Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 02/2026/NQ-HĐTP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Văn Quảng
Ngày ban hành: 17/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thời điểm và nội dung tiến hành hòa giải trong vụ việc phục hồi, phá sản từ ngày 01/6/2026

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17/4/2026 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

Thời điểm và nội dung tiến hành hòa giải trong vụ việc phục hồi, phá sản từ ngày 01/6/2026

Thời điểm và nội dung tiến hành hòa giải trong vụ việc phục hồi, phá sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Luật Phục hồi, phá sản như sau:

- Thời điểm tiến hành hòa giải

Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa giải khi có đơn đề nghị của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, thời điểm tiến hành hòa giải được xác định như sau:

+ Trong vụ việc phục hồi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi;

+ Trong vụ việc phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản;

+ Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm hòa giải sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.

- Nội dung hòa giải

+ Trong vụ việc phục hồi, phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tiến hành hòa giải về khoản nợ; phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc nội dung khác không thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP .

Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được tiến hành hòa giải;

+ Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã là tranh chấp mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên tranh chấp và việc giải quyết tranh chấp hoặc hậu quả của việc giải quyết tranh chấp ảnh hưởng đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Xem thêm tại Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2026.

 

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2026/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Để áp dụng đúng và thống nhất quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 22, Điều 24, Điều 25, khoản 2 Điều 38, Điều 39, Điều 44, Điều 49, Điều 55, Điều 58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều 72, khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản;

Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 22, Điều 24, Điều 25, khoản 2 Điều 38, Điều 39, Điều 44, Điều 49, Điều 55, Điều 58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều 72, khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 2. Về thành lập Ban đại diện chủ nợ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án xem xét, quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Ban đại diện chủ nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Phục hồi, phá sản.

Tòa án không thành lập Ban đại diện chủ nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vụ việc phục hồi, phá sản được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

b) Chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ trở lên tại thời điểm thành lập Ban đại diện chủ nợ có văn bản đề nghị không thành lập;

c) Vụ việc phục hồi, phá sản có từ 05 chủ nợ trở xuống.

2. Ban đại diện chủ nợ trong vụ việc phục hồi, phá sản được chọn trong số các chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm.

3. Ban đại diện chủ nợ có 03 hoặc 05 thành viên gồm chủ nợ có số nợ lớn, chủ nợ đại diện cho nhóm chủ nợ có số nợ lớn của doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quyết định của Tòa án.

a) Chủ nợ có số nợ lớn là một trong số các chủ nợ có số nợ lớn nhất được sắp xếp theo thứ tự có số nợ từ cao xuống thấp trong danh sách chủ nợ, nhóm chủ nợ.

b) Nhóm chủ nợ là tập hợp từ hai chủ nợ trở lên cùng thống nhất bằng văn bản lập thành nhóm chủ nợ và cử 01 chủ nợ đại diện cho nhóm chủ nợ đó.

c) Nhóm chủ nợ có số nợ lớn là một trong số các nhóm chủ nợ có tổng số nợ của các chủ nợ trong nhóm lớn nhất được sắp xếp theo thứ tự có số nợ từ cao xuống thấp trong danh sách chủ nợ, nhóm chủ nợ.

4. Các thành viên Ban đại diện chủ nợ bầu 01 Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban. Ban đại diện chủ nợ xem xét, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 3. Về hòa giải trong vụ việc phục hồi, phá sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

a) Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 205 của Bộ luật Tố tụng dân sựkhoản 4 Điều 3 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

b) Bảo đảm giá trị tài sản cao nhất của doanh nghiệp, hợp tác xã; nghiêm cấm việc lợi dụng hòa giải để tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Thời điểm tiến hành hòa giải

Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa giải khi có đơn đề nghị của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, thời điểm tiến hành hòa giải được xác định như sau:

a) Trong vụ việc phục hồi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi;

b) Trong vụ việc phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản;

c) Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm hòa giải sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.

3. Nội dung hòa giải

a) Trong vụ việc phục hồi, phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tiến hành hòa giải về khoản nợ; phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc nội dung khác không thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10 của Luật Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được tiến hành hòa giải;

b) Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã là tranh chấp mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên tranh chấp và việc giải quyết tranh chấp hoặc hậu quả của việc giải quyết tranh chấp ảnh hưởng đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Thành phần tham gia phiên hòa giải

a) Thành phần tham gia phiên hòa giải do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xem xét, quyết định, bao gồm: Quản tài viên chủ trì phiên hòa giải; người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; chủ nợ, người mắc nợ; người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên (nếu có); người phiên dịch (nếu có); người khác tham gia phiên hòa giải trong trường hợp cần thiết;

b) Thành phần tham gia phiên hòa giải do Thẩm phán xem xét, quyết định bao gồm: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải; Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải; người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có); người phiên dịch (nếu có); người khác tham gia phiên hòa giải trong trường hợp cần thiết.

5. Vụ việc không được hòa giải, không tiến hành hòa giải được trong thủ tục phục hồi, phá sản bao gồm:

a) Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp được quyền tự chủ, chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với tài sản đó trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì khi có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản đó, Thẩm phán vẫn tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau;

b) Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;

c) Các bên đã được mời tham gia hòa giải hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng;

d) Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

6. Thủ tục tiến hành hòa giải

a) Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản giới thiệu thành phần tham gia phiên hòa giải, phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến vấn đề hòa giải để các bên tham gia hòa giải liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau;

b) Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người mắc nợ, đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày vấn đề hòa giải, nội dung tranh chấp và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết tranh chấp (nếu có);

c) Người khác tham gia phiên hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;

d) Sau khi người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người mắc nợ, đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản kết luận về những vấn đề các bên đã thống nhất, không thống nhất.

