|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÀ THỰC THI CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC
LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 16/2017/QH14, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm và Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa
dạng sinh học;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp,
Luật Đa dạng sinh học, Luật Thủy sản về quản lý loài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ; nuôi, cứu hộ, tái thả loài động vật rừng thông thường; thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây gọi là CITES).
2. Thông tư này không
quy định chế độ quản lý đối với giống vật nuôi, giống cây trồng nguy cấp, quý,
hiếm và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không thuộc Phụ lục CITES.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan
đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài là một
bậc phân loại cơ bản trong sinh học dùng để chỉ một loài, một phân loài hoặc
một quần thể động vật, thực vật cách biệt về địa lý của loài đó.
2. Loài lai là
kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài động vật hoặc thực
vật với nhau.
3. CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại
Washington và có hiệu lực đối với các thành viên tham gia, trong đó Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4 năm 1994.
4. Ban Thư ký CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi Chương
trình Môi trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương XII Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp.
5. Quốc gia thành
viên CITES là quốc gia tham gia và thực
hiện CITES, áp dụng quản lý phù hợp với quy
định của Công ước.
6. Phụ lục CITES là Danh mục các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên CITES thông qua và có hiệu lực theo quy định
của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang
dã bị đe doạ tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội
từ biển và quá cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các
loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES;
b) Phụ lục II CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang
dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những
loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và
các loài lai với loài thuộc Phụ lục II CITES
(trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES);
c) Phụ lục III CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang
dã mà một quốc gia thành viên CITES yêu
cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại và các loài lai với loài thuộc Phụ
lục III CITES (trừ loài lai với loài thuộc
Phụ lục I hoặc Phụ lục II CITES).
7. Mẫu vật là cá
thể động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm còn sống hoặc đã chết, bộ phận, dẫn
xuất hoặc sản phẩm của cá thể thuộc loài đó.
8. Bộ phận của động
vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất lấy từ động vật, thực vật chưa
qua chế biến hoặc đã qua sơ chế.
9. Dẫn xuất hoặc
sản phẩm của động vật, thực vật là bộ phận của động vật, thực vật đã qua
chế biến.
10. Động vật rừng
thông thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư, côn
trùng có môi trường sinh sống tự nhiên trong rừng và không thuộc: loài nguy
cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Thông tư này; Phụ lục CITES; động vật nuôi theo quy định của pháp luật
về chăn nuôi; loài thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; Danh mục
loài ngoại lai xâm hại.
11. Khai thác mẫu
vật là hoạt động lấy mẫu vật ra khỏi môi trường sinh sống tự nhiên của
chúng.
12. Vì mục đích
thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá nhân đối với mẫu
vật của loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
13. Không vì mục
đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá nhân đối
với mẫu vật của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích lợi nhuận như phục
vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi làm cảnh, cứu hộ,
bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn xiếc; trao trả mẫu
vật giữa các cơ quan thẩm quyền quản lý CITES.
14. Nhập nội từ biển
là hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài động vật, thực vật quy
định tại Phụ lục CITES được khai thác từ
vùng biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
15. Tái xuất khẩu là
xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã
qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
16. Môi trường có
kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người đảm bảo các điều kiện
để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, thực vật, trứng, giao tử,
hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó nhằm tạo
ra những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
17. Cơ sở nuôi, cơ
sở trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc Phụ lục CITES và/hoặc loài động vật rừng thông
thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc
loài thuộc Phụ lục CITES.
18. Nuôi sinh trưởng
là hình thức nuôi con, trứng được khai thác từ tự nhiên để nuôi lớn, cho ấp
nở thành cá thể trong môi trường có kiểm soát.
19. Nuôi sinh sản là
hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp hoặc nuôi động vật có
nguồn gốc từ cơ sở nuôi sinh sản trong môi trường có kiểm soát.
20. Trồng cấy nhân
tạo là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép cành hoặc cách nhân
giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
21. Thế hệ F1 là
cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc
mẹ được khai thác từ tự nhiên.
22. Thế hệ F2 hoặc
thế hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát bởi
cặp bố, mẹ từ thế hệ F1 trở đi.
23. Vật dụng thuộc
sở hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn gốc từ động vật, thực
vật thuộc Phụ lục CITES thuộc sở hữu của
cá nhân, hộ gia đình, chỉ sử dụng cho các mục đích phi thương mại và tại thời điểm
xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu được mang theo người hoặc ký gửi như là
hành lý cá nhân hoặc một phần của việc di dời nhà cửa.
24. Mẫu vật tiền Công
ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy định của CITES áp dụng đối với loài đó hoặc trước khi
quốc gia thành viên gia nhập. Thời điểm có được mẫu vật xác định thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được
khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được
sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường có kiểm soát;
c) Trường hợp không xác
định được ngày có được mẫu vật theo quy định tại các điểm a, b khoản này, ngày
có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có chủ sở hữu.
25. Sản phẩm hoàn
chỉnh là sản phẩm đã được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng bán ra ngoài thị
trường để sử dụng mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
26. Hệ số đa dạng
nguồn gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá mức độ phong phú về số
lượng giống và mức độ đa dạng của các giống cây trồng được tính theo chỉ số đa
dạng Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen
giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm
của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích trồng tất cả các giống của
một loài cây trồng.
27. Khu vực phân bố
của loài là diện tích được xác định bằng đường biên giới liên tục và ngắn
nhất bao quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu dự đoán có mặt loài
đó.
28. Nơi cư trú của
loài là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể loài nằm trong
khu vực phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo
tồn là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân bố tự nhiên này
sang khu vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát
triển của loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo
tồn là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen và phục hồi quần thể
của loài theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục
vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các hoạt động bảo tồn tại chỗ,
bảo tồn chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển nguồn gen, cá thể, quần thể,
sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục
vụ mục đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực hiện trong khuôn khổ các
đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục
vụ mục đích du lịch sinh thái là hoạt động tham quan loài động vật, thực
vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong môi trường tự nhiên hoặc tại
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn với hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức
về bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều 4. Phân loại và
tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Loài nguy cấp, quý,
hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm
cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích
thương mại, bao gồm: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA: thực
vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng;
b) Nhóm II: Loài hạn
chế khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích
thương mại, bao gồm: Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm IIA: thực vật rừng, Nhóm IIB: động vật rừng.
2. Tiêu chí xác định
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I
a) Loài nguy cấp, quý,
hiếm thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự
nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam đánh giá trên cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe
dọa nguy cấp (EN) đến cực kỳ nguy cấp (CR);
b) Loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản này,
ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, đồng thời đáp ứng một
trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh
tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;
c) Đối với giống cây
trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: hệ số đa dạng
nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; tỷ lệ hộ nuôi, trồng dưới 10% tổng số hộ
nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; diện tích trồng dưới 0,5 héc ta đối với nhóm cây
lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công nghiệp hàng năm;
dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược liệu; hoặc số lượng
dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500 cá thể đối với
nhóm cây ăn quả, cây cảnh; giống vật nuôi được xác định là giống có số lượng cá
thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần chủng dưới
100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn có số lượng
cá thể dưới 120;
d) Đối với nấm và vi
sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có số lượng còn ít hoặc bị đe
dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất 50% trong thời gian 10
năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi trường bị hủy hoại
nghiêm trọng.
3. Tiêu chí xác định
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Loài hiện có tên
trong Phụ lục II, III CITES phân bố tự
nhiên tại Việt Nam;
b) Loài hiện có tên
trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên hoặc loài có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên được Cơ
quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần
có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;
c) Loài không thuộc quy
định tại điểm a và điểm b khoản này đang bị khai thác và buôn bán quá mức, được
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá
theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam là có khả năng sẽ bị nguy cấp
trong tự nhiên, cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại.
4. Loài nguy cấp, quý,
hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ
sung loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân và
các cơ quan liên quan có thông tin về loài động vật, thực vật, giống cây trồng,
giống vật nuôi, nấm và vi sinh vật đáp ứng các tiêu chí đưa vào hoặc đưa ra
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Điều 4 Thông tư
này gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp.
2. Trình tự sửa đổi, bổ
sung loài nguy cấp, quý, hiếm
Định kỳ 03 năm hoặc khi
cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo trình tự sau đây:
a) Căn cứ kết quả điều
tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm và thông tin của
tổ chức, cá nhân, các cơ quan liên quan, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học thành lập Hội đồng thẩm định loài nguy cấp, quý, hiếm. Thành phần Hội
đồng gồm: chủ trì là Lãnh đạo Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Lãnh đạo Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, đại diện các cơ quan chuyên môn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức đánh giá hồ
sơ, ghi ý kiến vào Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định theo Mẫu số 02 và lập Biên bản họp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng văn bản theo Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, các cơ quan chuyên
môn được lấy ý kiến gửi văn bản trả lời;
e) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan chuyên môn, Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm: báo cáo tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý của các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; biên
bản họp và phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định; báo cáo đề xuất
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm kèm theo báo cáo kết quả điều tra, quan trắc,
đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm và thông tin của tổ chức, cá nhân
quy định tại điểm a khoản này; các tài liệu liên quan khác (nếu có);
g) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
Chương
II
QUẢN
LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Mục
1. BẢO TỒN, BẢO VỆ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Điều 6. Nguyên tắc,
biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc
a) Hoạt động khai thác,
nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày,
trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài nguy cấp, quý, hiếm
không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài
đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp;
b) Hoạt động nuôi sinh
sản, xuất khẩu loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục
đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ
quan khoa học CITES Việt Nam xác định về
khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
c) Các hoạt động điều
tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du lịch có nguy cơ ảnh hưởng
tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm ăn của loài nguy cấp,
quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật
có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
d) Không sử dụng công
cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như: các loại vũ khí, tên tẩm
thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng lớn, bẫy cắm
chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng, bẫy keo, ná cao su,
khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để khai thác mẫu
vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp khai thác phục
vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
đ) Loài nguy cấp, quý,
hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả hoặc trồng lại tự nhiên hoặc
không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì phải chuyển giao cho cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ điều kiện để nuôi, trồng phục
vụ mục đích bảo tồn loài đó;
e) Khai thác mẫu vật
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
thực hiện như đối với mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng, xuất khẩu
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật, thực vật
thuộc Phụ lục I CITES, loài nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm II thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục II,
III CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm
g khoản này và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này;
g) Khai thác từ tự
nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES
thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời
là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
2. Biện pháp bảo tồn,
bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
a) Loài nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại chỗ tại khu vực phân bố tự
nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc thực hiện
các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo pháp luật có liên quan đối
với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành lập khu bảo tồn thiên
nhiên;
b) Các loài nguy cấp,
quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các hoạt động sau: cứu hộ, nuôi,
trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen, mẫu vật của loài nguy cấp,
quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể loài ngoài tự nhiên; thả
lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh sống tự nhiên của
chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Chế độ quản lý, bảo
tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
giống cây trồng lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi,
trồng trọt, quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
Điều 7. Điều tra, quan
trắc, đánh giá hiện trạng, lập hồ sơ và lưu giữ thông tin loài nguy cấp, quý,
hiếm
1. Nội dung điều tra,
quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm gồm: Vùng phân bố, nơi
cư trú, tình trạng quần thể, tình trạng môi trường sống; mức độ bị đe dọa tuyệt
chủng; các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan,
môi trường, văn hóa - lịch sử; hiện trạng quản lý, bảo tồn, bảo vệ và phát
triển loài.
2. Lập hồ sơ và lưu giữ
thông tin
Tổ chức, cá nhân thực
hiện điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm cung cấp
thông tin theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này, gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để lập hồ sơ đưa
vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
3. Các nội dung khác về
điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm được thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với điều tra
cơ bản về đa dạng sinh học; lồng ghép với các hoạt động điều tra rừng, thủy
sản, đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Nghiên cứu khoa
học về loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Hoạt động nghiên cứu
khoa học về bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các loài nguy cấp, quý, hiếm
thực hiện theo đề tài, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phải
tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học và quy định
pháp luật có liên quan.
2. Trước khi thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho chủ rừng;
chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có liên quan được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi
thực hiện hoạt động nghiên cứu.
Điều 9. Xử lý trường
hợp động vật nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe dọa tính mạng, tài sản của con
người
1. Trong mọi trường hợp
động vật nguy cấp, quý, hiếm đe dọa xâm hại tài sản hoặc tính mạng của con
người, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xua
đuổi, hạn chế gây tổn thương đến động vật, đồng thời thông tin ngay đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã gần nhất.
2. Trường hợp động vật
nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công con người ở ngoài các khu rừng đặc dụng,
khu bảo tồn thiên nhiên sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không
hiệu quả, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc
bắt giữ động vật đó. Trường hợp động vật tấn công gây nguy hiểm đến tính mạng
con người mà không có khả năng ngăn chặn, xua đuổi, bắt giữ thì áp dụng biện
pháp phòng vệ và báo cáo kịp thời cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.
Điều
10. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên
1. Các trường hợp khai
thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gồm:
a) Phục vụ các dự án,
đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Phục vụ công tác đối
ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Khai thác tận dụng,
tận thu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp.
2. Hoạt động khai thác
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phải đảm bảo theo quy định điểm a
và điểm b khoản 1 Điều này và các yêu cầu sau:
a) Phương án khai thác
được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác
nhận việc khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng
đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
b) Địa điểm khai thác
phải được xác định, có thông tin về tình trạng quần thể, sinh cảnh tại khu vực
khai thác;
c) Thời điểm khai thác
không được ảnh hưởng tới việc sinh sản, di cư, sinh cảnh sống của loài, khả
năng tái tạo và phục hồi quần thể của loài;
d) Phương pháp khai
thác không gây tổn hại đến các cá thể khác, sinh cảnh hoặc cấu trúc quần thể tự
nhiên;
đ) Số lượng khai thác
phải ở mức tối thiểu, được xác định trên cơ sở kết quả khảo sát thực địa, bảo
đảm không làm suy giảm khả năng tồn tại của quần thể ngoài tự nhiên.
3. Hồ sơ đề nghị khai
thác đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:
a) Bản chính đề nghị
khai thác theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính phương án
khai thác theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Bản chính văn bản
chấp thuận cho khai thác của chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao
quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi thực hiện hoạt động khai thác;
d) Bản sao Quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc phê duyệt đề tài, dự án, nhiệm vụ
khoa học trong trường hợp khai thác để tạo nguồn giống gốc phục vụ nuôi sinh
sản, trồng cấy nhân tạo hoặc thu thập mẫu vật theo nhiệm vụ khoa học, công
nghệ;
đ) Bản sao Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về việc tặng, cho mẫu vật các loài nguy cấp, quý, hiếm
trong trường hợp khai thác phục vụ công tác đối ngoại;
e) Văn bản xác nhận của
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về việc
khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên.
4. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi
thực hiện hoạt động khai thác theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện
tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ
đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối
với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thành thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành
Quyết định phê duyệt Phương án khai thác;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê
duyệt Phương án khai thác theo Mẫu số 08 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt Phương án khai thác,
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trước khi khai thác,
tổ chức, cá nhân gửi Quyết định phê duyệt Phương án khai thác đến cơ quan kiểm
lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã để theo dõi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành
khai thác, tổ chức, cá nhân gửi bản chính Bảng kê lâm sản đến cơ quan Kiểm lâm
sở tại hoặc văn bản xác nhận nguồn gốc thủy sản đến cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản để xác nhận theo quy định.
6. Trường hợp khai thác
tận dụng, tận thu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Đối tượng, điều kiện
khai thác thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Lâm nghiệp; thành phần hồ
sơ, trình tự, thủ tục khai thác thực hiện như đối với loài thông thường theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều
11. Trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học; thả động vật về môi trường tự nhiên
1. Trình tự đưa loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
a) Chủ cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học căn cứ vào số lượng loài, số lượng cá thể đã đăng ký khi thành
lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để xác định và tiếp nhận loài vào nuôi,
trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Tiến hành đánh giá
tình trạng sức khỏe của cá thể loài tiếp nhận và lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định về quản lý, truy
xuất nguồn gốc lâm sản, thủy sản;
c) Tiến hành đánh dấu
và mở sổ theo dõi theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
d) Thực hiện kiểm dịch,
theo dõi sức khỏe trước khi đưa vào khu vực nuôi, trồng bảo tồn;
đ) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gửi thông báo theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và bản sao hồ sơ nguồn gốc mẫu vật đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, quản lý.
2. Thả động vật về môi
trường tự nhiên phải đảm bảo yêu cầu sau:
a) Cá thể loài động vật
dự kiến thả về môi trường tự nhiên phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, không bị
dịch bệnh và còn các tập tính tự nhiên;
b) Địa điểm thả là môi
trường tự nhiên phù hợp với đặc tính loài động vật dự kiến thả;
c) Việc thả loài động
vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Trường hợp thả loài
động vật sau cứu hộ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư
này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trình tự thực hiện
thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về
môi trường tự nhiên:
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính Đơn đề nghị thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 12 và bản chính Phương án thả động vật về
môi trường tự nhiên theo Mẫu số 13 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trình tự thực hiện:
Chủ cơ sở nuôi, cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tới Sở
Nông nghiệp và Môi trường nơi đặt cơ sở bảo tồn theo cách thức trực tiếp hoặc
qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
Sở Nông nghiệp và Môi
trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối
với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với
hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ
bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi văn bản tham vấn Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam, cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia có
liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả;
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ
quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan
chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia và cơ quan có thẩm
quyền quản lý khu vực dự kiến thả có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Sở Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt Phương án thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp từ chối phê duyệt hoặc không nhận được kết quả tham vấn, thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Chủ cơ sở nuôi, cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thả
động vật về môi trường tự nhiên theo Phương án đã được phê duyệt; lập Biên bản
theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này và báo cáo kết quả thực hiện đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Chủ cơ sở nuôi, cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước có liên quan nơi thả động vật tiến
hành theo dõi, bảo vệ đối với loài động vật đó.
Điều
12. Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Các trường hợp
chuyển vị loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
a) Sinh cảnh sống bị
suy thoái, thu hẹp, chia cắt không còn phù hợp để loài duy trì sự sống hoặc
sinh sản;
b) Quần thể loài trong
tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng hoặc tồn tại ở trạng thái cá thể loài đơn
độc, nhỏ lẻ, phân tán làm gia tăng nguy cơ tuyệt chủng;
c) Tăng đàn vượt quá
khả năng chịu tải của sinh cảnh, có nguy cơ gây mất cân bằng sinh thái hoặc ảnh
hưởng đến các loài khác.
2. Trình tự thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng phương án chuyển vị bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện hoạt
động chuyển vị bảo tồn;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án chuyển vị bảo tồn, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét phê duyệt phương án theo Mẫu số 17
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tham vấn cơ quan khoa học và cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan theo trình tự như sau:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phương án chuyển vị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
văn bản tham vấn đến Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tiếp nhận trong trường hợp nơi tiếp nhận chuyển vị loài được ưu tiên bảo vệ
thuộc tỉnh khác.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan
khoa học CITES Việt Nam, cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt Phương án chuyển vị; trường hợp từ chối phê duyệt hoặc không nhận được
kết quả tham vấn, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên hoặc
đơn vị quản lý nơi tiến hành hoạt động chuyển vị bảo tồn để theo dõi, đánh giá
cá thể loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ sau khi tiến hành hoạt động
chuyển vị và báo cáo kết quả thực hiện đến cơ quan ban hành quyết định chuyển
vị bảo tồn.
Điều
13. Trao đổi, tặng cho mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Trao đổi, tặng cho mẫu
vật loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được thực hiện trong trường
hợp phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học và du lịch
sinh thái.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề
nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Bản sao Sổ theo dõi
nuôi, trồng theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này, kèm hồ sơ nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật theo quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Bản sao Thỏa thuận
trao đổi, tặng cho theo Mẫu số 19 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục
cấp giấy phép:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích, dịch vụ bưu chính;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ
đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối
với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép trao đổi, tặng cho mẫu vật loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ theo Mẫu số 20 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp trao đổi,
tặng cho mẫu vật không phải là tài sản công giữa các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học: Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phải gửi văn bản thỏa thuận trao đổi,
tặng cho theo Mẫu số 19 và văn bản thông báo
theo Mẫu số 21 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này tới Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất trước 05 ngày làm việc kể từ
ngày dự kiến thực hiện việc trao đổi, tặng cho; cập nhật vào sổ theo dõi nuôi,
trồng tại cơ sở sau khi thực hiện hoạt động trao đổi, tặng cho mẫu vật.
5. Giấy phép trao đổi,
tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ chỉ được sử
dụng một lần và có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
Điều
14. Lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm
Tổ chức, cá nhân lưu
giữ, vận chuyển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm đảm bảo thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Lưu giữ, vận chuyển mẫu
vật của loài nguy cấp, quý, hiếm phải có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản, đa dạng sinh học.
2. Lưu giữ mẫu vật sống
phải được nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với đặc tính từng loài, bảo đảm an toàn
cho người, động vật.
3. Vận chuyển mẫu vật sống
phải đảm bảo an toàn cho mẫu vật sống và người có kinh nghiệm hoặc kỹ thuật
chăm sóc mẫu vật đó trong quá trình vận chuyển và tại cơ sở tiếp nhận mẫu vật.
4. Việc lưu giữ, bảo
quản nguồn gen được thực hiện tại cơ sở lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền đã
được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều
15. Cứu hộ động vật
1. Động vật còn sống bị
mất nơi sinh sống tự nhiên, bị lạc, bị thương, bị bệnh được cứu hộ tại cơ sở
nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt
động theo quy định.
2. Trình tự, thủ tục
cứu hộ động vật còn sống là tang vật, vật chứng hoặc do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản
là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Trình tự thực hiện
cứu hộ động vật bị mất nơi sinh sống tự nhiên, bị lạc, bị thương, bị bệnh, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Tổ chức, cá nhân khi
phát hiện động vật bị lạc, bị thương, bị bệnh hoặc mất nơi sinh sống tự nhiên
có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện để kịp
thời tổ chức cứu hộ;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
kiểm tra, tiếp nhận và lập Biên bản giao nhận động vật theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; thông báo bằng văn bản công khai tại trụ sở cơ quan và trên phương tiện
thông tin đại chúng về động vật để xác minh chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp.
Thời hạn thông báo và xác minh là 05 ngày làm việc;
Trong thời gian thông
báo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động để thực hiện cứu hộ, chăm sóc
theo quy định của pháp luật; trường hợp không có cơ sở bảo tồn phù hợp thì
chuyển giao cho cơ sở nuôi đã được cấp mã số cơ sở nuôi;
Hết thời hạn thông báo
theo quy định, nếu không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp
hoặc xác định động vật không phải là tang vật, vật chứng của vụ vi phạm pháp luật,
Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và
Môi trường và cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học quyết định xử lý động
vật theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Hình thức xử lý động
vật sau cứu hộ:
a) Thả động vật đủ điều
kiện về môi trường tự nhiên phù hợp với điều kiện sinh sống của loài, bảo đảm
an toàn cho động vật, con người và môi trường;
b) Chuyển giao cho cơ
sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cấp phép để tiếp tục chăm sóc,
nuôi dưỡng, nghiên cứu hoặc phục vụ giáo dục môi trường;
c) Chuyển giao cho tổ
chức nghiên cứu, đào tạo, giáo dục môi trường sau khi được Sở Nông nghiệp và
Môi trường chấp thuận bằng văn bản;
d) Đối với động vật
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không đủ điều kiện thả về tự
nhiên, ưu tiên chuyển giao vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để thực hiện chăm
sóc, nuôi dưỡng, phục hồi và bảo tồn. Trường hợp cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
không đủ điều kiện tiếp nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức chuyển giao cho cơ sở nuôi sinh sản, sinh trưởng
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp động vật
bị chết trong quá trình cứu hộ, cơ sở đang quản lý động vật có trách nhiệm lập
biên bản xác nhận, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận và đề
xuất xử lý động vật.
6. Trường hợp động vật
sinh sản trong quá trình cứu hộ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
động vật sinh sản, cơ sở đang quản lý động vật có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường về số lượng cá
thể được sinh ra; quyết định việc tiếp tục nuôi hoặc thả về môi trường tự
nhiên; trình tự thực hiện thả loài động vật về môi trường tự nhiên thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
7. Trường hợp động vật
bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc không còn khả năng phục hồi thì thực hiện
tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường và các quy
định khác có liên quan. Quá trình tiêu hủy có đại diện cơ quan chủ trì tiêu hủy
động vật; cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi tiến hành tiêu hủy; cơ quan chủ trì tiêu hủy có thể mời người chứng
kiến và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác tham gia.
Mục
2. NUÔI, TRỒNG LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ; THÀNH LẬP CƠ SỞ
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều
16. Nuôi, trồng loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Nuôi loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh
học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái được thực hiện tại cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học đã được cấp giấy chứng nhận, đáp ứng các quy định tại Điều 17 Thông tư này và các yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo nguồn gốc
hợp pháp của loài theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đảm bảo loài nuôi và
số lượng cá thể không vượt quá danh mục loài đã được cấp phép kèm theo Giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Có Phương án nuôi
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Đối với trường hợp
nuôi phục vụ mục đích du lịch sinh thái: được trưng bày những loài theo đúng
danh mục loài đã được cấp phép kèm theo Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học; không trưng bày các cá thể mắc bệnh hoặc bị thương, đang mang thai,
đang nuôi con.
2. Trồng cấy nhân tạo
loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn
đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái được thực hiện tại cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học khi đáp ứng các quy định tại Điều 18
Thông tư này.
3. Trồng phục hồi các
loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại nơi phân bố tự nhiên
của chúng:
a) Ưu tiên trồng phục
hồi trong khu bảo tồn thiên nhiên tại nơi phân bố tự nhiên của loài;
b) Ban quản lý khu bảo
tồn thiên nhiên lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
dự án trồng phục hồi loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo
kế hoạch bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn
thiên nhiên;
c) Đơn vị được giao
quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước ngoài phạm vi vườn quốc gia, khu bảo tồn
nơi dự kiến thực hiện hoạt động dự án trồng phục hồi loài thực vật nguy cấp,
quý, hiếm phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện dự án trồng phục hồi loài
thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
4. Trường hợp động vật
bị ốm, chết, sinh sản trong quá trình nuôi, chủ cơ sở thông báo với cơ quan
thủy sản hoặc cơ quan kiểm lâm sở tại để xử lý theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
17. Nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học
1. Yêu cầu về diện tích
đất, chuồng trại và cơ sở vật chất:
a) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký nuôi;
b) Chuồng, trại phải có
kích thước và thiết kế phù hợp với đặc điểm sinh học của loài được nuôi, đáp
ứng tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết kế theo hướng
dẫn của các tổ chức quốc tế đã được công bố và được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có chuyên môn liên quan xác
nhận phù hợp với đặc điểm sinh thái và nhu cầu sinh học của loài được nuôi;
c) Đáp ứng được điều
kiện về vệ sinh môi trường, thú y và điều kiện an toàn đối với người và loài
nuôi;
d) Có phương tiện và
thiết bị tiếp nhận, chuyển giao loài nuôi khi cần thiết;
đ) Có khu vực cách ly
để phòng ngừa dịch bệnh trong quá trình theo dõi;
e) Đối với loài thú
lớn, cần có khu vực phục hồi tập tính hoang dã trong trường hợp nhân nuôi bảo
tồn.
2. Yêu cầu về nhân lực:
a) Nhân viên phụ trách
kỹ thuật của cơ sở bảo tồn thực hiện khám, chữa bệnh cho động vật phải có bằng
cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi, trồng thủy sản;
b) Nhân viên thực hiện
việc chăm sóc, nuôi dưỡng động vật có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về chăm
sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh động vật.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có nguồn lực tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở bảo tồn và dự phòng xử lý đối với loài nuôi trong
trường hợp cơ sở dừng hoạt động hoặc giải thể;
b) Có bộ máy tổ chức,
vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình, kỹ
thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và định mức thức ăn, nhân công chăm sóc; phương án
phòng, chữa bệnh phù hợp với đối tượng nuôi;
d) Có phương án bảo
tồn, nhân nuôi, tái thả động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ về môi
trường tự nhiên; phương án thực hiện các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận
thức bảo tồn đa dạng sinh học đối với cơ sở có đăng ký hoạt động du lịch sinh
thái; phương án nghiên cứu khoa học để bảo tồn loài ưu tiên bảo vệ;
đ) Có phương án phòng
ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường và xử lý các tình huống rủi ro khẩn cấp.
