|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 36/2025/TT-NHNN vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng
|
Số hiệu:
|
36/2025/TT-NHNN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Đoàn Thái Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
29/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành ngân hàng từ 29/12/2025
Ngày 29/10/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 36/2025/TT-NHNN hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàngDanh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành ngân hàng
Theo đó, danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành ngân hàng bao gồm:
- Vị trí việc làm về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng
+ Chuyên viên cao cấp về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng:
+ Chuyên viên chinh về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng;
+ Chuyên viên về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng.
- Vị trí việc làm về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng;
+ Chuyên viên chính về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng;
+ Chuyên viên về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
- Vị trí việc làm về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
+ Chuyên viên cao cấp về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
+ Chuyên viên chính về nghiệp vụ ngân hàng trung ương,
+ Chuyên viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
+ Cán sự về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
+ Nhân viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương.
- Vị trí việc làm về giám sát ngân hàng
+ Chuyên viên cao cấp về giám sát ngân hàng
+ Chuyên viên chính về giám sát ngân hàng,
+ Chuyên viên về giám sát ngân hàng.
- Vị trí việc làm về kiểm soát ngân hàng
+ Kiểm soát viên cao cấp về kiểm soát ngân hàng
+ Kiểm soát viên chính về kiểm soát ngân hàng,
+ Kiểm soát viên về kiểm soát ngân hàng.
- Vị trí việc làm về phòng, chống rửa tiền
+ Chuyên viên cao cấp về phòng, chống rửa tiền;
+ Chuyên viên chính về phòng, chống rửa tiền;
+ Chuyên viên về phòng, chống rửa tiền.
- Vị trí việc làm về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
+ Chuyên viên cao cấp về tiền tệ, ngân hàng quốc tế;
+ Chuyên viên chính về tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- Vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng;
+ Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng;
+ Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng.
Xem chi tiết Thông tư 36/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/12/2025.
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG TRONG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng
trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản
mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ
chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân
hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức hành chính thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ
xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng
1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành
Ngân hàng được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều
3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế
công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 62/2020/NĐ-CP).
2. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp
vụ chuyên ngành Ngân hàng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.
Điều 4. Danh mục vị trí việc
làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp
vụ chuyên ngành Ngân hàng
1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ
chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị
trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành
chính nêu tại Điều 2 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm
2025 và thay thế Thông tư số 19/2022/TT-NHNN
hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong cơ
quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng.
2. Căn cứ Thông tư này, tổ chức hành chính nêu tại
Điều 2 xây dựng Đề án vị trí việc làm của tổ chức mình gửi Vụ Tổ chức cán bộ để
thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt theo quy định
của pháp luật.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản mới ban hành.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với công chức hiện đang giữ ngạch công chức cao
hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại
Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương
theo quy định.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các tổ chức hành chính thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Nội vụ;
- Công báo;
- Lưu: VT, TCCB1 (05 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC
NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-NHNN ngày 29
tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
1. Vị
trí việc làm về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng
1.1. Chuyên viên
cao cấp về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng;
1.2. Chuyên viên
chính về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng;
1.3. Chuyên viên
về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng.
2. Vị
trí việc làm về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
2.1. Chuyên viên
cao cấp về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng;
2.2. Chuyên viên
chính về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng;
2.3. Chuyên viên
về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
3. Vị
trí việc làm về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
3.1. Chuyên viên
cao cấp về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
3.2. Chuyên viên
chính về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
3.3. Chuyên viên
về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
3.4. Cán sự
về nghiệp vụ ngân hàng trung ương;
3.5. Nhân viên về
nghiệp vụ ngân hàng trung ương.
4. Vị
trí việc làm về giám sát ngân hàng
4.1. Chuyên viên
cao cấp về giám sát ngân hàng;
4.2. Chuyên viên
chính về giám sát ngân hàng;
4.3. Chuyên viên
về giám sát ngân hàng.
5. Vị
trí việc làm về kiểm soát ngân hàng
5.1. Kiểm
soát viên cao cấp về kiểm soát ngân hàng;
5.2. Kiểm
soát viên chính về kiểm soát ngân hàng;
5.3. Kiểm
soát viên về kiểm soát ngân hàng.
6. Vị
trí việc làm về phòng, chống rửa tiền
6.1. Chuyên viên
cao cấp về phòng, chống rửa tiền;
6.2. Chuyên viên
chính về phòng, chống rửa tiền;
6.3. Chuyên viên
về phòng, chống rửa tiền.
7. Vị
trí việc làm về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
7.1. Chuyên viên
cao cấp về tiền tệ, ngân hàng quốc tế;
7.2. Chuyên viên
chính về tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
8. Vị
trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng
8.1. Chuyên viên
cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng;
8.2. Chuyên viên
chính về quản lý tổ chức tín dụng;
8.3. Chuyên viên
về quản lý tổ chức tín dụng./.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-NHNN ngày 29 tháng 10
năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về
hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng; chủ trì, tổ chức triển
khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
Nội dung của
hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng, gồm: chính sách tiền tệ;
ngoại hối và vàng; tín dụng các ngành kinh tế; dự báo, thống kê; ổn định tiền tệ
- tài chính, thanh toán.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án,
đề án và các văn bản khác về công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình,
đề án, dự án của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến hoạch định và thực thi
chính sách tiền tệ, ngân hàng.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác hoạch định
và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công
tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực
hiện các văn bản liên quan đến công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng theo phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp, giải pháp khắc
phục, xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ,
ngân hàng theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị liên quan về công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ,
ngân hàng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công
thương,...
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước như: Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân
hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á...
• Các tổ
chức, cá nhân có liên quan.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực.
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Kiểm
tra, hướng dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm
vụ được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham
gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành
hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và
thực thi chính sách tiền tệ ngân hàng, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá
trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát vào tham mưu, đề xuất và thực hiện công
việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực hoạch định và thực thi chính
sách tiền tệ, ngân hàng; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp
vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực
chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực
chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về hoạch định và thực thi chính
sách tiền tệ, ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách
tiền tệ, ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực
quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
dự án, đề án về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng; chủ trì,
tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được
phân công.
Nội dung của
hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng, gồm: chính sách tiền tệ;
ngoại hối và vàng; tín dụng các ngành kinh tế; dự báo, thống kê; ổn định tiền tệ
- tài chính, thanh toán.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác liên quan đến công tác
hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền
thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp
vụ theo phân công.
