|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
517/2025/NQ-HĐND
|
Hòa Bình, ngày 03
tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI
ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Xét Tờ trình số
39/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình dự thảo
Nghị quyết quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số
lượng vị trí đất trong bảng giá đất; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
Hoà Bình ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với
từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất
trong bảng giá đất của tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất.
b) Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất
trong bảng giá đất
1. Tiêu chí cụ thể để xác
định vị trí đối với từng loại đất
a) Đối với nhóm đất phi
nông nghiệp: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các
lợi thế cho sản xuất, kinh doanh, thương mại; điều kiện về giao thông; các yếu
tố liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
b) Đối với nhóm đất nông
nghiệp: Căn cứ năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất, khoảng
cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm, các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất,
cung cấp nước tưới.
c) Đối với các thửa đất,
khu đất có vị trí đặc biệt làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá đất so với vị trí
liền kề, căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo nguyên tắc thị trường đế quy
định cụ thể khi xây dựng bảng giá đất.
2. Số lượng vị trí đất
trong bảng giá đất
a) Số lượng vị trí đất
thuộc nhóm đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hằng năm:
+ Vị trí 1: Là đất trồng
cây được hai vụ trở lên, trong đó ít nhất trồng được 01 vụ lúa trong năm trở
lên.
+ Vị trí 2: Là đất trồng
được hai vụ các cây hằng năm (không phải là trồng lúa) trở lên.
+ Vị trí 3: Là đất trồng
cây hằng năm còn lại.
- Đất trồng cây lâu năm:
Chỉ tính một vị trí đất.
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Chỉ tính một vị trí đất.
- Đất lâm nghiệp:
+ Đất rừng đặc dụng và đất
rừng phòng hộ: Chỉ tính một vị trí đất.
+ Đất rừng sản xuất:
Vị trí 1: Là diện tích đất
tiếp giáp với đường giao thông (theo cấp độ quản lý từ đường quốc lộ đến đường
giao thông dân sinh, được thể hiện trên bản đồ địa chính) kéo sâu vào phía đất
rừng 1.000 m (01 km).
Vị trí 2: Là diện tích đất
rừng còn lại.
- Đất chăn nuôi tập
trung: Chỉ tính một vị trí đất.
b) Số lượng vị trí đất
thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
- Vị trí 1: Áp dụng đối với
thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố) được đặt tên do cấp thẩm
quyền ban hành theo quy định.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với
thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung
là ngõ) có mặt cắt ngõ từ 3,5m trở lên (tính từ chỉ giới hè đường (phố)
có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với
ngõ).
- Vị trí 3: Áp dụng đối với
thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ từ 2m đến dưới
3,5m (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới
đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ).
- Vị trí 4: Áp dụng đối với
thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ dưới 2m (tính
từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của
thửa đất tiếp giáp với ngõ);
- Vị trí 5: Các thửa đất
còn lại.
Điều
3. Quy định tăng, giảm mức giá
1. Đối với đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây lâu
năm, đất nuôi trồng thủy sản trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc được tách
ra từ thửa đất ở thì được tính tăng giá đất theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất
ở cùng thửa hoặc thửa đất ở đã tách. Căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo
nguyên tắc thị trường để tính tỷ lệ phần trăm tăng thêm, nhưng tối đa không quá
20% của giá đất ở cùng thửa hoặc giá bình quân thửa đất ở đã tách và không thấp
hơn giá đất thông thường cùng loại trong cùng khu vực.
2. Đối với đất phi nông
nghiệp
a) Đối với thửa đất có
các cạnh (mặt) tiếp giáp từ hai đường (phố) trở lên thì giá đất được nhân hệ số
như sau:
- Thửa đất có ít nhất 4 cạnh
(mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được tính tăng mức
giá đất thêm 25% của đường (phố) có giá đất cao nhất.
- Thửa đất có 3 cạnh (mặt)
tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được tính tăng mức giá
đất thêm 20% của đường (phố) có giá đất cao nhất.
- Thửa đất có 2 cạnh (mặt)
tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất, tạo thành lô góc thì được
tính tăng mức giá đất thêm 15% của đường (phố) có giá đất cao nhất.
- Thửa đất có 2 cạnh (mặt)
trước và sau tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được tính
tăng mức giá đất thêm 10% của đường (phố) có giá đất cao nhất.
b) Đối với thửa đất (không
nằm trong khu, cụm công nghiệp) có cạnh tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều
sâu thửa đất tính từ vị trí tiếp giáp với đường, phố, ngõ > 25m được chia lớp
để tính giá đất như sau:
- Lớp 1: Tính từ cạnh (mặt)
thửa đất tiếp giáp đường, phố, ngõ đến 25m tính bằng 100% giá đất quy định.
- Lớp 2: Tính từ cạnh (mặt)
thửa đất tiếp giáp đường, phố, ngõ từ trên 25m đến 55m, giảm 25% so với giá đất
của lớp 1.
- Lớp 3: Tính từ cạnh (mặt)
thửa đất tiếp giáp đường, phố, ngõ từ trên 55m đến 100m, giảm 45% so với giá đất
của lớp 1.
- Lớp 4: Tính từ cạnh (mặt)
thửa đất tiếp giáp đường, phố, ngõ từ trên 100m trở lên, giảm 50% so với giá đất
của lớp 1.
Trường hợp đối với thửa đất
ở trong cùng thửa đất nông nghiệp (CLN, NTS...) nếu vị trí đất ở không tiếp
giáp với đường, phố, ngõ và thửa đất không xác định vị trí đất ở thì tính giá
theo lớp 2.
Điều
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy
định pháp luật có liên quan. Hằng năm căn cứ điều kiện thực tế của địa phương
và các quy định của pháp luật tiến hành rà soát tiêu chí cụ thể để xác định vị
trí đối với từng loại đất để trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung;
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều
5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 03
tháng 4 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế Bộ NN&MT;
- Cục KTVB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, TP;
- LĐVP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- TT Tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
- LĐ và CV các phòng CM thuộc VP;
- Lưu: VT, CTHĐND (Hg).
|
CHỦ TỊCH
Bùi Thị Minh
|