Điều
18. Trồng cấy nhân tạo loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Yêu cầu về cơ sở vật
chất:
a) Cơ sở trồng cấy nhân
tạo được xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc
được thiết kế theo hướng dẫn của tổ chức quốc tế đã được công bố và được Cơ
quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận phù
hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái của loài được trồng cấy;
b) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký trồng cấy nhân tạo các loài thực vật;
c) Có trang thiết bị
chăm sóc, trồng, cấy nhân tạo phù hợp với đối tượng được trồng cấy nhân tạo;
d) Có trang thiết bị xử
lý chất thải, kiểm soát lây lan dịch bệnh ra môi trường xung quanh.
2. Yêu cầu về nhân lực:
Nhân viên phụ trách kỹ
thuật của cơ sở bảo tồn có bằng cấp chuyên ngành sinh học, công nghệ sinh học,
kiểm dịch thực vật, trồng trọt và các chuyên ngành có liên quan.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có nguồn lực tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở bảo tồn và dự phòng xử lý đối với loài trồng cấy
nhân tạo trong trường hợp cơ sở dừng hoạt động hoặc giải thể;
b) Có bộ máy tổ chức,
vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có quy trình, kỹ
thuật trồng cấy đối với đối tượng trồng, cấy nhân tạo tại cơ sở.
Điều
19. Cơ sở cứu hộ động vật hoang dã
1. Yêu cầu về diện tích
đất, chuồng trại và cơ sở vật chất:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết kế theo hướng dẫn của tổ chức
quốc tế đã được công bố và được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận phù hợp với đặc điểm
sinh thái và tập tính sinh học của loài được cứu hộ;
b) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký cứu hộ tại cơ sở; có khu vực cách ly
động vật mới tiếp nhận và trước khi thả lại nơi sinh sống tự nhiên của chúng;
c) Có chuồng trại, lồng
nuôi, bể nuôi đảm bảo môi trường sống phù hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái,
duy trì tập tính hoang dã của loài dự kiến cứu hộ;
d) Có trang thiết bị
chăm sóc, bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và đảm bảo điều kiện an toàn
đối với người và các loài được cứu hộ;
đ) Có phương tiện và
thiết bị tiếp nhận, chuyển giao loài cứu hộ khi cần thiết.
2. Yêu cầu về nhân lực:
a) Nhân viên phụ trách
kỹ thuật phải có bằng cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi thủy
sản; bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản hoặc các chuyên ngành
có liên quan đến sinh học, lâm nghiệp, thủy sản;
b) Nhân viên thực hiện
việc cứu hộ, chăm sóc động vật có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về chăm sóc,
nuôi dưỡng và phòng trị bệnh động vật.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có nguồn lực tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở cứu hộ và dự phòng xử lý đối với loài cứu hộ trong
trường hợp cơ sở dừng hoạt động hoặc giải thể;
b) Có bộ máy tổ chức,
vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình cứu
hộ và chăm sóc động vật, định mức thức ăn và nhân công trong quá trình cứu hộ.
Điều
20. Lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
1. Yêu cầu về cơ sở vật
chất:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết kế theo hướng dẫn của tổ chức
quốc tế đã được công bố và được cơ quan có chuyên môn liên quan xác nhận phù
hợp với loài được lưu giữ, bảo quản;
b) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký lưu giữ, bảo quản;
c) Có thiết bị xử lý
bảo quản mẫu trước khi đưa mẫu lưu giữ, bảo quản lâu dài;
d) Có phòng lưu trữ,
bảo quản được thiết kế để bảo quản mẫu lâu dài, không bị các điều kiện môi
trường xung quanh gây ảnh hưởng;
đ) Có thiết bị phân
tích cần thiết để kiểm tra, xác định chất lượng của nguồn gen và mẫu vật di
truyền;
e) Có trang thiết bị xử
lý chất thải, kiểm soát lây lan dịch bệnh ra môi trường xung quanh; bảo đảm các
điều kiện về an toàn sinh học theo quy định pháp luật.
2. Yêu cầu về nhân lực:
Nhân viên phụ trách kỹ
thuật có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành sinh học, công nghệ sinh học
hoặc ngành khoa học có liên quan.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có nguồn lực tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở bảo tồn và dự phòng trong trường hợp cơ sở dừng
hoạt động hoặc giải thể;
b) Có bộ máy tổ chức,
vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình, kỹ
thuật lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều
21. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản chính Dự án
thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu
số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích, dịch vụ bưu chính;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ
đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối
với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 22
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm
định, tổ chức thẩm định và kiểm tra thực tế. Hội đồng thẩm định có ít nhất 07
thành viên, bao gồm: 01 Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường; 01 Phó Chủ tịch hội đồng khi cần thiết; 01 Ủy viên thư ký và các ủy
viên khác là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về nông nghiệp
và môi trường, khoa học và công nghệ; Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các chuyên gia có chuyên
môn phù hợp;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định cấp Giấy
chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
đ) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học theo Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không cấp, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Trường hợp có thay đổi, bổ sung
thông tin về địa điểm, loại hình, quy mô hoặc thay đổi loài trong Danh sách
loài đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, chậm nhất
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, tổ chức, cá nhân phải đề nghị
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; hồ sơ và trình
tự thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trước ngày 31 tháng
12 hằng năm, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm báo cáo tình
trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
theo Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
22. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học bị thu hồi Giấy chứng nhận nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học ngừng hoạt động trong thời gian từ 01 tháng trở lên;
b) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có hành vi vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý hình sự về các tội
danh liên quan đến hoạt động quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ;
c) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học không đáp ứng quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 Thông tư này;
d) Sau thời hạn 12
tháng kể từ ngày Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
có hiệu lực nhưng cơ sở không tiến hành các hoạt động theo phương án thành lập
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được phê duyệt;
đ) Cơ quan nhà nước phát
hiện tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu giả mạo để được cấp Giấy chứng nhận.
2. Trình tự, thủ tục
thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
a) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác minh, tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu
số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, chủ cơ sở phải chuyển
giao các loài động vật, thực vật đến cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đủ điều
kiện theo quy định của Thông tư này, lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, quản lý.
Mục
3. CHẾ BIẾN, KINH DOANH MẪU VẬT LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG
THÔNG THƯỜNG
Điều
23. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Chế biến, kinh doanh
chỉ được thực hiện đối với các trường hợp:
a) Mẫu vật loài động
vật có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở nuôi đã được
cấp mã số, trừ trường hợp CITES có quy
định cấm hoặc hạn chế thương mại. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm dịch, công bố trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định của CITES về cấm hoặc hạn chế thương mại đối với
các loài liên quan đến Việt Nam theo Mẫu số 28 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu vật loài thực
vật có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo từ cơ sở trồng đã được cấp mã số;
c) Mẫu vật có nguồn gốc
từ nhập khẩu, sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật;
d) Mẫu vật khai thác
tận thu, tận dụng quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Chế biến, kinh doanh
loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương
mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa
học CITES Việt Nam xác định về khả năng
sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và được thực hiện theo
quy định của pháp luật lâm nghiệp và thủy sản về truy xuất nguồn gốc.
3. Chế biến, kinh doanh
mẫu vật các động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES
thực hiện như mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I;
Chế biến, kinh doanh mẫu vật các động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES thực hiện như mẫu vật thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II.
4. Chế biến, kinh doanh
mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES
thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời
là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
5. Việc đầu tư kinh
doanh mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài thuộc Nhóm II Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Thông tư này đồng
thời thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
6. Chủ cơ sở sản xuất,
chế biến thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
24. Nuôi động vật rừng thông thường
1. Nuôi động vật rừng
thông thường phải đảm bảo:
a) Có nguồn gốc hợp
pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm
sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
b) Đảm bảo an toàn cho
con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, thú y. Đối với
các loài đã có tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuồng, trại nuôi do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền ban hành thì thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đó; trường hợp
chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuồng, trại nuôi, khuyến khích chủ cơ sở nuôi
tự ban hành và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng các tiêu chuẩn đó.
2. Tổ chức, cá nhân
nuôi động vật rừng thông thường thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật rừng thông
thường về cơ sở nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi thông báo theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này kèm bản sao hồ sơ nguồn gốc của động vật đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để
theo dõi, quản lý.
Chương
III
THỰC
THI CITES
Mục
1. NUÔI, TRỒNG
Điều
25. Nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
1. Cơ sở nuôi, cơ sở
trồng phải được cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Trường hợp không bắt
buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng:
a) Nuôi, trồng loài
thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện
theo quy định của pháp luật thủy sản, trừ trường hợp nuôi, trồng loài thủy sản
thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục
đích thương mại hoặc loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
b) Nuôi, trồng loài
thuộc Phụ lục I CITES đồng thời thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa
dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái thực hiện theo quy định
tại mục 2 Chương II Thông tư này;
c) Nuôi dưới 10 cá thể
động vật không có nọc độc thuộc lớp chim, bò sát, côn trùng, lưỡng cư hoặc dưới
02 cá thể động vật thuộc lớp thú trừ loài ăn thịt thuộc Phụ lục II, III CITES không vì mục đích thương mại. Trường
hợp nuôi nhiều loài khác nhau thì tổng số cá thể của loài động vật nuôi không
vượt quá 10; nuôi loài động vật không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam thực
hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Trồng dưới 30 cá thể
thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES không
vì mục đích thương mại. Trường hợp trồng nhiều loài khác nhau thì tổng số cá
thể của loài thực vật trồng không vượt quá 30.
3. Nuôi, trồng loài
thuộc Phụ lục CITES phải đảm bảo:
a) Có nguồn gốc hợp
pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm
sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc
có hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp hợp pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường
hợp trồng thực vật là giống cây trồng lâm nghiệp;
b) Đảm bảo an toàn cho
con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, thú y;
c) Đối với trường hợp
nuôi các loài động vật lớp thú thuộc Phụ lục I CITES
phải được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân để quản lý và truy xuất nguồn gốc;
d) Trường hợp nuôi,
trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có
phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam
phải được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam
xác nhận bằng văn bản về việc nuôi, trồng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại
của loài nuôi, trồng và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.
4. Khai thác, xuất bán,
chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển mẫu vật thuộc Phụ lục CITES của cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp
mã số hoặc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này: Chủ cơ sở
nuôi, cơ sở trồng thực hiện việc cập nhật các thông tin vào sổ theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và thực hiện quy định về hồ sơ lâm sản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân nuôi, trồng:
a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở nuôi, cơ sở trồng, tổ
chức, cá nhân gửi thông báo theo Mẫu số 11 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hồ sơ nguồn gốc động vật,
thực vật đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý;
b) Mở sổ theo dõi hoạt
động nuôi, trồng và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin vào sổ
theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Thực hiện các biện
pháp đảm bảo an toàn cho con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi
trường, thú y;
d) Đối với trường hợp
quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân nuôi, trồng động
vật, thực vật phải tuân thủ quy định tại các điểm a, b và c khoản này và khoản
3 Điều này. Trường hợp có nhu cầu đăng ký mã số hoặc khi số lượng động vật,
thực vật nuôi, trồng vượt số lượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này,
tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo
quy định tại Điều 26 Thông tư này.
Điều
26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục CITES
1. Mã số cơ sở nuôi, cơ
sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
được cấp trước khi nuôi, trồng.
2. Cơ quan cấp mã số:
a) Cơ quan Kiểm lâm cấp
tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng các loài thủy sản
thuộc Phụ lục I CITES xuất khẩu vì mục
đích thương mại. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi, trồng để thương mại trong nước
hoặc để xuất khẩu không vì mục đích thương mại, thuộc Phụ lục II, III CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về
thủy sản.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã
số cơ sở nuôi, cơ sở trồng
a) Bản chính Đề nghị
cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 30 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Phương án
nuôi theo Mẫu số 22, Phương án trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan cấp mã số quy định tại khoản
2 Điều này theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan cấp mã số
kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ
sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ
nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu
chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số thực hiện
cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số, thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trường hợp cần kiểm
tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế và cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở
trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
đ) Trường hợp nuôi,
trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có phân
bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp
mã số gửi văn bản đến Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam đề nghị xác nhận về việc nuôi, trồng không làm ảnh hưởng đến sự tồn
tại của loài và các loài khác có liên quan trong tự nhiên;
Trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có văn bản trả lời gửi cơ quan
cấp mã số;
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp
mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp hoặc không nhận
được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trường hợp phải kiểm
tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế đồng thời lấy ý kiến tham vấn của
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và cấp mã
số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số hoặc không
nhận được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Trường hợp nuôi,
trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES
để xuất khẩu vì mục đích thương mại, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra thực tế trong trường hợp cần
thiết, gửi hồ sơ đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam để trình Ban Thư ký CITES;
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi hồ sơ cho Ban Thư ký CITES;
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Ban Thư ký CITES, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản cho cơ
quan cấp mã số;
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thực hiện
cấp mã số cho cơ sở nuôi, cơ sở trồng; trường hợp không cấp mã số, thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Cấp sửa đổi, bổ sung
thông tin mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay
đổi, bổ sung thông tin về địa điểm, mục đích, hình thức, quy mô nuôi, trồng
hoặc bổ sung loài nuôi, trồng hoặc thay đổi Phụ lục CITES, Nhóm loài đã được cấp mã số, chủ cơ sở
nuôi, cơ sở trồng phải đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin mã số cơ sở nuôi, cơ
sở trồng: Hồ sơ gồm: mã số đã được cấp và thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3
Điều này; trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Hủy mã số cơ sở
nuôi, cơ sở trồng:
a) Cơ sở nuôi, cơ sở
trồng bị hủy mã số khi thuộc một trong các trường hợp sau: Cơ sở có thông báo
hủy hoạt động; cơ sở thay đổi chủ sở hữu; cơ sở ngừng hoạt động liên tục trong
thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp mã số; chủ cơ sở có hành vi khai thác,
săn, bắt, giết, nuôi, nhốt, trồng, tàng trữ, vận chuyển, mua, bán, xuất khẩu,
nhập khẩu mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, loài thuộc Phụ lục CITES trái quy định pháp luật mà đã bị xử lý
vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được một trong các thông tin theo quy định tại điểm
a khoản này, cơ quan cấp mã số quy định tại khoản 2 Điều này quyết định hủy mã
số theo Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày Quyết định hủy mã số có hiệu lực, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng
phải thực hiện chuyển giao động vật, thực vật cho cơ sở đủ điều kiện theo quy
định tại Thông tư này. Quá thời hạn này mà không thực hiện chuyển giao, cơ quan
cấp mã số tiến hành lập biên bản và xử lý theo quy định.
7. Trong quá trình
nuôi, trồng, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng có trách nhiệm thực hiện đúng Phương
án đã đăng ký và ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời vào sổ theo dõi nuôi,
trồng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 Thông tư này.
Cơ quan cấp mã số thực
hiện quản lý, giám sát và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở nuôi, cơ sở
trồng theo quy định.
Mục
2. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, NHẬP NỘI TỪ BIỂN VÀ QUÁ CẢNH
Điều
27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh mẫu vật
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
1. Hoạt động xuất khẩu,
tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài động vật, thực vật
thuộc Phụ lục CITES phải có giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp, trừ các trường hợp quy
định tại khoản 6 Điều này.
2. Cấp giấy phép CITES xuất khẩu mẫu vật của loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc
khai thác từ tự nhiên trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ các dự án,
đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Phục vụ công tác đối
ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cấp giấy phép CITES xuất khẩu mẫu vật của loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc
từ nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo trong các trường hợp
sau:
a) Đối với mẫu vật loài
thuộc Phụ lục I CITES: Mẫu vật loài động vật
xuất khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi đã được Ban Thư
ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi; mẫu vật từ
cơ sở nuôi sinh trưởng xuất khẩu không vì mục đích thương mại; mẫu vật loài
thực vật xuất khẩu được trồng cấy nhân tạo từ cơ sở trồng đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở trồng;
b) Đối với mẫu vật loài
thuộc Phụ lục II, III CITES: Mẫu vật loài
động vật xuất khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở được cấp mã
số nuôi; mẫu vật từ cơ sở nuôi sinh trưởng không vì mục đích thương mại; mẫu
vật loài thực vật xuất khẩu được trồng cấy nhân tạo từ cơ sở được cấp mã số
trồng;
c) Đối với mẫu vật loài
thủy sản thuộc Phụ lục CITES: Mẫu vật sinh
sản từ thế hệ F2 đối với loài thuộc Phụ lục I CITES
đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở
nuôi; mẫu vật sinh sản từ thế hệ F2 đối với loài thuộc Phụ lục II, III CITES từ cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận
cơ sở nuôi sinh sản; mẫu vật trồng cấy nhân tạo từ cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở trồng hoặc cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận cơ sở trồng theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển loài động vật, thực
vật thuộc Phụ lục CITES đối với trường
hợp đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo nguồn gốc
hợp pháp theo quy định của pháp luật về thủy sản;
b) Đối với mẫu vật
thuộc Phụ lục I CITES được nhập nội từ
biển không vì mục đích thương mại.
5. Trường hợp mẫu vật
các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
được nhập khẩu vào Việt Nam mà thời điểm xuất khẩu, tái xuất khẩu trước ngày có
hiệu lực của thông báo đình chỉ buôn bán mẫu vật đó từ Ban Thư ký CITES, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện việc cấp giấy phép CITES nhập khẩu cho lô hàng đó theo quy định
tại Điều 30 Thông tư này, trừ trường hợp Ban Thư ký CITES có thông báo khác.
6. Các trường hợp không
cần giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam cấp:
a) Nhập khẩu mẫu vật
tiền Công ước:
Trường hợp mẫu vật của
một loài thuộc Phụ lục CITES được xuất
khẩu, tái xuất khẩu trước ngày quy định của CITES
áp dụng đối với loài đó: tổ chức, cá nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chụp vận
đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương của lô hàng nhập
khẩu.
Trường hợp nhập khẩu mẫu
vật tiền Công ước được xuất khẩu, tái xuất khẩu từ ngày các quy định của CITES áp dụng đối với loài đó: tổ chức, cá
nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu hoặc chứng
chỉ tiền Công ước của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật;
b) Nhập khẩu mẫu vật
loài thủy sản (trừ loài bò sát, lưỡng cư) thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng đã được
Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi,
trồng, Phụ lục II, III CITES: tổ chức, cá
nhân nhập khẩu mẫu vật nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu;
c) Nhập khẩu mẫu vật
của loài thuộc Phụ lục III CITES từ quốc
gia không đề xuất đưa loài vào Phụ lục CITES:
tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan bản sao chứng từ chứng nhận
xuất xứ của quốc gia xuất khẩu;
d) Nhập khẩu mẫu vật là
sản phẩm hoàn chỉnh thuộc Phụ lục I CITES
đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở
nuôi, trồng, Phụ lục II, III CITES: tổ
chức, cá nhân nhập khẩu mẫu vật nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu;
đ) Vận chuyển quá cảnh mẫu
vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES:
tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh nộp cho cơ quan hải quan bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do quốc gia
xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp;
e) Xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình với
số lượng không vượt quá quy định của CITES.
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm dịch, công bố trên trang điện tử của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường số lượng mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình
được phép xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu không cần giấy phép CITES theo Mẫu
số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
28. Giấy phép CITES
1. Giấy phép CITES quy định tại Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này áp dụng cho việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu
vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES;
xuất khẩu mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm.
2. Hiệu lực tối đa của
giấy phép CITES xuất khẩu và tái xuất
khẩu là 06 tháng; hiệu lực tối đa của giấy phép CITES nhập khẩu là 12 tháng, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép CITES được cấp 01 bản chính hoặc bản điện tử
và được sử dụng một lần.
4. Số lượng giấy phép CITES nhập khẩu được cấp theo số lượng giấy
phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES xuất khẩu,
tái xuất khẩu cấp.
Điều
29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật loài
động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
1. Giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính đề nghị
cấp giấy phép CITES theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản sao bảng kê lâm
sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc bản sao Giấy xác nhận nguồn gốc thủy
sản theo quy định của pháp luật thủy sản. Trường hợp pháp luật chuyên ngành lâm
nghiệp, thủy sản chưa có quy định về xác nhận nguồn gốc đối với mẫu vật động
vật, thực vật đề nghị tái xuất khẩu, tổ chức, cá nhân nộp bản sao Giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu và bản sao tờ
khai hải quan nhập khẩu;
c) Trường hợp xuất
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên phục vụ nghiên cứu khoa học,
quan hệ đối ngoại: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này,
nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: văn bản ký kết về chương trình hợp
tác nghiên cứu khoa học đối với trường hợp nghiên cứu khoa học, văn bản xác
nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với trường
hợp phục vụ quan hệ đối ngoại;
d) Trường hợp xuất
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES,
trừ mẫu vật thuộc Phụ lục I có nguồn gốc từ cơ sở
đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở
nuôi, trồng: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này,
nộp thêm bản sao giấy phép nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước nhập khẩu cấp;
đ) Trường hợp xuất
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật sống phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc: ngoài thành
phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm bản sao quyết định
cử đi tham dự triển lãm, biểu diễn xiếc ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền
hoặc giấy mời tham dự của tổ chức nước ngoài;
e) Trường hợp tái xuất
khẩu mẫu vật bị tịch thu cho quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu:
ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm bản sao bảng kê
lâm sản do tổ chức được giao xử lý tài sản lập.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc
qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp
nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp;
kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường
điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp
thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam xem xét cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp giấy phép, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trường hợp cần tham
vấn về ảnh hưởng của việc xuất khẩu, tái xuất khẩu tới sự tồn tại của loài hoặc
đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp với các cơ quan liên quan xác
minh, kiểm tra thực tế khi có nghi ngờ về tính hợp pháp của mẫu vật, trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản
lý CITES Việt Nam gửi văn bản đề nghị đến
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam hoặc cơ
quan quản lý chuyên ngành liên quan;
đ) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham vấn hoặc đề nghị xác
minh, kiểm tra, các cơ quan có văn bản trả lời Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam;
e) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan liên quan, Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực
hiện cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép CITES hoặc không nhận được kết quả tham vấn,
xác minh, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực
vật thuộc Phụ lục CITES
1. Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đề nghị
cấp giấy phép theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES của nước xuất
khẩu, tái xuất khẩu cấp đối với loài thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở
đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở
nuôi, trồng;
c) Trường hợp nhập khẩu
mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES không vì mục
đích thương mại: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm
một trong các bản sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với mẫu vật sống; văn bản ký kết
về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
đối với trường hợp nghiên cứu khoa học; văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại
giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phục vụ ngoại giao;
giấy mời tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền đối với
trường hợp phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc; văn bản của Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES nước xuất khẩu, tái xuất
khẩu về việc trả lại mẫu vật cho quốc gia xuất xứ;
d) Trường hợp nhập khẩu
động vật, thực vật sống thuộc Phụ lục I CITES
có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Phụ lục
II, III CITES để nuôi, trồng: ngoài thành
phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm một trong các bản
sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học hoặc nộp thêm một trong các bản chính tài liệu sau:
Phương án nuôi theo Mẫu số 22, Phương án
trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này đối với trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi,
cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư này;
đ) Trường hợp nhập khẩu
mẫu vật từ quốc gia không phải là thành viên CITES:
ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm bản sao giấy
phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc
qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp
nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp;
kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường
điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp
thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp giấy phép, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi văn bản tham vấn, xác minh
trong các trường hợp sau:
Trường hợp nhập khẩu mẫu
vật có nguồn gốc từ các quốc gia xuất khẩu thuộc vùng địa lý không tích cực
theo pháp luật về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản hoặc có thông tin giấy
phép xuất khẩu, tái xuất khẩu là giả mạo, có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa, không
rõ thông tin hoặc nhập khẩu động vật sống, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham vấn qua thư
điện tử với cơ quan cấp giấy phép CITES
xuất khẩu, tái xuất khẩu về các thông tin liên quan đến giấy phép xuất khẩu,
tái xuất khẩu hoặc phương thức xác thực điện tử khác;
Trường hợp cần xác minh
thông tin về năng lực cơ sở nuôi trước khi cấp phép nhập khẩu động vật sống, Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam
thực hiện tham vấn Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc đề nghị cơ quan quản lý chuyên
ngành phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh, kiểm tra thực tế cơ sở nuôi;
đ) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn hoặc đề nghị xác minh, kiểm
tra thực tế cơ sở nuôi của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, các cơ quan liên quan trả
lời bằng văn bản;
e) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan liên quan, Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực
hiện cấp giấy phép CITES nhập khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp giấy phép hoặc không nhận được kết quả tham vấn, xác
minh, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
31. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển mẫu vật loài động
vật, thực vật thuộc Phụ lục I, II CITES
1. Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính đề nghị
nhập nội từ biển theo Mẫu số 36 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi, trồng loài thủy sản.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc
qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp
nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp;
kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường
điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp
thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam xem xét cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp giấy phép, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trường hợp nhập nội
từ biển động vật sống, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam thực hiện tham vấn Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản trung ương về ảnh hưởng của
việc nhập nội loài động vật đối với loài động vật liên quan trong tự nhiên tại
Việt Nam;
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham vấn, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành
thủy sản trung ương trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp giấy phép CITES
hoặc không nhận được kết quả tham vấn, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
32. Cấp thay thế giấy phép CITES
1. Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES thay thế trong trường hợp giấy phép CITES đã được cấp bị hỏng hoặc có sai sót.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính đề nghị
cấp giấy phép CITES theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và bản gốc giấy phép CITES đã được
cấp trước đó đối với trường hợp giấy phép CITES
bản giấy đã cấp bị hỏng hoặc có sai sót;
b) Bản chính đề nghị
cấp giấy phép CITES theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và bản sao giấy phép CITES đã được
cấp trước đó đối với trường hợp giấy phép CITES
bản điện tử có sai sót.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc
qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp
nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp;
kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường
điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp
thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp thay thế giấy phép CITES theo Mẫu
số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp tổ chức,
cá nhân phát hiện có sai sót về lỗi chính tả hoặc thể thức, kỹ thuật trình bày
tại giấy phép CITES đã được sử dụng để
hoàn tất các thủ tục thông quan thì thông báo về Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để thực hiện đính chính bằng
văn bản theo Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
33. Hủy giấy phép CITES
1. Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam hủy giấy phép CITES trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép CITES được cấp không đúng quy định;
b) Giấy phép CITES bị tẩy xóa, sửa chữa;
c) Giấy phép CITES bị mất;
d) Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam nhận được thông
tin từ cơ quan quản lý chuyên ngành, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về việc tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép không đáp ứng quy định về nuôi, trồng hoặc quy định về quản lý,
truy xuất nguồn gốc.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam ban hành Quyết định hủy giấy
phép CITES theo Mẫu số 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
34. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam
Cơ quan thẩm quyền quản
lý CITES Việt Nam là đơn vị thuộc Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm, có chức năng tham mưu về thực thi CITES tại Việt Nam.
Điều
35. Cơ quan khoa học CITES Việt Nam
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quyết định tiêu chí và quy trình chỉ định Cơ quan khoa học CITES Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ:
a) Tư vấn và chịu trách
nhiệm trước pháp luật các nội dung tư vấn về: Đánh giá thực trạng quần thể,
vùng phân bố, mức độ nguy cấp, quý, hiếm, mức độ nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng
của các loài động vật, thực vật trong tự nhiên; tư vấn về việc cấp giấy phép CITES, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu,
nhập nội từ biển mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; cứu hộ, chăm sóc mẫu vật sống; xác
định sinh cảnh và vùng phân bố phù hợp để thả động vật nguy cấp, quý, hiếm và
động vật thuộc Phụ lục CITES; tư vấn về
nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; thẩm định các dự án về nuôi sinh sản,
nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực
vật thuộc Phụ lục CITES; dự án thành lập
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; nuôi, trồng bảo tồn tại cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học; xác nhận việc khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài trong tự nhiên; phương án
chuyển vị bảo tồn;
b) Tham gia xây dựng
Danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm;
c) Thực hiện nhiệm vụ
giám định tư pháp về loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục
CITES, động vật rừng thông thường khi
được trưng cầu, yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật về giám định tư
pháp và pháp luật có liên quan;
d) Tham gia các kỳ họp
Hội nghị quốc gia thành viên CITES và
cuộc họp các Ủy ban của CITES.
2. Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 của năm báo
cáo hoặc đột xuất về kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
36. Nguyên tắc xử lý mẫu vật bị tịch thu của các loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục CITES
1. Mẫu vật bị tịch thu
có nguồn gốc trong nước được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công.