2. Tham
gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về
công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản liên quan đến công tác hoạch định và thực thi
chính sách tiền tệ, ngân hàng theo phân công; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại,
vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ,
ngân hàng theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành đúng kế hoạch, chất lượng do người
chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị, cơ quan liên quan về công tác hoạch định và thực thi chính
sách tiền tệ, ngân hàng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công
thương,...
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
|
|
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước như: Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân
hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á...
|
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực hiện
báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực.
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Kiểm
tra, hướng dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được tham
gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về kinh tế vĩ mô, kinh tế
vi mô, thị trường tài chính, thị trường liên ngân hàng, ngân hàng trung ương
và nghiệp vụ ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại và nghiệp vụ ngân
hàng thương mại, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực hoạch định và thực thi
chính sách tiền tệ, ngân hàng; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn
nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Soạn thảo
và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về hoạch định và thực thi
chính sách tiền tệ, ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách
tiền tệ, ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án về hoạch định và thực thi
chính sách tiền tệ, ngân hàng; trực tiếp thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo
mảng công việc được phân công.
Nội dung của
hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng, gồm: chính sách tiền tệ;
ngoại hối và vàng; tín dụng các ngành kinh tế; dự báo, thống kê; ổn định tiền tệ
- tài chính, thanh toán.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Tham gia soạn
thảo các văn bản theo phân công.
|
Nội
dung, quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, chất lượng, kế hoạch theo
yêu cầu của người giao nhiệm vụ, chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công.
|
Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của người chủ trì.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo
cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện văn bản liên quan đến công tác hoạch
định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng theo phân công.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ,
ngân hàng theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công
thương,...
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước như: Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân
hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á...
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực.
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Theo dõi, hướng
dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về ngạch chuyên viên.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt đối
trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, thị
trường tài chính, thị trường liên ngân hàng, ngân hàng trung ương và nghiệp vụ
ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại và nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát,
tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực hoạch định và thực thi
chính sách tiền tệ, ngân hàng; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn
nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng tham gia xây dựng các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách
tiền tệ, ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về hoạch định và thực thi chính sách tiền
tệ, ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án về
quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các
nhiệm vụ chuyên môn theo công việc được phân công.
Nội dung
liên quan đến quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng bao gồm: quản lý công nghệ
thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc
công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện
tử; thanh toán; ngân hàng số; tài chính công nghệ.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, dự án, đề án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án,
dự án và các văn bản khác về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hoạt động công
nghệ ngân hàng.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về quản
lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên giao.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, theo dõi, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo
việc thực hiện các văn bản liên quan đến quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng theo phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp, giải pháp khắc phục, xử
lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng theo nhiệm vụ
được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị liên quan về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Phối hợp
xây dựng các văn bản quản lý và hướng dẫn việc thực hiện.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
|
|
• Các bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Phối hợp
xây dựng các văn bản quản lý của cơ quan và hướng dẫn việc thực hiện.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham
gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành
hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực công nghệ
thông tin, thanh toán, ngân hàng số, tài chính công nghệ, kỹ năng xử lý các
tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất
và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực
chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Kỹ thuật
soạn thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực
chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ
ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực
quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên chính về quản lý hoạt
động công nghệ ngân hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định có liên quan đến quản lý hoạt động công nghệ thông tin, thanh toán,
ngân hàng số, tài chính công nghệ
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
dự án, đề án về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng; chủ trì, tổ chức triển
khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
Nội dung
liên quan đến quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng bao gồm: quản lý công nghệ
thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc
công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện
tử; thanh toán; ngân hàng số; tài chính công nghệ.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác về quản lý hoạt động
công nghệ ngân hàng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền
thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp
vụ theo phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác quản
lý hoạt động công nghệ ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản liên quan đến công tác quản lý hoạt động công
nghệ ngân hàng theo phân công; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại, vướng mắc
trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội dung
báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng theo nhiệm vụ
được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo yêu cầu của cấp trên.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị, cơ quan liên quan về công tác quản lý hoạt động công nghệ
ngân hàng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được
quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ
phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị
phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Phối hợp
xây dựng các văn bản quản lý và hướng dẫn việc thực hiện.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
|
|
• Các bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Phối hợp
xây dựng các văn bản quản lý của cơ quan và hướng dẫn việc thực hiện.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu
cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực công nghệ
thông tin, thanh toán, ngân hàng số, tài chính công nghệ, kỹ năng xử lý các
tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất
và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Kỹ thuật
soạn thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ
ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên về quản lý hoạt động
công nghệ ngân hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định có liên quan đến quản lý hoạt động công nghệ thông tin, thanh toán,
ngân hàng số, tài chính công nghệ
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án về quản lý hoạt động công
nghệ ngân hàng; trực tiếp thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc
được phân công.
Nội dung
liên quan đến quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng bao gồm: quản lý công nghệ
thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc
công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện
tử; thanh toán; ngân hàng số; tài chính công nghệ.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án.
|
Tham gia soạn
thảo các văn bản theo phân công.
|
Nội
dung, quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, kế hoạch, chất lượng theo
yêu cầu của người chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công.
2. Theo dõi,
tham gia hướng dẫn, tập huấn về công nghệ thông tin ngân hàng.
|
Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo
cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện các văn bản liên quan đến quản lý
hoạt động công nghệ ngân hàng.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng theo nhiệm vụ
được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được cấp trên giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
|
|
• Các bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Phối hợp
xây dựng các văn bản hướng dẫn việc thực hiện.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về ngạch chuyên viên.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực công nghệ thông tin,
thanh toán, ngân hàng số, tài chính công nghệ, kỹ năng xử lý các tình huống
trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện
công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Kỹ thuật
soạn thảo và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng tham mưu xây dựng các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân
hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên cao cấp về nghiệp
vụ ngân hàng trung ương
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân
hàng
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về
nghiệp vụ ngân hàng trung ương; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm
vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
Nội dung
nghiệp vụ ngân hàng trung ương bao gồm: Nghiệp vụ thị trường tiền tệ, nghiệp vụ
thị trường ngoại tệ và thị trường vàng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ
quan hệ đại lý, nghiệp vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng, nghiệp vụ kế toán,
nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt, nghiệp vụ thiết kế mẫu tiền, nghiệp vụ
quản lý in đúc tiền, nghiệp vụ phòng chống tiền giả, nghiệp vụ an toàn kho quỹ
và các nghiệp vụ quản lý tiền tệ - kho quỹ.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án,
đề án và các văn bản khác về nghiệp vụ ngân hàng trung ương.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng
trung ương.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nghiệp vụ ngân
hàng trung ương.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về nghiệp
vụ ngân hàng trung ương.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực
hiện các văn bản liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng trung ương; đề xuất chủ
trương, biện pháp, giải pháp khắc phục, xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực
hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội dung
báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng tiến độ, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được giao.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan về nghiệp vụ ngân hàng trung ương.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự đầy
đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Phối hợp
công tác.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý.