7. Xử lý kết quả hòa giải thành

a) Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hòa giải thành thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, báo cáo Thẩm phán bằng văn bản về kết quả hòa giải và thông báo kết quả hòa giải thành cho các bên tham gia hòa giải, Ban đại diện chủ nợ;

b) Trường hợp Thẩm phán hòa giải thành thì Thẩm phán lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận thì Thẩm phán phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên;

c) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên, Tòa án gửi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên cho doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, các bên tham gia hòa giải và Viện kiểm sát cùng cấp;

d) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên có thể bị xem xét lại theo đề nghị của các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

đ) Các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị, kiến nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị, kiến nghị nhưng phải đề nghị, kiến nghị trước thời điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án ra quyết định giữ nguyên quyết định công nhận thỏa thuận của các bên; quyết định hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên; quyết định đình chỉ giải quyết việc xem xét lại nếu người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện kiểm sát rút kiến nghị.

Trường hợp hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên thì tranh chấp được Tòa án giải quyết lại theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn tại Điều 10 của Nghị quyết này.

8. Khi tham gia hòa giải, các bên có quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Đồng ý hoặc từ chối tham gia hòa giải hoặc chấm dứt hòa giải;

b) Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện hợp pháp tham gia hòa giải;

c) Tự bố trí hoặc đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bố trí phiên dịch trong trường hợp người tham gia hòa giải là người không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn;

d) Bày tỏ ý chí, đề xuất phương thức, giải pháp giải quyết tranh chấp, yêu cầu; thống nhất về nội dung hòa giải;

đ) Thực hiện, yêu cầu thực hiện nội dung đã hòa giải thành;

e) Tuân thủ pháp luật;

g) Tham gia hòa giải với tinh thần thiện chí, hợp tác để thúc đẩy quá trình hòa giải đạt kết quả tích cực; trình bày chính xác tình tiết, nội dung của vụ việc, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc theo yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

h) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ mà mình cung cấp trong quá trình hòa giải; nếu thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp là giả mạo thì kết quả hòa giải bị vô hiệu; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự; nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;

k) Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác.

Điều 4. Về người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản; người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản, người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản được xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản, người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.

3. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh hoặc người khác theo quy định của Điều lệ công ty, theo quyết định của Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.

Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người khác theo quyết định của Đại hội thành viên của hợp tác xã, theo quy định của Điều lệ của hợp tác xã tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.

4. Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh hoặc người khác theo quy định của Điều lệ công ty, theo quyết định của Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.

Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người khác theo quyết định của Đại hội thành viên của hợp tác xã, theo quy định của Điều lệ của hợp tác xã tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.

Điều 5. Về xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản quy định tại Điều 25 và Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn;

c) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động;

d) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán;

đ) Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật;

g) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp đơn.

2. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản phải nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Trường hợp người nộp đơn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ chứng minh khoản nợ lương.

3. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì phải nộp kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản do người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thì kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;

b) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (nếu có);

c) Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn;

đ) Kế hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác đối với người lao động;

e) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật;

g) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có).

4. Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản và tài liệu, chứng cứ kèm theo được nộp bằng một trong các phương thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;

b) Gửi theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

5. Ngày nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản được tính từ ngày Tòa án nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

6. Trường hợp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản hợp lệ, Tòa án thông báo cho người nộp đơn về việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, người nộp đơn phải thực hiện việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản như sau:

a) Nộp lệ phí phục hồi, phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;

b) Nộp tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản vào tài khoản do Tòa án chỉ định.

7. Trường hợp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản không đủ các nội dung quy định thì Tòa án thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn. Thời hạn sửa đổi, bổ sung do Tòa án ấn định nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp đơn nhận được thông báo; trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 03 ngày làm việc.

8. Trường hợp đơn yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực khác thì Tòa án chuyển đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn biết.

9. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí phục hồi, phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hợp lệ.

Điều 6. Về xử lý khoản nợ có bảo đảm quy định tại Điều 44 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán bằng văn bản về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm, thực hiện ngay việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 44 của Luật Phục hồi, phá sản và báo cáo Thẩm phán bằng văn bản về kết quả xử lý tài sản bảo đảm.

2. Tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị có thể được sử dụng hoặc không được sử dụng để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất ngay Thẩm phán việc xử lý tài sản bảo đảm. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất, Thẩm phán phải xem xét, quyết định việc xử lý tài sản bảo đảm đó. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc bán tài sản theo quy định của pháp luật ngay sau khi xác định giá tài sản theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thẩm phán đồng ý bằng văn bản về việc xử lý tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác định giá trị tài sản. Trường hợp cần thiết, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn, tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản hoặc tham khảo giá trung bình thị trường của tài sản và xác định giá tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thẩm phán đồng ý việc xử lý tài sản.