2. Mẫu vật bị tịch thu
có nguồn gốc nhập khẩu được trả lại quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất
khẩu theo trình tự như sau:
Cơ quan có trách nhiệm
lập phương án xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công gửi văn bản đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam đề nghị trả lại mẫu vật nhập
khẩu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam
gửi văn bản đề nghị trả lại mẫu vật đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES của quốc gia khai thác hoặc quốc gia
xuất khẩu về mẫu vật vi phạm. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thẩm
quyền quản lý CITES Việt Nam gửi văn bản,
Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES quốc gia
khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu từ chối tiếp nhận, hoặc không phản hồi, hoặc
không thực hiện nghĩa vụ chi trả các chi phí theo quy định của CITES thì mẫu vật được xử lý theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
37. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung về quản lý, bảo vệ, bảo tồn loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi CITES
tại Thông tư này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát hoạt động quản lý khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận
chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá
cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu
vật loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng
thông thường theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
c) Tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường công bố thông tin về loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy
định của pháp luật; dịch và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quy định của CITES
cấm hoặc hạn chế thương mại đối với loài liên quan đến Việt Nam và số lượng mẫu
vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được phép xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu không cần giấy phép CITES;
d) Tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường công bố Danh mục động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia
thành viên CITES thông qua;
đ) Kiểm tra và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm trong các hoạt động khai thác,
nuôi nhốt, giết, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá
cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu
vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng
thông thường theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
e) Phối hợp với Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
2. Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung về quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ tại Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình bảo tồn loài động vật hoang dã,
thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và tổ chức thực hiện
theo sự phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, hướng dẫn bảo tồn loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực sinh sống, di
cư của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ngoài khu bảo tồn thiên
nhiên và tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát các hoạt động quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trao đổi, tặng
cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, khai thác, nuôi, trồng,
bảo tồn, xuất khẩu, nhập khẩu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
kiểm tra hoạt động chế biến, kinh doanh phục vụ mục đích thương mại đối với
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; chỉ đạo tổ chức điều tra, quan
trắc, đánh giá hiện trạng về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên
phạm vi toàn quốc và thống nhất quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
d) Phối hợp với Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa
đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
3. Vụ Kế hoạch -Tài
chính đảm bảo kinh phí hằng năm cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để triển khai thực hiện Thông tư theo quy định của pháp luật.
4. Các đơn vị khác
thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện các quy
định tại Thông tư này.
5. Cơ quan Hải quan:
a) Kiểm tra, xác minh
đảm bảo việc quản lý mẫu vật xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu tuân thủ quy
định tại Thông tư này; thực hiện việc xác nhận tại ô số 13, 14 trên bản chính
giấy phép CITES đối với bản giấy, bản sao
do cơ quan hải quan in từ hệ thống điện tử hoặc bản chính đối với giấy phép CITES điện tử;
b) Đảm bảo việc quản lý
nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES trong các trường hợp không cần giấy
phép CITES theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Thông tư này;
c) Định kỳ hằng năm
trước ngày 31 tháng 01 của năm báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu thông quan
xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam để phục vụ báo cáo hàng năm theo yêu cầu của CITES.
6. Các cơ quan quản lý
nhà nước liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc thực
hiện quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trao đổi, tặng cho,
thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, chế biến, kinh doanh, quá
cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản,
nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài
động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES;
nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường;
b) Phối hợp với Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam trong
việc thực thi CITES; định kỳ trước ngày
31 tháng 8 hằng năm cung cấp thông tin, số liệu về các vụ việc bắt giữ, xử lý
vi phạm liên quan đến việc quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập
nội từ biển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES;
c) Định kỳ trước ngày
31 tháng 01 hằng năm, cung cấp thông tin, số liệu thống kê lưu giữ mẫu vật động
vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES từ tịch
thu, bắt giữ, lưu giữ qua các thời kỳ hoặc do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao
nộp của năm trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu
cầu của CITES.
7. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức điều
tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn quản
lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và định kỳ cung
cấp thông tin về kết quả điều tra, đánh giá trên địa bàn đến Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Chỉ đạo lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ trong địa bàn quản lý, phục hồi các sinh cảnh các loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ;
c) Chỉ đạo việc thành
lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của Thông tư này và
phê duyệt các dự án nâng cấp các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của nhà nước
thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học để đáp ứng điều kiện công nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học;
d) Chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn đảm bảo thực hiện đúng các quy định về cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở
trồng, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác theo quy
định tại Thông tư này;
đ) Thanh tra, kiểm tra,
giám sát hoạt động của cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
trên địa bàn;
e) Định kỳ hằng năm
trước ngày 31 tháng 01 cung cấp thông tin, số liệu thống kê lưu giữ mẫu vật
động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
sau tịch thu hoặc do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục II và báo cáo hoạt động nuôi,
trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; thuộc Phụ lục CITES và nuôi động vật rừng thông thường
theo Mẫu số 42 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
38. Quy định chuyển tiếp
1. Các cơ sở nuôi, cơ
sở trồng đã được cấp mã số thực hiện mở sổ theo dõi theo quy định tại Thông tư
này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Tổ chức, cá nhân đã
nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, khai thác từ tự nhiên, cấp
giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, giấy phép CITES, thả lại, trao đổi tặng cho mẫu vật
của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nhưng chưa được cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy
định của Thông tư này.
3. Trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thống kê các cơ sở trồng đã trồng loài nguy
cấp, quý, hiếm hoặc loài thuộc Phụ lục CITES
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số
hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và gửi cơ quan cấp mã số,
cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Cơ quan cấp mã số,
cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông
tư này thực hiện cấp mã số cơ sở trồng, Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
4. Trong thời hạn 24
tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở cứu hộ động vật
hoang dã, cơ sở nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số hoặc cấp giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này.
5. Trong thời hạn 12
tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan cấp mã số quy định
tại Thông tư này thực hiện rà soát, cấp sửa đổi, bổ sung mã số cho các cơ sở
nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đã được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này
có hiệu lực theo hình thức nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng phù hợp quy định tại
Thông tư này. Tổ chức, cá nhân nộp lại bản chính mã số cơ sở đã được cấp và
được miễn nộp lại hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này.
6. Đối với cơ sở nuôi,
cơ sở trồng đã được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi
hành, cơ quan cấp mã số theo quy định tại Thông tư này thực hiện hủy mã số nếu
cơ sở nuôi, cơ sở trồng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này.
7. Đối với các cơ sở
nuôi, cơ sở trồng chưa được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
thuộc trường hợp không bắt buộc phải đăng ký mã số theo quy định tại Thông tư
này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ
cơ sở nuôi, cơ sở trồng mở sổ theo dõi, gửi Thông báo nuôi, trồng và hồ sơ
nguồn gốc động vật, thực vật đến cơ quan kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý
theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này.
8. Đối với mẫu vật có
hồ sơ lâm sản đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để chế biến, kinh doanh trong
nước.
Đối với mẫu vật đã được
cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản xác nhận, chấp thuận bằng văn bản
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để chế biến,
kinh doanh.
9. Đối với các mẫu vật
thuộc Phụ lục II CITES đã được thiết lập
hạn ngạch xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên trước ngày Thông tư này có
hiệu lực và được Ban Thư ký CITES công bố
được tiếp tục khai thác theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
4 Điều 10 Thông tư này và được xuất khẩu vì mục đích thương mại cho đến hết
hạn ngạch. Số lượng hạn ngạch xuất khẩu sử dụng theo từng năm đã thiết lập.
10. Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học không phải thực hiện thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng.
Tổ chức, cá nhân thực hiện mở sổ theo dõi nuôi, trồng gửi về Cơ quan cấp mã số
cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư này.
11. Trong thời hạn 24
tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
theo quy định tại Thông tư này.
Điều
39. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
3. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Hội đồng;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị trực thuộc Bộ; Cổng thông
tin điện tử Bộ;
- Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, LNKL (10).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
Phụ lục I: LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: /2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp)
|
TT
|
Tên
Tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
|
|
I
|
NHÓM
I
|
|
A
|
THỰC
VẬT
|
|
|
NGÀNH
HẠT TRẦN (NGÀNH THÔNG)
|
GYMNOSPERMAE
(PINOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
THÔNG
|
PINOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Hoàng đàn
|
Cupressaceae
|
|
|
|
1.
|
Sa mộc dầu
|
Cunninghamia konishii
|
X
|
IA
|
|
2.
|
Hoàng đàn hữu liên
|
Cupressus tonkinensis
|
X
|
IA
|
|
3.
|
Thông nước
|
Glyptostrobus
pensilis
|
X
|
IA
|
|
4.
|
Bách tán đài loan
|
Taiwania
cryptomerioides
|
X
|
IA
|
|
5.
|
Bách vàng
|
Xanthocyparis
vietnamensis
(Cupressus vietnamensis)
|
X
|
IA
|
|
|
Họ
Thông
|
Pinaceae
|
|
|
|
6.
|
Vân sam phan si păng
|
Abies delavayi subsp. fansipanensis
|
X
|
IA
|
|
7.
|
Du sam đá vôi
|
Keteleeria davidiana
|
X
|
IA
|
|
8.
|
Thông đỏ lá dài (Thông
đỏ nam)
|
Taxus wallichiana
|
X
|
IA
|
|
|
NGÀNH
HẠT KÍN (NGÀNH MỘC LAN)
|
ANGIOSPERMAE
(MAGNOLIOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
HAI LÁ MẦM (LỚP MỘC LAN)
|
DICOTYLEDONEAE
(MAGNOLIOPSIDA)
|
|
|
|
|
Họ
Hoàng liên gai
|
Berberidaceae
|
|
|
|
9.
|
Hoàng liên gai lá tú (Hoàng
liên gai lá tròn)
|
Berberis hypoxantha
|
|
IA
|
|
10.
|
Hoàng liên gai lá nhỏ
(Hoàng liên gai lá ngắn)
|
Berberis julianae
|
X
|
IA
|
|
11.
|
Hoàng liên gai lá mốc
(Hoàng liên gai, Hoàng liên ba gai, Tiểu nghiệt bá)
|
Berberis kawakamii
|
X
|
IA
|
|
12.
|
Hoàng liên gai lá dài
|
Berberis sargentiana
|
X
|
IA
|
|
13.
|
Hoàng liên gai lá mềm
(Hoàng liên gai lá nhọn dần)
|
Berberis subacuminata
|
|
IA
|
|
|
Họ
Dầu
|
Dipterocarpaceae
|
|
|
|
14.
|
Sao lá hình tim
|
Hopea cordata
|
X
|
IA
|
|
15.
|
Kiền kiền phú quốc
|
Hopea pierrei
|
X
|
IA
|
|
16.
|
Sao mạng cà ná
|
Hopea reticulata
|
X
|
IA
|
|
17.
|
Chai lá cong
|
Shorea falcata
|
X
|
IA
|
|
|
Họ
Mao lương
|
Ranunculaceae
|
|
|
|
18.
|
Hoàng liên bắc
|
Coptis chinensis
|
X
|
IA
|
|
19.
|
Hoàng liên chân gà
|
Coptis quinquesecta
|
X
|
IA
|
|
|
Họ
Ngũ gia bì
|
Araliaceae
|
|
|
|
20.
|
Tam thất hoang (Sâm
vũ diệp)
|
Panax stipuleanatus (trước đây định loại
là Panax bipinnatifidus)
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
21.
|
Sâm việt nam
|
Panax vietnamensis
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
|
LỚP
MỘT LÁ MẦM (LỚP HÀNH)
|
MONOCOTYLEDONEAE
(LILIOPSIDA)
|
|
|
|
|
Họ
Lan
|
Orchidaceae
|
|
|
|
22.
|
Lan kim tuyến đá vôi
|
Anoectochilus
calcareus
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
23.
|
Lan kim tuyến tơ (Lan
kim tuyến đỏ)
|
Anoectochilus
roxburghii
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
24.
|
Lan kim tuyến không
cựa
|
Odontochilus
acalcaratus
(Anoectochilus acalcaratus)
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
25.
|
Lan hài đài cuộn
|
Paphiopedilum
appletonianum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
26.
|
Lan hài chai
|
Paphiopedilum callosum
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
27.
|
Lan hài xuân cảnh
|
Paphiopedilum canhii
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
28.
|
Lan hài đốm
|
Paphiopedilum
concolor
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
29.
|
Lan hài đỏ
|
Paphiopedilum
delenatii
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
30.
|
Lan hài râu
|
Paphiopedilum
dianthum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
31.
|
Lan hài trân châu
|
Paphiopedilum
emersonii
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
32.
|
Lan hài tam đảo
|
Paphiopedilum
gratrixianum
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
33.
|
Lan hài hằng
|
Paphiopedilum
hangianum
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
34.
|
Lan hài hê len
|
Paphiopedilum helenae
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
35.
|
Lan hài henry
|
Paphiopedilum
henryanum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
36.
|
Lan hài lông
|
Paphiopedilum
hirsutissimum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
37.
|
Lan hài xanh
|
Paphiopedilum
malipoense
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
38.
|
Lan hài hồng
|
Paphiopedilum
micranthum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
39.
|
Lan hài tía
|
Paphiopedilum
purpuratum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
40.
|
Lan hài chân tím
|
Paphiopedilum
tranlienianum
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
41.
|
Lan hài trần tuấn
|
Paphiopedilum
trantuanhii
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
42.
|
Lan hài bóng
|
Paphiopedilum
vietnamense
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
43.
|
Lan hài vàng
|
Paphiopedilum
villosum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
B
|
ĐỘNG
VẬT
|
|
|
LỚP
BÒ SÁT
|
REPTILIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÁ SẤU
|
CROCODILIA
|
|
|
|
|
Họ
Cá sấu
|
Crocodylidae
|
|
|
|
1.
|
Cá sấu nước lợ (Cá
sấu hoa cà)
|
Crocodylus porosus
|
|
IB
|
|
2.
|
Cá sấu nước ngọt (Cá
sấu xiêm)
|
Crocodylus siamensis
|
|
IB
|
|
|
BỘ
CÓ VẢY
|
SQUAMATA
|
|
|
|
|
Họ
Tắc kè
|
Gekkonidae
|
|
|
|
3.
|
Tắc kè đuôi vàng
|
Cnemaspis
psychedelica
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Thằn lằn cá sấu
|
Shinisauridae
|
|
|
|
4.
|
Thằn lằn cá sấu
|
Shinisaurus
crocodilurus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Kỳ đà
|
Varanidae
|
|
|
|
5.
|
Kỳ đà vân
|
Varanus nebulosus (trước đây là Varanus
bengalensis)
|
|
IB
|
|
|
Họ
Rắn hổ
|
Elapidae
|
|
|
|
6.
|
Rắn hổ chúa
|
Ophiophagus hannah
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
RÙA
|
TESTUDINES
|
|
|
|
|
Họ
Rùa đầu to
|
Platysternidae
|
|
|
|
7.
|
Rùa đầu to
|
Platysternon
megacephalum
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Rùa đầm
|
Geoemydidae
|
|
|
|
8.
|
Rùa ba-ta-gua miền
nam
|
Batagur affinis
|
|
IB
|
|
9.
|
Rùa hộp bua-rê (Rùa
hộp trán vàng miền trung)
|
Cuora bourreti
|
X
|
IB
|
|
10.
|
Rùa đẹp (Rùa hộp ba
vạch)
|
Cuora cyclornata
|
X
|
IB
|
|
11.
|
Rùa hộp trán vàng
(Rùa hộp trán vàng miền bắc)
|
Cuora galbinifrons
|
X
|
IB
|
|
12.
|
Rùa hộp việt nam (Rùa
hộp trán vàng miền nam)
|
Cuora picturata
|
X
|
IB
|
|
13.
|
Rùa trung bộ
|
Mauremys annamensis
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Ba ba
|
Trionychidae
|
|
|
|
14.
|
Giải khổng lồ
|
Pelochelys cantorii
|
X
|
IB
|
|
15.
|
Giải sin-hoe
|
Rafetus swinhoei
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Vích
|
Cheloniidae
|
|
|
|
16.
|
Rùa biển đầu to (Quản
đồng)
|
Caretta caretta
|
X
|
|
|
17.
|
Vích
|
Chelonia mydas
|
X
|
|
|
18.
|
Đồi mồi
|
Eretmochelys
imbricata
|
X
|
|
|
19.
|
Đồi mồi dứa
|
Lepidochelys olivacea
|
X
|
|
|
|
Họ
Rùa da
|
Dermochelyidae
|
|
|
|
20.
|
Rùa da
|
Dermochelys coriacea
|
X
|
|
|
|
LỚP
CHIM
|
AVES
|
|
|
|
|
BỘ
GÀ
|
GALLIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Trĩ
|
Phasianidae
|
|
|
|
21.
|
Gà so cổ hung
|
Arborophila davidi
|
X
|
IB
|
|
22.
|
Gà lôi lam mào trắng
|
Lophura edwardsi
|
X
|
IB
|
|
23.
|
Công
|
Pavo muticus
|
X
|
IB
|
|
24.
|
Gà tiền mặt vàng
|
Polyplectron
bicalcaratum
|
X
|
IB
|
|
25.
|
Gà tiền mặt đỏ
|
Polyplectron germaini
|
X
|
IB
|
|
26.
|
Trĩ sao
|
Rheinardia ocellata
|
X
|
IB
|
|
27.
|
Gà lôi tía
|
Tragopan temminckii
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
NGỖNG
|
ANSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Vịt
|
Anatidae
|
|
|
|
28.
|
Ngan cánh trắng
|
Asarcornis scutulata
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
Ô TÁC
|
OTIDIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Ô tác
|
Otidae
|
|
|
|
29.
|
Ô tác
|
Houbaropsis
bengalensis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
BỒ CÂU
|
COLUMBIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Bồ câu
|
Columbidae
|
|
|
|
30.
|
Bồ câu nicoba
|
Caloenas nicobarica
|
|
IB
|
|
|
BỘ
SẾU
|
GRUIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Chân bơi
|
Heliornithidae
|
|
|
|
31.
|
Chân bơi
|
Heliopais personata
|
|
IB
|
|
|
Họ
Sếu
|
Gruidae
|
|
|
|
32.
|
Sếu đầu đỏ
|
Grus antigone
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
RẼ
|
CHARADRIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Rẽ
|
Scolopacidae
|
|
|
|
33.
|
Rẽ mỏ thìa
|
Calidris pygmaea
|
X
|
IB
|
|
34.
|
Choắt lớn mỏ vàng
|
Tringa guttifer
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
HẠC
|
CICONIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hạc
|
Ciconiidae
|
|
|
|
35.
|
Hạc cổ trắng
|
Ciconia episcopus
|
X
|
IB
|
|
36.
|
Già đẫy lớn
|
Leptoptilos dubius
|
|
IB
|
|
37.
|
Già đẫy nhỏ
|
Leptoptilos javanicus
|
X
|
IB
|
|
38.
|
Cò lạo xám
|
Mycteria cinerea
|
|
IB
|
|
|
BỘ
CHIM ĐIÊN
|
SULIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cổ rắn
|
Anhingidae
|
|
|
|
39.
|
Cổ rắn (Điêng điểng)
|
Anhinga melanogaster
|
|
IB
|
|
|
BỘ
BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cò quắm
|
Threskiornithidae
|
|
|
|
40.
|
Cò thìa
|
Platalea minor
|
X
|
IB
|
|
41.
|
Quắm cánh xanh (Cò
quắm cánh xanh)
|
Pseudibis davisoni
|
X
|
IB
|
|
42.
|
Quắm lớn (Cò quắm
lớn)
|
Pseudibis gigantea
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Diệc
|
Ardeidae
|
|
|
|
43.
|
Cò trắng trung quốc
|
Egretta eulophotes
|
|
IB
|
|
44.
|
Vạc hoa
|
Gorsachius magnificus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Bồ nông
|
Pelecanidae
|
|
|
|
45.
|
Bồ nông chân xám
|
Pelecanus
philippensis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
ƯNG
|
ACCIPITRIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Ưng
|
Accipitridae
|
|
|
|
46.
|
Đại bàng đầu nâu
|
Aquila heliaca
|
|
IB
|
|
47.
|
Kền kền ben-gan
|
Gyps bengalensis
|
|
IB
|
|
48.
|
Ó tai
|
Sarcogyps calvus
|
|
IB
|
|
49.
|
Diều hoa miến điện
|
Spilornis cheela
|
|
IB
|
|
|
BỘ
HỒNG HOÀNG
|
BUCEROTIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hồng hoàng
|
Bucerotidae
|
|
|
|
50.
|
Niệc cổ hung
|
Aceros nipalensis
|
X
|
IB
|
|
51.
|
Niệc mỏ vằn
|
Aceros undulatus
|
X
|
IB
|
|
52.
|
Niệc nâu
|
Anorrhinus austeni
|
|
IB
|
|
53.
|
Hồng hoàng
|
Buceros bicornis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
CẮT
|
FALCONIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cắt
|
Falconidae
|
|
|
|
54.
|
Cắt lớn
|
Falco peregrinus
|
|
IB
|
|
|
BỘ
SẺ
|
PASSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Khướu
|
Leiothrichidae
|
|
|
|
55.
|
Khướu ngực cam
|
Garrulax annamensis
|
|
IB
|
|
56.
|
Khướu konkakinh
|
Ianthocincla
konkakinhensis
|
X
|
IB
|
|
57.
|
Mi núi bà
|
Laniellus langbianus
|
X
|
IB
|
|
58.
|
Khướu ngọc linh
|
Trochalopteron
ngoclinhense
|
X
|
IB
|
|
59.
|
Khướu đầu đen má xám
|
Trochalopteron
yersini
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Sẻ đồng
|
Emberizidae
|
|
|
|
60.
|
Sẻ đồng ngực vàng
|
Emberiza aureola
|
|
IB
|
|
|
LỚP
THÚ
|
MAMMALIA
|
|
|
|
|
BỘ
LINH TRƯỞNG
|
PRIMATES
|
|
|
|
|
Họ
Cu li
|
Lorisidea
|
|
|
|
61.
|
Cu li lớn
|
Nycticebus
bengalensis
|
X
|
IB
|
|
62.
|
Cu li nhỏ
|
Xanthonycticebus
pygmaeus
(Nycticebus pygmaeus)
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Khỉ
|
Cercopithecidae
|
|
|
|
63.
|
Chà vá chân xám
|
Pygathrix cinerea
|
X
|
IB
|
|
64.
|
Chà vá chân nâu
|
Pygathrix nemaeus
|
X
|
IB
|
|
65.
|
Chà vá chân đen
|
Pygathrix nigripes
|
X
|
IB
|
|
66.
|
Voọc mũi hếch
|
Rhinopithecus
avunculus
|
X
|
IB
|
|
67.
|
Voọc xám
|
Trachypithecus
crepusculus
|
X
|
IB
|
|
68.
|
Voọc mông trắng
|
Trachypithecus
delacouri
|
X
|
IB
|
|
69.
|
Voọc đen má trắng
|
Trachypithecus
francoisi
|
X
|
IB
|
|
70.
|
Voọc bạc đông dương
|
Trachypithecus
germaini
|
X
|
IB
|
|
71.
|
Voọc đen hà tĩnh
|
Trachypithecus
hatinhensis
|
X
|
IB
|
|
72.
|
Voọc bạc trường sơn
|
Trachypithecus
margarita
|
X
|
IB
|
|
73.
|
Voọc cát bà
|
Trachypithecus
poliocephalus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Vượn
|
Hylobatidae
|
|
|
|
74.
|
Vượn má vàng trung bộ
|
Nomascus annamensis
|
X
|
IB
|
|
75.
|
Vượn đen tuyền
|
Nomascus concolor
|
X
|
IB
|
|
76.
|
Vượn má vàng
|
Nomascus gabriellae
|
X
|
IB
|
|
77.
|
Vượn đen má trắng
|
Nomascus leucogenys
|
X
|
IB
|
|
78.
|
Vượn cao vít
|
Nomascus nasutus
|
X
|
IB
|
|
79.
|
Vượn siki
|
Nomascus siki
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
THÚ ĂN THỊT
|
CARNIVORA
|
|
|
|
|
Họ
Chó
|
Canidae
|
|
|
|
80.
|
Chó rừng
|
Canis aureus
|
X
|
IB
|
|
81.
|
Sói đỏ
|
Cuon alpinus
|
X
|
IB
|
|
82.
|
Cáo lửa
|
Vulpes vulpes
|
|
IB
|
|
|
Họ
Gấu
|
Ursidae
|
|
|
|
83.
|
Gấu chó
|
Helarctos malayanus
|
X
|
IB
|
|
84.
|
Gấu ngựa
|
Ursus thibetanus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Chồn
|
Mustelidae
|
|
|
|
85.
|
Rái cá vuốt bé
|
Aonyx cinereus
|
X
|
IB
|
|
86.
|
Rái cá thường
|
Lutra lutra
|
X
|
IB
|
|
87.
|
Rái cá lông mũi
|
Lutra sumatrana
|
X
|
IB
|
|
88.
|
Rái cá lông mượt
|
Lutrogale
perspicillata
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Cầy
|
Viverridae
|
|
|
|
89.
|
Cầy mực
|
Arctictis binturong
|
X
|
IB
|
|
90.
|
Cầy vằn
|
Chrotogale owstoni
|
X
|
IB
|
|
91.
|
Cầy gấm
|
Prionodon pardicolor
|
X
|
IB
|
|
92.
|
Cầy giông đốm lớn
|
Viverra megaspila
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Mèo
|
Felidae
|
|
|
|
93.
|
Báo lửa
|
Catopuma temminckii
|
X
|
IB
|
|
94.
|
Báo gấm
|
Neofelis nebulosa
|
X
|
IB
|
|
95.
|
Báo hoa mai
|
Panthera pardus
|
X
|
IB
|
|
96.
|
Hổ
|
Panthera tigris
|
X
|
IB
|
|
97.
|
Mèo gấm
|
Pardofelis marmorata
|
X
|
IB
|
|
98.
|
Mèo cá
|
Prionailurus
viverrinus
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
CÓ VÒI
|
PROBOSCIDEA
|
|
|
|
|
Họ
Voi
|
Elephantidae
|
|
|
|
99.
|
Voi châu á
|
Elephas maximus
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC NGÓN LẺ
|
PERISSODACTYLA
|
|
|
|
|
Họ
Tê giác
|
Rhinocerotidae
|
|
|
|
100.
|
Tê giác một sừng
|
Rhinoceros sondaicus
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN
|
ARTIODACTYLA
|
|
|
|
|
Họ
Cheo cheo
|
Tragulidae
|
|
|
|
101.
|
Cheo cheo việt nam
|
Tragulus versicolor
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Hươu nai
|
Cervidae
|
|
|
|
102.
|
Hươu vàng
|
Axis porcinus
|
X
|
IB
|
|
103.
|
Hươu xạ
|
Moschus berezovskii
|
X
|
IB
|
|
104.
|
Mang roosevelt
|
Muntiacus
rooseveltorum
|
X
|
IB
|
|
105.
|
Mang trường sơn
|
Muntiacus
truongsonensis
|
X
|
IB
|
|
106.
|
Mang lớn
|
Muntiacus
vuquangensis
|
X
|
IB
|
|
107.
|
Nai cà tong
|
Rucervus eldii
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Trâu bò
|
Bovidae
|
|
|
|
108.
|
Bò tót
|
Bos gaurus
|
X
|
IB
|
|
109.
|
Bò rừng
|
Bos javanicus
|
X
|
IB
|
|
110.
|
Sơn dương
|
Capricornis
milneedwardsii (trước
đây là Capricornis sumatraensis)
|
X
|
IB
|
|
111.
|
Sao la
|
Pseudoryx
nghetinhensis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
TÊ TÊ
|
PHOLIDOTA
|
|
|
|
|
Họ
Tê tê
|
Manidae
|
|
|
|
112.
|
Tê tê java
|
Manis javanica
|
X
|
IB
|
|
113.
|
Tê tê vàng
|
Manis pentadactyla
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
THỎ
|
LAGOMORPHA
|
|
|
|
|
Họ
Thỏ rừng
|
Leporidae
|
|
|
|
114.
|
Thỏ vằn
|
Nesolagus timminsi
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
CÁ VOI
|
CETACEA
|
|
|
|
|
Họ
Cá heo
|
Delphinidae
|
|
|
|
115.
|
Cá heo trắng trung
hoa
|
Sousa chinensis
|
X
|
|
|
|
BỘ
HẢI NGƯU
|
SIRENIA
|
|
|
|
|
Họ
Cá cúi
|
Dugongidae
|
|
|
|
116.
|
Bò biển
|
Dugong dugon
|
X
|
|
|
C
|
GIỐNG
CÂY TRỒNG
|
|
|
|
|
Loài
Lúa
|
Oryza
sativa
|
|
|
|
1.
|
Giống Chiêm đá Quảng Ninh
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
2.
|
Giống Dự nghểu Hòa Bình
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
3.
|
Giống Lúa Chăm biển
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
4.
|
Giống Hom mùa Hải Phòng
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
5.
|
Giống Tẻ tép
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
6.
|
Giống Cút (chiêm cút)
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
7.
|
Giống Chiêm cườm
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
8.
|
Giống Nếp hạt mây
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
9.
|
Giống Chiêm bầu
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
|
Loài
Ngô
|
Zea
mays
|
|
|
|
10.
|
Giống Tẻ trắng hà
chua cay
|
Zea mays
|
X
|
|
|
11.
|
Loài Khoai môn
|
Colocasia esculenta
|
X
|
|
|
12.
|
Giống Mắc phứa hom (khoai
môn ruột vàng)
|
Colocasia esculenta
|
X
|
|
|
|
Loài
Lạc
|
Arachis
hypogaea
|
|
|
|
13.
|
Giống Lạc trắng Vân Kiều
|
Arachis hypogaea
|
X
|
|
|
|
Loài
Đậu tương
|
Glycine
max
|
|
|
|
14.
|
Giống Đậu tương hạt
đen
|
Glycine max
|
X
|
|
|
|
Loài
Đậu nho nhe
|
Vigna
umbellata
|
|
|
|
15.
|
Giống Đậu nho nhe đen
|
Vigna umbellata
|
X
|
|
|
|
Loài
Nhãn
|
Dimocarpus
longan
|
|
|
|
16.
|
Giống Nhãn hạt trắng
|
Dimocarpus longan
|
X
|
|
|
D
|
GIỐNG
VẬT NUÔI
|
|
|
|
|
Loài
Lợn
|
Sus
scrofa
|
|
|
|
1.
|
Giống lợn ỉ
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
2.
|
Giống lợn ba xuyên
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
3.
|
Giống lợn hung
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
4.
|
Giống lợn mường lay
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
|
Loài
Gà sao
|
Helmeted
|
|
|
|
5.
|
Giống gà sao vàng
|
Numida meleagris
|
X
|
|
|
|
Loài
Vịt xiêm
|
Cairina
moschata
|
|
|
|
6.
|
Giống ngan sen
|
Cairina moschata
|
X
|
|
|
II
|
NHÓM
II
|
|
A
|
THỰC
VẬT
|
|
|
NGÀNH
THÔNG ĐẤT
|
LYCOPODIOPHYTA
|
|
|
|
|
Họ
Thông đất
|
Lycopodiaceae
|
|
|
|
1.
|
Thạch tùng răng cưa
|
Huperzia serrata
|
|
IIA
|
|
|
NGÀNH
DƯƠNG XỈ
|
POLYPODIOPHYTA
|
|
|
|
|
Họ
Dương xỉ thân gỗ
|
Cyatheaceae
|
|
|
|
2.
|
Các loài dương xỉ
thân gỗ thuộc các chi Alsophila, Gymnosphaera, Sphaeropteris (Cyathea)
|
Alsophila spp. Gymnosphaera spp.