• Phối hợp
công tác.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về công việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham
gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành
hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng trung ương; có kỹ
năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Kỹ thuật
soạn thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực
chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
4-5
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
đề án, dự án về nghiệp vụ ngân hàng trung ương; chủ trì, tổ chức triển khai thực
thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
Nội dung
nghiệp vụ ngân hàng trung ương bao gồm: Nghiệp vụ thị trường tiền tệ, nghiệp vụ
thị trường ngoại tệ và thị trường vàng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ
quan hệ đại lý, nghiệp vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng, nghiệp vụ kế toán,
nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt, nghiệp vụ thiết kế mẫu tiền, nghiệp vụ
quản lý in đúc tiền, nghiệp vụ phòng chống tiền giả, nghiệp vụ an toàn kho quỹ
và các nghiệp vụ quản lý tiền tệ - kho quỹ.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền
thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp
vụ theo phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về nghiệp vụ
ngân hàng trung ương.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương theo phân
công; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành đúng kế hoạch, chất lượng do người
chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo phân công của cấp trên.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị, cơ quan liên quan về nghiệp vụ ngân hàng trung ương.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Phối hợp
công tác.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý.
• Phối hợp
công tác.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng trung ương; có kỹ
năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Kỹ thuật
soạn thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung
ương
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
3-4
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên về nghiệp vụ ngân
hàng trung ương
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án về nghiệp vụ ngân hàng trung
ương; trực tiếp thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân
công.
Nội dung
nghiệp vụ ngân hàng trung ương bao gồm: Nghiệp vụ thị trường tiền tệ, nghiệp vụ
thị trường ngoại tệ và thị trường vàng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ
quan hệ đại lý, nghiệp vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng, nghiệp vụ kế toán,
nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt, nghiệp vụ thiết kế mẫu tiền, nghiệp vụ
quản lý in đúc tiền, nghiệp vụ phòng chống tiền giả, nghiệp vụ an toàn kho quỹ
và các nghiệp vụ quản lý tiền tệ - kho quỹ.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Tham gia soạn
thảo các văn bản theo phân công.
|
Nội
dung, quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, chất lượng, kế hoạch theo
yêu cầu của người chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn nghiệp vụ theo phân công.
|
Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và đảm bảo chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo cáo
sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện văn bản liên quan đến nghiệp vụ ngân
hàng trung ương.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý hoàn thành đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ
trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự đầy
đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chỉnh
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ
chức có quan hệ chỉnh
|
Bản
chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các đơn vị
liên quan.
|
• Phối hợp
công tác.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Xử lý,
giải quyết công việc.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được
giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành,
lĩnh vực công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về ngạch chuyên viên.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng trung ương,
kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát,
tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng trung ương; có kỹ
năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Kỹ thuật
soạn thảo và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng tham gia xây dựng các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
2-3
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
2-3
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên vị
trí việc làm: Cán sự về nghiệp vụ ngân
hàng trung ương
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Thực hiện
việc quản lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tài sản bảo quản trong kho
tiền Ngân hàng Nhà nước và một số công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo.
Nội dung
nghiệp vụ ngân hàng trung ương bao gồm: Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng.
2- Các công việc
và tiêu chuẩn đánh giá
|
TT
|
Các công việc
|
Tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quản lý nội bộ.
|
Tham gia ý kiến
xây dựng văn bản quản lý nội bộ của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến công tác
kho quỹ.
|
Nội dung
ý kiến tham gia đảm bảo có chất lượng.
|
|
2.2
|
Thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn.
|
1. Thực
hiện việc nhập - xuất (thu - chi) tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá chính
xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng lệnh của cấp có thẩm quyền, đúng chứng từ kế
toán hợp lệ, hợp pháp.
2. Mở sổ
quỹ; sổ theo dõi từng loại tiền, từng loại tài sản; thẻ kho; các sổ sách cần
thiết khác; ghi chép và bảo quản các sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng, chính
xác.
3. Tổ chức
sắp xếp tiền mặt, tài sản trong kho tiền gọn gàng, khoa học, đảm bảo vệ sinh
kho tiền; áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng tiền, tài sản
trong kho tiền.
4. Tham gia kiểm
kê tài sản trong kho tiền định kỳ hoặc đột xuất đảm bảo sự khớp đúng giữa tồn
kho thực tế với sổ sách kế toán và sổ quỹ, thẻ kho.
5. Quản
lý, giữ chìa khoá một ổ khoá cửa kho tiền bảo quản tài sản được giao, các ổ
khoá cửa gian kho và các phương tiện bảo quản tài sản trong kho tiền (két, tủ
sắt); chịu trách nhiệm cá nhân đối với tài sản trong kho tiền thuộc nhiệm vụ
được giao.
6. Thực
hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm kê kho tiền, theo đúng quy định của Nhà nước
và của ngành.
7. Thực
hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công.
|
1. Việc
xuất - nhập đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng chế độ.
2. Ghi chép và
bảo quản các sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng, chính xác.
3. Tài sản
trong kho tiền được sắp xếp gọn gàng, khoa học, an toàn, đảm bảo vệ sinh kho
tiền.
3. Đảm bảo
sự khớp đúng giữa tồn kho thực tế với sổ sách kế toán và sổ kho, thẻ kho.
4. Bảo đảm
an toàn tuyệt đối tài sản.
|
|
2.3
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Chủ động
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và phối hợp với các công chức
khác triển khai công việc, làm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được phân công.
|
Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác tích cực theo
đúng quy chế, quy định.
|
|
2.4
|
Thực hiện
chế độ hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.5
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.6
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ trong công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
các thông tin thống kê.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
hoặc kiến nghị liên quan đến công việc được phân công.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp thông tin về công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan trong phạm vi
nhiệm vụ được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp liên quan.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh
vực công tác.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Trách nhiệm
cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm đạm,
cẩn thận.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Có ý thức
bảo mật cao.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có kiến
thức về kinh tế, tài chính - ngân hàng, nguyên tắc về báo cáo tài chính, thống
kê kinh tế.
• Thông thạo
các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
• Sử dụng
thành thạo các phần mềm chuyên dùng trong quản lý kho quỹ.
• Quản
lý, bảo mật thông tin.
• Sử dụng
được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo
vệ an ninh, an toàn kho tiền.
• Thực
hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho.