Điều 7. Về giao dịch bị coi là vô hiệu quy định tại Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản, trừ trường hợp Luật Phục hồi, phá sản hoặc hướng dẫn tại khoản 2 Điều này có quy định khác.

a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản là giao dịch thấp hơn giá thị trường đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã là bên chuyển nhượng hoặc cao hơn giá thị trường đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã là bên nhận chuyển nhượng tại nơi có tài sản và tại thời điểm giao dịch.

b) Giao dịch khác nhằm mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại điểm e khoản 1 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản là giao dịch cố ý chuyển dịch, che giấu, tiêu hủy tài sản, không thừa nhận quyền sở hữu hoặc xác lập các giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản không bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, tặng thưởng cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Hoạt động từ thiện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo đúng quy định của pháp luật;

c) Giao dịch được Hội nghị chủ nợ công nhận là để bảo toàn, tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc không có mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Những người liên quan quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản được xác định như sau:

a) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột của những người thuộc các trường hợp sau đây:

a1) Người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp;

a2) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên của hợp tác xã đối với hợp tác xã;

b) Người có liên quan khác của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp do hợp tác xã thành lập; thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; người quản lý, người đại diện theo pháp luật, kiểm soát viên của hợp tác xã đối với hợp tác xã;

d) Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của hợp tác xã, tổ chức hướng dẫn tại điểm c khoản này đối với hợp tác xã;

đ) Doanh nghiệp trong đó hợp tác xã có sở hữu vốn góp, cổ phần đến mức chi phối việc ra quyết định của doanh nghiệp đó đối với hợp tác xã;

e) Người liên quan khác đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp pháp luật có quy định.

4. Khi phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu, kèm theo các tài liệu, chứng cứ để chứng minh.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thông báo bằng văn bản về việc đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu cho doanh nghiệp, hợp tác xã và các bên tham gia giao dịch.

5. Các bên tham gia giao dịch có quyền gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án đối với đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán phải xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Phục hồi, phá sản và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Tòa án gửi quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án.

Điều 8. Về gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ quy định tại Điều 55 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải cung cấp cho Quản tài viên các thông tin sau đây để lập danh sách chủ nợ:

a) Tên, địa chỉ, quốc tịch, số định danh của chủ nợ, người đại diện hợp pháp của chủ nợ (nếu có);

b) Tổng số nợ phải trả, bao gồm khoản nợ, số nợ đến hạn và khoản tiền lãi đến hạn nhưng chưa thanh toán; số nợ chưa đến hạn; số nợ có bảo đảm và phương thức bảo đảm; số nợ không có bảo đảm mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả; khoản tiền bồi thường theo hợp đồng (nếu có);

2. Tòa án xem xét, quyết định đưa người được thi hành án theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, người được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết phá sản theo quy định tại Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

Điều 9. Về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 58 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Trong quá trình giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn theo quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản ra quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 58 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật quy định Tòa án có thẩm quyền áp dụng để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc phá sản.

Ví dụ: Trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản đối với doanh nghiệp A, Tòa án giải quyết tranh chấp do doanh nghiệp A khởi kiện yêu cầu ông B bồi thường 10 tỷ đồng, ông B không có người đại diện, không có tài sản ở Việt Nam. Ông B làm thủ tục xuất cảnh nên doanh nghiệp A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với ông B. Trường hợp này, Tòa án có thể căn cứ Điều 128 của Bộ luật Tố tụng dân sự để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với ông B.

Trường hợp do tình thế khẩn cấp, để ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể tiến hành đồng thời với việc nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

2. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có văn bản yêu cầu gửi đến Tòa án.

3. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng như sau:

a) Cho bán hàng hóa, tài sản dễ bị hư hỏng, sắp hết thời hạn sử dụng, không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ khi hàng hóa là thực phẩm tươi sống, dễ bị phân hủy, khó bảo quản; hàng hóa dễ cháy, nổ (xăng, dầu, khí hóa lỏng và các chất dễ cháy, nổ khác); thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày; thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày; hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết), hàng điện tử cao cấp (các loại máy tính, điện thoại thông minh) và các loại hàng hóa, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, không bán được, hết thời hạn sử dụng hoặc chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn hơn giá trị của hàng hóa, tài sản đó;

b) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác khi hoa màu ở thời kỳ thu hoạch; sản phẩm, hàng hóa khác không thể bảo quản được lâu dài;

c) Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi có căn cứ cho thấy có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc tài sản có khả năng bị mất mát hoặc mất giá trị. Trường hợp tài sản bị kê biên cần được giữ nguyên trạng, đầy đủ, bí mật thì biện pháp kê biên phải được tiến hành đồng thời với niêm phong.