Sphaeropteris spp. (Cyathea spp.)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Lông cu li
|
Dicksoniaceae
|
|
|
|
3.
|
Cẩu tích
|
Cibotium barometz
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Dương xỉ
|
Polypodiaceae
|
|
|
|
4.
|
Tắc kè đá
|
Drynaria bonii
|
|
IIA
|
|
5.
|
Cốt toái bổ
|
Drynaria roosii (trước đây là Drynaria
fortunei)
|
|
IIA
|
|
|
NGÀNH
HẠT TRẦN (NGÀNH THÔNG)
|
GYMNOSPERMAE
(PINOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
THÔNG
|
PINOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Đỉnh tùng
|
Cephalotaxaceae
|
|
|
|
6.
|
Đỉnh tùng (Phỉ ba
mũi)
|
Cephalotaxus mannii
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hoàng đàn
|
Cupressaceae
|
|
|
|
7.
|
Bách xanh
|
Calocedrus macrolepis
|
|
IIA
|
|
8.
|
Bách xanh núi đá
|
Calocedrus rupestris
|
|
IIA
|
|
9.
|
Pơ mu
|
Fokienia hodginsii
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thông
|
Pinaceae
|
|
|
|
10.
|
Thông xuân nha (Thông
năm lá rủ)
|
Pinus cernua
|
|
IIA
|
|
11.
|
Thông đà lạt
|
Pinus dalatensis
|
|
IIA
|
|
12.
|
Thông lá dẹt
|
Pinus krempfii
|
|
IIA
|
|
13.
|
Thiết sam giả lá ngắn
|
Pseudotsuga sinensis var. brevifolia
(Pseudotsuga brevifolia)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Kim giao
|
Podocarpaceae
|
|
|
|
14.
|
Thông tre lá ngắn
|
Podocarpus pilgeri
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thông đỏ
|
Taxaceae
|
|
|
|
15.
|
Thông đỏ lá ngắn
|
Taxus chinensis
|
|
IIA
|
|
|
LỚP
TUẾ
|
CYCADOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Tuế
|
Cycadaceae
|
|
|
|
16.
|
Các loài tuế thuộc chi
Cycas
|
Cycas spp.
|
|
IIA
|
|
|
NGÀNH
HẠT KÍN (NGÀNH MỘC LAN)
|
ANGIOSPERMAE
(MAGNOLIOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
HAI LÁ MẦM (LỚP MỘC LAN)
|
DICOTYLEDONEAE
(MAGNOLIOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Ngũ gia bì
|
Araliacea
|
|
|
|
17.
|
Tam thất hoang (Sâm
vũ diệp)
|
Panax stipuleanatus (trước đây định loại
là Panax bipinnatifidus)
|
|
IIA
(từ trồng cấy nhân tạo)
|
|
18.
|
Sâm việt nam
|
Panax vietnamensis
|
|
IIA
(từ trồng cấy nhân tạo)
|
|
|
Họ
Nam mộc hương
|
Aristolochiaceae
|
|
|
|
19.
|
Các loài tế tân thuộc
chi Asarum
|
Asarum spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hoàng liên gai
|
Berberidaceae
|
|
|
|
20.
|
Các loài hoàng liên ô
rô (Mã hồ, Mật gấu) thuộc chi Mahonia
|
Mahonia spp.
|
|
IIA
|
|
21.
|
Bát giác liên
|
Podophyllum difforme (trước đây là Podophyllum
tonkinense)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Núc nác
|
Bignoniaceae
|
|
|
|
22.
|
Các loài đinh thuộc chi
Fernandoa
|
Fernandoa spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hoa chuông
|
Campanulaceae
|
|
|
|
23.
|
Đẳng sâm
|
Codonopsis javanica
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Măng cụt
|
Clusiaceae
|
|
|
|
24.
|
Trai
|
Garcinia fagraeoides
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thị
|
Ebenaceae
|
|
|
|
25.
|
Mun
|
Diospyros mun
|
|
IIA
|
|
26.
|
Mun sọc
|
Diospyros sailetii
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Đậu
|
Fabaceae
|
|
|
|
27.
|
Gõ đỏ (Cà te)
|
Afzelia xylocarpa
|
|
IIA
|
|
28.
|
Trắc
|
Dalbergia
cochinchinensis
|
|
IIA
|
|
29.
|
Cẩm lai
|
Dalbergia oliveri
|
|
IIA
|
|
30.
|
Trắc dây
|
Dalbergia rimosa
|
|
IIA
|
|
31.
|
Sưa
|
Dalbergia tonkinensis
|
|
IIA
|
|
32.
|
Lim xanh
|
Erythrophleum fordii
|
|
IIA
|
|
33.
|
Giáng hương quả to
|
Pterocarpus
macrocarpus
|
|
IIA
|
|
34.
|
Gụ mật (Gõ mật)
|
Sindora siamensis
|
|
IIA
|
|
35.
|
Gụ lau
|
Sindora tonkinensis
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Long não
|
Lauraceae
|
|
|
|
36.
|
Gù hương (Quế
balansa)
|
Cinnamomum balansae
|
|
IIA
|
|
37.
|
Re xanh phấn
|
Cinnamomum
glaucescens
(Camphora glaucescens)
|
|
IIA
|
|
38.
|
Vù hương (Xá xị, Re
hương)
|
Cinnamomum
parthenoxylon
(Camphora parthenoxylon)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Bông
|
Malvaceae
|
|
|
|
39.
|
Nghiến
|
Burretiodendron
tonkinense
(Excentrodendron tonkinense)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Tiết dê
|
Menispermaceae
|
|
|
|
40.
|
Vàng đắng
|
Coscinium fenestratum
|
|
IIA
|
|
41.
|
Hoàng đằng
|
Fibraurea recisa
|
|
IIA
|
|
42.
|
Nam hoàng liên
|
Fibraurea tinctoria (Fibraurea
chloroleuca)
|
|
IIA
|
|
43.
|
Các loài bình vôi
thuộc chi Stephania
|
Stephania spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Mao lương
|
Ranunculaceae
|
|
|
|
44.
|
Thổ hoàng liên
|
Thalictrum foliolosum
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Ngũ vị
|
Schisandraceae
|
|
|
|
45.
|
Các loài na rừng
thuộc chi Kadsura
|
Kadsura spp.
|
|
IIA
|
|
|
LỚP
MỘT LÁ MẦM (LỚP HÀNH)
|
MONOCOTYLEDONEAE
(LILIOPSIDA)
|
|
|
|
|
Họ
Cau
|
Arecaceae
|
|
|
|
46.
|
Song mật
|
Calamus inermis (trước đây là Calamus
platyacanthus)
|
|
IIA
|
|
47.
|
Song bột
|
Calamus poilanei
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thiên môn
|
Asparagaceae
|
|
|
|
48.
|
Hoàng tinh hoa trắng
|
Disporopsis
longifolia
|
|
IIA
|
|
49.
|
Hoàng tinh hoa đỏ
|
Polygonatum kingianum
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hành
|
Liliaceae
|
|
|
|
50.
|
Bách hợp
|
Lilium poilanei (Lilium
primulinum var. ochraceum)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Ngót nghẻo
|
Melanthiaceae
|
|
|
|
51.
|
Các loài bảy lá một
hoa (Trọng lâu) thuộc chi Paris
|
Paris spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Lan
|
Orchidaceae
|
|
|
|
52.
|
Các loài lan thuộc họ
Orchidaceae, trừ các loài quy định tại Nhóm I
|
Orchidaceae spp.
|
|
IIA
|
|
B
|
ĐỘNG
VẬT
|
|
|
LỚP
CÔN TRÙNG
|
INSECTA
|
|
|
|
|
BỘ
CÁNH CỨNG
|
COLEOPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Bọ hung
|
Scarabaeidae
|
|
|
|
1.
|
Cua bay việt nam
|
Cheirotonus battareli
|
|
IIB
|
|
2.
|
Cua bay đen
|
Cheirotonus jansoni
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CÁNH VẢY
|
LEPIDOPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Bướm phượng
|
Papilionidae
|
|
|
|
3.
|
Bướm phượng đuôi kiếm
răng nhọn
|
Teinopalpus aureus
|
|
IIB
|
|
4.
|
Bướm phượng đuôi kiếm
răng tù
|
Teinopalpus
imperialis
|
|
IIB
|
|
5.
|
Bướm phượng cánh chim
chấm rời
|
Troides aeacus
|
|
IIB
|
|
6.
|
Bướm phượng cánh chim
chấm liền
|
Troides helena
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
LƯỠNG CƯ
|
AMPHIBIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÓ ĐUÔI
|
CAUDATA
|
|
|
|
|
Họ
Cá cóc
|
Salamandridae
|
|
|
|
7.
|
Các loài cá cóc thuộc
giống Paramesotriton
|
Paramesotriton spp.
|
|
IIB
|
|
8.
|
Các loài cá cóc thuộc
giống Tylototriton
|
Tylototriton spp.
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
BÒ SÁT
|
REPTILIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÓ VẢY
|
SQUAMATA
|
|
|
|
|
Họ
Nhông
|
Agamidae
|
|
|
|
9.
|
Rồng đất
|
Physignathus
cocincinus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Thạch sùng mí
|
Eublepharidae
|
|
|
|
10.
|
Các loài thạch sùng
mí thuộc giống Goniurosaurus
|
Goniurosaurus spp.
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Tắc kè
|
Gekkonidae
|
|
|
|
11.
|
Tắc kè bà đen
|
Gekko badenii
|
|
IIB
|
|
12.
|
Tắc kè hoa
|
Gekko gecko
|
|
IIB
|
|
13.
|
Tắc kè ri-vơ
|
Gekko reevesii
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Kỳ đà
|
Varanidae
|
|
|
|
14.
|
Kỳ đà hoa
|
Varanus salvator
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Trăn
|
Pythonidae
|
|
|
|
15.
|
Trăn cộc
|
Python brongersmai (trước đây là Python
curtus)
|
|
IIB
|
|
16.
|
Trăn đất
|
Python bivittatus (trước đây là Python
molurus)
|
|
IIB
|
|
17.
|
Trăn gấm
|
Malayopython
reticulatus
(Python reticulatus)
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Rắn nước
|
Colubridae
|
|
|
|
18.
|
Rắn ráo trâu
|
Ptyas mucosa
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Rắn hổ
|
Elapidae
|
|
|
|
19.
|
Rắn hổ mang trung
quốc
|
Naja atra
|
|
IIB
|
|
20.
|
Rắn hổ mang một mắt
kính
|
Naja kaouthia
|
|
IIB
|
|
21.
|
Rắn hổ mang xiêm (Rắn
hổ mang thái lan)
|
Naja siamensis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
RÙA
|
TESTUDINES
|
|
|
|
|
Họ
Rùa đầm
|
Geoemydidae
|
|
|
|
22.
|
Rùa hộp lưng đen
|
Cuora amboinensis
|
|
IIB
|
|
23.
|
Rùa sa nhân
|
Cuora mouhotii
|
|
IIB
|
|
24.
|
Rùa đất atripon
|
Cyclemys atripons
|
|
IIB
|
|
25.
|
Rùa đất châu á
|
Cyclemys dentata
|
|
IIB
|
|
26.
|
Rùa đất âu-ham (Rùa
đất sê-pôn)
|
Cyclemys oldhamii
|
|
IIB
|
|
27.
|
Rùa đất pulkin
|
Cyclemys
pulchristriata
|
|
IIB
|
|
28.
|
Rùa đất spengler
|
Geoemyda spengleri
|
|
IIB
|
|
29.
|
Rùa răng
|
Heosemys annandalii
|
|
IIB
|
|
30.
|
Rùa đất lớn
|
Heosemys grandis
|
|
IIB
|
|
31.
|
Rùa ba gờ
|
Malayemys subtrijuga
|
|
IIB
|
|
32.
|
Rùa câm
|
Mauremys mutica
|
|
IIB
|
|
33.
|
Rùa bốn mắt
|
Sacalia
quadriocellata
|
|
IIB
|
|
34.
|
Rùa cổ bự
|
Siebenrockiella
crassicollis
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Rùa núi
|
Testudinidae
|
|
|
|
35.
|
Rùa núi vàng
|
Indotestudo elongata
|
|
IIB
|
|
36.
|
Rùa núi viền
|
Manouria impressa
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Ba ba
|
Trionychidae
|
|
|
|
37.
|
Cua đinh (Ba ba nam
bộ)
|
Amyda ornata (trước đây là Amyda
cartilaginea)
|
|
IIB
|
|
38.
|
Ba ba gai
|
Palea steindachneri
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
CHIM
|
AVES
|
|
|
|
|
BỘ
GÀ
|
GALLIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Trĩ
|
Phasianidae
|
|
|
|
39.
|
Gà so họng trắng
|
Arborophila
brunneopectus
|
|
IIB
|
|
40.
|
Gà so ngực gụ
|
Arborophila chloropus
|
|
IIB
|
|
41.
|
Gà so họng hung
|
Arborophila
rufogularis
|
|
IIB
|
|
42.
|
Gà so họng đen
|
Arborophila torqueola
|
|
IIB
|
|
43.
|
Gà lôi hông tía
|
Lophura diardi
|
|
IIB
|
|
44.
|
Gà lôi trắng
|
Lophura nycthemera
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
NGỖNG
|
ANSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Vịt
|
Anatidae
|
|
|
|
45.
|
Vịt đầu đen
|
Aythya baeri
|
|
IIB
|
|
46.
|
Vịt mỏ nhọn
|
Mergus squamatus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CU CU
|
CUCULIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cu cu
|
Cuculidae
|
|
|
|
47.
|
Phướn đất
|
Carpococcyx renauldi
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
BỒ CÂU
|
COLUMBIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Bồ câu
|
Columbidae
|
|
|
|
48.
|
Bồ câu nâu
|
Columba punicea
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
RẼ
|
CHARADRIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Rẽ
|
Scolopacidae
|
|
|
|
49.
|
Rẽ lớn ngực đốm
|
Calidris tenuirostris
|
|
IIB
|
|
50.
|
Choắt mỏ cong hông
nâu
|
Numenius
madagascariensis
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Mòng bể
|
Laridae
|
|
|
|
51.
|
Nhàn bụng đen
|
Sterna acuticauda
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
HẠC
|
CICONIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hạc
|
Ciconiidae
|
|
|
|
52.
|
Hạc đen
|
Ciconia nigra
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cò quắm
|
Threskiornithidae
|
|
|
|
53.
|
Quắm đầu đen
|
Threskiornis
melanocephalus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
ƯNG
|
ACCIPITRIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Ó cá
|
Pandionidae
|
|
|
|
54.
|
Ó cá
|
Pandion haliaetus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Ưng
|
Accipitridae
|
|
|
|
55.
|
Ưng xám
|
Accipiter badius
|
|
IIB
|
|
56.
|
Ưng lớn
|
Accipiter gentilis
|
|
IIB
|
|
57.
|
Ưng nhật bản
|
Accipiter gularis
|
|
IIB
|
|
58.
|
Ưng mày trắng
|
Accipiter nisus
|
|
IIB
|
|
59.
|
Ưng lưng đen
|
Accipiter soloensis
|
|
IIB
|
|
60.
|
Ưng ấn độ
|
Accipiter trivirgatus
|
|
IIB
|
|
61.
|
Ưng bụng hung
|
Accipiter virgatus
|
|
IIB
|
|
62.
|
Đại bàng đầu trọc
|
Aegypius monachus
|
|
IIB
|
|
63.
|
Đại bàng đầu hung
|
Aquila chrysaetos
|
|
IIB
|
|
64.
|
Đại bàng đen
|
Aquila clanga
|
|
IIB
|
|
65.
|
Đại bàng má trắng
|
Aquila fasciata
|
|
IIB
|
|
66.
|
Đại bàng hung
|
Aquila nipalensis
|
|
IIB
|
|
67.
|
Đại bàng nâu
|
Aquila rapax
|
|
IIB
|
|
68.
|
Diều hoa jerdon
|
Aviceda jerdoni
|
|
IIB
|
|
69.
|
Diều mào
|
Aviceda leuphotes
|
|
IIB
|
|
70.
|
Diều ấn độ
|
Butastur indicus
|
|
IIB
|
|
71.
|
Diều xám
|
Butastur liventer
|
|
IIB
|
|
72.
|
Diều nhật bản
|
Buteo burmanicus
|
|
IIB
|
|
73.
|
Diều ngón ngắn
|
Circaetus gallicus
|
|
IIB
|
|
74.
|
Diều đầu xám
|
Circus aeruginosus
|
|
IIB
|
|
75.
|
Diều hen
|
Circus cyaneus
|
|
IIB
|
|
76.
|
Diều bụng trắng
|
Circus macrourus
|
|
IIB
|
|
77.
|
Diều mướp
|
Circus melanoleucos
|
|
IIB
|
|
78.
|
Diều đầu trắng
|
Circus spilonotus
|
|
IIB
|
|
79.
|
Diều trắng
|
Elanus caeruleus
|
|
IIB
|
|
80.
|
Đại bàng biển đuôi
trắng
|
Haliaeetus albicilla
|
|
IIB
|
|
81.
|
Đại bàng biển bụng
trắng
|
Haliaeetus
leucogaster
|
|
IIB
|
|
82.
|
Đại bàng biển đuôi
đen
|
Haliaeetus
leucoryphus
|
|
IIB
|
|
83.
|
Diều lửa
|
Haliastur indus
|
|
IIB
|
|
84.
|
Diều cá bé
|
Icthyophaga humilis
|
|
IIB
|
|
85.
|
Diều cá đầu xám
|
Icthyophaga
ichthyaetus
|
|
IIB
|
|
86.
|
Đại bàng mã lai
|
Ictinaetus malayensis
|
|
IIB
|
|
87.
|
Đại bàng bụng hung
|
Lophotriorchis
kienerii
|
|
IIB
|
|
88.
|
Diều hâu
|
Milvus migrans
|
|
IIB
|
|
89.
|
Diều đầu nâu
|
Nisaetus cirrhatus
|
|
IIB
|
|
90.
|
Diều núi
|
Nisaetus nipalensis
|
|
IIB
|
|
91.
|
Diều ăn ong
|
Pernis ptilorhynchus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CÚ
|
STRIGIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cú lợn
|
Tytonidae
|
|
|
|
92.
|
Cú lợn rừng
|
Phodilus badius
|
|
IIB
|
|
93.
|
Cú lợn lưng xám
|
Tyto alba
|
|
IIB
|
|
94.
|
Cú lợn lưng nâu
|
Tyto longimembris
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Cú mèo
|
Strigidae
|
|
|
|
95.
|
Cú lửa
|
Asio flammeus
|
|
IIB
|
|
96.
|
Hù trán trắng
|
Athene brama
|
|
IIB
|
|
97.
|
Dù dì nê pan
|
Bubo nipalensis
|
|
IIB
|
|
98.
|
Cú vọ mặt trắng
|
Glaucidium brodiei
|
|
IIB
|
|
99.
|
Cú vọ
|
Glaucidium cuculoides
|
|
IIB
|
|
100.
|
Dù dì hung
|
Ketupa flavipes
|
|
IIB
|
|
101.
|
Dù dì kêtupu
|
Ketupa ketupu
|
|
IIB
|
|
102.
|
Dù dì phương đông
|
Ketupa zeylonensis
|
|
IIB
|
|
103.
|
Cú vọ lưng nâu
|
Ninox scutulata
|
|
IIB
|
|
104.
|
Cú mèo khoang cổ
|
Otus lettia
|
|
IIB
|
|
105.
|
Cú mèo latusơ
|
Otus spilocephalus
|
|
IIB
|
|
106.
|
Cú mèo nhỏ
|
Otus sunia
|
|
IIB
|
|
107.
|
Hù
|
Strix leptogrammica
|
|
IIB
|
|
108.
|
Hù nivicon
|
Strix nivicola
|
|
IIB
|
|
109.
|
Hù phương đông
|
Strix seloputo
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
HỒNG HOÀNG
|
BUCEROTIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hồng hoàng
|
Bucerotidae
|
|
|
|
110.
|
Cao cát bụng trắng
|
Anthracoceros
albirostris
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CẮT
|
FALCONIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cắt
|
Falconidae
|
|
|
|
111.
|
Cắt amur
|
Falco amurensis
|
|
IIB
|
|
112.
|
Cắt lưng xám
|
Falco columbarius
|
|
IIB
|
|
113.
|
Cắt ấn độ
|
Falco jugger
|
|
IIB
|
|
114.
|
Cắt bụng hung
|
Falco severus
|
|
IIB
|
|
115.
|
Cắt trung quốc
|
Falco subbuteo
|
|
IIB
|
|
116.
|
Cắt lưng hung
|
Falco tinnunculus
|
|
IIB
|
|
117.
|
Cắt nhỏ bụng hung
|
Microhierax
caerulescens
|
|
IIB
|
|
118.
|
Cắt nhỏ bụng trắng
|
Microhierax
melanoleucos
|
|
IIB
|
|
119.
|
Cắt nhỏ họng trắng
|
Polihierax insignis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
VẸT
|
PSITTACIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Vẹt
|
Psittacidae
|
|
|
|
120.
|
Vẹt ngực đỏ
|
Psittacula alexandri
|
|
IIB
|
|
121.
|
Vẹt má vàng
|
Psittacula eupatria
|
|
IIB
|
|
122.
|
Vẹt đầu xám
|
Psittacula finschii
|
|
IIB
|
|
123.
|
Vẹt đầu hồng
|
Psittacula roseata
|
|
IIB
|
|
124.
|
Vẹt lùn
|
Loriculus vernalis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
SẺ
|
PASSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Đuôi cụt
|
Pittidae
|
|
|
|
125.
|
Đuôi cụt đầu đỏ
|
Hydrornis cyanea
|
|
IIB
|
|
126.
|
Đuôi cụt bụng vằn
|
Hydrornis elliotii
|
|
IIB
|
|
127.
|
Đuôi cụt gáy xanh
|
Hydrornis nipalensis
|
|
IIB
|
|
128.
|
Đuôi cụt đầu hung
|
Hydrornis oatesi
|
|
IIB
|
|
129.
|
Đuôi cụt nâu
|
Hydrornis phayrei
|
|
IIB
|
|
130.
|
Đuôi cụt đầu xám
|
Hydrornis soror
|
|
IIB
|
|
131.
|
Đuôi cụt cánh xanh
|
Pitta moluccensis
|
|
IIB
|
|
132.
|
Đuôi cụt bụng đỏ
|
Pitta nympha
|
|
IIB
|
|
133.
|
Đuôi cụt đầu đen
|
Pitta sordida
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Chuối tiêu
|
Pellorneidae
|
|
|
|
134.
|
Khướu đuôi cụt họng
trắng
|
Rimator pasquieri
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Khướu
|
Leiothrichidae
|
|
|
|
135.
|
Khướu vằn đầu đen
|
Actinodura sodangorum
|
|
IIB
|
|
136.
|
Khướu lưng đỏ
|
Cutia legalleni
|
|
IIB
|
|
137.
|
Họa mi
|
Garrulax canorus
|
|
IIB
|
|
138.
|
Khướu má hung
|
Garrulax castanotis
|
|
IIB
|
|
139.
|
Khướu đầu trắng
|
Garrulax leucolophus
|
|
IIB
|
|
140.
|
Khướu xám
|
Garrulax maesi
|
|
IIB
|
|
141.
|
Khướu đầu đen
|
Garrulax milleti
|
|
IIB
|
|
142.
|
Khướu ngực đốm
|
Garrulax merulinus
|
|
IIB
|
|
143.
|
Khướu khoang cổ
|
Garrulax monileger
|
|
IIB
|
|
144.
|
Kim oanh tai bạc
|
Leiothrix argentauris
|
|
IIB
|
|
145.
|
Kim oanh mỏ đỏ
|
Leiothrix lutea
|
|
IIB
|
|
146.
|
Khướu mặt đỏ
|
Liocichla ripponi
|
|
IIB
|
|
147.
|
Khướu họng trắng
|
Pterorhinus
albogularis
|
|
IIB
|
|
148.
|
Khướu bạc má
|
Pterorhinus chinensis
|
|
IIB
|
|
149.
|
Khướu bụng vàng
|
Pterorhinus gularis
|
|
IIB
|
|
150.
|
Khướu ngực đen
|
Pterorhinus
pectoralis
|
|
IIB
|
|
151.
|
Liếu điếu
|
Pterorhinus
perspicillatus
|
|
IIB
|
|
152.
|
Bò chiêu
|
Pterorhinus sannio
|
|
IIB
|
|
153.
|
Khướu đầu xám
|
Pterorhinus vassali
|
|
IIB
|
|
154.
|
Khướu mặt đen
|
Trochalopteron affine
|
|
IIB
|
|
155.
|
Khướu cánh đỏ
|
Trochalopteron
formosum
|
|
IIB
|
|
156.
|
Khướu tai bạc
|
Trochalopteron
melanostigma
|
|
IIB
|
|
157.
|
Khướu đuôi đỏ
|
Trochalopteron milnei
|
|
IIB
|
|
158.
|
Khướu vảy
|
Trochalopteron
squamatus
|
|
IIB
|
|
159.
|
Khướu vằn
|
Trochalopteron
subunicolor
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Đớp ruồi
|
Muscicapidae
|
|
|
|
160.
|
Chích chòe lửa
|
Copsychus malabaricus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Sáo
|
Sturnidae
|
|
|
|
161.
|
Yểng
|
Gracula religiosa
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
THÚ
|
MAMMALIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÁNH DA
|
DERMOPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Cầy bay
|
Cynocephalidae
|
|
|
|
162.
|
Chồn bay
|
Galeopterus
variegatus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
DƠI
|
CHIROPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Dơi quả
|
Pteropodidae
|
|
|
|
163.
|
Dơi ngựa bé
|
Pteropus hypomelanus
|
|
IIB
|
|
164.
|
Dơi ngựa ly-lê
|
Pteropus lylei
|
|
IIB
|
|
165.
|
Dơi ngựa lớn
|
Pteropus vampyrus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
GẬM NHẤM
|
RODENTIA
|
|
|
|
|
Họ
chuột
|
Muridae
|
|
|
|
166.
|
Chuột đá lào
|
Laonastes aenigmamus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Sóc
|
Sciuridae
|
|
|
|
167.
|
Sóc hòn khoai
|
Callosciurus
honkhoaiensis
|
|
IIB
|
|
168.
|
Sóc bay trâu
|
Petaurista
philippensis
|
|
IIB
|
|
169.
|
Sóc đen
|
Ratufa bicolor
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
LINH TRƯỞNG
|
PRIMATES
|
|
|
|
|
Họ
Khỉ
|
Cercopithecidae
|
|
|
|
170.
|
Khỉ mặt đỏ
|
Macaca arctoides
|
|
IIB
|
|
171.
|
Khỉ mốc
|
Macaca assamensis
|
|
IIB
|
|
172.
|
Khỉ đuôi dài
|
Macaca fascicularis
|
|
IIB
|
|
173.
|
Khỉ đuôi lợn
|
Macaca leonina
|
|
IIB
|
|
174.
|
Khỉ vàng
|
Macaca mulatta
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC
CHẴN
|
ARTIODACTYLA
|
|
|
|
|
Họ
Cheo cheo
|
Tragulidae
|
|
|
|
175.
|
Cheo cheo
|
Tragulus kanchil
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Hươu nai
|
Cercidae
|
|
|
|
176.
|
Mang thường (Hoẵng)
|
Muntiacus vaginalis (trước đây là Muntiacus
muntjak)
|
|
IIB
|
|
177.
|
Nai
|
Rusa unicolor
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
THỎ
|
LAGORMORPHA
|
|
|
|
|
Họ
Thỏ rừng
|
Leporidae
|
|
|
|
178.
|
Thỏ rừng trung hoa
|
Lepus sinensis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
ĂN THỊT
|
CARNIVORA
|
|
|
|
|
Họ
Chó
|
Canidae
|
|
|
|
179.
|
Lửng chó
|
Nyctereutes
procyonoides
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Cầy
|
Viverridae
|
|
|
|
180.
|
Cầy tai trắng
|
Arctogalidia
trivirgata
|
|
IIB
|
|
181.
|
Cầy vòi mốc
|
Paguma larvata
|
|
IIB
|
|
182.
|
Cầy vòi hương
|
Paradoxurus
hermaphroditus
|
|
IIB
|
|
183.
|
Cầy giông
|
Viverra zibetha
|
|
IIB
|
|
184.
|
Cầy hương
|
Viverricula indica
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Chồn
|
Mustelidae
|
|
|
|
185.
|
Lửng lợn
|
Arctogalidia collaris
|
|
IIB
|
|
186.
|
Các loài chồn bạc má
thuộc giống Melogale
|
Melogale spp.