• Thành thạo
về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực
chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3/5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2/5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2/5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2/5
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
Theo yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhiệm
|
|
Nhóm năng lực
chuyên môn
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành
|
Theo yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhiệm
|
|
• Nắm được
các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục và nội dung hướng dẫn nghiệp vụ, mục
tiêu quản lý của vị trí việc làm đảm nhiệm
|
|
• Nắm vững
trình tự, thủ tục, nghiệp vụ hành chính của đơn vị, cơ quan
|
|
• Sử dụng
thành thạo các thiết bị, phương tiện, kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ được
phân công
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên vị
trí việc làm: Nhân viên về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về nghiệp vụ ngân hàng trung ương
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Thực hiện
nhiệm vụ phục vụ cho công tác kho quỹ và một số công việc khác theo sự phân
công của cấp trên.
Nội dung
nghiệp vụ ngân hàng trung ương bao gồm: Kiểm ngân, phụ kho, an toàn kho và công
việc khác liên quan đến công tác kho quỹ.
2- Các công việc
và tiêu chuẩn đánh giá
|
TT
|
Các công việc
|
Tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quản lý nội bộ.
|
Tham gia ý kiến
xây dựng văn bản quản lý nội bộ của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến công tác
kho quỹ.
|
Nội dung
ý kiến tham gia đảm bảo có chất lượng.
|
|
2.2
|
Thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn.
|
1. Thực
hiện việc giao nhận, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn, đóng gói, bốc xếp, vận
chuyển tiền mặt, tài sản quỹ, giấy tờ có giá.
2. Chịu
trách nhiệm tài sản đối với tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong phạm
vi được giao bảo quản, vận chuyển, bốc xếp, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn,
đóng gói.
3. Theo dõi,
ghi chép, cập nhật sổ sách, chứng từ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có
giá và các sổ sách khác đầy đủ, rõ ràng, chính xác.
4. Làm các báo
cáo thống kê có liên quan khi được phân công.
5. Hướng
dẫn khách hàng chấp hành đúng nội quy, quy định trong quá trình giao dịch và
hướng dẫn khách hàng về nhận biết, thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
theo quy định.
6. Phát hiện
tiền giả, tiền nghi giả, tiền bị hủy hoại khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
7. Kiểm
tra tại chỗ các điều kiện đảm bảo an toàn cho việc xuất, nhập tài sản trong
kho tiền và khi tổ chức bốc xếp, vận chuyển đi, đến theo lệnh của cấp có thẩm
quyền khi được phân công.
8. Kiểm
tra công tác an toàn kho tiền trong giờ làm việc; kiểm soát và giám sát những
người được vào làm việc trong kho tiền; kiểm tra việc chấp hành quy định vào,
ra kho tiền; được quyền kiểm tra, soát xét những người vào, ra kho tiền khi
có nghi vấn.
9. Thực
hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công.
|
1. Đảm bảo
đúng yêu cầu, chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng.
2. An toàn tuyệt
đối tài sản Nhà nước.
|
|
2.3
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Chủ động
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và phối hợp với các công chức
khác triển khai công việc, làm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao.
|
Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác tích cực theo
đúng quy chế, quy định.
|
|
2.4
|
Thực hiện
chế độ hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.5
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.6
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ trong công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
các thông tin thống kê.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện các báo cáo theo yêu cầu.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
hoặc kiến nghị liên quan đến công việc được phân công.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp thông tin về công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan trong phạm vi
nhiệm vụ được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp liên quan.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh
vực công tác.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Trách nhiệm
cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, cẩn thận.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Có ý thức
bảo mật cao.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Nắm vững
chế độ, chính sách về quản lý tiền mặt và quản lý kho, quỹ của Ngân hàng Nhà
nước.
• Thông thạo
việc phân loại tiền, phân biệt tiền thật, tiền giả; quy định, quy trình nghiệp
vụ về kiểm, đếm, đóng gói, giao nhận tiền, thủ tục thu chi tiền mặt và bảo quản
tiền mặt.
• Hướng
dẫn được khách hàng chấp hành đúng các thủ tục về lĩnh tiền, nộp tiền ở ngân
hàng.
• Sử dụng
thành thạo các phần mềm chuyên dùng trong quản lý kho quỹ.
• Quản
lý, bảo mật thông tin.
• Phát hiện
tiền giả, tiền phá hoại, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
• Sử dụng
thông thạo máy kiểm đếm tiền và các công cụ hỗ trợ khác.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3/5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
1/5
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
1/5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
1/5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
1/5
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
Theo yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhiệm
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành
|
Theo yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhiệm
|
|
• Nắm vững
quy chế, quy trình tác nghiệp theo yêu cầu nhiệm vụ được phân công
|
|
• Sử dụng
thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên cao cấp về giám sát
ngân hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác giám sát ngân hàng
|
|
|
|
1- Mục tiêu
vị trí việc làm:
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về
giám sát ngân hàng và an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên
môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, đề án, dự án.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề
án, dự án và các văn bản khác về giám sát ngân hàng và an toàn hoạt động của
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Nghiên cứu,
tham mưu xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ giám sát ngân hàng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án, quy chế được cấp có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án về giám sát ngân hàng và an toàn hoạt động của các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác giám
sát ngân hàng.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công
tác giám sát ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu,
triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực
hiện các văn bản liên quan đến công tác giám sát ngân hàng theo phân công; đề
xuất chủ trương, biện pháp, giải pháp khắc phục, xử lý tồn tại, vướng mắc
trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội dung
báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về giám sát ngân hàng theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động
chuyên môn,
nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị, cơ quan, tổ chức liên quan về công tác giám sát ngân hàng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan.
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Theo dõi, hướng
dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham
gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành
hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính
sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương, nghiệp vụ ngân hàng thương mại, nghiệp vụ giám sát ngân hàng,
phân tích báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, kỹ năng xử lý các tình huống
trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện
công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về giám sát ngân hàng; có kỹ năng thuyết
trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực
chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực
chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về giám sát ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả năng
phối hợp thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực
quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên chính về giám sát
ngân hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác giám sát ngân hàng
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
dự án, đề án về giám sát ngân hàng và an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm
vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác về giám sát ngân hàng
và an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
2. Tham gia
nghiên cứu xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ giám sát ngân
hàng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, quy chế được cấp có
thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp
vụ theo phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác giám
sát ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản liên quan đến công tác giám sát ngân hàng theo
phân công; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về giám sát ngân hàng theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị, cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan về giám sát ngân hàng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan.