Việc kê biên, niêm phong tài sản phải được lập biên bản và giao trách nhiệm quản lý tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; người đang chiếm hữu, sử dụng tài sản hợp pháp hoặc được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (đối với trường hợp tài sản đang được bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự) cho đến khi có quyết định của Tòa án;

d) Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại tổ chức tín dụng khi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác;

đ) Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ khi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài sản được gửi giữ bởi cá nhân, tổ chức khác;

e) Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp, hợp tác xã khi cần thiết phải giữ nguyên trạng kho, quỹ, sổ kế toán, tài liệu đó;

g) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi có căn cứ cho thấy có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đó;

h) Cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi có căn cứ cho thấy có hành vi tháo gỡ, lắp ghép hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó dẫn đến việc làm giảm sút hoặc mất giá trị của tài sản;

i) Buộc giao, nhận tài sản khi có hành vi chiếm giữ trái pháp luật tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc chủ nợ có bảo đảm không nhận tài sản bảo đảm để thanh toán nợ;

k) Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định khi có căn cứ cho thấy việc thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định của họ sẽ làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ việc phá sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan;

Ví dụ: Buộc người sử dụng lao động đóng tiền bảo hiểm y tế cho người lao động và tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động đã trích để kịp thời cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

l) Buộc doanh nghiệp, hợp tác xã tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động khi cần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

m) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao hoặc được quy định tại văn bản pháp luật khác ngoài quy định tại Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn tại Nghị quyết này.

4. Thủ tục áp dụng, buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, thay đổi, hủy bỏ, thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời; hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản, pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

b) Tòa án ra quyết định không mở thủ tục phá sản;

c) Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;

d) Tòa án ra quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 63 của Luật Phục hồi, phá sản;

đ) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của pháp luật;

g) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

6. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng:

a) Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

c) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì bị xử lý trách nhiệm theo quy định tại Điều 83 của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 10. Về thủ tục giải quyết vụ việc do Tòa án, Trọng tài, cơ quan thi hành án dân sự chuyển hồ sơ cho Tòa án đang giải quyết vụ việc phá sản theo quy định tại Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã đình chỉ thi hành án và chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Phục hồi, phá sản thì tùy từng trường hợp, Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật và không có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã tính đến thời điểm thụ lý vụ việc phá sản thì người được thi hành án được xác định như một chủ nợ không có bảo đảm và được đưa vào danh sách chủ nợ không có bảo đảm;

b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật và có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã tính đến thời điểm thụ lý vụ việc phá sản thì người được thi hành án được xác định như một chủ nợ có bảo đảm và được đưa vào danh sách chủ nợ có bảo đảm. Tài sản đã bị kê biên trở thành tài sản có bảo đảm.

2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Phục hồi, phá sản thì sau khi nhận được hồ sơ vụ việc do Tòa án, Trọng tài ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ việc chuyển đến, Tòa án đang tiến hành phá sản phải xem xét, giải quyết như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ vụ việc do Tòa án, Trọng tài chuyển đến, tùy theo số lượng, tính chất phức tạp của tranh chấp, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc nhiều Thẩm phán để giải quyết tranh chấp. Một Thẩm phán có thể giải quyết nhiều tranh chấp, nhiều Thẩm phán có thể giải quyết một tranh chấp;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Viện kiểm sát về việc giải quyết tranh chấp;

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết tranh chấp. Phiên họp giải quyết tranh chấp có Viện kiểm sát tham gia, Thư ký ghi biên bản phiên họp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp tranh chấp phức tạp thì thời hạn là 60 ngày kể từ ngày được phân công. Trước thời điểm mở phiên họp, Tòa án phải chuyển hồ sơ tranh chấp cho Viện kiểm sát nghiên cứu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Trong thời hạn này, Thẩm phán phải tiếp tục thực hiện các thủ tục tố tụng tương ứng theo quy định để đưa tranh chấp trong vụ việc phục hồi, phá sản ra giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật tố tụng tương ứng không được trái với quy định về thời hạn và các quy định khác của pháp luật về phục hồi, phá sản;

d) Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công có nhiệm vụ tham gia phiên họp; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành giải quyết tranh chấp, không hoãn phiên họp. Nguyên đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án đình chỉ giải quyết tranh chấp, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan. Các đương sự khác vắng mặt lần thứ hai thì Thẩm phán vẫn tổ chức phiên họp.

Căn cứ để quyết định tạm ngừng, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng. Trường hợp việc tạm ngừng, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ trái với quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì Tòa án áp dụng pháp luật về phục hồi, phá sản để tiếp tục giải quyết tranh chấp;

đ) Trình tự tiến hành phiên họp xem xét giải quyết tranh chấp:

đ1) Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

đ2) Thẩm phán chủ tọa khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

đ3) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp;

đ4) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết tranh chấp;

đ5) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);

đ6) Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán chủ tọa phiên họp cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước khi xem xét tài liệu, chứng cứ;

đ7) Thẩm phán xem xét tài liệu, chứng cứ;

đ8) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết tranh chấp và gửi ngay văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc giải quyết tranh chấp sau khi phiên họp kết thúc;

đ9) Thẩm phán xem xét, ra quyết định giải quyết tranh chấp;

e) Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành ngay để xác định nghĩa vụ tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản.

Ngay sau khi có quyết định giải quyết tranh chấp, Thẩm phán phải căn cứ vào quyết định để cập nhật vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ. Trường hợp giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị thì Thẩm phán phải cập nhật lại vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

3. Sau khi giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà đương sự khác phải thực hiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì người được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản có quyền yêu cầu thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một chủ nợ có bảo đảm hoặc chủ nợ không có bảo đảm theo kết quả giải quyết tranh chấp và tham gia thủ tục phá sản với tư cách là chủ nợ theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ thì chủ nợ trở thành chủ nợ không có bảo đảm đối với phần nợ chưa được thanh toán;

b) Trường hợp bên đương sự phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải thanh toán cho doanh nghiệp, hợp tác xã giá trị tương ứng với nghĩa vụ tài sản đó và tham gia thủ tục phá sản với tư cách là người mắc nợ theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

4. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, các vụ việc khởi kiện, yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ tài sản hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã khởi kiện, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chỉ được giải quyết tại Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 11. Về áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn quy định tại Điều 68 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tài liệu và ra quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

b) Doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

Hợp tác xã nhỏ hoặc hợp tác xã siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hợp tác xã tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn phải được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các chủ nợ có liên quan và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật.