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Mèo
|
Felidae
|
|
|
|
187.
|
Mèo ri
|
Felis chaus
|
|
IIB
|
|
188.
|
Mèo rừng
|
Prionailurus
bengalensis
|
|
IIB
|
(Trong Danh mục này,
tên gọi chính thức của loài là tên khoa học, tên tiếng Việt chỉ có giá trị tham
khảo).
Phụ lục II: CÁC BIỂU MẪU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: 85/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp)
|
Mẫu số 01
|
Phiếu cung cấp thông
tin loài
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu ý kiến đưa vào,
đưa ra loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản họp Hội đồng
thẩm định
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản lấy ý kiến
các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Mẫu số 05
|
Phiếu cung cấp thông
tin kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài
|
|
Mẫu số 06
|
Đề nghị khai thác từ
tự nhiên mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
|
|
Mẫu số 07
|
Phương án khai thác
từ tự nhiên mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định phê duyệt
Phương án khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản giao nhận
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
Mẫu số 10
|
Sổ theo dõi nuôi,
trồng
|
|
Mẫu số 11
|
Thông báo nuôi, trồng
động vật, thực vật
|
|
Mẫu số 12
|
Đề nghị thả loài động
vật về môi trường tự nhiên
|
|
Mẫu số 13
|
Phương án thả loài
động vật về môi trường tự nhiên
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định phê duyệt
Phương án thả loài động vật về môi trường tự nhiên
|
|
Mẫu số 15
|
Biên bản thả động vật
về môi trường tự nhiên
|
|
Mẫu số 16
|
Phương án chuyển vị
bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
Mẫu số 17
|
Quyết định phê duyệt
Phương án chuyển vị bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép trao đổi, tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ
|
|
Mẫu số 19
|
Thỏa thuận trao đổi,
tặng cho mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
Mẫu số 20
|
Quyết định cấp giấy
phép trao đổi, tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ
|
|
Mẫu số 21
|
Thông báo trao đổi,
tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
Mẫu số 22
|
Phương án nuôi động
vật nguy cấp, quý, hiếm; động vật thuộc Phụ lục CITES
|
|
Mẫu số 23
|
Đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
Mẫu số 24
|
Dự án thành lập cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
Mẫu số 25
|
Quyết định cấp Giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
Mẫu số 26
|
Báo cáo về tình trạng
bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học
|
|
Mẫu số 27
|
Quyết định thu hồi
giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
Mẫu số 28
|
Thông báo về việc
công bố quy định của CITES về cấm hoặc
hạn chế thương mại đối với loài liên quan đến Việt Nam
|
|
Mẫu số 29
|
Sổ theo dõi hoạt động
sản xuất, chế biến mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật thuộc
Phụ lục CITES
|
|
Mẫu số 30
|
Đề nghị cấp mã số cơ
sở nuôi, cơ sở trồng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
|
|
Mẫu số 31
|
Phương án trồng thực
vật nguy cấp, quý, hiếm; thực vật thuộc Phụ lục CITES
|
|
Mẫu số 32
|
Mã số cơ sở nuôi, cơ
sở trồng
|
|
Mẫu số 33
|
Quyết định hủy mã số
cơ sở nuôi, cơ sở trồng
|
|
Mẫu số 34
|
Thông báo về việc
công bố số lượng mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được
phép xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu không cần giấy phép CITES
|
|
Mẫu số 35
|
Giấy phép CITES
|
|
Mẫu số 36
|
Đề nghị cấp giấy phép
CITES
|
|
Mẫu số 37
|
Văn bản đính chính
thông tin giấy phép CITES
|
|
Mẫu số 38
|
Quyết định hủy giấy
phép CITES
|
|
Mẫu số 39
|
Số liệu thông quan
xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục CITES
|
|
Mẫu số 40
|
Thông tin các vụ bắt
giữ, vi phạm pháp luật liên quan đến mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục
CITES
|
|
Mẫu số 41
|
Thống kê lưu giữ mẫu
vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
sau xử lý tịch thu hoặc do tổ chức cá nhân tự nguyện giao nộp
|
|
Mẫu số 42
|
Báo cáo hoạt động
nuôi, trồng loài nguy cấp, quý, hiếm; loài thuộc Phụ lục CITES; loài động vật rừng thông thường
|
Mẫu số 01
PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN LOÀI
Kính
gửi1: ………………………………………….
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức/cá nhân
đề xuất:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại:
II. NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Tên loài
- Tên tiếng Việt (tên
phổ thông):
- Tên địa phương (nếu
có:
- Tên khoa học:
2. Đánh giá hiện trạng
2.1. Về phạm vi
- Phạm vi phân bố (ghi
rõ thông tin về phạm vi phân bố được ghi nhận/công bố mà đơn vị/tổ chức/cá nhân
biết, có thể sử dụng bản đồ để mô tả chi tiết vị trí địa lý khu vực, diện tích,
vùng phân bố, xây dựng bản đồ sử dụng hệ tọa độ VN 2000):
+ Diện tích phân
bố:.............................................................................................
+ Khu vực địa lý (địa
giới hành chính):
...............................................................
+ Tại khu vực vùng đệm
Khu bảo tồn thiên nhiên:...............................................
+ Tại khu vực khác (đề
nghị ghi rõ địa chỉ, mô tả địa điểm):...................................
- Các thông tin khác
(nếu
có):................................................................................
2.2. Về số lượng cá thể
- Ước tính số lượng cá
thể (đề nghị nêu số lượng cá thể, quần thể, tiểu quần thể ước tính được ghi
nhận hoặc công bố mà tổ chức/cá nhân biết/ghi nhận được trong quá trình điều
tra, nghiên cứu của tổ chức/cá nhân hoặc ở các tài liệu có liên quan, có thể
trích dẫn nguồn thông tin ở dạng chú thích cuối trang hoặc cho vào tài liệu
tham khảo):
+ Tổng số lượng cá thể (đề
nghị ghi rõ các thông tin liên quan như ghi nhận ở đâu, quy mô bao nhiêu...):................................................................................................
+ Số lượng tiểu quần
thể (số lượng cá thể trong một đàn, tổng số đàn … nếu có được ghi nhận):...............................................................................................................
- Đánh giá số lượng cá
thể (tăng, giảm... nếu được ghi nhận/công bố hoặc nhận định/đánh giá của tổ
chức/cá nhân đề xuất trên cơ sở thông tin/kinh nghiệm của mình):
+ Ghi rõ số lượng cá
thể tăng hay giảm so với thời điểm 5 năm trước kể từ thời điểm đánh giá (nếu
có thông tin công bố/đánh giá hoặc có thể ghi cụ thể các thông tin liên quan
được ghi nhận theo nhận định/đánh giá của tổ chức/cá nhân):.........
+ Thời gian gần đây
nhất ghi nhận sự xuất hiện của loài trên địa bàn:..............
2.3. Điều kiện sống và
tình trạng nơi sinh sống của loài
- Điều kiện sống/tình
trạng nơi sống trong tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài (ghi cụ
thể các thông tin liên quan được công bố/ghi nhận hoặc theo nhận định/đánh giá
của tổ chức/cá nhân):...............................................................................
+ Diện tích có đủ cho
loài sinh sống, phát triển:....................................................
+ Loài có bị ảnh hưởng,
tác động do biến đổi khí hậu:.........................................
+ Nguồn thức ăn có đảm
bảo: ...............................................................................
+ Môi trường sống có
đảm bảo: ………………………………………………….
- Các thông tin khác (đề
nghị ghi tất cả các thông tin khác có liên quan được ghi nhận/công bố về loài
mà tổ chức/cá nhân biết mà chưa được nêu ở các mục nêu trên):................................................................................................................................
2.4. Đặc điểm và giá
trị của loài
- Đặc tính cơ bản (đặc
điểm sinh vật học):.............................................................
- Tính đặc hữu (ghi
rõ là loài đặc hữu hay không phải loài đặc hữu):.................
- Giá trị đặc biệt (Giá
trị về: khoa học, y tế, khoa học, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường
hoặc văn hóa - lịch sử):........................................................................
2.5. Mức độ bị đe dọa
tuyệt chủng của loài
- Sự suy giảm quần thể:
.........................................................................................
- Tình trạng nơi cư trú
(diện tích nhỏ/bị chia cắt):.................................................
- Tình trạng buôn bán,
sử dụng (nêu các thông tin liên quan được công bố/hoặc ghi nhận bao gồm cả
các vụ buôn bán được phát hiện, bắt giữ và sử dụng loài và sản phẩm của loài mà
tổ chức/cá nhân biết):........................................................................
- Tình hình khai thác,
săn bắt (nêu rõ mức độ khai thác trong thời gian gần đây hoặc nhận định/đánh
giá/nghiên cứu của tổ chức/cá nhân dựa trên các thông tin/vụ việc được phát
hiện và tài liệu có liên quan:……………………………………..........
- Mức độ phân hạng
trong Sách đỏ Việt Nam, Danh mục đỏ IUCN cập nhật gần nhất; Phụ lục CITES, Danh mục khác có liên
quan:......................................................
2.6. Chế độ quản lý,
bảo vệ hoặc chế độ quản lý đặc thù khác
- Dự án bảo tồn loài đã
và đang thực hiện (nêu rõ tên dự án, thời gian thực hiện, hoạt động triển
khai, kết quả đạt được của các dự án liên quan đã và đang triển khai mà tổ chức/cá
nhân biết): ………………………………………………………...........
- Chương trình nghiên
cứu bảo tồn (nếu có): ……………………………………
- Chương trình nghiên
cứu bảo tồn nên bổ sung chương trình khai thác và phát triển nguồn gen (nếu
có): ……………………………………………………………….
- Tình trạng gây nuôi
tại địa phương (nêu cụ thể loại hình là: hộ gia đình tự phát, trang trại,
gây nuôi bảo tồn hay gây nuôi thương mại…nếu có):
..................................
- Các hình thức, chế độ
quản lý đặc thù khác (nếu có):........................................
- Các mối đe dọa:
+ Mất môi trường sống:
………………………………………………………….
+ Săn bắt, khai thác
quá mức (nêu nhận định/đánh giá của tổ chức/cá nhân trên cơ sở thông tin/kinh
nghiệm của mình bao gồm cả các vụ việc cụ thể được ghi nhận):
……………………………………………………………………………….................
+ Buôn bán, tiêu thụ
trái phép (nêu nhận định/đánh giá của tổ chức/cá nhân trên cơ sở thông tin/kinh
nghiệm của mình bao gồm cả các vụ việc cụ thể được ghi nhận):
……………………………………………………………………………….................
+ Các mối đe dọa
khác:…………………………………………………………..
2.7. Các ý kiến/thông
tin khác có liên quan (đề nghị ghi tất cả các thông tin khác có liên quan
được ghi nhận/công bố/nghiên cứu/đánh giá về loài mà tổ chức/cá nhân biết nhưng
chưa được nêu ở các mục nêu trên):....................................................
3. Đánh giá mức độ đáp
ứng tiêu chí:
|
|
Địa điểm, ngày ……..
tháng …….. năm ………
Tổ
chức/cá nhân
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
+ Thông tin về từng
loài được thể hiện trên một phiếu cung cấp thông tin;
+ Các số liệu, dẫn liệu
đều phải có nguồn trích dẫn cụ thể.
__________________________
1 Tổ chức, cá nhân cung
cấp thông tin về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ gửi về Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; cung cấp thông tin về loài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm gửi về Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 02
PHIẾU Ý KIẾN
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP,
QUÝ, HIẾM
1. Họ và tên thành viên
Hội đồng
.....................................................................................
2. Cơ quan công tác:
3. Vai trò trong Hội
đồng: (Chủ tịch/Thư ký/Ủy viên/Phản biện)
4. Nội dung đánh giá:
|
STT
|
Tên
loài đề xuất (Tên
khoa học và tên tiếng Việt)
|
Đánh
giá về sự cần thiết (Sửa đổi/Bổ sung/Đưa ra khỏi Danh mục)
|
Đánh
giá tính xác thực của dữ liệu khoa học
|
Ý
kiến về phân nhóm (Nhóm I, Nhóm II)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
5. Ý kiến khác: (về sự phù hợp với CITES, tính khả thi trong quản lý...):
....................................................................................................................................................
6. Kết luận chung: (Đồng ý/Không đồng ý/Đồng
ý nhưng cần chỉnh sửa)
....................................................................................................................................................
|
|
.........., ngày....
tháng.... năm 20..
NGƯỜI
ĐÁNH GIÁ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm
1. Thời gian, địa điểm: .... giờ.... ngày..../..../20….
tại .......................................
2. Thành phần tham dự:
- Chủ trì: (Họ tên,
chức vụ)
- Thư ký: (Họ tên,
chức vụ)
- Các thành viên Hội
đồng theo Quyết định số ....: Có mặt ..../.... người.
- Đại diện cơ quan soạn
thảo:
..................................................................................
3. Nội dung họp:
Cơ quan soạn thảo trình
bày Báo cáo đề xuất.
Các thành viên Hội đồng
trình bày Phiếu ý kiến cá nhân (Mẫu số 02).
Thảo luận chung về các
tiêu chí: Tình trạng quần thể, mức độ đe dọa, giá trị bảo tồn…
Kết quả biểu quyết:
Số phiếu đồng ý bổ sung/sửa
đổi: ..../.... (đạt ....%)
Số phiếu không đồng ý:
..../....
Các loài còn ý kiến
khác nhau:
.............................................................................
Kết luận của Chủ trì
Hội đồng:
Thống nhất các loài đưa
vào/đưa ra khỏi Danh mục: ...........................................
Các nội dung cần cơ
quan soạn thảo hoàn thiện: ................................................
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CỤC……2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v ……
|
......., ngày .....
tháng ..... năm ......
|
Kính
gửi: …………………………………………
Thực hiện quy định tại Điều
…Thông tư …. ; căn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng thẩm định ngày ..../..../…..
(Biên bản kèm theo), [Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm/Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa
dạng sinh học] xin ý kiến Quý cơ quan đối với dự thảo Danh sách loài nguy cấp,
quý, hiếm sửa đổi, bổ sung, cụ thể:
1. Tính chính xác về
phân loại học và phân bố địa lý của các loài đề xuất.
2. Đánh giá tác động
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo tồn của ngành/lĩnh vực do Quý cơ quan
quản lý.
3. Sự phù hợp của quy
trình kỹ thuật, biện pháp quản lý đối với các loài mới được bổ sung.
Hồ sơ gửi kèm gồm: Bản
tổng hợp ý kiến của Hội đồng thẩm định;...... Văn bản góp ý đề nghị gửi về [Tên
đơn vị] trước ngày ..../..../20.. để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
[Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm/Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học] trân trọng cảm ơn sự phối hợp
của …./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …
- Lưu: VT, ….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
2 Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm đối với sửa đổi, bổ sung Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học đối với sửa đổi, bổ
sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
Mẫu số 05
PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, QUAN
TRẮC, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG LOÀI
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức/cá
nhân:.................................................................................................
2. Địa
chỉ:......................................................................................................................
3. Số điện thoại:
...........................................................................................................
4. Địa điểm:..................................................................................................................
5. Thời gian (Ngày bắt
đầu đến ngày kết
thúc):...........................................................
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết
phương pháp thực hiện thu thập thông tin/số liệu):
…………………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ
1. Điều tra:
a) Vùng phân bố, nơi cư
trú và tình trạng môi trường sống:…………………….
b) Tình trạng quần thể:
(thông tin số lượng quần thể, cá thể)...............................
c) Các giá trị đặc biệt
về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch
sử:…………………………………………………………………
d) Hiện trạng quản lý,
bảo vệ và phát triển loài:………………………………….
2. Quan trắc:
|
TT
|
Tên
loài
|
Tần
suất bắt gặp
|
Địa
điểm bắt gặp
|
Số
lượng
|
Ghi
chú
|
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
|
A
|
ĐỘNG VẬT
|
|
|
|
|
|
|
A.1
|
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG/
KHÔNG XƯƠNG/…
|
|
|
|
|
|
|
A.1.1
|
THÚ
|
|
|
|
|
|
|
I
|
TÊN BỘ 1
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên họ 1 (thuộc bộ 1)
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Tên chi 1 (thuộc họ
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 1 (thuộc chi
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 2 (thuộc chi
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Tên chi 2 (thuộc họ
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 1 (thuộc chi
2)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 2 (thuộc chi
2)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II
|
TÊN BỘ 2
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tên họ 1 (thuộc bộ 2)
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Tên chi 1 (thuộc họ
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 1 (thuộc chi
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 2 (thuộc chi
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Tên chi 2 (thuộc họ
1)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 1 (thuộc chi
2)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên loài 2 (thuộc chi
2)
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
A.1.2
|
CHIM
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
A.1.3
|
BÒ SÁT
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
A.1.4
|
LƯỠNG CƯ
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
A.1.5
|
CÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá:
a) Mức độ bị đe dọa
tuyệt chủng:………………………………………………
b) Hiệu quả quản lý,
bảo vệ:……………………………………………………
IV. KIẾN NGHỊ (Nếu có)
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………….
|
|
Địa điểm, ngày….
tháng….. năm…….
Tổ
chức/ cá nhân
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN MẪU VẬT LOÀI NGUY
CẤP, QUÝ, HIẾM
Kính
gửi:...............................................................................
1. Thông tin tổ chức,
cá nhân:
a) Họ và tên:................................................................................................
b) Địa
chỉ:....................................................................................................
c) Số điện
thoại:......................................;
Email:.......................................
2. Nội dung đề nghị: phê duyệt Phương án
khai thác từ tự nhiên mẫu vật……
3. Ý kiến thống nhất
của chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất,
rừng, mặt nước nơi thực hiện hoạt động khai thác: ……………………
|
Chủ rừng/tổ chức/hộ
gia đình/cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi thực hiện
hoạt động khai thác
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Địa điểm,
ngày...... tháng....... năm.....
Tổ chức/cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Mẫu số 07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN
Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài nguy
cấp, quý, hiếm
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên tổ chức, cá nhân
(ghi đầy đủ họ và tên):........................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:.....................................; Địa chỉ
Email:..........................................
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
KHAI THÁC MẪU VẬT LOÀI THỰC VẬT
1. Loài đề nghị khai
thác:
- Tên loài:
+ Tên tiếng
Việt:.........................................................................................................
+ Tên khoa
học:............................................................................................................
- Số lượng, khối lượng
khai thác (bằng số và bằng chữ): ……………………………
- Mô tả mẫu vật khai
thác (cây, hạt, lá, hoa, cành, ngọn...): ………………………….
2. Mục đích khai thác:
□ Nghiên cứu khoa học
□ Phục vụ công tác đối
ngoại
3. Khu vực khai thác
Mô tả hiện trạng của
khu vực đề nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai
thác: thuộc lô: …, khoảnh: …, tiểu khu: …:
b) Bản đồ khu khai thác
tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Diện tích khu vực
khai
thác:....................................................................................
d) Tên, địa chỉ chủ
rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt
nước nơi thực hiện hoạt động khai thác: ……………………………………….
đ) Loại rừng khu vực
khai
thác:.......................................................................................
4. Đánh giá trữ lượng
loài trong khu vực đề nghị khai thác (Không thực hiện đối với trường hợp khai thác mẫu
vật phục vụ công tác đối ngoại):
a) Tổng quan tình tình
trạng phân bố của loài trong nước và ngoài nước ...................
b) Kích cỡ và cấu trúc
quần thể loài khai thác
.............................................................
c) Số lượng quần thể/cá
thể loài khai
thác....................................................................
5. Các mối độ đe dọa và
mức độ bị đe dọa
6. Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm
…đến ngày … tháng … năm …
7. Phương thức khai
thác
(chặt chọn, theo băng, theo đám,….):……………………
8. Đánh giá các rủi ro
có thể xảy ra khi tiến hành khai thác và biện pháp khắc phục:
9. Ý kiến của chủ rừng,
tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi
thực hiện hoạt động khai thác (nếu tổ chức/cá nhân đề nghị khai khác không phải
là chủ được giao quản lý nơi thực hiện hoạt động khai
thác):............................................................................................................................
III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
KHAI THÁC MẪU VẬT LOÀI ĐỘNG VẬT
1. Loài đề nghị khai
thác:
- Tên loài:
+ Tên tiếng
Việt:.............................................................................................................
+ Tên khoa
học:..............................................................................................................
- Số lượng, khối lượng
khai thác (bằng số và bằng chữ):...............................................
- Mô tả mẫu vật khai
thác (trứng, con non, con trưởng thành…):....................................
2. Mục đích khai thác:
□ Nghiên cứu khoa học
□ Phục vụ công tác đối
ngoại
3. Khu vực khai thác
Mô tả hiện trạng của
khu vực đề nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai
thác: thuộc lô: … , khoảnh: … , tiểu khu: ………………………..
b) Ranh giới: Bản đồ
khu khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Tên, địa chỉ chủ
rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt
nước nơi thực hiện hoạt động khai
thác:..............................................................
d) Loại rừng/hệ sinh
thái khu vực khai
thác:.................................................................
4. Đánh giá trữ lượng
loài đề nghị khai thác (chỉ thực hiện đối với trường hợp khai thác cá thể sống)
a) Tổng quan tình tình
trạng phân bố của loài trong nước và ngoài nước
.........................................................................................................................................
b) Kích cỡ và cấu trúc
quần thể loài khai thác................................................................
c) Số lượng quần thể/cá
thể loài khai
thác......................................................................
5. Các mối độ đe dọa và
mức độ bị đe dọa:
6. Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm
…đến ngày … tháng … năm …
7. Phương pháp khai
thác:
- Phương tiện, công cụ
khai
thác:..................................................................................
- Phương thức khai thác
(đặt bẫy, bắn,… ):..................................................................
8. Ý kiến của chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi thực hiện hoạt động
khai thác (nếu tổ chức/cá nhân đề nghị khai khác không phải là chủ được giao
quản lý nơi thực hiện hoạt động khai thác):
.........................................................................................................................................
…..(Ghi tên Tổ chức/cá
nhân) cam kết thực hiện đúng nội dung Phương án khi được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
Địa điểm … ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……………
|
…….., ngày ……. tháng
…… năm ………
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
Phương án khai thác ………….
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …
Căn cứ …..
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-BNNMT
ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ….
Xét đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số …. ngày … tháng … năm …,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án
khai thác ……………… (tên loài/mẫu vật) của ……………… (tên tổ chức, cá nhân)
kèm theo Quyết định này, với các nội dung chính sau:
Tên tổ chức, cá nhân
thực hiện khai thác: ………………………………………
Địa điểm khai thác:
………………………………………………………………
Loài khai thác:
Tên khoa học:
………………………………………………………………………
Tên tiếng Việt:
………………………………………………………………………
Phụ lục CITES/Nhóm loài: ………………………………………………………….
Số lượng, khối lượng
khai thác: ……………………………………………………..
Hình thức, phương thức
khai thác: ………………………………………………….
Thời gian thực hiện
khai thác: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm
Mục đích khai thác:
………………………………………………………………
Biện pháp bảo đảm không
gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài trong tự nhiên: theo Phương
án khai thác đã được thẩm định.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
……………… (tên tổ chức,
cá nhân) có trách nhiệm tổ chức thực hiện khai thác đúng nội dung Phương án
đã được phê duyệt; chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về lâm nghiệp,
đa dạng sinh học và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Trước khi thực hiện
khai thác, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm gửi
Phương án khai thác đã được phê duyệt đến….(cơ quan Kiểm lâm sở tại/cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp xã….. (nơi
khai thác) để theo dõi, giám sát.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc khai thác, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
thực hiện việc lập và gửi Bảng kê lâm sản/văn bản xác nhận nguồn gốc thủy sản
theo quy định đến ….(cơ quan có thẩm quyền) xác nhận theo quy định.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ
quan liên quan
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phương án khai thác theo quy định.
2. Cơ quan kiểm lâm sở
tại/Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, Ủy ban nhân dân cấp xã… (nơi khai
thác) có trách nhiệm phối hợp giám sát hoạt động khai thác theo đúng nội
dung Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố …, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan và ……………… (tên tổ chức, cá nhân) chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
-………….
- Lưu: VT, …
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
…………………
……………… (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../BB-GNĐV/TV
|
|
BIÊN BẢN
BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
LOÀI ĐỘNG VẬT/THỰC VẬT
Căn cứ:
..........................................................................................................................
…………………………………………………………………………
(2)
Hôm nay, vào hồi
.................... giờ ..........phút, ngày ........ / ............/20
...........tại: …………
1. Chúng tôi gồm:
a) Đại diện bên giao
1. Đối với cá nhân:
Họ và tên:
..................................................................................................................
Số, ngày cấp, nơi cấp
Căn cước công dân/ Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh cá
nhân:………………………......................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Số điện thoại:
...........................................................................................................
2. Đối với tổ chức:
Tên tổ chức:
.................................... .. ........ .............................................................
Họ và tên người đại
diện
...........................................................................................
Chức vụ:
.......................................................... .. .............................
... ....................
Địa chỉ tổ chức:
.........................................................................................................
Số điện thoại:
...........................................................................................................
b) Đại diện bên nhận
Tên tổ chức:
..............................................................................................................
Số đăng ký hoạt
động:...............................................................................................
Họ và tên người đại
diện: ...................................
......................................................
Chức vụ:
....................................................................................................................
Địa chỉ tổ chức:
.............................................................................................................
Số điện thoại:
...........................................................................................................
c) Người chứng kiến
(nếu có)
Họ và tên:
....................................................................................................
.. ..........
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Số, ngày cấp, nơi cấp
Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh cá
nhân:…………………..............................................................................................
Số điện thoại:
...........................................................................................................…………
2. Loài bàn giao, tiếp
nhận:
|
TT
|
Tên
loài
|
Giới
tính (nếu có)
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Trọng
lượng
|
Kích
thước
|
Tình
trạng của loài (3)
|
Ghi
chú
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Mục đích giao nhận: (4) .....................................................................................................................
4. Trách nhiệm của các
bên:(5)
a) Trách nhiệm của bên
giao:
..................................................................................................................
b) Trách nhiệm của bên
nhận:
................................................................................................................
Biên bản này được lập
xong hồi... giờ... phút cùng ngày, gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện và lưu hồ sơ./.
|
ĐẠI
DIỆN BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chuyển
giao; trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp thì ghi tên cơ quan tiếp
nhận động vật/thực vật.
(2) Ghi căn cứ hoặc lý do
để thực hiện việc giao/nhận, ví dụ: căn cứ quyết định tạm giữ tang vật hoặc quyết
định xử lý vật chứng hoặc đơn, thông báo của tổ chức cá nhân tự nguyện giao nộp
động vật/thực vật cho nhà nước.
(3) Ghi tình trạng sức khỏe
đối với động vật còn sống; tình trạng của bộ phận cơ thể, sản phẩm của động
vật; tình trạng của thực vật.
