commencement of construction execution. These procedures may be carried out concurrently;

d) Any adjustment to the construction design made after project approval may be carried out concurrently with the construction execution;

dd) Where each component project, work, or part thereof, is prepared and approved in accordance with Point c of this Clause, the employer shall, before completion of the project implementation stage, consolidate the approved contents of the component projects, and submit them to the investment decision maker for approval of the project as a whole.

2. Quality management and construction execution shall comply with provisions of the Decree elaborating certain Articles of the Law on Construction regarding quality management, construction execution, and maintenance of construction works. The management, payment, and final settlement of construction investment capital, and other related matters, shall be carried out in accordance with the relevant laws. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The concurrent implementation of the activities prescribed in this Article shall ensure compliance with the requirements on construction safety, environmental protection, and fire prevention and firefighting in accordance with the 2025 Law on Construction and the relevant laws. The determination of construction investment costs shall comply with the regulations of the Ministry of Construction.

5. The investment decision maker and the employer shall decide whether to apply the concurrent implementation of the above-mentioned activities and procedures on the principle of ensuring the efficiency of construction investment. The investment decision maker, the employer, and the relevant organizations and individuals shall be legally responsible for their respective activities.

Article 71. Special public investment projects

1. The investment decision maker shall decide the division of the project into component projects, independent component projects, and independent compensation, support, resettlement, and site clearance projects (if any) for the purpose of management and implementation. The employer may decide the contents of the feasibility study report and the contents of the construction design included in the feasibility study report, provided that such contents satisfy the appraisal requirements set forth in Point c Clause 2 Article 71 of the 2025 Law on Construction. To be specific:

a) In preparing the feasibility study report, the employer may select some or all of the contents prescribed in Article 29 of this Decree for implementation;

b) The employer may select some or all of the contents corresponding to the type of construction design prescribed in Articles 20, 21, and 22 of this Decree for the preparation of the construction design included in the feasibility study report.

2. Depending on the type of design to be developed following the design stage in the feasibility study report, the employer may decide:

a) To select some or all of the contents prescribed in Articles 21, 22, and 23 of this Decree, corresponding to the type of design to be developed following the design stage in the feasibility study report;

b) Where the design included in the feasibility study report is a FEED design or an engineering design, the employer may select one or more of the contents prescribed in Clause 1 Article 30 of the 2025 Law on Construction for appraisal as the basis for approval or acceptance of the construction design. Where the design included in the feasibility study report is a fundamental design, the employer shall conduct the appraisal according to the contents prescribed in Clause 1 Article 30 of the 2025 Law on Construction as the basis for approval of the construction design.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Organization and management of construction execution, acceptance of construction work, and final acceptance of completed construction works:

a) The employer shall decide and be responsible for the organization and management of construction execution, construction supervision, acceptance, and final acceptance of completed stages, parts, items, and the construction works;

b) The employer may decide to use the design and technical specifications that have been verified and approved or accepted in accordance with Clause 2 of this Article as the basis for organizing construction execution, construction supervision, and acceptance of construction work. The design consultant shall regularly update the technical specifications, construction design, and adjusted construction design (if any) during the construction execution process, and submit them to the employer for confirmation;

c) The employer and the construction supervision consultant shall organize the inspection and confirmation that the construction work, stages, parts, and items of the construction works have been fully executed in accordance with the design dossier after the construction design has been completed and approved in accordance with regulations. A written record of results of such inspection and confirmation shall be made. The execution of the remaining construction work, stages, parts, and items of the construction works shall be carried out in accordance with the approved design dossier and technical specifications;

d) Upon completion of the construction execution of the project, the employer and relevant contractors shall be responsible for completing the completion dossier for the construction works, as appropriate to the nature and implementation conditions of the project, and the organization and management of construction execution, construction supervision, and acceptance prescribed in Point a of this Clause.

4. The management, payment, and final settlement of construction investment capital, and other related matters, shall be carried out in accordance with the relevant laws.  The determination of construction investment costs shall comply with the regulations of the Ministry of Construction.

Article 72. Temporary construction projects and works

1. Temporary projects and works are those works prescribed in Clause 1 Article 72 of the 2025 Law on Construction.

2. For temporary construction works subject to design verification requirement as prescribed in Clause 5 Article 26 of the 2025 Law on Construction, the construction design of the temporary construction works shall be prepared by a design consultant and verified by a design verification consultant having appropriate experience in construction design and verification of the safety, and fire prevention and firefighting of the works, serving as the basis for the employer’s appraisal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 73. Responsibility for implementation

1. The Ministry of Construction of Vietnam shall:

a) Be responsible before the Government for exercising unified state management of matters within the scope of this Decree. Provide guidance for and inspect the implementation of this Decree by relevant Ministries, regulatory authorities, and organizations;

b) Direct and inspect its affiliated specialized agencies in organizing the handling of administrative procedures as prescribed in this Decree;

c) Give its opinions about the special-grade works that apply new technologies for the first time and fall under the appraisal jurisdiction of the specialized construction agencies affiliated to specialized construction work-managing ministries.