3. Người nộp đơn có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh về điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn.

4. Trong quá trình giải quyết theo thủ tục phục hồi rút gọn, nếu phát sinh tình tiết mới hoặc có căn cứ xác định doanh nghiệp, hợp tác xã không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ việc sang giải quyết theo thủ tục phục hồi thông thường.

5. Quyết định chuyển đổi thủ tục phải được thông báo kịp thời cho các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Về áp dụng thủ tục phá sản rút gọn quy định tại Điều 70 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Thủ tục phá sản rút gọn được Tòa án xem xét áp dụng trong quá trình giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

b) Doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

Hợp tác xã nhỏ hoặc hợp tác xã siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hợp tác xã tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A không có bất kỳ tài sản, quyền tài sản nào, không có người mắc nợ, còn tiền trong tài khoản nhưng chỉ để duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B có 03 người mắc nợ nhưng tất cả khoản nợ này có khả năng mất vốn theo quy định của pháp luật về tín dụng, ngoài ra không có bất kỳ tài sản, quyền tài sản nào khác.

d) Tổ chức tín dụng thuộc trường hợp bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Sau khi ra quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản, Tòa án gửi quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác đã tạm dừng việc xử lý tài sản đảm bảo của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 27 của Luật Phục hồi, phá sản.

3. Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản rút gọn đối với tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng ban hành nghị quyết về việc yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì người có nghĩa vụ nộp đơn là Chủ tọa phiên họp Đại hội đồng cổ đông, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh hoặc người khác theo quy định của Điều lệ công ty hoặc người khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh.

4. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn đối với tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục phá sản theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản.

Trường hợp Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản không có quy định thì áp dụng các quy định khác của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật Phục hồi, phá sản.

5. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Trường hợp pháp luật về kinh doanh bảo hiểm không có quy định thì áp dụng quy định tương ứng của Luật Phục hồi, phá sản để giải quyết mà không áp dụng quy định tại các điều 46, 61, 62, 63 và 64 của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 13. Về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Thẩm phán phải tiến hành các hoạt động sau đây trước khi ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản:

a) Kiểm tra lại việc lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài sản của tổ chức tín dụng bảo đảm được thực hiện đúng theo quy định tại các điều 54, 55 và 56 của Luật Phục hồi, phá sản;

b) Kiểm tra việc hoàn trả khoản vay đặc biệt mà tổ chức tín dụng đã được vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản phải ghi rõ các nội dung quy định tại Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản và quyết định việc hoàn trả khoản vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác (nếu có).

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản, quyết định này phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính; đồng thời gửi và thông báo quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 14. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết

Ban hành kèm theo Nghị quyết này là các biểu mẫu sau đây:

- Mẫu số 01: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã;

- Mẫu số 02: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã;

- Mẫu số 03: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

- Mẫu số 04: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;

- Mẫu số 05: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

- Mẫu số 06: Quyết định mở thủ tục phá sản;

- Mẫu số 07: Quyết định giải quyết tranh chấp;

- Mẫu số 09: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Điều 15. Về điều khoản chuyển tiếp quy định tại Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản và hiệu lực thi hành của Nghị quyết

1. Về điều khoản chuyển tiếp quy định tại Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản

a) Vụ việc phá sản đã được Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý, giải quyết theo Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Luật số 85/2025/QH15 và Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân thì Tòa án đó tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này.

Các trình tự, thủ tục đã thực hiện, văn bản đã được ban hành trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 (ngày Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) theo đúng quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15 thì không áp dụng quy định của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để thực hiện lại hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Trường hợp Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng đến ngày 01 tháng 3 năm 2026 mà chưa thi hành xong nhưng có đề nghị, kiến nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì áp dụng quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 để giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản đó.

c) Trường hợp Tòa án hủy quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết lại theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này thì khi giải quyết lại vụ việc phá sản, Tòa án áp dụng Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để giải quyết.

d) Trường hợp Cơ quan thi hành án dân sự chưa tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 thì áp dụng Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để thi hành.

2. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

a) Nghị quyết này được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026;

b) Vụ việc phục hồi, phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng Nghị quyết này để tiếp tục giải quyết;

c) Không áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này làm căn cứ đề nghị xem xét lại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án về giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành;

d) Các trình tự, thủ tục đã thực hiện, các văn bản đã ban hành theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không căn cứ vào Nghị quyết này để thực hiện lại hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế;

đ) Trong quá trình triển khai thi hành Nghị quyết, nếu có vướng mắc cần được hướng dẫn thì các Tòa án phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC (để thực hiện);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử TANDTC (để đăng tải); .
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH-P2).