(4) Ghi cụ thể mục đích, lý
do giao/nhận.
(5) Ghi trách nhiệm của 2
bên về việc quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, xử lý động vật/thực vật chuyển giao.
Mẫu số 10
SỔ THEO DÕI NUÔI, TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức, cá
nhân:
- Họ và tên chủ cơ sở
nuôi (đối với cá nhân/hộ gia đình)/ Tên tổ chức: ……………………………………………………………
2. Địa chỉ cơ sở nuôi,
trồng:
…………………..………………………………………………………..………………………….
3. Tên của loài
- Tên tiếng Việt:……………….……………………………………………………………………
- Tên khoa
học:…………………………………………………………………………………….
4. Hình thức nuôi,
trồng:
□ Nuôi sinh sản □ Nuôi sinh trưởng □ Trồng cấy nhân tạo
5. Mã số cơ sở nuôi,
trồng (đối
với loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES): ……………………….
6. Mục đích nuôi, trồng(1): ………………..……………………………………………………
II. ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI
SINH SẢN
|
TT
|
Ngày/
tháng/ năm
|
Hiện
trạng nuôi
|
Biến
động
|
Nguyên
nhân biến động (sinh
sản (ghi rõ thế hệ F1, F2…), khai thác, mua, bán, tặng cho, chết, v.v )
|
Xác
nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại/ Cơ quan thủy sản
|
|
Tổng
số cá thể
|
Bố
mẹ
|
Các
cá thể khác
|
Tăng
đàn
|
Giảm
đàn
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
Bố
mẹ
|
Cá
thể khác
|
Bố
mẹ
|
Cá
thể khác
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Mục đích nuôi được
ghi như sau: (T) Thương mại; (Z) Vườn thú, trưng bày; (Q) Biểu diễn xiếc; (R)
Cứu hộ; (S) Nghiên cứu khoa học; (C) Bảo tồn; (E) Du lịch sinh thái; (O) Khác
(ví dụ như làm cảnh).
2. Cột 1 ghi ngày/tháng/
năm biến động đàn. Trường hợp trong cùng một ngày vừa có nhập động vật vào cơ
sở và xuất động vật ra hoặc có nhiều lần nhập hoặc nhiều lần xuất động vật ra
khỏi cơ sở phải ghi đầy đủ theo từng lần nhập, xuất động vật và ghi theo trình
tự thời gian, không ghi gộp thông tin trong ngày.
3. Tổng số cá thể (cột
2) = (3) + (4) + (5) + (6) + (7).
4. A: ghi chép số lượng
vật nuôi hiện có.
5. B, C….: ghi chép đầy
đủ thông tin khi có biến động.
a) (B3) = (A3) + (B8) -
(B13)
b) (B4) = (A4) + (B9) -
(B14)
c) (B5) = (A5) + (B10)
- (B15)
d) (B6) = (A6) + (B11)
- (B16)
đ) (B7) = (A7) + (B12)
- (B17).
6. Trường hợp nuôi sinh
sản, tổ chức, cá nhân phải ghi đầy đủ thông tin của đàn bố, mẹ vào các cột 3,
4, 8, 9, 13 và 14.
7. Cột 19: Cơ quan kiểm
lâm sở tại/Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản ký xác nhận, ghi rõ họ tên,
đóng dấu khi kiểm tra đột xuất, định kỳ hoặc khi tổ chức, cá nhân xuất bán động
vật.
8. Mỗi loài được lập 01
sổ theo dõi riêng.
9. Đối với trại nuôi đã
thành lập trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, chủ cơ sở cập nhật thông tin
gần nhất từ sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định cũ vào sổ này.
III. ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI
SINH TRƯỞNG
|
TT
|
Ngày/
tháng/ năm
|
Hiện
trạng nuôi
|
Biến
động
|
Nguyên
nhân biến động (khai
thác, cứu hộ, tái thả, chết…)
|
Xác
nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại/ Cơ quan thủy sản
|
|
Tăng
đàn
|
Giảm
đàn
|
|
Tổng
số cá thể
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
1. Mục
đích nuôi được ghi như sau: (R) Cứu hộ
2. Cột
1 ghi ngày/tháng/ năm biến động đàn.
3.
Tổng số cá thể (cột 2) = (3) + (4) + (5).
4. A:
ghi chép số lượng vật nuôi hiện có.
5. B,
C….: ghi chép đầy đủ thông tin khi có biến động.
a) (B3)
= (A3) + (B6) - (B9)
b)
(B4) = (A4) + (B7) - (B10)
c)
(B5) = (A5) + (B8) - (B11)
6. Mỗi
loài được lập 01 sổ theo dõi riêng.
III.
ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO
|
Ngày
|
Số
lượng
|
Đơn
vị tính
|
Diện
tích trồng
|
Năm
trồng
|
Biến
động tăng (mua,
được cho, được tặng hoặc nhân giống..)
|
Biến
động giảm (khai
thác, bán, cho, tặng, hoặc chết…)
|
Xác
nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại/ Cơ quan thủy sản
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
A(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(2) A: Ghi chép số
lượng cây trồng hiện có.
(3) B, C….: Ghi chép
đầy đủ thông tin khi có biến động.
Mỗi loài được lập 01 sổ
theo dõi riêng.
Mẫu số 11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
Nuôi, trồng động vật,
thực vật
Kính
gửi: …………………………….………………………………
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên tổ chức, cá
nhân:.....................................................................................
2. Địa chỉ nuôi:
.................................................................................................
3. Số điện
thoại:.................................................................................................
II. THÔNG TIN LOÀI
NUÔI, TRỒNG
|
STT
|
Tên
loài
|
Số
lượng
|
Đơn
vị tính3
|
Nguồn
gốc
|
Ngày
đưa động vật, thực vật về cơ sở nuôi, trồng
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III. HỒ SƠ NGUỒN GỐC
CỦA ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT KÈM THEO4
1. ……………………………………………
2. ……………………………………………
|
|
Địa điểm…, ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
__________________________
3 Đơn vị tính của động
vật là số cá thể; đơn vị tính của thực vật là cây, trường hợp không xác định
được chính xác số cây thì tính theo cụm/ khóm hoặc m2 hoặc héc ta.
4 Hồ sơ nguồn gốc của
động vật, thực vật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân. Trường hợp là giống cây trồng lâm nghiệp thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm; thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
Mẫu số 12
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẢ ĐỘNG VẬT VỀ MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố…..
1. Tên và địa chỉ của
tổ chức/cá nhân đề nghị:
- Đối với tổ chức: tên
đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc quyết định thành lập (ngày cấp, nơi cấp):…………………………………………….
- Đối với cá nhân: họ
và tên, điện thoại; Số, ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước
điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh cá nhân:……………………………………….
2. Nội dung đề nghị
a) Tên loài động vật dự
kiến thả:
- Tên khoa
học:………………………………………………………………………………….
- Tên tiếng
Việt:…………………………………………………………………………………
b) Số lượng loài, cá
thể dự kiến thả:…………………………………………………………….
c) Dự kiến địa điểm thả
(lô, khoảnh, tiểu khu):…………………………………………………
d) Dự kiến thời gian
triển khai hoạt động thả:…………………………………………………..
đ) Phương pháp thả,
theo dõi và giám sát sau thả:………………………………………………
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đề nghị thả:…………………………………………………
|
|
Địa điểm … , ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
Mẫu số 13
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN THẢ ĐỘNG VẬT VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ
NHIÊN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức/cá nhân
đề xuất:.........................................................................................
2. Địa
chỉ:..........................................................................................................................
3. Số điện thoại:
................................................................................................................
II. NỘI DUNG
1. Mô tả địa điểm, đặc điểm
hệ sinh thái, quần thể sinh vật dự kiến nơi thả:
2. Số lượng loài và
tình trạng loài động vật đề xuất thả:
|
TT
|
Tên
loài
|
Số
lượng cá thể
|
Giới
tính
|
Trọng
lượng/ Kích thước
|
Tình
trạng sức khỏe
|
Các
điều kiện đảm bảo thả (kiểm định thú y, cách ly…)
|
Ghi
chú
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Nguồn gốc mẫu
vật:……………………………………………………………………
4. Mô tả chi tiết
phương pháp đánh dấu mẫu vật (dùng thẻ, chíp điện tử, cắt tai, cắt vẩy) nhằm
xác định nguồn giống sinh sản, các thế hệ kế tiếp (nếu có):…………………………..
5. Phương án vận chuyển
loài (ô tô, tàu, máy bay…; biện pháp đảm bảo an toàn cho người và động vật
trong quá trình vận chuyển):…………………………………………………...
6. Cách thức thả (kỹ
thuật thả, trang thiết bị và nguồn lực v.v….):………………………….
7. Mô tả phương pháp
kiểm tra và giám sát sau thả (thiết bị, nguồn lực theo dõi, giám
sát…):…………………………………………………………………………………....
8. Mô tả các rủi ro dự
kiến và các biện pháp xử lý rủi ro:
- Các rủi ro đối với
môi trường tự nhiên (nếu có) và các biện pháp phòng, chống rủi ro:
- Các rủi ro đối với an
toàn của con người và vật nuôi khác (nếu có) và các biện pháp phòng, chống rủi
ro:
- Các rủi ro về dịch
bệnh và các biện pháp phòng, chống:
- Các rủi do khi động
vật thoát khỏi chuồng khi vận chuyển tới nơi thả hoặc bị đánh cắp; mô tả các
biện pháp phòng, chống động vật thoát ra ngoài môi trường tự nhiên tại khu vực
không phải là khu vực phân bố tự nhiên của loài:
9. Cam kết của tổ chức,
cá nhân thả:……………………………………………………..
|
|
Địa điểm … , ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
Mẫu số 14
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH/THÀNH PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……………
|
…….., ngày ……. tháng
…… năm ………
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án thả
động vật về môi trường tự nhiên
GIÁM
ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ
…………………………………………………………………………………..;
…..;
Theo đề nghị của……..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án
thả động vật về môi trường tự nhiên, gồm các thông tin sau:
1. Thông tin Tổ chức/cá
nhân thả
- Đối với tổ chức (tên,
địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, nơi cấp đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc quyết định thành lập):
- Đối với cá nhân (họ
và tên, điện thoại; Số, ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước
điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh cá nhân):
2. Thông tin về loài
động vật được thả:
|
TT
|
Tên
loài
|
Số
lượng
|
Độ
tuổi
|
Nguồn
gốc (từ tự nhiên, gây nuôi, chuyển giao,…)
|
Ghi
chú
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
Cá
thể đực
|
Cá
thể cái
|
Cá
thể non
|
Cá
thể già
|
Cá
thể trưởng thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thời gian và địa điểm
thả:
- Thời gian dự kiến
thả: từ ngày... tháng... năm.... đến ngày... tháng... năm....
- Địa điểm:……………………………………………………………………….
4. Thành phần tham gia
thực hiện (cơ quan, đơn vị chủ trì thả động vật, cơ quan kiểm lâm địa
phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, ban quản lý khu bảo tồn. Cơ quan, đơn vị
chủ trì có thể mời người chứng kiến, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
trong trường hợp động vật là vật chứng, chính quyền địa phương, cơ quan truyền
thông, các bên có liên quan tham gia, ...):
5. Kế hoạch và trách
nhiệm theo dõi và giám sát loài được thả (giao đơn vị chủ trì xây dựng kế
hoạch và trách nhiệm theo dõi, giám sát và báo cáo):
Điều 2. Đơn vị thả động vật có
trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng theo
Phương án thả động vật về môi trường tự nhiên, đảm bảo an toàn trong quá trình
vật chuyển tới nơi thả và phối hợp với các đơn vị liên quan trong theo dõi,
giám sát loài được thả.
b) Chịu trách nhiệm về
hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học trong quá trình vận chuyển và thả động vật.
Điều 3. (Ghi rõ các đơn vị, tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố (để b/c)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường…..(1);
- Tổ chức, cá nhân liên quan;
- Lưu:
|
Địa điểm, ngày …tháng
… năm ………
Đại
diện Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Sở Nông nghiệp và
Môi trường nơi thả động vật.
Mẫu số 15
|
…………………
……………… (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../BB-TĐV
|
…., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN
THẢ ĐỘNG VẬT VỀ MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Hôm nay, hồi....
giờ.... phút, ngày…../…../....., tại
.........................................................
Chúng tôi gồm:(2)
1. Họ và
tên:……………….Chức vụ: ……….; Đơn vị: ………………..
2. Họ và
tên:……………….Chức vụ: ……….; Đơn vị: ………………..
3. Họ và
tên:……………….Chức vụ: ……….; Đơn vị: ………………..
4. Họ và
tên:……………….Chức vụ: ……………….; đại diện chủ rừng
5. Với sự chứng kiến
của (nếu có):
Họ và
tên:.............................................................. Nghề
nghiệp:....................................
Số, ngày cấp, nơi cấp
Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh cá
nhân:……………………………………………………………………….
Cùng nhau tiến hành
việc thả động vật về môi trường tự nhiên, cụ thể như sau:
1. Địa điểm thả:…………………………………………………………………………
2. Danh mục loài động
vật thả về môi trường tự nhiên:
|
TT
|
Tên
loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Giới
tính (nếu có)
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Trọng
lượng/ Kích thước
|
Tình
trạng sức khỏe
|
Ghi
chú
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kết luận, kiến nghị
sau khi thả: (3) .......................................................................
Việc thả động vật về
môi trường tự nhiên kết thúc vào hồi ...... giờ ........ phút ...... ngày
Biên bản này được lập
xong hồi... giờ... phút cùng ngày, gồm ... tờ, được lập thành .... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện và lưu hồ sơ./.
|
NGƯỜI
THAM GIA THẢ(4)
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
CHỦ
RỪNG
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu có)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị chủ trì thực
hiện thả động vật.
(2) Ghi các thành phần tham
gia thả động vật.
(3) Ghi các ý kiến về kết
quả thả, về quản lý, bảo vệ sau khi thả động vật.
(4) Tất cả các thành viên
tham gia đều ký vào biên bản.
Mẫu số 16
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN CHUYỂN VỊ BẢO TỒN LOÀI NGUY
CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……..
1. Thông tin đơn vị
thực hiện hoạt động chuyển vị bảo tồn:
-
Tên:……………………………………………………………………………………..
- Địa
chỉ:…………………………………………………………………………………
- Người đại diện theo
pháp luật:…………………………………………………………
- Điện
thoại:……………………………………………………………………………..
2. Thông tin đơn vị dự
kiến tiếp nhận loài được chuyển vị bảo tồn:
-
Tên:……………………………………………………………………………………..
- Địa
chỉ:…………………………………………………………………………………
- Người đại diện theo
pháp luật:………………………………………………………….
- Điện
thoại:……………………………………………………………………………...
3. Hiện trạng số lượng
loài và tình trạng loài dự kiến chuyển vị bảo tồn:
|
TT
|
Tên
loài
|
Số
lượng cá thể đề nghị chuyển vị
|
Độ
tuổi
|
Tổng
số lượng cá thể
|
Kích
thước, tình trạng cá thể
|
Ghi
chú
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
Cá
thể đực
|
Cá
thể cái
|
Cá
thể non
|
Cá
thể già
|
Cá
thể trưởng thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Mô tả địa điểm, đặc điểm
hệ sinh thái, quần thể sinh vật nơi tiếp nhận loài chuyển vị bảo
tồn:…………………………………………………………………………………
5. Mô tả chi tiết
phương pháp đánh dấu cá thể loài phục vụ hoạt động theo dõi, giám sát loài
(dùng thẻ, chíp điện tử, cắt tai, cắt vẩy…) (nếu có):……………………………………
6. Mô tả phương pháp theo dõi và giám sát sau khi
tiến hành hoạt động chuyển vị:………….
7. Mô tả các rủi ro dự kiến và các biện pháp xử lý
rủi ro:
- Các rủi ro đối với môi trường tự nhiên (nếu có)
và các biện pháp phòng, chống rủi ro:
- Các rủi do đối với an toàn của con người và vật
nuôi khác (nếu có) và các biện pháp phòng, chống rủi ro:
- Các rủi ro về dịch bệnh và các biện pháp phòng,
chống:
- Các rủi do khi động vật thoát khỏi chuồng khi
vận chuyển tới nơi tiến hành hoạt động chuyển vị hoặc bị đánh cắp; mô tả các
biện pháp phòng, chống động vật thoát ra ngoài môi trường tự nhiên tại khu vực
không phải là khu vực phân bố tự nhiên của loài:
- Đánh giá khả năng tái hòa nhập quần thể của cá
thể chuyển giao và giải pháp xử lý trường hợp không thể hòa nhập quần thể tại
khu vực tiếp nhận phân bố của loài:
|
|
Địa điểm … , ngày .…
tháng … năm …
Đại
diện Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ghi
rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
|
…….., ngày ……. tháng
…… năm ………
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt Phương án chuyển vị bảo tồn loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa
dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT ngày ….
tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ …;
Theo đề nghị của….(1)….. tại… (Văn bản/Tờ
trình,...) số
ngày…tháng…năm…của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
Phương án chuyển vị bảo tồn đối với loài được ưu tiên bảo vệ nội dung sau:
1. Tên và địa chỉ của đơn vị thực hiện hoạt động
chuyển vị bảo tồn:
2. Mô tả địa điểm nơi triển khai hoạt động chuyển
vị bảo tồn (Phân khu, khoảnh, lô,…; đặc điểm hệ sinh thái nơi tiến hành hoạt
động chuyển vị)
3. Danh sách loài, số lượng loài và tình trạng
loài tiếp nhận thực hiện hoạt động chuyển vị bảo tồn
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá
thể
|
Độ tuổi
|
Tổng số lượng
cá thể
|
Kích thước,
tình trạng cá thể
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể đực
|
Cá thể cái
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Phương pháp đánh dấu cá thể loài phục vụ hoạt
động theo dõi, giám sát loài (dùng thẻ, chíp điện tử, cắt tai, cắt vẩy) (nếu
có).
5. Phương pháp theo dõi và giám sát loài sau khi
tiến hành hoạt động chuyển vị bảo tồn.
6. Các biện pháp xử lý rủi ro (nếu có).
Điều 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận và chuyển giao
1. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận
2. Trách nhiệm của đơn vị chuyển giao
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân xã/phường… (nơi tiến
hành hoạt động chuyển vị) hướng dẫn ……(tên đơn vị tiếp nhận) thực
hiện đúng nội dung Phương án chuyển vị bảo tồn đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng ……., Giám đốc Sở ….., đơn vị (thực
hiện hoạt động chuyển vị và tiếp nhận loài chuyển vị) được nêu tại Điều 1,
Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
-
Lưu: VT, …..
|
Địa điểm … , ngày .…
tháng … năm …
Đại
diện Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
(Ghi
rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu)
|
Mẫu
số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố……
1. Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân
1.1. Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân
đề nghị:
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
1.2. Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân tiếp nhận:
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
2. Nội dung đề nghị
2.1. Mục đích hoạt động
2.2. Thông tin về mẫu
vật
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá
thể theo độ tuổi
|
Tổng số cá
thể
|
Tình trạng mẫu
vật (khỏe
mạnh, chết…)
|
Mô tả mẫu vật
|
Thông tin
khác (giới
tính, cách ly, kiểm dịch..)
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng
thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Nguồn gốc mẫu vật:………………………………………………………………...
3. Thời gian dự kiến trao
đổi, tặng cho: từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng… năm....
Kính đề nghị Quý Sở xem xét, cấp phép
cho hoạt động trao đổi/ tặng cho mẫu vật của loài được ưu tiên bảo vệ.
|
|
……., ngày ….. tháng
….. năm ……
Tổ
chức/cá nhân đề nghị
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1. Tên, địa chỉ của tổ chức/cá nhân
1.1. Tổ chức/cá nhân đề nghị chuyển giao
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
1.2. Tổ chức/cá nhân tiếp nhận
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
2. Nội dung đề nghị trao đổi, tặng cho
2.1. Mục đích hoạt động
trao đổi, tặng cho:
2.2. Thông tin về mẫu
vật trao đổi, tặng cho:
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá
thể theo độ tuổi
|
Tổng số cá
thể
|
Tình trạng mẫu
vật (khỏe
mạnh, chết…)
|
Mô tả mẫu vật
|
Thông tin
khác (giới
tính, cách ly, kiểm dịch..)
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng
thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Nguồn gốc mẫu vật
trao đổi, tặng cho:
3. Thời gian dự kiến trao
đổi, tặng cho: từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng… năm....
Chúng tôi đại diện cho hai tổ chức/cá
nhân thỏa thuận và cam kết thực hiện hoạt động trao đổi/tặng cho mẫu vật loài
được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn/nghiên cứu khoa học/du lịch sinh
thái.
|
……., ngày ….. tháng
….. năm ……
Đại
diện Tổ chức/cá nhân chuyển giao
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
……., ngày ….. tháng
….. năm ……
Đại
diện Tổ chức/cá nhân tiếp nhận
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…
(Tên
đơn vị được UBND tỉnh giao cấp Giấy phép)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……………
|
…….., ngày ……. tháng
…… năm ………
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp Giấy phép trao đổi, tặng cho mẫu vật loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH/THÀNH PHỐ……
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa
dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT ngày ….
tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ ……;
Theo đề nghị của ……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp giấy phép trao đổi/mua/bán/tặng cho mẫu vật
loài được ưu tiên bảo vệ với nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của tổ
chức/cá nhân
1.1. Tổ chức/cá nhân đề nghị chuyển giao
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
1.2. Tổ chức/cá nhân tiếp nhận
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
2. Nội dung đề nghị trao
đổi, tặng cho
2.1. Mục đích hoạt động
trao đổi, tặng cho:…………………………………………….
2.2. Thông tin về mẫu
vật trao đổi, tặng cho:…………………………………………...
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá
thể theo độ tuổi
|
Tổng số cá
thể
|
Tình trạng mẫu
vật (khỏe
mạnh, chết…)
|
Mô tả mẫu vật
|
Thông tin
khác (giới
tính, cách ly, kiểm dịch..)
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng
thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Nguồn gốc mẫu vật
trao đổi/mua/bán/tặng cho:…………………………………...
3. Thời gian trao đổi/mua/bán/tặng
cho: từ
ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng… năm....
4. Giấy phép này có giá
trị từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiếp
nhận và chuyển giao
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiếp nhận
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chuyển giao
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Sở, Chủ cơ sở được nêu tại Điều
1, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3
-….
- Lưu: VT,….
|
……., ngày ….. tháng
….. năm ……
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi:
…………………………….………………………………
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI, TẶNG CHO
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị chuyển giao
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
2. Tổ chức/cá nhân tiếp nhận
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp).
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
II. THÔNG TIN VỀ LOÀI TRAO
ĐỔI, TẶNG CHO
|
STT
|
Tên loài
|
Số lượng
|
Đơn vị tính5
|
Nguồn gốc
|
Thời gian dự
kiến trao đổi, tặng cho
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa điểm…, ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
__________________________
5 Đơn vị tính của động vật là số cá thể; đơn vị
tính của thực vật là cây, trường hợp không xác định được chính xác số cây thì
tính theo cụm/ khóm hoặc m2 hoặc héc ta.
Mẫu
số 22
PHƯƠNG
ÁN
NUÔI ĐỘNG VẬT NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG VẬT
THUỘC PHỤ LỤC CITES6
1. Thông tin về cơ sở nuôi7
Tên chủ sở hữu:
Tên người quản lý (nếu người quản lý không là
chủ sở hữu):
Tên cơ sở nuôi:
Địa chỉ8:
Điện thoại liên hệ:
Thư điện tử:
Website (nếu có):
2. Mục đích nuôi9:
|
□ (C) Bảo tồn
□ (S) Nghiên cứu
khoa học
□ (E) Du lịch
sinh thái
□ (R) Cứu hộ
|
□ (Q) Biểu diễn
xiếc
□ (Z) Vườn thú,
trưng bày
□ (O) Khác
|
□ (T) Thương mại (□ (T1) Thương mại trong
nước □ (T2) Xuất khẩu
10)
3. Hình thức nuôi: □ Nuôi sinh sản □ Nuôi sinh
trưởng
4. Ngày thành lập:
5. Loài nuôi 11
|
Stt
|
Loài
|
Số lượng dự
kiến nuôi
|
Ghi chú
|
|
|
Tên phổ thông/tên
khoa học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Đàn giống bố mẹ dự kiến12
|
Stt
|
Loài
|
Nhận dạng
|
Đực
|
Cái
|
Tuổi
|
|
|
Tên phổ thông/tên
khoa học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Hồ sơ nguồn gốc hợp pháp của động vật
Cung cấp bằng chứng cho thấy đàn bố mẹ được thu
thập theo đúng quy định pháp luật về quản lý và truy xuất nguồn gốc lâm sản,
thủy sản (nếu có).
8. Mô tả sinh sản13
Mô tả phương pháp nuôi, tài liệu, hình ảnh (nếu
có) cơ sở sẽ áp dụng để sinh sản được thế hệ F1, F2 về sau
9. Năng lực sản xuất14
Thuyết minh phương pháp để xác định năng lực
sinh sản của cơ sở hoặc tham khảo gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Số lượng con non: (Số con mỗi lứa: Số lứa trong
năm…);
- Tuổi thành thục sinh dục (Thời gian đạt khả
năng sinh sản của con đực và con cái);
- Tuổi sinh sản (quãng thời gian con đực, con cái
có khả năng sinh sản từ khi bắt đầu tuổi thành thục sinh dục);
- Chu kỳ sinh sản: Khoảng cách giữa các lần sinh;
- Khả năng sống sót của con non (Tỉ lệ sống sót;
Mô tả kỹ thuật chăm sóc hậu sinh);
- Cơ chế cách li sinh sản (Cách li trước kỳ động
dục để ngăn cản giao phối cận huyết; Cách li sau sinh để tăng tỷ lệ sống của
con non);
- Số con con/con mẹ /năm;
- Mô tả thông tin về tỷ lệ chết, thể cung cấp tỷ
lệ chết theo độ tuổi và giới tính (nếu có).
10. Bổ sung nguồn giống15:
11. Loại mẫu vật xuất khẩu16:
12. Đánh dấu mẫu vật17
|
Mẫu vật
|
Phương pháp
đánh dấu
|
|
Đàn giống bố mẹ
|
|
|
Con non sinh sản tại
cơ sở
|
|
|
Mẫu vật xuất bán (mỗi
một loại mẫu vật được mô tả bằng 1 dòng riêng)
|
|
|
…..
|
|
13. Kiểm tra, giám sát18:
14. Mô tả cơ sở hạ tầng:
- Cơ sở hạ tầng được xây dựng phù hợp với đặc
tính của loài nuôi theo tiêu chuẩn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuồng, trại nuôi, chủ cơ sở nuôi
được tự ban hành tiêu chuẩn cơ sở hoặc dẫn chiếu áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng các tiêu chuẩn đó19.
- Mô tả cơ sở hạ tầng cho nuôi quần thể động vật
hiện tại và dự kiến, bao gồm các biện pháp an ninh để ngăn chặn việc trốn thoát
và/hoặc bị mất cắp. Cung cấp thông tin chi tiết về số lượng và quy mô chuồng
trại, bể, ao nuôi, khả năng ấp trứng, sản xuất hoặc cung cấp thực phẩm và lưu
trữ hồ sơ.
|
Cơ sở vật chất để
nuôi động vật hiện tại và dự kiến
|
|
|
Biện pháp an ninh
|
|
|
Số lượng và quy mô
chuồng, bể hoặc ao nuôi và sinh sản
|
|
|
Mô tả cơ sở vật chất
và công suất ấp trứng (nếu có)
|
|
|
Thức ăn và khu chế
biến thức ăn cho động vật
|
|
|
Mô tả lưu trữ hồ sơ
|
|
15. Điều kiện vệ sinh thú y và phòng
chống dịch bệnh cho động vật hoang dã20:
16. Vệ sinh môi trường21:
17. Bảo tồn22:
18. Đối xử nhân đạo với động vật nuôi23:
|
|
Địa điểm ..., ngày
.... tháng ... năm ...
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
__________________________
6 Mỗi loài một phương án nuôi riêng
7 Tên, địa chỉ của chủ sở hữu và người quản lý
cơ sở nuôi.
8 Ghi rõ số nhà/thôn/xã/tỉnh
9 Đánh dấu V vào ô lựa chọn
10 Tổ chức, cá nhân đăng ký mã số cơ sở nuôi loài
thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại lập hồ sơ bằng tiếng
Việt và tiếng Anh
11 Nêu rõ tên khoa học và tên phổ thông của loài
đăng ký nuôi.
