|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2025/NQ-HĐND
|
Gia
Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Gia Lai năm 2025;
Xét Tờ trình số 406/TTr-UBND ngày 26 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí xác
định vị trí từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 115/BC- KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy
định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành Nghị quyết kèm theo Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng
giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Nghị quyết này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số
47/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020 - 2024) trên địa bàn
tỉnh Bình Định (trước sắp xếp); Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị
quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020 - 2024) trên địa bàn
tỉnh Bình Định (trước sắp xếp); Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban
hành kèm theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động nhân
dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
5. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng
12 năm 2025.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương
Văn Đạt
|
QUY
ĐỊNH
TIÊU CHÍ VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT VÀ BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 23/2025/NQ-HĐND)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 (sau
đây gọi là Bảng giá đất) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định Bảng giá đất.
2. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 3. Phân khu vực
1. Đô thị bao gồm các
phường trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành
lập theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025.
2. Nông thôn bao gồm
các xã trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành
lập theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025.
Điều 4. Phân loại đất
Căn cứ Quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 4, Điều 5,
Điều 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất Đai, phân thành 3 loại đất, gồm:
a) Đất nông nghiệp;
b) Đất phi nông nghiệp;
c) Đất chưa sử dụng.
Điều 5. Tiêu chí xác
định khu vực, vị trí đối với từng loại đất được quy định trong Bảng giá các
loại đất
1. Bảng giá đất nông
nghiệp
a) Vị trí 1: Các thửa
đất/khu đất tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại
nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Vị trí 2: Các thửa
đất/khu đất không tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở
tại nông thôn, đất ở tại đô thị và nằm trong phạm vi 1000m tính từ tim đường có
tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
c) Vị trí 3: Các thửa
đất/khu đất còn lại (không thuộc vị trí 1 và vị trí 2).
2. Bảng giá đất phi
nông nghiệp
2.1. Bảng giá đất ở tại
nông thôn
Đối với thửa đất tiếp
giáp các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất thì áp dụng
giá đất theo đường/đoạn đường/tuyến đường đó. Ngoài ra, đất ở tại nông thôn của
mỗi xã được xác định thành 03 khu vực, trong mỗi khu vực được xác định thành 03
vị trí.
a) Phân loại khu vực:
a1) Khu vực 1: Các thửa
đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban
nhân dân xã cũ hoặc các trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch, bệnh viện,
trường học (cơ sở giáo dục), chợ (tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế
hoạch phát triển của địa phương) trong bán kính 200m.
a2) Khu vực 2: Các thửa
đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn mà làng, thôn, buôn đó có ranh giới hành
chính giáp ranh với làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy
ban nhân dân xã cũ (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng
giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1).
a3) Khu vực 3: Các thửa
đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn còn lại (trừ các đường/đoạn đường/tuyến
đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1,
Khu vực 2).
b) Phân loại vị trí:
b1) Vị trí 1: Các thửa
đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 4m
trở lên;
b2) Vị trí 2: Các thửa
đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 2m
đến dưới 4m;
b3) Vị trí 3: Các thửa
đất tiếp giáp với đường giao thông còn lại hoặc không tiếp giáp với đường giao
thông (không thuộc vị trí 1, vị trí 2).
2.2. Bảng giá đất ở tại
đô thị
a) Phân loại vị trí:
a1) Vị trí 1: Các
thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường/tuyến đường phố có tên trong
Bảng giá đất ở tại đô thị;
a2) Vị trí 2: Các
thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, gồm:
Vị trí 2.1: Hẻm loại 1
có kích thước từ 6m trở lên và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1
đến dưới 150m.
Vị trí 2.2: Hẻm loại 1
có kích thước từ 6m trở lên, tiếp giáp vị trí 2.1 tính từ mét 150m đến cuối hẻm
(gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
a3) Vị trí 3: Các thửa/khu
đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, gồm:
Vị trí 3.1: Hẻm loại 2
có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị
trí 1 đến dưới 150m
Vị trí 3.2: Hẻm loại 2
có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, tiếp giáp vị trí 3.1 tính từ mét 150 đến
cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
a4) Vị trí 4: Các
thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, gồm:
Vị trí 4.1: Hẻm loại 3
có kích thước dưới 3,5m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến
dưới 150m;
Vị trí 4.2: Hẻm loại 3
có kích thước dưới 3,5m, tiếp giáp vị trí 4.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm
cả các hẻm rẽ nhánh);
b) Cách xác định loại
hẻm:
b1) Hẻm là lối đi lại
chưa có tên theo các đường/tuyến đường tại Bảng giá đất ở tại đô thị. Hẻm được
bắt đầu từ vị trí tiếp giáp với đường/tuyến đường (lòng đường, lề đường, vỉa
hè) đã có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị đến cuối hẻm.
b2) Phân loại hẻm:
Hẻm loại 1 có kích
thước từ 6m trở lên;
Hẻm loại 2 có kích
thước từ 3,5m đến dưới 6m; Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m;
b3) Xác định loại hẻm:
Việc xác định loại hẻm
căn cứ vào kích thước chiều rộng theo hiện trạng của hẻm để vào thửa đất/khu
đất;
Các trường hợp hẻm có
kích thước chiều rộng thay đổi thì xác định như hình minh họa sau:

2.3. Bảng giá đất
thương mại dịch vụ
a) Đất thương mại dịch
vụ tại nông thôn: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại nông
thôn.
b) Đất thương mại dịch
vụ tại đô thị: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại đô thị.