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Quảng

 

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

Mẫu số 01

Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã

Mẫu số 02

Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã

Mẫu số 03

Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Mẫu số 04

Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

Mẫu số 05

Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

Mẫu số 06

Quyết định mở thủ tục phá sản

Mẫu số 07

Quyết định giải quyết tranh chấp

Mẫu số 08

Thông báo kết quả hòa giải thành

Mẫu số 09

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên

 

Mẫu số 01: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

......, ngày ..... tháng ...... năm ......(1)

ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực (2)........

Người yêu cầu:(3) ..............................................................................................................

Địa chỉ:(4)............................................................................................................................

Số điện thoại: ....................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: .............................................................................................. (nếu có);

(5) ………………………………………………………………………………………...……...

Doanh nghiệp/Hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (6):

………………………………………………………………………………………...…………....

Địa chỉ(7): ……………………………………………………………………………………….....

Số điện thoại: ………………………………………………………………....……..... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………………………....…… (nếu có);

Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã:………………………….………………………………….....

Người đại diện theo pháp luật:(8)………..……………………………………………………....

Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp/hợp tác xã....(9) vì những lý do sau đây:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Tên, địa chỉ của Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được đề xuất (nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu gồm có(11):

1………………………………………………………………………………………...…………..

2………………………………………………………………………………………...…………..

 

 

Người yêu cầu(12)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01:

(1) Ghi địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2027).

(2) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(3) Ghi họ, tên, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

(4) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn yêu cầu.

(5) Ghi tư cách người nộp đơn yêu cầu, ví dụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh...).

(6) Ghi tên doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(7) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(8) Ghi họ, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(9) Ghi như hướng dẫn tại điểm (6)

(10) Nêu lý do, căn cứ để yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi.

(11) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. (Gồm: 1. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/hợp tác xã; 2. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn; 3. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp tác xã trong 03 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp/hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động; 4. Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán; 5. Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã; 6. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin liên quan đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật; 7. Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp đơn; 8. Giấy tờ khác (nếu có)).

(12) Ghi họ, tên chức vụ người nộp đơn và đóng dấu của doanh nghiệp/hợp tác xã có đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (nếu có).

 

Mẫu số 02: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

......, ngày..... tháng ...... năm ......(1)

ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực (2)...................

Người yêu cầu(3): .............................................................................................................

Địa chỉ:(4) ............................................................................................................................

Số điện thoại: ...................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: .............................................................................................. (nếu có);

(5)....................................................................................................................................

Doanh nghiệp/Hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (6):

...........................................................................................................................................

Địa chỉ(7): ...........................................................................................................................

Số điện thoại: ...................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: ............................................................................................. (nếu có);

Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã: .......................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:(8)........................................................................................

Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp/hợp tác xã...(9) vì những lý do sau đây:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Tên, địa chỉ của Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được đề xuất (nếu có).

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu gồm có:(11)

1………………………………………………………………………………………...…………..

2………………………………………………………………………………………...…………..

 

 

Người yêu cầu(12)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02:

(1) Ghi địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2027).

(2) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(3) Nếu người làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cá nhân thì ghi họ, tên, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan, tổ chức thì ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính nếu là cơ quan, tổ chức, nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú.

(5) Ghi tư cách người nộp đơn yêu cầu (Ví dụ: chủ nợ; người lao động; cơ quan quản lý thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội; cổ đông, nhóm cổ đông của doanh nghiệp...).

(6) Ghi tên doanh nghiệp/hợp tác xã.

(7) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(8) Ghi họ, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(9) Ghi tên doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(10) Nêu lý do, căn cứ để yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản và nội dung cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trường hợp chủ nợ nộp đơn thì phải ghi cụ thể các khoản nợ mà doanh nghiệp/hợp tác xã chưa thanh toán bao gồm khoản nợ đã đến hạn, khoản nợ chưa đến hạn, khoản nợ có bảo đảm, khoản nợ không có bảo đảm, nếu là khoản nợ có bảo đảm thì ghi rõ tài sản bảo đảm, địa chỉ tài sản bảo đảm; thời gian (ngày, tháng, năm) chủ nợ có văn bản đòi nợ, văn bản khất nợ của doanh nghiệp/hợp tác xã.

- Trường hợp người lao động nộp đơn thì phải ghi cụ thể tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp/hợp tác xã nợ người lao động.

- Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội nộp đơn thì phải ghi cụ thể tổng số tiền thuế nợ mà doanh nghiệp/hợp tác xã đang nợ cơ quan quản lý thuế tính đến thời điểm cơ quan quản lý thuế nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản; khoản chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp doanh nghiệp/hợp tác xã, cổ đông, nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên, nhóm thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã nộp đơn thì phải ghi rõ tình trạng mất khả năng thanh toán doanh nghiệp/hợp tác xã.

(11) Ghi rõ tên các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là doanh nghiệp/hợp tác xã thì kèm theo: 1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp tác xã trong 03 năm gần nhất đến thời điểm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản do người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thì kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động; 2. Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp/hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (nếu có); 3. Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã; 4. Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn; 5. Kế hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác đối với người lao động; 6. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin liên quan đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật; 7. Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có); 8. Giấy tờ khác (nếu có).

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan quản lý thuế, thì tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo là thông báo tiền thuế nợ của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan bảo hiểm xã hội thì tài liệu, chứng cứ chứng minh số tiền chậm đóng, trốn đóng, bao gồm: văn bản đôn đốc; thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và các giấy tờ có liên quan (nếu có)

(12) Nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ và ghi họ tên của người đó; nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu.