12 Mô tả đàn bố mẹ dự kiến nuôi; Cơ sở nuôi sinh
trưởng không phải kê khai nội dung này
13 Cơ sở nuôi sinh trưởng không phải kê khai nội
dung này;
14 Cơ sở nuôi sinh trưởng không phải kê khai nội
dung này;
15 Đánh giá về thời điểm, số lượng con giống dự
kiến bổ sung và nguồn giống sẽ bổ sung để tăng nguồn giống nhằm tăng nguồn gen
của quần thể nuôi nhốt nhằm tránh bất kỳ sự cận huyết có hại nào ; Cơ sở nuôi
sinh trưởng không phải kê khai nội dung này;
16 Nêu loại sản phẩm được xuất khẩu (ví dụ: mẫu
vật sống, da, da sống, các bộ phận cơ thể khác, v.v.); Cơ sở nuôi sinh trưởng
không phải kê khai nội dung này;
17 Mô tả chi tiết các
phương pháp đánh dấu (ví dụ: bằng, thẻ, bộ tiếp sóng, nhãn hiệu, v.v.) được sử
dụng cho đàn giống bố mẹ, con non cũng như cho các loại mẫu vật (ví dụ: da,
thịt, động vật sống, v.v.) sẽ được xuất khẩu; Cơ sở nuôi sinh trưởng không phải
kê khai nội dung này;
18 Mô tả hoạt động kiểm tra và giám sát mà cơ sở
áp dụng để xác định đàn giống bố mẹ, con non được sinh sản tại cơ sở cũng như
để phát hiện sự hiện diện của các mẫu vật trái pháp luật do cơ sở lưu giữ hoặc
xuất khẩu hoặc đang được xuất khẩu;
19 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về: Chuồng trại chăn
nuôi an toàn sinh học; điều kiện vệ sinh nước chăn nuôi, nước thải chăn nuôi,
v.v..
20 Mô tả các biện pháp để đảm bảo các điều kiện
về chăm sóc và phòng chống dịch bệnh cho động vật;
21 Mô tả các biện pháp để đảm bảo các điều kiện
về vệ sinh môi trường của cơ sở nuôi động vật;
22 Mô tả các chiến lược được sử dụng hoặc các
hoạt động được thực hiện từ hoạt động nuôi sinh sản để góp phần bảo tồn (các)
quần thể hoang dã của loài đó;
23 Mô tả các biện pháp để đảm bảo động vật được
đối xử nhân đạo ở tất cả các khâu (không tàn ác);
Mẫu
số 23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa điểm), ngày....
tháng... năm....
Kính gửi: (1)
Tên tổ chức/cá nhân đăng ký:
- Đối với tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại; số đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
thành lập (ngày cấp, nơi cấp); người đại diện theo pháp luật (họ tên, Số, ngày
cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh
cá nhân)
- Đối với cá nhân: họ và tên, điện thoại; Số,
ngày cấp, nơi cấp Căn cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định
danh cá nhân:
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học với các nội dung
chính sau đây:
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận:
Tên tiếng
Việt:…………………………………………………………………………
Tên tiếng Anh (nếu
có):………………………………………………………………..
Tên viết tắt (nếu có):…………………………………………………………………..
Hình thức đề nghị cấp giấy chứng nhận:
□ Cấp lần đầu
□ Cấp sửa đổi, bổ sung
2. Địa điểm và quy mô của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
- Địa điểm của cơ sở bảo tồn:
…………………………………………………………….
- Mô tả vị trí địa lý và quy mô của cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học:…………………………
- Diện tích của cơ sở bảo tồn (m2):………………………………………………………
3. Loại hình cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
Đánh dấu (X) vào ô vuông để lựa chọn loại hình cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học đăng ký thành lập. Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký
một hoặc nhiều loại hình tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng các tiêu chí thành
lập.
□ Cơ sở nuôi loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Cơ sở trồng loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Cơ sở cứu hộ loài hoang dã;
□ Cơ sở lưu giữ giống cây trồng;
□ Cơ sở lưu giữ giống vật nuôi;
□ Cơ sở lưu giữ vi sinh vật và nấm;
□ Cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật
di truyền.
4. Đối tượng được bảo tồn tại cơ sở:
□ Loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ;
□ Loài không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ.
Chúng tôi xin bảo đảm và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin, số liệu được
cung cấp trong hồ sơ kèm theo.
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
………………xem xét, tiến hành các thủ tục cần thiết để thẩm định hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- …
- Lưu: …
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu(3))
|
Ghi chú:
(1) Tên của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố;
(2) Lãnh đạo của tổ chức
đăng ký hoặc cá nhân đăng ký;
(3) Chỉ đóng dấu trong
trường hợp chủ dự án là pháp nhân.
Mẫu
số 24
DỰ
ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
|
DỰ ÁN THÀNH LẬP
CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
Tổ chức/cá nhân chủ dự án:
Địa chỉ:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỰ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
I. Thông tin chung
1.1. Thông tin về tổ chức/cá nhân chủ dự án
- Tên tổ chức/cá nhân chủ dự
án:……………………………………………………….
- Người đại diện của tổ
chức:…………………………………………………………..
- Chức vụ:………………………………………………………………………………
- Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………………..
- Điện thoai:…………………………………………………………………………….
- E-mail:………………………………………………………………………………...
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức/cá
nhân:
+ Đối với cá nhân: Số, ngày cấp, nơi cấp Căn
cước công dân/Căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Mã định danh cá nhân
+ Đối với tổ chức: số quyết định thành lập/số
đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ngày cấp, nơi cấp) hoặc Giấy
tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu
doanh nghiệp.
1.2. Thông tin chung về cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học
- Tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học:…………………………………………………….
- Loại hình cơ sở bảo
tồn:………………………………………………………………..
□ Cơ sở nuôi loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Cơ sở trồng loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Cơ sở cứu hộ loài hoang dã;
□ Cơ sở lưu giữ giống cây trồng;
□ Cơ sở lưu giữ giống vật nuôi;
□ Cơ sở lưu giữ vi sinh vật và nấm;
□ Cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật
di truyền.
- Địa chỉ của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
- Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học:
□ Cấp lần đầu
□ Cấp sửa đổi, bổ sung24
II. Nội dung dự án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
2.1. Sự cần thiết và mục đích thành lập
- Sự cần thiết thành lập:
- Mục đích thành lập:
2.2. Địa điểm, quy mô, phạm vi của dự án thành
lập
- Mô tả địa điểm, vị trí địa lý, phạm vi của dự
án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
- Mô tả khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của khu vực thành lập dự án.
- Tổng diện tích, quy mô cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học (dự kiến các phân khu thành phần như hành chính dịch vụ, chuồng nuôi,
vườn ươm, khu nuôi bán hoang dã (nếu có), phòng thú y, khu cách ly, xử lý nước/chất
thải...) kèm theo sơ đồ mô tả chi tiết về cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
2.3. Đối tượng nuôi, trồng, cứu hộ, lưu giữ
nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
a) Thông tin về loài/chủng/giống/mẫu vật dự kiến
nuôi, trồng, lưu giữ: tổng số loài, tên loài (tên tiếng Việt, tên khoa học) và
số lượng cá thể/mẫu vật của mỗi loài theo bảng dưới đây.
|
TT
|
Tên loài/chủng/giống
|
Số lượng dự
kiến (số lượng cá thể, mẫu vật, chủng)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên địa
phương (nếu
có)
|
Tên khoa học
|
|
A
|
Loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài/ Mẫu
vật di truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Loài không thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài /Mẫu vật di
truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
b) Thông tin về các loài đang được nuôi, trồng,
lưu giữ đối với các cơ sở đang hoạt động được thống kê như sau:
- Đối với các loài động vật
|
TT
|
Mã hồ sơ cá
thể
|
Tên loài được
ưu tiên bảo vệ
|
Hiện trạng
các cá thể được nuôi, cứu hộ, lưu giữ tại cơ sở
|
Độ tuổi
|
Nguồn gốc (từ
tự nhiên, gây nuôi, cứu hộ, được tặng, cho, nhập khẩu,…)
|
Tổng số cá
thể hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể đực
|
Cá thể cái
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng
thành
|
|
|
|
|
I
|
Họ Chồn dơi
|
....
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Họ Cu li
|
....
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Họ....
|
....
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với các loài thực vật
|
TT
|
Tên loài được
ưu tiên bảo vệ
|
Nguồn gốc
(khai thác từ tự nhiên, nhân nuôi, được tặng, cho, nhập khẩu,…)
|
Tổng số lượng
cá thể/mẫu vật hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
- Đối với giống cây trồng, giống vật
nuôi
|
TT
|
Tên loài được
ưu tiên bảo vệ
|
Nguồn gốc
(khai thác từ hộ gia đình/cá nhân, nhân nuôi, được tặng, cho, nhập khẩu,…)
|
Tổng số lượng
cá thể/mẫu vật hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
- Đối với nguồn gen, mẫu vật di truyền
|
TT
|
Tên loài được
ưu tiên bảo vệ
|
Hình thức lưu
giữ, bảo quản cá thể/mẫu vật tại cơ sở
|
Nguồn gốc (từ
tự nhiên, nhân nuôi, cứu hộ, được tặng, cho,
nhập khẩu,…)
|
Tổng số lượng
cá thể/mẫu vật di truyền đang lưu giữ
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể sống /chết
|
Bộ phận cơ
thể
|
Sản phẩm /dẫn
xuất
|
Trứng /Ấu
trùng
|
Khác
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng
2.4.1. Đối với cơ sở nuôi, trồng, lưu giữ, bảo
quản mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
a) Đối với loại hình cơ sở nuôi, lưu giữ, bảo quản
mẫu vật của các loài động vật thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ:
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất, hạ
tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc nuôi dưỡng, lưu
giữ, bảo quản mẫu vật của các loài động vật thuộc Danh mục loài được ưu tiên
bảo vệ.
- Tổng diện tích của cơ sở.
- Diện tích chuồng nuôi; khu vực phục hồi tập
tính hoang dã (đối với thú lớn).
- Diện tích khu nuôi kiểm dịch, cách ly; tổng số
chuồng nuôi kiểm dịch, cách ly (Phụ thuộc vào loài nuôi và diện tích đăng ký
thành lập).
- Tổng số chuồng nuôi (Phụ thuộc vào loài nuôi
và diện tích đăng ký thành lập).
- Thiết kế chuồng trại, khu bảo quản, lưu giữ (mô
tả kích thước, kết cấu chuồng trại, kho bảo quản/dụng cụ lưu giữ...)
- Diện tích khu bảo quản, lưu giữ, trưng bày mẫu
vật (nếu có).
- Khu điều trị thú y, tiêu hủy động vật chết (nếu
có)
- Trang thiết bị:
+ Trang thiết bị phục vụ chăm sóc động vật (Chuồng
di động, lồng cũi phù hợp với từng loài, thiết bị gây mê (dụng cụ hoặc súng gây
mê), ôtô bán tải, thiết bị hỗ trợ khác)
+ Thuốc thú y lưu giữ (Tùy thuộc vào từng
đối tượng, số lượng loài nuôi nhốt để lưu giữ chủng loại thuốc, số lượng thuốc
thú y)
+ Danh mục trang thiết bị chăm sóc, theo
dõi động vật;
+ Thiết bị kỹ thuật cứu hộ loài hoang
dã; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền (nếu có);
+ Trang thiết bị tiêu hủy, xử lý động
vật chết (nếu có);
- Nguồn cung cấp thức ăn.
- Hệ thống điện, nước, phòng cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường đối
với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá môi trường đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt).
- Phương án xử lý đối với các thế hệ được sinh
sản trong quá trình gây nuôi.
- Biện pháp đảm bảo an toàn về đa dạng sinh học,
an toàn vật nuôi và người chăm sóc, tham quan...
- Biện pháp giám sát, quản lý rủi ro và phòng
chống dịch bệnh.
b) Đối với loại hình cơ sở trồng, cấy, lưu giữ,
bảo quản mẫu vật của các loài thực vật thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ:
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất, hạ
tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc trồng, cấy, lưu
giữ, bảo quản mẫu vật của các loài thực vật thuộc Danh mục loài được ưu tiên
bảo vệ.
- Tổng diện tích của cơ sở.
- Diện tích vườn trồng; diện tích vườn ươm.
- Phòng lưu trữ, bảo quản.
- Tổng số loài, giống thực vật được ưu tiên bảo
vệ.
- Thiết kế khu ươm giống, nhân trồng....
- Hệ thống điện, nước, phòng cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường đối
với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt).
- Biện pháp đảm bảo an toàn về đa dạng sinh học.
- Biện pháp giám sát và quản lý rủi ro, dịch
bệnh..
2.4.2. Đối với loại hình cơ sở cứu hộ loài
hoang dã
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất, hạ
tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc cứu hộ loài
hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ.
- Tổng diện tích cơ sở cứu hộ.
- Diện tích khu nuôi, nhốt cứu hộ.
- Diện tích khu nuôi kiểm dịch, cách ly; tổng số
chuồng nuôi kiểm dịch, cách ly (Phụ thuộc vào loài nuôi và diện tích đăng ký
thành lập).
- Diện tích khu bán hoang dã (nếu có).
- Diện tích khu bảo quản, lưu giữ, trưng bày mẫu
vật (nếu có).
- Diện tích khu điều trị thú y, xử lý động vật
chết (nếu có).
- Số chuồng nuôi (Phụ thuộc vào loài nuôi và
diện tích đăng ký thành lập).
- Thiết kế chuồng trại/khu bảo quản, lưu giữ.
- Danh mục loài và số lượng cá thể loài được ưu
tiên bảo vệ có thể tiếp nhận, cứu hộ
(Phụ thuộc vào khả năng cứu hộ và diện tích khu
nuôi, chuồng nuôi có thể tiếp nhận).
- Số loài và số lượng cá thể của loài nguy cấp,
quý, hiếm được thả về môi trường tự nhiên.
- Trang thiết bị kỹ thuật cứu hộ loài hoang dã;
lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền:
+ Trang thiết bị phục vụ cứu hộ (Chuồng di
động, lồng cũi phù hợp với từng loài, thiết bị gây mê (dụng cụ hoặc súng gây
mê), ôtô bản tải, thiết bị hỗ trợ khác);
+ Trang thiết bị phục vụ lưu giữ, bảo quản
nguồn gen, mẫu vật di truyền (kho/tủ đông lạnh...);
+ Thuốc thú y lưu giữ (Tùy thuộc vào từng
đối tượng, số lượng loài nuôi nhốt để lưu giữ chủng loại thuốc, cơ số thuốc thú
y);
+ Trang thiết bị tiêu hủy, xử lý động
vật chết (nếu có);
+ Danh mục trang thiết bị chăm sóc, theo
dõi động vật,...
- Nguồn cung cấp thức ăn.
- Hệ thống điện, nước, phòng cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Phương án xử lý đối với các thể hệ được sinh
sản trong quá trình cứu hộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường đối
với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt).
- Biện pháp đảm bảo an toàn về đa dạng sinh học,
an toàn vật nuôi và người chăm sóc, tham quan...
- Biện pháp giám sát và quản lý rủi ro, dịch
bệnh.
2.4.3. Đối với loại hình cơ sở lưu giữ vi sinh
vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm; cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu
vật di truyền
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất, hạ
tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc trồng, cấy, lưu
giữ, bảo quản mẫu vật của các loài thực vật, vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy
cấp, quý, hiếm thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ:
- Diện tích của cơ sở lưu giữ bảo tồn nguồn gen.
- Diện tích và thiết kế khu lưu giữ, bảo quản.
- Diện tích khu nghiên cứu phân tích.
- Tổng số các loài, giống, chủng được lưu giữ,
bảo tồn nguồn gen.
- Danh mục và số lượng loài thực vật hoang dã,
động vật hoang dã, chủng vi sinh vật, nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được lưu
giữ, bảo quản
- Nguồn gen thực vật hoang dã, động vật hoang dã,
chủng vi sinh vật, nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn (mẫu cá thể
loài, chủng đang lưu giữ, bảo quản).
- Mẫu vật/tiêu bản thực vật hoang dã, động vật
hoang dã, vi sinh vật, nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được lưu giữ, bảo tồn.
- Ngân hàng gen hạt (Lưu ý: thiết bị cần có
như kho lạnh trung hạn, ngắn hạn, dài hạn; trang thiết bị làm khô; phòng thí
nghiệm đánh giá chất lượng hạt giống lưu giữ; khu nhân mới hạt giống phục vụ
lưu giữ; máy phát điện).
- Ngân hàng gen đồng ruộng (Lưu ý: đồng ruộng
đạt tiêu chuẩn; nhà kính; nhà lưới/khu chuồng trại: số lượng và diện tích
chuồng trại).
- Ngân hàng gen invitro (trong ống nghiệm) (Lưu
ý: thiết bị cần thiết gồm phòng vô trùng; trang thiết bị tách triết; bảo quản
(tủ lạnh sâu)).
- Hệ thống điện, nước, phòng cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường đối
với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt).
- Biện pháp đảm bảo an toàn về đa dạng sinh học.
- Biện pháp giám sát và quản lý rủi ro, dịch
bệnh.
2.5. Nguồn nhân lực
- Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
- Danh sách số lượng cán bộ phụ trách kỹ thuật,
người thực hiện, hỗ trợ các hoạt động chuyên môn.
- Cán bộ phụ trách kỹ thuật phải có bằng đại học
trở lên chuyên ngành: sinh học, lâm nghiệp, thú y, chăn nuôi, trồng trọt, thủy
sản, kiểm định thuộc diện có quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động.
- Người thực hiện, hỗ trợ các hoạt động chuyên
môn phải có trung cấp về các chuyên ngành: sinh học, lâm nghiệp, thú y, chăn
nuôi, trồng trọt, thủy sản, kiểm định hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về:
chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh động vật hoặc chăm sóc và điều trị động
vật và thuộc diện có quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động.
2.6. Năng lực tài chính
Chứng minh năng lực tài chính để vận
hành cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
- Chi phí cho hoạt động của cơ sở bảo tồn gồm:
chi lao động, nhân công; chi phí chăm sóc động vật, thực vật; chi phí bảo quản,
lưu giữ; chi phí hoạt động chung của cơ sở (điện, nước...).
- Nguồn tài chính: từ ngân sách nhà nước; tư
nhân; hợp tác quốc tế; kinh doanh dịch vụ...
- Phương án duy trì và phát triển nguồn tài chính
cho hoạt động của cơ sở bảo tồn và dự phòng trong trường hợp cơ sở dừng hoạt
động hoặc giải thể.
2.7. Tổ chức quản lý và quy trình kỹ thuật
2.7.1. Tổ chức quản lý tại cơ sở
2.7.2. Mô tả các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh
học tại cơ sở
a) Đối với cơ sở nuôi,
trồng, lưu giữ, bảo quản mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo
vệ:
Nêu cụ thể các hoạt động cơ sở sẽ thực
hiện nhằm đóng góp cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
- Nuôi, trồng, lưu giữ, bảo quản mẫu vật phục vụ mục
tiêu bảo tồn số lượng cá thể, quần thể và nguồn gen thuần chủng của các loài
hoang dã được ưu tiên bảo vệ.
- Hỗ trợ, triển khai công tác nghiên cứu khoa
học, giáo dục môi trường.
- Gây nuôi, cung cấp con giống đảm bảo số lượng,
chất lượng nguồn gen phục vụ thả về môi trường tự nhiên.
- Hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật và chuyển giao công
nghệ về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Các hoạt động khác nhằm góp phần bảo tồn và
phát triển các loài sinh vật.
- Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều
43 Luật Đa dạng sinh học và các quy định
liên quan tại Thông tư này.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định bao gồm
báo cáo định kỳ và đột xuất về hiện trạng của cơ sở.
b) Đối với loại hình cơ sở
cứu hộ loài hoang dã:
Nêu cụ thể các hoạt động cơ sở sẽ thực
hiện nhằm đóng góp cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
- Tiếp nhận các hoang dã thu giữ từ các vụ săn
bắt, vận chuyển, buôn bán trái phép, nuôi phục hồi sức khoẻ, thả về môi trường
tự nhiên.
- Bảo tồn nguồn gen các loài hoang dã nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học (như tập
tính, sinh lý, sinh sản trong nuôi nhốt các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm)
phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.
- Đánh giá, xác định giá trị nguồn gen, sưu tập,
gây nuôi bảo tồn nguồn gen, phát triển số lượng cá thể, quần thể.
- Hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở nuôi,
trồng, lưu giữ, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác bảo tồn.
- Các hoạt động khác nhằm góp phần bảo tồn và
phát triển các loài sinh vật.
c) Đối với loại hình cơ sở
lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm; cơ sở lưu giữ, bảo
quản nguồn gen và mẫu vật di truyền:
Nêu cụ thể các hoạt động cơ sở sẽ thực
hiện nhằm đóng góp cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
- Thu thập, lưu giữ, bảo quản nguồn gen thực vật
hoang dã, động vật hoang dã, vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ với mục đích bảo tồn tài nguyên di truyền.
- Phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển nguồn giống, khôi phục quần thể loài và nghiên cứu lai tạo hỗ trợ phát
triển quần thể.
- Hỗ trợ, triển khai công tác nghiên cứu khoa
học, giáo dục môi trường.
- Chuyển giao kỹ thuật lưu giữ, bảo quản, khai
thác và phát triển nguồn gen phục vụ công tác bảo tồn và phát triển kinh tế.
- Các hoạt động khác nhằm góp phần bảo tồn và
phát triển các loài sinh vật.
2.7.3. Quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc,
bảo quản, lưu giữ, tiếp nhận, tái thả... (mô tả cụ thể đối với những loài được
ưu tiên bảo vệ tại cơ sở) và định mức thức ăn, nhân công chăm sóc, thuốc thú
y,… phù hợp
2.7.4. Quy trình an toàn lao động, quy trình
phòng cháy, chữa cháy..., quy trình xử lý các tình huống khẩn cấp (các giải
pháp ứng phó rủi ro, sự cố như: động vật xổng chuồng, thực vật bị phát tán ra
ngoài, cháy, nổ, dịch, bệnh, xâm hại đối với con người...)
2.7.5. Kiểm tra, kiểm kê, giám sát hoạt động
III. Cam kết
Chúng tôi xin bảo đảm và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin, số liệu được
cung cấp trong dự án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và hàng năm báo
cáo đúng thời hạn về tình trạng loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
tại cơ sở theo quy định của pháp luật.
|
|
(1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu(*))
|
Ghi chú:
(1) Lãnh đạo của tổ chức đăng ký hoặc cá nhân
lập dự án;
(*) Chỉ đóng dấu trong trường hợp chủ dự án là
pháp nhân.
__________________________
24 Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, chủ cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học chỉ cần mô tả đầy đủ thuyết minh nội dung sửa đổi, bổ
sung.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND-GCN
|
..(địa danh)…, ngày
tháng năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ……
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa
dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT ngày ….
tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ……
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số ….. ngày tháng năm………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học đối với:
……(tên cơ sở được cấp Giấy chứng nhận Cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học)…….
- Địa chỉ: …………………………
- Tên tổ chức/ cá nhân chủ Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học:
- Người đại diện của tổ chức (nếu là tổ chức):
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại:
Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Quyết định Chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh
tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Luật
Đa dạng sinh học của Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học nêu tại Điều 1.
Điều 3: Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân xã …… (nơi có cơ sở được
cấp giấy chứng nhận) hướng dẫn ……(tên tổ chức/cá nhân chủ Cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học) ….. quản lý cơ sở nêu tại Điều 1 thực hiện đúng các quy
định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ cơ sở được nêu tại Điều 1, Thủ trưởng các đơn
vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo cáo);
- …….;
- Lưu: VT, …..
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
……
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ………………………
CHỨNG NHẬN:……………………………… (1) ………………………………………
Địa điểm: ……………………………………………………………………………………
Là Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thuộc loại
hình:…………….………
(2) …………..
Tổng diện tích Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
là:……………………………………….
(Đơn vị tính: mét vuông (m)2)
Đối tượng được bảo tồn tại Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học: (Danh
sách loài kèm theo Giấy chứng nhận này).
|
Số: ...(3) /QĐ-UBND-GCN
|
Địa danh,
ngày…….tháng…….năm…....
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở đề nghị đăng
ký chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
(2) Loại hình cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học sau khi thẩm định dự án thành lập;
(3) Theo số Quyết định
chứng nhận của UBND các tỉnh/thành phố.
DANH SÁCH LOÀI ĐĂNG KÝ
TẠI CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(kèm theo Giấy chứng
nhận số …………/QĐ-UBND-GCN ngày….. tháng..... năm )
I. THÔNG TIN CẤP LẦN ĐẦU
|
TT
|
Tên loài/chủng/giống
|
Số lượng cá
thể/mẫu vật/chủng đăng ký tại cơ sở
|
Mục đích
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Bảo tồn
|
Nghiên cứu
khoa học
|
Du lịch sinh
thái
|
|
|
A
|
Loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và nấm
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài/ Mẫu
vật di truyền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Loài không thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài, Mẫu
vật di truyền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Loài cứu hộ tại cơ sở
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LẦN25….
|
TT
|
Tên loài/chủng/giống
|
Số lượng cá
thể/mẫu vật/chủng đăng ký tại cơ sở
|
Mục đích
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Bảo tồn
|
Nghiên cứu
khoa học
|
Du lịch sinh
thái
|
|
|
A
|
Loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và nấm
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài/ Mẫu
vật di truyền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Loài không thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài, Mẫu
vật di truyền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Loài cứu hộ tại cơ sở
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
25 Ghi sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo (ví dụ: lần
2, lần 3)
Mẫu
số 26
|
TÊN CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
|
BÁO
CÁO VỀ TÌNH TRẠNG BẢO TỒN LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ TẠI CƠ
SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố...
1. Thông tin chung về cơ
sở
- Tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
- Được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... cấp Giấy
Chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học tại Quyết định số: …………. ngày……
tháng…… năm ………
- Tên người đại diện, chức vụ (đối với tổ chức):
- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại:
- E-mail:
2. Tình hình quản lý, vận
hành cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
2.1. Tổng quan chung về công tác quản lý cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học
2.2. Tình hình hoạt
động cụ thể của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
(Lưu ý nêu đầy đủ nội dung hoạt động của cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học như tiếp nhận, cách ly, gây nuôi, thả lại, lưu giữ,
bảo quản mẫu vật, nguồn gen, trao đổi, xử lý cá thể chết, công tác giám sát,
phối hợp với các cơ quan cung cấp các thông tin giải trình về những thay đổi tại
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh so với kỳ báo cáo hoạt động ban đầu hoặc kỳ báo cáo
trước đây).
3. Tình hình tài chính của
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Tổng kinh phí chi cho các hoạt động của cơ
sở (quản lý, nhân sự, kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, mua sắm trang thiết bị, điều
trị thú y, bảo quản, lưu giữ, xử lý động vật chết ; và chi phí hoạt động chung của
cơ sở (điện, nước )
3.2. Tổng nguồn tài chính của cơ sở (từ ngân
sách nhà nước, tư nhân, huy động tài trợ, nguồn thu từ hoạt động kinh doanh
dịch vụ của cơ sở (nếu có) )
4. Tình trạng các loài
được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở
4.1. Đối với
động vật
|
TT
|
Tên loài được
ưu tiên bảo vệ
|
Số lượng loài,
cá thể được nuôi, trồng, cứu hộ, lưu giữ tại cơ sở
|
Độ tuổi
|
Số lượng cá
thể được sinh sản tại cơ sở
|
Số lượng loài,
cá thể mới được tiếp nhận tại cơ sở
|
Số lượng loài,
cá thể được chuyển đi khỏi cơ sở
|
Số lượng loài
và cá thể được cứu hộ
|
Số cá thể được
thả về môi trường tự nhiên (đối với cơ sở cứu hộ)
|
Số lượng loài,
cá thể bị chết tại cơ sở
|
Phương án xử
lý các loài và cá thể bị chết tại cơ sở
|
Tổng số cá thể
hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
Cá thể đực
|
Cá thể cái
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng
thành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Đối với thực vật,
giống, nguồn gen và mẫu vật di truyền
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng đề
nghị nuôi trồng, lưu giữ nguồn gen, mẫu vật di truyền tại cơ sở
|
Tổng số lượng
|
Số lượng cá
thể/mẫu vật được nuôi trồng, nhân giống tại cơ sở
|
Số lượng loài,
cá thể/mẫu vật mới được tiếp nhận tại cơ sở
|
Số lượng cá
thể được trồng lại tự nhiên/trao đổi
|
Số lượng cá
thể/mẫu vật bị chết/hỏng khi nuôi trồng, lưu giữ
|
Phương án xử
lý cá thể/mẫu vật bị chết/hỏng tại cơ sở
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên địa phương
(nếu có)
|
Tên khoa học
|
Nuôi trồng
|
Nguồn gen
|
Mẫu vật
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thực vật (bao gồm nấm
lớn)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nguồn gen của loài/Mẫu
vật di truyền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Những khó khăn, vướng
mắc và đề xuất, kiến nghị
5.1. Khó khăn, vướng mắc.
5.2. Đề xuất và kiến nghị.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- ……
- Lưu.
|
…….,
ngày…….tháng…….năm…....