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Theo dõi, hướng
dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương, nghiệp vụ ngân hàng thương mại, nghiệp vụ giám sát ngân hàng,
phân tích báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, kỹ năng xử lý các tình huống
trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện
công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về giám sát ngân hàng; có kỹ năng thuyết
trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về giám sát ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên về giám sát ngân
hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác giám sát ngân hàng
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản (quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án về giám sát ngân hàng và an
toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trực
tiếp thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án.
|
Tham gia soạn
thảo các văn bản theo phân công.
|
Nội
dung, quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, kế hoạch, chất lượng theo
yêu cầu của người chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công.
|
Văn bản,
tài liệu được phê duyệt đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của lãnh đạo quản lý trực tiếp.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo
cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện văn bản về giám sát ngân hàng theo
phân công.
|
1. Văn bản,
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về giám sát ngân hàng theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến công tác lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn
vị theo phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan.
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Theo dõi, hướng
dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về ngạch chuyên viên.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng trung ương,
nghiệp vụ ngân hàng thương mại, nghiệp vụ giám sát ngân hàng, kỹ năng xử lý
các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất
và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về giám sát ngân hàng; có kỹ năng thuyết
trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ,
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng tham gia xây dựng các văn bản về giám sát ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả năng
kiểm tra việc thực hiện văn bản về giám sát ngân hàng
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án, dự án của các cấp
|
2-3
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về giám sát ngân hàng
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực
quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Kiểm soát viên cao cấp về kiểm
soát ngân hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật về các mặt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án về
kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước; chủ trì, tổ chức triển
khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, dự án, đề án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án,
dự án và các văn bản khác về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà
nước.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề
án, dự án về kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác kiểm
soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công
tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực
hiện văn bản liên quan đến công tác kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ Ngân
hàng Nhà nước; đề xuất chủ trương, biện pháp, giải pháp khắc phục, xử lý tồn
tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nước theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được giao.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội
bộ Ngân hàng Nhà nước.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Kiểm
toán Nhà nước.
• Bộ Tài
chính.
• Các cơ quan
có liên quan.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
• Phối hợp
triển khai công việc có liên quan.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
1
|
Chủ động
về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
2
|
Được
tham gia ý kiến hoặc kiến nghị trong thực hiện nhiệm vụ.
|
|
3
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành
chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận
chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng và tương đương từ đủ 06 năm trở
lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên chính ngân
hàng thì thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng tối thiểu 01 năm
(đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng hoặc tương đương đã chủ trì xây
dựng, tham gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề
án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp
ngành hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu,
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt đối
trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Nắm vững
các nghiệp vụ, hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và kiến thức, kỹ năng chuyên
môn, nghiệp vụ về công tác kiểm soát, kiểm toán của Ngân hàng Nhà nước.
• Có khả
năng phân tích kinh tế xã hội có liên quan đến hoạt động ngân hàng; phân
tích, tổng hợp đánh giá được các hoạt động nghiệp vụ, lĩnh vực quản lý của
Ngân hàng Nhà nước.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo
vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ
Ngân hàng Nhà nước; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Có kinh nghiệm
trên các lĩnh vực nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực
chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
|
Nhóm năng lực
chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội
bộ Ngân hàng Nhà nước
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
4-5
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực
quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Kiểm soát viên chính về kiểm
soát ngân hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật về các mặt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng
Nhà nước; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng
công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác về kiểm
soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án được cấp
có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng, soạn thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên
môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nước; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch,
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà
nước theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức liên quan về công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội
bộ của Ngân hàng Nhà nước.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Kiểm
toán Nhà nước.
• Bộ Tài
chính.
• Các cơ quan
có liên quan.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
• Phối hợp
triển khai các công việc có liên quan.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền
hạn cụ thể
|
|
1
|
Chủ động
về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
2
|
Được
tham gia ý kiến hoặc kiến nghị trong thực hiện nhiệm vụ.
|
|
3
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch Kiểm soát viên ngân hàng và tương đương từ đủ 09 năm trở lên.
Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên ngân hàng thì thời
gian giữ ngạch Kiểm soát viên ngân hàng tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch Kiểm soát viên ngân hàng hoặc tương đương đã tham gia xây dựng,
thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án,
chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công
chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo
vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Hướng
dẫn và điều hành hoạt động có hiệu quả của kiểm soát viên và các thành viên
trong đoàn kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; phúc tra được các kết luận của
kiểm soát viên.
• Thành thạo
các nguyên tắc, chế độ nghiệp vụ về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nước.
• Tổ chức
thực hiện được các yêu cầu của hoạt động kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ một
cách độc lập.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ
Ngân hàng Nhà nước; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán
nội bộ Ngân hàng Nhà nước
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
3-4
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Kiểm soát viên về kiểm soát ngân
hàng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật về các mặt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
|
1- Mục tiêu
vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp thực thi nhiệm vụ chuyên môn
theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Tham gia soạn
thảo các văn bản theo phân công.
|
Nội
dung, quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, chất lượng, kế hoạch theo
yêu cầu của người chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và đảm bảo chất lượng
theo yêu cầu của lãnh đạo.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo cáo
sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà
nước theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Kiểm
toán Nhà nước.
• Bộ Tài
chính.
• Các đơn vị
liên quan.
|
• Phối hợp
công tác.
• Xử lý,
giải quyết công việc.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Chủ động
về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Được
tham gia ý kiến hoặc kiến nghị trong thực hiện nhiệm vụ.
|
|
4.3
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.4
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt nghiệp
đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công
tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có kinh nghiệm
công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01
năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính
sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội
bộ Ngân hàng Nhà nước, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc
làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Có khả
năng độc lập tổ chức công việc hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên
quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng tham gia xây dựng các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nước
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
2-3
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
Ngân hàng Nhà nước
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
2-3
|
|
• Khả năng
phối hợp thực hiện các văn bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nước
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên cao cấp về phòng, chống
rửa tiền
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các quy định,
văn bản hiện hành về công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng
bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về
phòng, chống rửa tiền; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên
môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án,
dự án và các văn bản khác về phòng, chống rửa tiền.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề
án, dự án của Ngân hàng Nhà nước về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài
trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác phòng,
chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công
tác phòng, chống rửa tiền, phòng chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và đảm bảo chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực
hiện các văn bản liên quan đến phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng
bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo phân công; đề
xuất chủ trương, biện pháp, giải pháp khắc phục, xử lý tồn tại, vướng mắc
trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản liên quan đến công tác phòng, chống rửa tiền, phòng,
chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức liên quan về công tác phòng, chống rửa tiền, phòng,
chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ trong công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
• Trao đổi
thông tin, phối hợp công tác
|
|
• Các tổ
chức tín dụng.