 

Mẫu số 03: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

......, ngày ..... tháng ...... năm ......(1)

ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Kính gửi: Tòa án nhân dân (2)...................

Họ tên người yêu cầu:(3)..................................................................................................

Số điện thoại: ................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ:(4).........................................................................................................................

Là:(5).....................................trong vụ việc(6)...................................................................

.........................................................................................................................................

Họ tên người bị yêu cầu:(7)...............................................................................................

Địa chỉ:(8) ..........................................................................................................................

Là ..........................................................trong vụ việc(9)...................................................

..........................................................................................................................................

Yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

Lý do:(11) ...........................................................................................................................

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu (nếu có):.........................................

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU(12)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03:

(1) Ghi địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2027).

(2) Ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc phá sản.

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên; nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đó.

(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo đúng như trong đơn yêu cầu. Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách tố tụng của người yêu cầu trong vụ việc phá sản mà Tòa án đang giải quyết (Ví dụ: chủ nợ, người mắc nợ, doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản...).

(6), (9) Ghi rõ số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ việc phá sản (ví dụ: số 50/2026/TL-PS) theo đúng như trong Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của Tòa án.

(7) Ghi tương tự mục (3).

(8) Ghi tương tự mục (4).

(10) Ghi cụ thể biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu Tòa án áp dụng.

(11) Ghi rõ lý do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu cơ quan, tổ chức yêu cầu thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

 

Mẫu số 04: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC......(1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./TB-TLPH

......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI

Kính gửi:....................................................... (2)

Ngày ..... tháng ...... năm........, Tòa án nhân dân khu vực ...................................... đã thụ lý vụ việc phục hồi số: ...../...../TL-PH đối với doanh nghiệp/hợp tác xã(3)............................., địa chỉ(4): .................................................................................

Theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi của(5)......................................................

Địa chỉ:(6)……………………………………………………………………………………...

Đơn thuộc trường hợp (7)......................................... theo quy định tại (8)...................... của Luật Phục hồi, phá sản.

Kèm theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, người nộp đơn đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

1………………………………………………………………………………………...…………..

2………………………………………………………………………………………...…………..

Căn cứ vào khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản, Tòa án nhân dân thông báo cho (10) ............................................................................................được biết.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này, việc tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp/ hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được thực hiện như sau:

- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp/hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp/hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã để sung quỹ nhà nước; bản án, quyết định buộc doanh nghiệp/hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba; trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp/hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh nghiệp/ hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã.

 

Nơi nhận:
- Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 04:

(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ việc phục hồi.

(2) Ghi tên, địa chỉ đầy đủ của những người quy định tại khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(3) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(5), (6) Ghi tên, địa chỉ người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(7), (8) Ghi người nộp đơn thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 của Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản. Ví dụ: người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi: “Đơn thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản”.

(9) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.

(10) Ghi tên người được thông báo.

 

Mẫu số 05: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC......(1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./TB-TLPS

......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN

Kính gửi:........................................................................ (2)

Ngày.....tháng......năm......., Tòa án nhân dân khu vực ............................. đã thụ lý vụ việc phá sản số: ...../...../TL-PS đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (3)......................, địa chỉ (4): .............................................................................................

Theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của (5)..........................................................

Địa chỉ: (6)..........................................................................................................................

Đơn thuộc trường hợp (7)............................... theo quy định tại (8)....................... của Luật Phục hồi, phá sản.

Kèm theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, người nộp đơn đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

1..………………………………………………………………………………………...…………..

2..…………………………………………….…………………………………………...…………..

Căn cứ vào khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản, Tòa án nhân dân thông báo cho (10)................................................................................được biết.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, doanh nghiệp/hợp tác xã phải có ý kiến bằng văn bản về yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này, việc tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được thực hiện như sau:

- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung quỹ nhà nước; bản án, quyết định liên quan đến tài sản của bên thứ ba được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp khác theo quy định của luật.

- Tòa án, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.

- Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

 

Nơi nhận:
- Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 05:

(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ việc phá sản.

(2) Ghi tên, địa chỉ đầy đủ của những người quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(3) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(5), (6) Ghi tên, địa chỉ người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(7), (8) Ghi người nộp đơn thuộc trường hợp nào theo quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản. Ví dụ: người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi: “Đơn thuộc trường hợp chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản”.

(9) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.

(10) Ghi tên người được thông báo.

 

Mẫu số 06: Quyết định mở thủ tục phá sản

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC (1) .........

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../....../QĐ-MTTPS(2)

......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH
MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC............................ (3)

Căn cứ vào Điều 6 và Điều 41 của Luật Phục hồi, phá sản;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của (4) ................................................... ...................................................................................

Địa chỉ (5): ............................................................................................................................

Đối với (6): ...........................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã .........................................................................................

Thụ lý số ............/.........../TL-PS ngày ........ tháng ......... năm (7).............

Sau khi xem xét các giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

Xét thấy có các căn cứ chứng minh (8)............................................ mất khả năng thanh toán,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Mở thủ tục phá sản đối với (9).........................................................................................

Địa chỉ: (10) ..........................................................................................................................

2. Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản(11): .......................................................

Ông (Bà)(12):

- ………………………………………………………………………………………...…………..

- ………………………………………………………………………………………...…………..