2. Specialized construction work-managing ministries shall direct and inspect their affiliated specialized construction agencies in conducting the appraisal of feasibility study reports within their respective sectors. To be specific:

a) The Ministry of Construction, for the following projects and works thereof: civil construction investment projects; urban or housing area construction investment projects; construction investment projects for technical infrastructure of specialized functional areas; construction investment projects for light industry, the manufacture of construction materials and construction products; technical infrastructure construction investment projects; and transport construction investment projects;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Ministry of Industry and Trade, for industrial construction investment projects and works thereof (except those managed by the Ministry of Construction as prescribed in Point a of this Clause);

d) The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security, for national defense and security construction investment projects and works thereof.

3. Revenues and expenditures of employers and construction investment project management boards for projects using state budget-derived capital shall be carried out in accordance with the regulations of the Minister of Finance.

4. Each Provincial-level People’s Committee shall:

a) Exercise state management, and decentralize state management authority, over matters falling within the scope of this Decree in the administrative area under its respective competence;

b) Issue the procedure for appraisal, approval and adjustment of feasibility study reports and technical-economic reports for public investment projects and projects using state budget-derived funding for recurrent expenditures or other state budget-derived funding sources which do not fall under the governing scope of the Law on public investment, for which the investment decision is made by the provincial-level or commune-level People’s Committee;

c) Approve the location, land-use boundaries, route alignment or general site plan of construction investment projects, or decentralize such approval to commune-level People's Committees, in areas where sub-zone planning scheme, detailed planning scheme as prescribed by the law on urban and rural planning, or detailed sectoral planning scheme as prescribed by the law on planning, is not required.

5. Provincial-level People’s Committees shall direct and inspect their affiliated specialized construction agencies in conducting the appraisal of feasibility study reports within their respective sectors. To be specific:

a) Provincial-level Departments of Construction, for the following projects and works thereof: civil construction investment projects; urban or housing area construction investment projects; construction investment projects for technical infrastructure of specialized functional areas; construction investment projects for light industry and the manufacture of construction materials; technical infrastructure construction investment projects; and transport construction investment projects;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Provincial-level Departments of Industry and Trade, for industrial construction investment projects and works thereof (except those managed by provincial-level Departments of Construction as prescribed in Point a of this Clause);

d) The management boards of industrial parks, export processing zones, hi-tech parks and economic zones, for projects and works constructed within the areas under their assigned management.

6. Depending on specific conditions of each locality, provincial-level People’s Committees may adjust or delegate the authority to conduct appraisal tasks as prescribed in clause 5 of this Article as follows:

a) Between specialized construction work-managing provincial-level departments and the management boards of industrial parks, export processing zones, hi-tech parks and economic zones, for projects and works constructed within the industrial parks, export processing zones, hi-tech parks and economic zones under their assigned management.

b) Between specialized construction work-managing provincial-level departments and the specialized construction agencies affiliated to commune-level People’s Committees, for construction investment projects within commune-level administrative areas.

7. Provincial-level People’s Committees shall bear overall responsibility for construction order management for construction works within their respective provinces or cities, except for state-secret works, emergency works, urgent works, and temporary construction works prescribed in Point a Clause 2 Article 43 of the 2025 Law on Construction. To be specific:

a) Promulgate regulations on construction order management applicable in their provinces or cities;

b) Decentralize construction order management authority to commune-level People’s Committees in a manner consistent with regulations of law and actual conditions;

c) Decentralize or delegate authority to receive notices of construction commencement as prescribed in Clause 3 Article 43 of the 2025 Law on Construction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Resolve important and complex issues and difficulties that occur during the performance of construction order management tasks in their provinces or cities;

e) Ensure resources, technical conditions and information infrastructure for construction order management; organize the consolidation and periodic or ad hoc reporting of construction order status as requested by competent authorities.

8. Commune-level People's Committees shall assume responsibility to perform construction order management tasks in their respective commune-level administrative areas as designated by provincial-level People's Committees. To be specific:

a) Organize implementation of measures for monitoring, inspecting, detecting, preventing and promptly taking actions against violations committed within their respective commune-level administrative areas;

b) Supervise suspension of construction works and apply necessary measures for enforcing suspension of construction works in accordance with regulations of law on handling of administrative violations;

c) Carry out enforced demolition of works in violation of construction order within their commune-level administrative areas, within their competence, or proposing that a competent authority carry out enforced demolition in accordance with regulations.