|
• Kiểm
tra, hướng dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
|
• Các Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
|
• Trao đổi
thông tin, phối hợp công tác.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ được
giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được tham
gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham gia
thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án,
chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành hoặc
cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng
đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực phòng, chống
rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc
làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về công tác phòng, chống rửa tiền,
phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
Soạn thảo
và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
Giao tiếp,
ứng xử
|
4-5
|
|
Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
Sử dụng
công nghệ thông tin
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
Sử dụng
ngoại ngữ
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
Khả năng
chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
4-5
|
|
Khả năng
hướng dẫn thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ
khủng bố
|
4-5
|
|
Khả năng
phối hợp thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ
khủng bố
|
4-5
|
|
Khả năng
kiểm tra việc thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
4-5
|
|
Khả năng
thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
Quản lý
sự thay đổi
|
3-4
|
|
Ra quyết
định
|
3-4
|
|
Quản lý
nguồn lực
|
3-4
|
|
Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên chính về phòng, chống
rửa tiền
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng
bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
dự án, đề án về phòng, chống rửa tiền; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các
nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác liên quan đến phòng,
chống rửa tiền.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền
thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp vụ theo
phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác
phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của người chủ trì.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân hiểu,
triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản về công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
theo phân công; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản liên quan đến công tác phòng, chống rửa tiền, phòng,
chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành đúng kế hoạch, chất lượng do người
chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức trong thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng chống
tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
theo nhiệm vụ được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các tổ
chức tín dụng.
• Các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
• Trao đổi
thông tin, phối hợp công tác.
• Kiểm
tra, hướng dẫn các hoạt động chuyên môn.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc liên quan.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành của đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ được
giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến mảng công việc được phân công và
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực phòng, chống
rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc
làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về công tác phòng, chống rửa tiền,
phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về phòng, chống rửa tiền,
phòng, chống tài trợ khủng bố
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng chống
tài trợ khủng bố
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về phòng chống, rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực Quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên về phòng, chống rửa
tiền
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng
bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án về phòng, chống rửa tiền; trực
tiếp thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án.
|
Tham gia xây dựng
các văn bản theo phân công.
|
Nội dung
quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, chất lượng, kế hoạch theo yêu cầu
của người chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn nghiệp vụ theo phân công.
|
Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo
cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện văn bản liên quan đến phòng, chống
rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản liên quan đến công tác phòng, chống rửa tiền, phòng,
chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả
cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các tổ
chức tín dụng.
• Các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
• Trao đổi
thông tin, phối hợp công tác.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về ngạch chuyên viên.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực của công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực phòng, chống rửa tiền,
phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về công tác phòng, chống rửa tiền,
phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng tham gia xây dựng các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài
trợ khủng bố
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
2-3
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
2-3
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án về
tiền tệ, ngân hàng quốc tế; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ
chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án,
dự án và các văn bản khác về tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến tiền tệ, ngân hàng
quốc tế.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về tiền tệ, ngân
hàng quốc tế.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về tiền tệ,
ngân hàng quốc tế.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Sơ kết,
tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì tổ chức sơ kết, tổng kết, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện
các văn bản liên quan đến tiền tệ, ngân hàng quốc tế; đề xuất chủ trương, biện
pháp, giải pháp khắc phục, xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
2. Chủ
trì nghiên cứu và phân tích tình hình, diễn biến tiền tệ, tài chính, ngân
hàng quốc tế; xây dựng báo cáo đánh giá, tham mưu kịp thời cho lãnh đạo.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Các nghiên cứu,
phân tích và đánh giá cần kịp thời, đầy đủ và chính xác, phù hợp với thực tế.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo nhiệm vụ được phân
công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
1. Tăng cường
hội nhập hệ thống ngân hàng Việt Nam với khu vực và quốc tế thông qua xây dựng
và hình thành các mạng lưới tiền tệ - ngân hàng.
2. Đàm phán và
thực thi FTA trong lĩnh vực ngân hàng.
3. Đảm bảo
độc lập chủ quyền, hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ và an ninh tiền tệ
quốc gia trong quá trình hội nhập ngân hàng.
4. Đảm bảo
an ninh an toàn hệ thống ngân hàng trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua
cơ chế hỗ trợ cán cân thanh toán quốc gia khi gặp khó khăn và/hoặc khủng hoảng.
5. Triển
khai nghĩa vụ, quyền lợi thành viên và tăng cường vị thế, tiếng nói của Việt
Nam tại các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế.
|
1. Các kênh kết
nối được hình thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Các cam kết
quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng tại các FTA mà Việt Nam là thành viên được
triển khai hiệu quả.
3. Các đề
xuất, kiến nghị kịp thời để xử lý các vụ việc phát sinh.
4. Thể
hiện được vị trí và tiếng nói của Việt Nam tại các tổ chức tài chính - tiền tệ
- ngân hàng quốc tế.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với cơ quan, tổ chức ở trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên
ngoài:
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các ngân hàng
thương mại trong và ngoài nước và các ngân hàng trung ương của các nước.
|
• Phối hợp
công tác.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Triển
khai các hoạt động hợp tác.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế (IMF, ADB, WB, AHB, BIS, IBEC...).
|
|
• Các tổ
chức đối tác trong khu vực (ASEAN, ASEAN+3, SEACEN, APEC, BCMLV, Mekong - Lan
Thương...).
|
|
• Các cơ quan
có liên quan của Chính phủ.
• Các tổ
chức/doanh nghiệp có liên quan.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Kiến nghị,
đề xuất với Lãnh đạo về các giải pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Căn cứ
vào nội dung chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, phù hợp với vị trí/nhiệm vụ được
phân công, được thay mặt đưa ra ý kiến, nội dung phản hồi, đề xuất, yêu cầu,
đề nghị với ngân hàng/tổ chức/diễn đàn hợp tác quốc tế về ngân hàng tiền tệ.
|
|
4.6
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ năng lực:
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham
gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành
hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt
• Có khả
năng làm việc nhóm, làm việc độc lập.
• Thận
trọng, nguyên tắc, trách nhiệm, thẳng thắn, khiêm tốn, kiên nhẫn, nhạy bén và
ứng xử hài hòa.