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (*))
|
Ghi chú:
(*) Chỉ đóng dấu trong trường hợp chủ dự án là
pháp nhân.
Mẫu
số 27
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…..
|
(Địa danh), ngày …..
tháng ….. năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa
dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT ngày ….
tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ……
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số ….. ngày tháng năm………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Quyết định số ... ngày ... tháng ...
năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học.
(Tên tổ chức, cá nhân) đã được cấp Giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học tại Quyết định số ... ngày ... tháng
... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố dừng các hoạt động đã đăng ký
cấp giấy chứng nhận tại cơ sở và thực hiện các nghĩa vụ sau: ……..……………
……………………………………………………………………………...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ cơ sở được nêu tại Điều 1, Thủ trưởng các đơn
vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo cáo);
- Lưu VT, …..
|
CHỦ TỊCH
……
|
Mẫu
số 28
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ
KIỂM LÂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-LNKL
|
Hà Nội, ngày
……tháng……năm ...
|
THÔNG
BÁO
Về việc công bố quy định của CITES
về cấm/hạn chế buôn bán/kinh doanh đối
với loài liên quan đến Việt Nam
Căn cứ …. Thông tư số … /TT-BNNMT ngày …
tháng … năm 20.. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); Nghị quyết…/Quyết định... của CITES/ Thông báo số….của Ban Thư ký CITES…..
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm dịch, công bố
quy định của CITES về cấm/hạn chế buôn
bán/kinh doanh đối với loài liên quan đến Việt Nam, bao gồm (các) loài….., cụ
thể như sau:
………………….
Bản gốc của các… (Nghị quyết, Quyết định,
Tóm tắt Kết quả cuộc họp, Thông báo….) nêu trên được công bố tại trang
thông tin điện tử của Ban Thư ký CITES
theo địa chỉ https://CITES.org./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Thứ trưởng…. (để b/c);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- ……………..
- Lưu: VT, CITES.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 29
SỔ
THEO DÕI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN MẪU VẬT LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG
VẬT, THỰC VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES
1. Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………….
2. Loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học): ……………………………………………
|
Nguyên liệu
đầu vào
|
Sản phẩm đầu
ra
|
Ghi chú
|
|
Ngày nhập
|
Hồ sơ nguồn
gốc
|
Loại nguyên
liệu (da,
khúc, mảnh vụn …)
|
Đơn vị tính (cái/m2/c
m3..)
|
Lượng nguyên
liệu
|
Ngày sản xuất
|
Sản phẩm (loại sản
phẩm)
|
Số lượng sản
phẩm
|
Kích thước SP
(cm2/m2/cm
3 …)
|
Nguyên liệu
tiêu hao
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ cơ sở
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
- Cột số 5 và cốt số 10 phải có cùng đơn vị tính
toán.
- Chủ cơ sở ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu vào từng
trang của Sổ theo dõi.
Mẫu
số 30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ NUÔI, CƠ SỞ TRỒNG LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG VẬT, THỰC
VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES
Kính gửi:
.......................…………………………………
1. Tên và địa chỉ:
Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị:
.......................................................................
Địa chỉ: ………………………………………………………….
......................
Điện thoại:
................................................. Email (nếu có):
.............................
2. Địa chỉ cơ sở nuôi, trồng:
................................................................................
3. Nội dung đề nghị cấp đăng ký: □ Cấp mới; □ Cấp
sửa đổi, bổ sung
4. Mục đích nuôi, trồng:
□ (T) Thương mại26, trong đó: □ (T1)
Kinh doanh trong nước; □ (T2) Xuất khẩu
□ (Z) Vườn thú, trưng bày
□ (Q) Biểu diễn xiếc
□ (R) Cứu hộ
□ (S) Nghiên cứu khoa học
□ (O) Khác (ví dụ như làm cảnh)
5. Hình thức nuôi, trồng: □ Nuôi sinh sản ; □ Nuôi
sinh trưởng; □ Trồng cấy nhân tạo.
6. Các loài nuôi, trồng:
|
STT
|
Tên loài
|
Số lượng dự
kiến nuôi, trồng
|
Nguồn gốc dự
kiến
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa điểm … , ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
__________________________
26 Nếu chỉ thương mại trong nước thì tích vào ô
thương mại trong nước, nếu chỉ xuất khẩu thì tích vào ô xuất khẩu, nếu cả
thương mại trong nước và xuất khẩu thì tích đồng thời vào ô thương mại trong
nước và ô xuất khẩu
Mẫu
số 31
1. Tên chủ sở hữu:……………………………………………………………….
2. Tên người quản lý (nếu người quản lý không là
chủ sở hữu):………………..
3. Tên cơ sở trồng: ……………………………………………………………….
4. Địa chỉ:..............................................................................................................
5. Số điện
thoại:..................................;
Email:......................................................
6. Ngày thành lập cơ sở: …………………………………………………………
7. Mục đích trồng:
|
□ (C) Bảo tồn
□ (S) Nghiên cứu
khoa học
□ (E) Du lịch
sinh thái
|
□ (Z) Trưng bày
□ (R) Cứu hộ
□ (O) Khác
|
□ (T) Thương mại (□ (T1) Thương mại trong nước □
(T2) Xuất khẩu27)
8. Loài hoặc phân loài đăng ký trồng (tên tiếng
Việt, tên khoa học): ..................
9. Số lượng loài:………………………………………………………………….
- Số lượng loài đăng ký trồng cấy nhân tạo:
..........................................................
- Số lượng trồng cấy nhân tạo dự kiến trong các
năm tới: .................................. ..
10. Tài liệu chứng minh nguồn giống hợp pháp của
loài dự kiến đăng ký trồng:……..
11. Mô tả cơ sở hạ tầng và kỹ thuật
trồng:………………………………………..
12. Mô tả thông tin quá trình trồng cấy của cơ sở,
trong đó nêu cụ thể thông tin về loài hoặc nhóm loài đã được nhân giống tại cơ
sở:………………………………………
13. Đơn vị phân loại hiện tại đang được nhân
giống:………………………………
14. Mô tả nguồn giống bố mẹ có nguồn gốc từ tự
nhiên, bao gồm số lượng và tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật,
trừ trường hợp cơ sở đang nhân giống mẫu vật có nguồn gốc từ thu thập hạt hoặc
bào tử từ quần thể của loài phân bố tự nhiên trong
nước:……………………………………………………………………………….
15. Số lượng mẫu
vật dự kiến xuất khẩu trong tương lai:…………………………
|
|
Địa điểm … , ngày .…
tháng … năm …
Ký
tên
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)
|
__________________________
27 Tổ chức, cá nhân đăng
ký mã số cơ sở nuôi loài thuộc Phụ lục I CITIES để xuất khẩu vì mục đích thương
mại lập hồ sơ bằng tiếng Việt và tiếng Anh
Mẫu
số 32
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP MÃ SỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh28……,
ngày … tháng .. năm …
|
Số: [số mã số]- [02 số
cuối năm cấp]/[Ký hiệu Nhóm loài] -[Mã tỉnh]29
1. Thông tin cơ sở:
Tên chủ sở hữu:
Tên người quản lý (nếu người quản lý không là
chủ sở hữu):
Tên cơ sở nuôi, trồng:
Địa chỉ:
Điện thoại liên hệ:
Thư điện tử:
Website (nếu có):
2. Ngày thành lập cơ sở:
3. Cấp mã số lần đầu:
Ngày cấp:
Thông tin loài được cấp (Thông tin đính
kèm).
4. Cấp cập nhật mã số lần30….:
Ngày cấp:
Thông tin loài được cấp sửa đổi, bổ sung
(Thông tin đính kèm).
|
Nơi nhận:
-
Cơ sở nuôi/trồng được cấp mã số;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường….(để b/c);
- Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt
Nam;
-……
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP MÃ SỐ
(Ghi
rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
28 Ghi rõ địa danh nơi đặt trụ sở cơ quan cấp mã
số
29 Chi tiết xem phần diễn giải
30 Ghi thông tin lần tiếp theo (ví dụ: lần 2, lần
3…)
THÔNG TIN KÈM THEO MÃ
SỐ CƠ SỞ NUÔI/ TRỒNG SỐ……
I. THÔNG TIN CẤP LẦN ĐẦU
|
TT
|
Loài nuôi,
trồng
|
Hình thức
nuôi/trồng
|
Số lượng nuôi/trồng
tối đa
|
Mục đích nuôi/trồng
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Nuôi sinh trưởng
|
Nuôi sinh sản
|
Trồng cấy
nhân tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LẦN31…
1. Thông tin sửa đổi, bổ sung loài nuôi (nếu có)32
|
TT
|
Loài nuôi,
trồng
|
Hình thức
nuôi/trồng
|
Số lượng hiện
tại nuôi/trồng
|
Tổng số lượng
đăng ký nuôi/trồng33
|
Mục đích nuôi/trồng
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Nuôi sinh
trưởng
|
Nuôi sinh sản
|
Trồng cấy
nhân tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các sửa đổi bổ sung thông tin mã số
khác (nếu có)34:
__________________________
31 Ghi các lần tiếp theo (ví dụ: lần 2, lần 3).
32 Ghi thông tin thay đổi về loài nuôi, số lượng
nuôi tối đa, mục đích nuôi/trồng v.v...
33 Ghi rõ thông tin tổng số lượng nuôi/trồng theo
năng lực nuôi/trồng (ví dụ: lần đầu nuôi tối đa 100 cá thể, lần 2 mở rộng quy
mô tăng thêm 50 cá thể thì tổng số lượng đăng ký nuôi/trồng là 150)
34 Ghi đầy đủ các thông tin cập nhật thay đổi tại
lần sửa đổi
DIỄN GIẢI CÁC THÔNG TIN
GHI TRÊN MÃ CƠ SỞ NUÔI, CƠ SỞ TRỒNG
Mã số cơ sở nuôi, trồng được ghi như sau: Số
của mã số-Viết tắt 02 số của năm cấp mã số/Nhóm loài Mã tỉnh nơi đặt cơ sở
nuôi, trồng.
- Số của mã số: Là số thứ tự
đăng ký tại văn thư của cơ quan cấp mã số. Số của mã số được ghi bằng chữ số
Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu tiên của năm và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 của năm.
- Nhóm loài ghi như sau:
+ Trường hợp cơ sở trồng thực vật, ghi: A.
+ Trường hợp cơ sở nuôi động vật, ghi: B.
+ Trường hợp cơ sở vừa nuôi, trồng động vật,
thực vật, ghi: AB.
- Viết tắt của tỉnh nơi
đặt cơ sở đối với nuôi, trồng tại Phụ lục kèm theo.
Ví dụ 1: 01-25/A-HAN, trong đó:
01 là số của mã số.
25 là viết tắt của năm 2025 (năm cấp mã số).
A: Cơ sở trồng thực vật;
HAN: Mã thành phố Hà Nội;
Ví dụ 2: 09-25/B-AGG, trong đó:
09 là số của mã số.
25 là viết tắt của năm 2025 (năm cấp mã số)
B: Cơ sở nuôi động vật;
AGG: Mã tỉnh An Giang.
Ví dụ 3: 10-25/AB-AGG, trong đó:
10 là số của mã số.
25 là viết tắt của năm 2025 (năm cấp mã số)
AB: Cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật;
AGG: Mã tỉnh An Giang.
Trường hợp cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục
I CITES được Ban thư ký CITES quốc tế cấp mã số, mã số ghi theo mã
số do Ban thư ký CITES quốc tế cấp./.
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TÊN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
|
TT
|
Tên tỉnh,
thành phố
|
Viết tắt
|
TT
|
Tên tỉnh,
thành phố
|
Viết tắt
|
|
1
|
An Giang
|
AGG
|
18
|
Lâm Đồng
|
LDG
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BNH
|
19
|
Lạng Sơn
|
LSN
|
|
3
|
Cao Bằng
|
CBG
|
20
|
Lào Cai
|
LCI
|
|
4
|
Cà Mau
|
CMU
|
21
|
Nghệ An
|
NAN
|
|
5
|
Cần Thơ
|
CTO
|
22
|
Ninh Bình
|
NBH
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
DAN
|
23
|
Phú Thọ
|
PTO
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
DLC
|
24
|
Quảng Ngãi
|
QNI
|
|
8
|
Điện Biên
|
DBN
|
25
|
Quảng Ninh
|
QNH
|
|
9
|
Đồng Nai
|
DNI
|
26
|
Quảng Trị
|
QTI
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
DTP
|
27
|
TP. Hồ Chí Minh
|
HCM
|
|
11
|
Gia Lai
|
GLI
|
28
|
Sơn La
|
SLA
|
|
12
|
Hà Nội
|
HAN
|
29
|
Tây Ninh
|
TNH
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HTH
|
30
|
Thái Nguyên
|
TNN
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HPG
|
31
|
Thanh Hoá
|
THA
|
|
15
|
Hưng Yên
|
HYN
|
32
|
Huế
|
TTH
|
|
16
|
Khánh Hoà
|
KHA
|
33
|
Tuyên Quang
|
TQG
|
|
17
|
Lai Châu
|
LCU
|
34
|
Vĩnh Long
|
VLG
|
Mẫu
số 33
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP MÃ SỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
|
… (địa danh), ngày ….
tháng … năm …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP MÃ
SỐ
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT ngày ….
tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ……;
Xét đề nghị của ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy mã số cơ sở
nuôi/ trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực
vật thuộc Phụ lục CITES số …...35
của cơ sở nuôi/ trồng ….36, địa chỉ…
Lý do: …
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm
Điều 3. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan,… và …37 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- .....
- Lưu: VT,
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
MÃ SỐ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
35 Ghi mã số cơ sở nuôi, trồng
36 Ghi tên của tổ chức, cá nhân nuôi, trồng đã
được ghi trong mã số
37 Ghi tên của tổ chức, cá nhân nuôi, trồng đã
được ghi trong mã số
Mẫu
số 34
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ
KIỂM LÂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-LNKL
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm 20…
|
Căn cứ ….. Thông tư số .../TT-BNNMT ngày
… tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ khoản 3 Điều VII Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang nguy cấp (CITES); Nghị
quyết 13.7 (sửa đổi tại …..) của CITES về
kiểm soát buôn bán mẫu vật sở hữu cá nhân và hộ gia đình.
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm dịch, công bố
số lượng mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được phép xuất
khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu không cần giấy phép CITES quy định tại Nghị quyết 13.7 (sửa đổi
tại ….) của CITES về Kiểm soát buôn bán mẫu
vật sở hữu cá nhân và hộ gia đình như sau:
……………..
Bản gốc của toàn văn Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp,…. (Nghị quyết, Quyết định, Thông báo…) nêu
trên được công bố tại trang thông tin điện tử của Ban thư ký CITES theo địa chỉ https://CITES.org./.
|
Nơi nhận:
-
Thứ trưởng….. (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Cục Hải quan;
- …………….
- Lưu: VT, CITES.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 35



Mẫu
số 36
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP/CẤP THAY THẾ GIẤY PHÉP CITES/ REQUEST FOR CITES PERMIT/REPLACED CITES
PERMIT
Kính gửi: ……………………………………………………………………….
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép/ Name
of requesting organization, individual:
.....................................................................................................................
2. Địa chỉ, điện
thoại/ Address, cellphone/telephone number:
- Đối với tổ chức: Địa chỉ trụ sở, số, ngày
đăng ký kinh doanh, số điện thoại liên hệ/ Organization: Address of head
office, Business registration number, date of issue and cellphone/telephone
number:.................................................................................
- Đối với cá nhân: Địa chỉ thường trú, điện
thoại và số căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc số định danh cá nhân/ Individual:
Permanent Address, cellphone/telephone number and citizen identification card
or passport number or personal identification number: ………………………………………………………
3. Nội dung đề
nghị/ Request:
□ Cấp giấy phép CITES/Request for CITES permit: □
Nhập khẩu/Import
□ Xuất khẩu/Export □ Tái xuất khẩu/Re-export
□ Cấp thay thế giấy phép CITES/ Request for replaced CITES permit (Lý
do/Reason:
□ Giấy phép CITES
bị hỏng/ CITES permit is damaged □ Giấy phép CITES
có sai sót/CITES permit is incorrect; Nội dung cần thay đổi thông tin/ Information
to be updated )
□ Cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển/Request for
introduction from the sea CITES permit
4. Tên loài/ Name of species
- Tên khoa học (tên La tinh)/Scientific name:
..................................................... ..
- Tên tiếng Anh, tiếng Việt/Common name
(English, Vietnamese): .................... ..
- Số lượng (bằng số, bằng chữ: …)/Quantity (in
figures, in words: …..):........... ..
- Đơn vị (con, kg, mảnh, chiếc…)/Unit
(individual, kg, piece…): ...................... ..
- Mục đích của việc đề nghị cấp giấy phép CITES/ Purpose of request for CITES
permit:...........................................................................................................................
…
5. Số lượng giấy phép đề nghị/ Number of permit
requested: ............................ …
6. Nguồn gốc mẫu vật38/ Origin of
specimens:.................................................... …
7. Mô tả chi tiết
(kích cỡ, tình trạng, loại sản phẩm…)/ Detailed description (size, status,
type of products…):…
.......................................................................................
8. Tên và địa chỉ
của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu bằng tiếng Việt và tiếng Anh/ Name
and address of exporting and importing organization, individual in Vietnamese
and in English:………………………………………..
9. Thời gian dự
kiến xuất khẩu, nhập khẩu/ Expected exporting, importing time:
……………….………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan việc khai báo trên đây là đúng
và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật/ I hereby certify that the above
declared information is true and shall take responsibility before the laws.
|
|
Địa điểm/place … Ngày/date
… tháng/month … năm/year …
Ký
tên/Signature
(Tổ
chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ
họ, tên)/
(Organization: specify full name, position of the authorized person and
stamp; Individual: specify fullname).
|
__________________________
38 Ghi rõ mẫu vật có nguồn gốc khai thác từ tự
nhiên/nuôi sinh sản/nuôi sinh trưởng/trồng cấy nhân tạo và thông tin mã số cơ
sở nuôi/cơ sở trồng/giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, số bảng kê
lâm sản/giấy xác nhận nguồn gốc thủy sản/số tờ khai hải quan và số giấy phép
xuất khẩu/tái xuất khẩu do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES xuất khẩu/tái xuất
khẩu cấp (đối với đề nghị cấp giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu) hoặc ghi
thông tin số giấy
phép xuất khẩu/tái xuất khẩu, ngày cấp, quốc gia cấp (đối với đề nghị cấp giấy
phép CITES nhập khẩu).
Mẫu
số 37
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CITES VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CITES
V/v đính chính giấy phép CITES số….
|
......., ngày .....
tháng ..... năm ......
|
Kính gửi:
……………………………………………..
Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam nhận được văn bản số ........
ngày ..../ /20.. của (Tên tổ chức/cá nhân) về việc…., theo đó đề nghị
đính chính
sai
sót tại Giấy phép CITES số…….cấp ngày…….
Sau khi kiểm tra, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam có ý kiến như sau:
Do có sai sót về [lỗi chính tả / thể thức /
kỹ thuật trình bày], nay đính chính các nội dung tại Giấy phép nêu trên như
sau:
|
Nội dung tại
Giấy phép đã cấp
|
Nội dung đính
chính lại
|
|
(Ví dụ: Sai
tên khoa học, sai địa chỉ...)
|
(Nội dung
đúng sau khi đính chính)
|
Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam phúc đáp Quý… (tổ chức/cá
nhân) biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …
- Lưu: VT, CITES.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 38
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CITES VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
|
… (địa danh), ngày ….
tháng … năm …..
|
Về việc hủy Giấy phép CITES
GIÁM ĐỐC CƠ QUAN THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số ngày …/…./… của …. quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …;
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT ngày ….
tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ…..
Xét đề nghị của ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy Giấy phép CITES số …... cấp ngày….. của Công ty/Ông/Bà
…., địa chỉ…
Lý do: …
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ….
Điều 3. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan và Công ty/Ông/Bà…chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Cục Hải quan:
- .....
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 39
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CUNG CẤP THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
… (địa danh), ngày ….
tháng … năm …..
|
SỐ LIỆU THÔNG QUAN XUẤT KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MẪU
VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES NĂM ..........
1. Số liệu xuất khẩu, tái
xuất khẩu
|
Ngày/tháng/năm
thông quan
|
Cửa khẩu xuất
khẩu/tái xuất khẩu
|
Số giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu
|
Tên tổ chức/cá
nhân xuất khẩu/tái xuất khẩu
|
Tên loài
|
Mô tả mẫu vật
xuất khẩu/tái xuất khẩu
|
Số lượng thực
xuất/tái xuất
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/tiếng
Anh
|
Tên khoa học
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số liệu nhập khẩu
|
Ngày/tháng/năm
thông quan
|
Cửa khẩu nhập
|
Nước xuất
khẩu, tái xuất khẩu
|
Số giấy phép CITES nước xuất khẩu/tái xuất khẩu
|
Số vận đơn
hoặc chứng từ vận tải tương đương (trường hợp nhập khẩu mẫu
vật tiền Công ước)
|
Tên tổ chức/cá
nhân xuất khẩu/tái xuất khẩu
|
Tên loài
|
Mô tả mẫu vật
nhập khẩu
|
Số lượng thực
xuất/tái xuất
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/Tiếng
Anh
|
Tên khoa học
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 40
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CUNG CẤP THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
… (địa danh), ngày ….
tháng … năm …..
|
1. Đơn vị cung cấp thông
tin:…………………………………………………………………..
2. Thời điểm cung cấp
thông tin:………………………………………………………………
|
TT
|
Ngày bắt giữ
|
Loài
|
Mô tả mẫu vật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Địa điểm bắt
giữ
|
Cơ quan phát
hiện
|
Phương tiện
vận chuyển
|
Cách thức che
dấu mẫu vật vi phạm
|
Quốc gia xuất
xứ
|
Quốc gia quá
cảnh
|
Quốc gia đến
cuối cùng
|
Quốc tịch
người vi phạm
|
Quy định pháp luật
làm căn cứ xử lý
|
Hình phạt
|
Hình thức xử
lý mẫu vật tịch thu
|
Tình trạng xử
lý vụ vi phạm
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 41
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN THỐNG KÊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
… (địa danh), ngày ….
tháng … năm …..
|
1. Đơn vị thống kê:…………………………………………………………………..
2. Thời điểm thống kê:………………………………………………………………
|
Số tham chiếu
|
Ngày, tháng,
năm tiếp nhận mẫu vật
|
Cơ quan bàn
giao mẫu vật
|
Nguồn gốc mẫu
vật (vụ việc, tự nguyện giao nộp, khác)
|
Tên loài
|
Mô tả mẫu vật
(loại, kích thước, đặc điểm)
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Quốc gia
|
Biến động so
với lần thống kê gần nhất (tăng/giảm, lý do biến động)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/
tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Xuất xứ
|
Trung chuyển
|
Điểm đến cuối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 42
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-
|
………, ngày tháng
…… năm ……
|
Về nuôi, trồng động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm; động
vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES và nuôi động vật rừng thông thường
I. QUẢN LÝ NUÔI, TRỒNG
ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1.1. Hiện trạng nuôi
- Tổng số cơ sở nuôi loài
nguy cấp, quý, hiếm; loài thuộc Phụ lục CITES
và động vật rừng thông thường, trong đó:
+ Tổng số cơ sở nuôi động vật nguy cấp,
quý, hiếm; động vật thuộc Phụ lục CITES:
…. cơ sở, trong đó: …. cơ sở đã được cấp mã số và … cơ sở chưa được cấp mã số.
+ Tổng số cơ sở nuôi động vật rừng thông
thường: … cơ sở.
- Tổng số cơ sở trồng
thực vật nguy cấp, quý, hiếm; thực vật thuộc Phụ lục CITES, trong đó:
+ Tổng số cơ sở đã được cấp mã số cơ sở.
+ Tổng số cơ sở chưa được cấp mã số cơ
sở.
- Tổng số cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học trên địa bàn: …. cơ sở (không bao gồm các cơ sở nuôi, trồng
nêu trên), trong đó … cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học và … cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận.
- Tổng số loài động vật
hiện đang nuôi trên địa bàn: …. loài, trong đó … loài nguy cấp, quý, hiếm; loài
thuộc Phụ lục CITES và … loài động vật
rừng thông thường (bao gồm cả các loài nuôi tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học).
- Tổng số loài thực vật
nguy cấp, quý, hiếm; loài thuộc Phụ lục CITES
hiện đang trồng cấy trên địa bàn (bao gồm cả các loài nuôi tại cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học): …. loài.
(có phụ lục kèm theo)
1.2. Công tác quản lý
- Công tác cấp mã số, giấy chứng nhận cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học:
+ Tổng số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài
nguy cấp, quý, hiếm; loài thuộc Phụ lục CITES
được cấp mã số trong năm: … cơ sở.
+ Tổng số cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong năm: … cơ sở
- Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
trong năm:
+ Đã tổ chức … cuộc thanh tra. Đối tượng
thành tra gồm:….
+ Đã tổ chức … cuộc kiểm tra. Đối tượng
kiểm tra gồm:….
+ Đã phát hiện và xử lý hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý …. Đối tượng/ vụ vi phạm, tịch thu … cá thể động vật,
phạt .. đồng.
- Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền trong
năm (nếu có):
+ Đã tổ chức …. lớp/ khóa đào tạo, tập
huấn cho …. người. Đối tượng được đào tạo, tập huấn là:
+ Đã tổ chức … cuộc tuyên truyền và đối
tượng tuyên truyền: …..
- Những nội dung khác.
1.3. Những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý nuôi,
trồng và khai thác loài động vật, thực vật hoang dã
- Khó khăn về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
(nêu rõ điều nào, khoản nào của văn bản nào không phù hợp với thực tiễn, mâu
thuẫn, chồng chéo ….v.v.).
- Khó khăn khác (nhân lực, tài chính, v.v.).
1.4. Kiến nghị, đề xuất (đối với các
văn bản quy phạm pháp luật nêu rõ nội dung sửa đổi, điểm, khoản, điều và tên
văn bản sửa đổi).
|
Nơi nhận:
-
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
...
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HIỆN TRẠNG
NUÔI, TRỒNG LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; LOÀI THUỘC PHỤ LỤC CITES VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG NĂM
…
I. NUÔI ĐỘNG VẬT NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM;
ĐỘNG VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES VÀ ĐỘNG VẬT
RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Danh sách cơ sở nuôi động vật nguy cấp, quý, hiếm; động
vật thuộc Phụ lục CITES và nuôi động vật
rừng thông thường; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
TT
|
Họ tên và địa
chỉ của chủ nuôi
|
Tên loài nuôi
|
Tổng
|
Bố mẹ
|
Các cá thể khác
|
Mã số cơ sở
nuôi/ Giấy chứng nhận cơ sở BTĐDSH
|
Ngày cấp mã số/
Giấy chứng nhận cơ sở BTĐDSH
|
Mục đích nuôi
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
Đực
|
Cái
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định
được giới tính
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=6+7+8+9+10
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
A
|
Xã/ phường….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.
|
Tổ/ thôn/ phố….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
|
Tổ/ thôn/ phố….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Xã/ phường….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.
|
Tổ/ thôn/ phố….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Trường hợp cơ sở nuôi sinh sản phải ghi đầy
đủ thông tin của đàn bố, mẹ vào các cột 6 và 7.
1. Mục đích nuôi được ghi như sau: (T) Thương
mại; (Z) Vườn thú, trưng bày; (Q) Biểu diễn xiếc; (R) Cứu hộ; (S) Nghiên cứu
khoa học; (C) Bảo tồn; (E) Du lịch sinh thái; (O) Khác (ví dụ như làm cảnh).
1.2. Số liệu tổng hợp về các loài động vật nguy cấp, quý,
hiếm; động vật thuộc Phụ lục CITES và
động vật rừng thông thường nuôi trên địa bàn
|
TT
|
Tên loài nuôi
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng
Việt
|
Tên khoa học
|
Tổng số cá
thể
|
Tổng số cơ sở
nuôi
|
Số cơ sở đã
đăng ký mã số
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=6+7
|
6
|
7
|
|
I
|
Động vật nguy cấp,
quý, hiếm; động vật thuộc Phụ lục CITES
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Động vật rừng thông
thường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
II. TRỒNG THỰC VẬT NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM;
THỰC VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES
|
TT
|
Họ và tên chủ
cơ sở trồng
|
Loài thực vật
trồng
|
Số lượng cây
trồng
|
Năm trồng
|
Mã số cơ sở
nuôi/ Giấy chứng nhận cơ sở BTĐDSH
|
Ngày cấp mã
số/ Giấy chứng nhận cơ sở BTĐDSH
|
Ghi chú
|
|
Tên phổ thông
|
Tên khoa học
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Diện tích (ha)
|
|
A
|
Xã/ phường….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.
|
Tổ/ thôn/ phố….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
|
Tổ/ thôn/ phố….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Xã/ phường….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.
|
Tổ/ thôn/ phố….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|