9. Ministries, regulatory authorities, and provincial-level People's Committees shall establish, organize and restructure construction investment project management boards to take charge of managing construction investment projects using public investment capital under their respective jurisdiction.

10. Specialized construction work-managing ministries, provincial-level People's Committees, state-owned economic groups and corporations shall submit periodic reports by December 15 each year on management of construction investment activities, in accordance with the regulations of the Minister of Construction, to the Ministry of Construction for consolidation and monitoring.

Article 74. Amendment and abrogation of some articles of Government's Decree No. 105/2025/ND-CP dated May 15, 2025 elaborating and introducing measures for implementation of the Law on Fire Prevention, Firefighting and Rescue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. Construction works subject to appraisal of the feasibility study report by the specialized construction agency and falling within the scope of Appendix III enclosed herewith shall have their fire prevention and firefighting design appraised by the specialized construction agency.  The appraisal of the fire prevention and firefighting design included in the feasibility study report and the time limit for issuance of the appraisal results shall be integrated into the process of appraisal of the feasibility study report and issuance of appraisal results in accordance with the Law on construction.”.

2. The phrase “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” (“construction design developed after the fundamental design”) is replaced with the phrase “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt” (“construction design developed after project approval”) in Clause 3 Article 6, Point a Clause 4 Article 9, Point dd Clause 3, Point dd Clause 7 and Point c Clause 8 Article 41, and Point k Clause 1 Article 42.

3. The phrase “văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình” (“the employer’s or construction work owner's fire prevention and firefighting design appraisal report”) in Point a Clause 4 Article 9 is abrogated.

4. Clause 3 Article 44 is abrogated.

Article 75. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. The Government’s Decree No. 175/2024/ND-CP dated December 30, 2024 shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

3. Some Articles and clauses of these Decrees are abrogated:

a) Article 30 and Clause 2 Article 33 of the Government’s Decree No. 67/2026/ND-CP dated March 04, 2026;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Clause 1 Article 4, Articles 10 and 11, and Appendix III issued with the Government’s Decree No. 144/2025/ND-CP dated June 12, 2025;

d) Article 24 of the Government’s Decree No. 14/2026/ND-CP dated January 13, 2026;

dd) Clause 1 Article 28 of the Government’s Decree No. 178/2025/ND-CP dated July 01, 2025.

4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of Provincial-level People’s Committees are responsible for the implementation of this Decree.

Article 76. Transition

1. A project or construction work for which the specialized construction agency has notified the appraisal results of the fundamental design or the feasibility study report, or a partial appraisal result of the feasibility study report corresponding to the project implementation stage before the effective date of this Decree shall not be required to undergo re-appraisal under this Decree. However, the appraisal of the feasibility study report for the remaining stages of the project, and adjustment of the project (if any), shall be carried out in accordance with this Decree.

2. A project for which the feasibility study report, or the adjusted feasibility study report, has been submitted to the specialized construction agency for appraisal prior to the effective date of this Decree, and which satisfies the appraisal conditions but for which the appraisal result has not yet been notified, shall continue to be appraised by the specialized construction agency in accordance with the Government’s Decree No. 175/2024/ND-CP dated December 30, 2024. Where the appraisal conditions are not satisfied, or the appraisal result is insufficient for consolidation and submission for approval, the appraisal of the feasibility study report shall be conducted in accordance with this Decree.

3. Where the appraisal results for the construction design developed after the fundamental design or the adjusted construction design of a construction work, or part thereof, have been notified by the specialized construction agency, and such design has been duly approved before the effective date of this Decree, the subsequent stages of the construction work or the remaining parts thereof shall be carried out in accordance with this Decree.

4. Where the construction design developed after the fundamental design, or the adjusted construction design, of a construction work, or part thereof, has been appraised by the specialized construction agency before the effective date of this Decree but has not yet been approved, the approval and implementation of the subsequent steps for such construction work or the remaining parts thereof shall be carried out in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. During its period of validity as prescribed by the law on urban and rural planning, an inter-district regional planning scheme may serve as the basis for preparing the feasibility study report for a backbone technical infrastructure project. A technically specialized planning scheme that remains valid as prescribed by the planning law may serve as the basis for preparing the feasibility study report for an infrastructure project determined in such planning scheme.