• Cẩn trọng
trong phát ngôn và có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
• Tuân thủ
các quy định liên quan trong xử lý công việc.
|
|
Yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực đối ngoại, hội
nhập quốc tế và pháp luật quốc tế về ngân hàng tài chính tiền tệ; cơ cấu tổ
chức, hoạt động của các ngân hàng/tổ chức tài chính quốc tế; kinh tế vĩ mô;
nghiệp vụ ngân hàng trung ương, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo
vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về tiền tệ, ngân hàng quốc tế; có kỹ
năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
4-5
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên vị
trí việc làm: Chuyên viên chính về tiền tệ,
ngân hàng quốc tế
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành có liên quan về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
đề án, dự án về tiền tệ, ngân hàng quốc tế; chủ trì, tổ chức triển khai thực
thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác về tiền tệ, ngân hàng
quốc tế.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền
thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp
vụ theo phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về tiền tệ, ngân
hàng quốc tế.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Sơ kết,
tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, phân tích, đánh giá và báo cáo việc
thực hiện các văn bản liên quan đến tiền tệ, ngân hàng quốc tế; đề xuất biện
pháp xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo nhiệm vụ được phân
công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
1. Tăng cường
hội nhập hệ thống ngân hàng Việt Nam với khu vực và quốc tế thông qua xây dựng
và hình thành các mạng lưới tiền tệ - ngân hàng.
2. Xây dựng
kế hoạch hành động của ngành ngân hàng để triển khai các cam kết quốc tế
trong lĩnh vực ngân hàng tại các FTA mà Việt Nam là thành viên; Hình thành
các cam kết đặc thù, ngoại lệ để đảm bảo tính độc lập chủ quyền của ngân hàng
trung ương trong việc điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá, lãi suất và bảo vệ
thị trường trong nước (thanh toán, bảo mật thông tin tài chính...).
3. Đảm bảo
độc lập chủ quyền, hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ và an ninh tiền tệ
quốc gia trong quá trình hội nhập ngân hàng.
4. Đảm bảo
an ninh an toàn hệ thống ngân hàng trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua
cơ chế hỗ trợ cán cân thanh toán quốc gia khi gặp khó khăn và/hoặc khủng hoảng.
5. Triển
khai nghĩa vụ, quyền lợi thành viên và tăng cường vị thế, tiếng nói của Việt
Nam tại các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
|
1. Các kênh kết
nối được hình thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Các cam kết
quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng tại các FTA mà Việt Nam là thành viên được
triển khai hiệu quả.
3. Các đề
xuất, kiến nghị kịp thời để xử lý các vụ việc phát sinh.
4. Thể
hiện được vị trí và tiếng nói của Việt Nam tại các tổ chức tài chính - tiền tệ
- ngân hàng quốc tế.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các đơn vị có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được giao.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các ngân hàng
thương mại trong và ngoài nước và các ngân trung ương của các nước.
|
• Phối hợp
công tác.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Triển
khai các hoạt động hợp tác.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế (IMF, ADB, WB, AIIB, BIS, IBEC...).
|
|
• Các tổ
chức đối tác trong khu vực (ASEAN, ASEAN+3, SEACEN, APEC, BCMLV, Mekong - Lan
Thương...).
|
|
• Các cơ quan
có liên quan của Chính phủ.
• Các tổ
chức/doanh nghiệp có liên quan.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị; Kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo về các giải
pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Căn cứ
vào nội dung chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, phù hợp với vị trí/nhiệm vụ được
phân công, được thay mặt đưa ra ý kiến, nội dung phản hồi, đề xuất, yêu cầu,
đề nghị với ngân hàng/tổ chức/diễn đàn hợp tác quốc tế về ngân hàng tiền tệ.
|
|
4.6
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ năng lực:
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Các yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Có khả
năng làm việc nhóm, làm việc độc lập.
• Thận
trọng, nguyên tắc, trách nhiệm, thẳng thắn, khiêm tốn, kiên nhẫn, nhạy bén và
ứng xử hài hòa.
• Cẩn trọng
trong phát ngôn và có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
• Tuân thủ
các quy định liên quan trong xử lý công việc.
|
|
Yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực đối ngoại, hội
nhập quốc tế và pháp luật quốc tế về ngân hàng tài chính tiền tệ; cơ cấu tổ
chức, hoạt động của các ngân hàng/tổ chức tài chính quốc tế; kinh tế vĩ mô;
nghiệp vụ ngân hàng trung ương, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo
vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về tiền tệ, ngân hàng quốc tế; có kỹ
năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
3-4
|
|
• Khả năng
hướng dẫn thực hiện các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về tiền tệ, ngân hàng quốc tế
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1- Mục tiêu
vị trí việc làm
Chủ trì
tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về
quản lý tổ chức tín dụng; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ
chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình, đề án, dự án.
|
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án và
các văn bản khác về công tác quản lý tổ chức tín dụng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn
và triển khai thực hiện các văn bản.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương
trình, đề án, dự án của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến quản lý tổ chức tín
dụng.
2. Tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ;
đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý tổ chức
tín dụng.
3. Chủ
trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công
tác quản lý tổ chức tín dụng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của người chủ trì.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu và triển khai được và đạt kết quả.
3. Được
cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực
hiện các văn bản liên quan đến công tác quản lý tổ chức tín dụng theo phân
công; đề xuất chủ trương, biện pháp, giải pháp khắc phục, xử lý tồn tại, vướng
mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác quản lý tổ chức tín dụng theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do
người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức liên quan về công tác quản lý tổ chức tín dụng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.8
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan.
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
• Các cơ quan,
tổ chức khác là đối tượng quản lý.
|
• Kiểm tra,
hướng dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có bằng
tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp
lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên chính thì thời gian giữ ngạch
chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng, tham
gia thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành
hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng
của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Có quyết
định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn
thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
bộ, cấp ban, cấp ngành, cấp tỉnh.
|
|
Phẩm chất cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả năng
đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng trung ương,
nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phân tích báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng,
quản trị rủi ro ngân hàng, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí
việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực quản lý tổ chức tín dụng;
có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
4-5
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
4-5
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
4-5
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
4-5
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
4-5
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả năng
chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
4-5
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
4-5
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
4-5
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
4-5
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
4-5
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
3-4
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
3-4
|
|
• Ra quyết
định
|
3-4
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
3-4
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
3-4
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên chính về quản lý tổ
chức tín dụng
|
Mã vị trí
việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác quản lý tổ chức tín dụng
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
dự án, đề án về quản lý tổ chức tín dụng; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi
các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án.
|
Chủ trì hoặc
tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản khác về công tác quản lý tổ chức
tín dụng.
|
Các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền
thông qua.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
1. Chủ
trì hoặc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp
vụ theo phân công.
2. Tham gia tổ
chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác quản
lý tổ chức tín dụng của ngành Ngân hàng.
|
1. Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Truyền
đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân
khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo
cáo việc thực hiện các văn bản về công tác quản lý tổ chức tín dụng theo phân
công; đề xuất biện pháp xử lý tồn tại, vướng mắc trong thực hiện.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác quản lý tổ chức tín dụng theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành đúng kế hoạch, chất lượng cho người
chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Chủ trì
hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
theo nhiệm vụ được phân công.
|
Đảm bảo
quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác quản lý tổ chức tín dụng.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát triển theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
đơn vị
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan.