2.4. Bảng giá đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp
a) Đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại nông thôn: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự
đất ở tại nông thôn.
b) Đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại đô thị: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất
ở tại đô thị.
Điều 6. Bảng giá các
loại đất
1. Bảng giá các loại
đất quy định bảng giá đối với các loại đất như sau:
a) Bảng giá đất nông
nghiệp:
a1) Bảng giá số 1: Bảng
giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).
a2) Bảng giá số 2: Bảng
giá đất trồng cây lâu năm.
a3) Bảng giá số 3: Bảng
giá đất nuôi trồng thuỷ sản.
a4) Bảng giá số 4: Bảng
giá đất rừng sản xuất.
a5) Bảng giá số 5: Giá
đất làm muối
b) Bảng giá đất phi
nông nghiệp:
b1) Bảng giá số 6: Bảng
giá đất ở tại nông thôn.
b2) Bảng giá số 7: Bảng
giá đất ở tại đô thị.
b3) Bảng giá số 8: Bảng
giá đất thương mại, dịch vụ (tại đô thị và nông thôn).
b4) Bảng giá số 9: Bảng
giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tại đô thị và nông thôn).
b5) Bảng giá số 10:
Bảng giá đất Khu công nghiêp, Cụm công nghiệp
b6) Bảng giá số 11:
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
(Kèm
theo Phụ lục Bảng giá các loại đất)
2. Giá đất đối với một
số loại đất khác trong Bảng giá đất được quy định như sau:
a) Đối với giá đất rừng
phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất theo
các vị trí tương ứng đã quy định trong Bảng giá đất.
b) Đối với giá đất chăn
nuôi tập trung; giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá đất nông nghiệp của
thửa đất nhân 1,2 lần; trường hợp tại vị trí khu đất không có giá đất nông
nghiệp của thửa đất thì áp dụng giá đất nông nghiệp của thửa đất liền kề hoặc
khu vực lân cận được quy định trong Bảng giá đất nhân 1,2 lần.
Đối với khu đất dự án
có nhiều loại đất, vị trí đất nông nghiệp khác nhau thì giá đất nông nghiệp
khác được tính trên cơ sở đơn giá đất bình quân số học của các mức giá đất nông
nghiệp nhân 1,2 lần.
Đối với khu đất dự án
không có giá đất nông nghiệp nhưng tiếp giáp với nhiều thửa đất nông nghiệp có
mức giá khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác tính bằng cách bình quân số học
của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.
c) Đối với giá đất
sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
c1) Sử dụng vào mục
đích nuôi trồng thủy sản được áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng
vị trí đất đã quy định tại Bảng giá đất.
c2) Sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi
trồng khai thác thủy sản được tính bằng 20% giá loại đất phi nông nghiệp liền
kề cùng loại đất, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn giá đất nuôi trồng
thủy sản ứng với từng vị trí đất quy định tại Bảng giá đất.
d) Đối với giá đất xây
dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng sử dụng
vào các mục đích công cộng (kể cả có mục đích kinh doanh hay không có mục đích
kinh doanh) được tính bằng 40% giá đất ở của vị trí thửa đất đó hoặc liền kề
hoặc liền kề khu vực.
Riêng đối với đất cây
xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ thuộc các dự án lĩnh vực y tế, giáo dục
thì giá đất tính bằng 5% giá đất phi nông nghiệp của đất xây dựng công trình
tại khoản này.
đ) Đối với giá đất
nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt được tính
bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp
không có đất liền kề).
e) Đối với giá đất sử
dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt
động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng) được tính bằng 50% giá đất ở
liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền
kề).
g) Đối với giá đất phi
nông nghiệp khác được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng
lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
h) Đối với đất chưa sử
dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử
dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử
dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá cho
phù hợp.
3. Quy định cách xác
định giá đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:
3.1. Đất ở tại nông
thôn: Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông quy
định giá đất trong Bảng giá đất như sau:
a) Thửa đất/khu đất tại
vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông (có tên đường) trở lên
thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số
1,2;
b) Thửa đất/khu đất
tiếp giáp với 2 đường giao thông có tên đường (phía trước và phía sau) thì áp
dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn.
c) Trường hợp thửa đất tiếp
giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi
phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng
70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.
Trường hợp người sử
dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định
của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất
của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi
vào).
3.2. Đất ở tại đô thị
a) Đối với các thửa
đất/khu đất có vị trí đặc biệt được xác định như sau:
a1) Thửa đất/khu đất
tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông trở lên thì áp dụng
giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;
a2) Thửa đất/khu đất
tại vị trí góc, tiếp giáp với 1 mặt tiền đường giao thông và hẻm rộng từ 3,5m
trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với
hệ số 1,1;
a3) Thửa đất/khu đất
tiếp giáp với 2 đường giao thông (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất
đường giao thông có giá đất cao hơn;
a4) Trường hợp thửa đất
tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền
bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính
bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.
Trường hợp người sử
dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định
của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất
của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi
vào).
b) Đối với đường hẻm:
Vị trí và giá đất của
thửa đất/khu đất tiếp giáp với hẻm được xác định như sau:
b1) Hẻm chỉ thông ra 01
tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường đó;
b2) Hẻm thông ra 02 hay
nhiều tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có
khoảng cách gần nhất;
b3) Trường hợp lô, thửa
đất thuộc hẻm thông ra nhiều tuyến đường và có khoảng cách đến các tuyến đường
bằng nhau thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có giá đất cao
nhất.
4. Giá đất trong Bảng
giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử
dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá
nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận
chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất./.