7. Where, before the effective date of this Decree, a specialized construction agency has appraised a project's fundamental design, feasibility study report, or adjusted feasibility study report, either in whole or in part by implementation stage, the authority to conduct appraisal shall be determined as follows:

a) Where a specialized construction agency has appraised the fundamental design, feasibility study report, or adjusted feasibility study report, such specialized construction agency shall continue to conduct the appraisal of the feasibility study report for the remaining stages of the project or the adjusted feasibility study report for the project. Where both the specialized construction agency affiliated to a specialized construction work-managing Ministry and the specialized construction agency affiliated to a provincial-level People's Committee have conducted such appraisal, the authority to conduct appraisal shall be determined in accordance with Articles 32 and 33 of this Decree;

b) For a construction investment project located in Hanoi City or Ho Chi Minh City, the authority to conduct appraisal of the feasibility study report for the remaining stages or the adjusted feasibility study report for such project shall be determined in accordance with Point e Clause 1 Article 33 of this Decree.

8. Where, before the effective date of this Decree, the fundamental design or the feasibility study report for a project spanning two or more communes or wards has been appraised, in whole or in part by implementation stage, by the specialized construction agency affiliated to a district-level People's Committee, the specialized construction agency affiliated to the provincial-level People's Committee shall have the authority to conduct appraisal of the feasibility study report for the remaining implementation stages or the adjusted feasibility study report of such project.

9. Where, before the effective date of this Decree, a district-level People's Committee has exercised its authority in relation to construction investment management for a project in accordance with the applicable regulations, such authority shall be transferred to the commune-level People's Committee in charge of the area where the construction investment project is implemented or its affiliated specialized construction agency.

10. An emergency project or construction work prescribed in Point a Clause 1 Article 130 of the 2014 Law on Construction, as amended by Law No. 62/2020/QH14, for which an emergency construction order has been issued before the effective date of this Decree shall continue to be implemented, and any activities not yet commenced shall be carried out in accordance with provisions of this Decree.

11.  An emergency project or construction work prescribed in Point b Clause 1 Article 130 of the 2014 Law on Construction, as amended by Law No. 62/2020/QH14, for which the Prime Minister has approved specific mechanisms and policies shall continue to be implemented; the agency, organization or individual assigned to manage the construction of the work shall be entitled to decide the application of the provisions on urgent projects and construction works under this Decree to any activities not yet commenced.

12. Where the capital source of a construction investment project has been determined in the project approval decision or other legal documents issued by a competent authority, or where the investment capital source has been changed during project implementation before the effective date of this Decree, subsequent activities shall be managed in a manner corresponding to the investment form of the project as prescribed by this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. The transition of the implementation of projects applying Build-Transfer (BT) contracts shall comply with the provisions of the law on public-private partnership investment. Where a BT project is subject to transitional provisions under the Law on public-private partnership investment, the authority, contents and procedures for appraisal of the feasibility study report and the adjusted feasibility study report by the specialized construction agency in subsequent project implementation steps (including adjustments) shall comply with the provisions on PPP projects under this Decree.

15. Where the fundamental design of one or more works of a construction investment project has been appraised by the specialized construction agency in accordance with the Law on Construction No. 50/2014/QH13, as amended by the Law No. 62/2020/QH14, the specialized construction agency shall, when appraising the feasibility study report in accordance with this Decree, only appraise the remaining works of the project.

16. An agency or organization assigned by the investment decision maker to act as the employer of a public investment project before the effective date of this Decree shall continue to perform the assigned tasks.

17. Specialized project management boards and regional project management boards that were established before the effective date of this Decree shall not be required to be re-established in accordance with provisions of this Decree. Such specialized project management boards and regional project management boards shall operate in accordance with the provisions applicable to construction investment project management boards under this Decree.

18. The form of construction investment project management applied to a project before the effective date of this Decree shall continue to apply; where a change is required, such change shall be made in accordance with provisions of this Decree.

19. An application for issuance, adjustment, extension or re-issuance of a construction permit which has been submitted to the authority competent to issue construction permits as prescribed in the Decree No. 175/2024/ND-CP before the effective date of this Decree but has not yet been processed shall continue to be processed in accordance with provisions of the Decree No. 175/2024/ND-CP.

20. Where a construction permit has been granted for a construction investment project by implementation stages or for one or more works of the project in accordance with the Decree No. 175/2024/ND-CP, the authority to issue construction permit for subsequent stages or the remaining works of the project shall be determined in accordance with this Decree.

21. The planning scheme serving as the basis for preparing the feasibility study report for construction works under a construction investment project referred to in Clause 4 of this Article shall also serve as a basis for considering the issuance of a construction permit.

22. Commune-level People’s Committees shall have the authority to adjust, extend, re-issue and revoke construction permits for construction works previously issued by district-level People’s Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/06/2026 hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

159.951

DMCA.com Protection Status
IP: 42.1.77.88