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Kiểm
tra, hướng dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị -
hành chính.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có thời
gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên
viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
• Trong thời
gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng
hoặc thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng
công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc nghiệm thu.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính
sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng
trung ương, nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phân tích báo cáo tài chính của tổ
chức tín dụng, quản trị rủi ro ngân hàng, kỹ năng xử lý các tình huống trong
quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công
việc theo vị trí việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực quản lý tổ chức tín dụng;
có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
3-4
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
3-4
|
|
• Soạn
thảo và ban hành văn bản
|
3-4
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
3-4
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
3-4
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả
năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
3-4
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
3-4
|
|
• Khả năng
kiểm tra việc thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
3-4
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
3-4
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
3-4
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
2-3
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
2-3
|
|
• Ra quyết
định
|
2-3
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
2-3
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
2-3
|
Phê duyệt của lãnh đạo
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Tên Vị
trí việc làm: Chuyên viên về quản lý tổ chức
tín dụng
|
Mã vị
trí việc làm:
|
|
Ngày bắt
đầu thực hiện:
|
|
Địa điểm
làm việc:
|
|
|
Quy trình công
việc liên quan:
|
Các văn bản,
quy định hiện hành về công tác quản lý tổ chức tín dụng
|
|
|
|
1- Mục
tiêu vị trí việc làm
Tham gia xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án về công tác quản lý tổ chức
tín dụng; trực tiếp thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được
phân công.
2- Các công việc
và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, dự án, đề án.
|
Tham gia soạn
thảo các văn bản theo phân công.
|
Nội dung,
quy định được hoàn thành theo đúng tiến độ, chất lượng, kế hoạch theo yêu cầu
của người chủ trì.
|
|
2.2
|
Hướng dẫn,
giải đáp.
|
Tham gia soạn
thảo văn bản hướng dẫn, giải đáp về chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công.
|
Văn bản,
tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu của người chủ trì.
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.
|
Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, soạn thảo báo
cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện văn bản liên quan đến công tác quản
lý tổ chức tín dụng.
|
1. Văn bản
báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định.
2. Nội
dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
|
2.4
|
Tham gia thẩm
định các văn bản.
|
Tham gia thẩm
định, góp ý các văn bản về công tác quản lý tổ chức tín dụng theo nhiệm vụ được
phân công.
|
Nội dung
tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng
do người chủ trì giao.
|
|
2.5
|
Thực hiện
các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công đúng quy định, quy trình công tác, đảm bảo đúng kế
hoạch về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
|
|
2.6
|
Phối hợp
thực hiện.
|
Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai công việc đúng thẩm quyền
và trách nhiệm được phân công.
|
1. Công việc,
nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu
quả cao.
2. Nội
dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng theo đúng tiến độ kế hoạch.
|
|
2.7
|
Thực hiện
nhiệm vụ chung, hội họp.
|
Tham dự
các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo
phân công.
|
Tham dự
đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu.
|
|
2.8
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
|
Xây dựng,
thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ
được phân công.
|
|
2.9
|
Thực hiện
các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
|
3- Các mối
quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi
|
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Lãnh đạo
trực tiếp
|
Các công chức
chuyên môn khác trong đơn vị
|
Các phòng thuộc
đơn vị
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
• Các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
• Các cơ quan,
Bộ, Ngành liên quan.
• Các tổ
chức quốc tế là đối tác của Ngân hàng Nhà nước.
|
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Cung cấp
các thông tin theo yêu cầu.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
• Thực
hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
|
• Các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
• Theo dõi, hướng
dẫn các hoạt động chuyên môn.
• Tham gia các
cuộc họp có liên quan.
• Thu thập
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
• Lấy
thông tin thống kê.
|
4- Phạm
vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Được chủ
động về phương pháp thực hiện công việc được giao.
|
|
4.2
|
Tham gia ý kiến
về các việc chuyên môn của đơn vị.
|
|
4.3
|
Được
cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định.
|
|
4.4
|
Được yêu
cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho
nhiệm vụ được giao.
|
|
4.5
|
Được
tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.
|
5- Các yêu cầu
về trình độ, năng lực
5.1- Yêu cầu
về trình độ
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình độ
đào tạo, bồi dưỡng
|
• Tốt
nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực
công tác.
• Có chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch
chuyên viên và tương đương.
|
|
Kinh nghiệm
(thành tích công tác)
|
• Có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về ngạch chuyên viên.
|
|
Phẩm chất
cá nhân
|
• Tuyệt
đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
• Tinh thần
trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
• Trung thực,
thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
• Điềm
tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
• Khả
năng đoàn kết nội bộ.
• Chịu
được áp lực trong công việc.
• Tập
trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
|
|
Các yêu cầu
khác
|
• Có khả
năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương,
chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Có khả
năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
• Có khả
năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải
quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng trung ương,
nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phân tích báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng,
quản trị rủi ro ngân hàng, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí
việc làm.
• Hiểu
và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai
nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm.
• Biết vận
dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực quản lý tổ chức tín dụng;
có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ.
• Áp dụng
thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
5.2- Các năng
lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
• Đạo đức
và bản lĩnh
|
2-3
|
|
• Tổ chức
thực hiện công việc
|
2-3
|
|
• Soạn thảo
và ban hành văn bản
|
2-3
|
|
• Giao tiếp
ứng xử
|
2-3
|
|
• Quan hệ
phối hợp
|
2-3
|
|
• Sử dụng
ngoại ngữ
|
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
• Sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
• Khả năng
tham gia xây dựng các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
2-3
|
|
• Khả
năng hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
2-3
|
|
• Khả
năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
2-3
|
|
• Khả
năng thẩm định, góp ý các văn bản, đề án của các cấp
|
2-3
|
|
• Khả
năng phối hợp thực hiện các văn bản về quản lý tổ chức tín dụng
|
2-3
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
• Tư duy chiến
lược
|
1-2
|
|
• Quản
lý sự thay đổi
|
1-2
|
|
• Ra quyết
định
|
1-2
|
|
• Quản
lý nguồn lực
|
1-2
|
|
• Phát triển
nhân viên
|
1-2
|
Phê duyệt của lãnh đạo
Thông tư 36/2025/TT-NHNN hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 36/2025/TT-NHNN ngày 29/10/2025 hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
01/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2020
Ban hành:
16/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2010
1.810
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|