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về khoản nợ cho Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (13)................................................ Địa chỉ: (14).................................................

Giấy đòi nợ phải nêu rõ các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ, quốc tịch, số định danh của chủ nợ, người đại diện hợp pháp của chủ nợ (nếu có);

b) Tổng số nợ phải trả, bao gồm khoản nợ, số nợ đến hạn và khoản tiền lãi đến hạn nhưng chưa thanh toán; số nợ chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và phương thức bảo đảm; số nợ không có bảo đảm mà doanh nghiệp/hợp tác xã phải trả; khoản tiền bồi thường kèm theo hợp đồng (nếu có). Kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó. Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền tham gia thủ tục phá sản, trừ trường hợp sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan.

 

Nơi nhận:
- Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 41 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

TÒA ÁN NHÂN DÂN(15)..................

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 06:

(1), (3) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản.

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định mở thủ tục phá sản (ví dụ: Số: 02/2027/QĐ-MTTPS).

(4) Ghi tên của người làm đơn; nếu là cá nhân thì ghi thêm chữ Ông (Bà) trước khi ghi họ, tên (ví dụ: Ông Nguyễn Văn N); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên của cơ quan, tổ chức (ví dụ: Ngân hàng thương mại cổ phần Thái Bình Dương).

(5) Ghi đầy đủ địa chỉ của người làm đơn.

(6) (8) và (9) Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(7) Ghi số và ngày, tháng, năm thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(10) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(11) Nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì thêm chữ “Tổ” trước hai chữ “Thẩm phán”.

(12) Ghi họ, tên của Thẩm phán; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi họ, tên Thẩm phán là Tổ trưởng, sau đó gạch ngang và ghi hai chữ “Tổ trưởng” (ví dụ: Ông Trần Văn B - Tổ trưởng); tiếp đó ghi họ, tên hai Thẩm phán còn lại.

(13) Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được chỉ định tham gia vụ việc phá sản.

(14) Ghi địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc phá sản.

(15) Nếu một Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi “Thẩm phán”; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản, thì ghi:

“TM. Tổ Thẩm phán

Tổ trưởng”

 

Mẫu số 07: Quyết định giải quyết tranh chấp

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN...............(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./......./QĐ-........(2)
Ngày:.......-..........-..........(3)

 

 

QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
V/v(4)..............................................

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC (5)................................

- Thành phần giải quyết tranh chấp gồm có:(6)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) .........................................................................

Các Thẩm phán: Ông (Bà) ..................................................................................................

- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) (7).........................................................................................

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (8)...................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà).....................................................................- Kiểm sát viên.

Ngày ......... tháng .......... năm ..........(9) tại .......................................................................... mở phiên họp công khai (10) giải quyết tranh chấp theo Thông báo về việc giải quyết tranh chấp số: (11) ... /TB-GQTC ngày ......... tháng .......... năm .......... gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Nguyên đơn/Người khởi kiện/Người yêu cầu (12):

………………………………………………………………………………………...…………..

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu:(13)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu:(14)

………………………………………………………………………………………...…………..

2. Bị đơn/Người bị kiện:(15)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người đại diện hợp pháp của bị đơn/người bị kiện:(16)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn/người bị kiện:(17)

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(18)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(19)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20)

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Người làm chứng:(21)

………………………………………………………………………………………...…………..

5. Người giám định:(22)

………………………………………………………………………………………...…………..

6. Người phiên dịch:(23)

………………………………………………………………………………………...…………..

NỘI DUNG TRANH CHẤP: (24)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(25)

[1]………………………………………………………………………………………...…………..

[2]………………………………………………………………………………………...…………..

[3]………………………………………………………………………………………...…………..

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào (26)..................................................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

(27):..………………………………………………………………………………………...…

………………………………………………………………………………………...…....(28)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07:

(1) Ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phá sản.

(2) Ô thứ nhất ghi số quyết định, ô thứ hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: Nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2026 có số 100 thì ghi: “Số: 100/2026/QĐ-DS”; nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2026 có số 110 thì ghi: “Số: 110/2026/QĐ-KDTM”; nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về lao động năm 2026 có số 115 thì ghi: “Số: 115/2017/QĐ-LĐ”).

(3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định.

(4) Ghi quan hệ tranh chấp, yêu cầu mà Tòa án giải quyết.

(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).

(6) Nếu thành phần giải quyết tranh chấp gồm một Thẩm phán thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, bỏ dòng “Các Thẩm phán...”; nếu thành phần giải quyết gồm có ba người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, họ tên của các Thẩm phán.

(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(8) Ghi tên Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên họp.

(9) Ghi ngày, tháng, năm mở phiên họp (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2026).

(10) Nếu phiên họp kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.

(11) Ghi số thông báo về việc giải quyết tranh chấp.

(12) Đối với tranh chấp về dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động thì ghi là “Nguyên đơn”, khiếu kiện hành chính thì ghi là “Người khởi kiện”, yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định Điều 50 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc yêu cầu giải quyết việc dân sự thì ghi là “Người yêu cầu”.

Nguyên đơn, người khởi kiện, người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn, người khởi kiện, người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(13) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).

(14) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu nào.

(15) Đối với tranh chấp về dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động thì ghi là “bị đơn”, khiếu kiện hành chính thì ghi là “Người bị kiện”. Đối với yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản hoặc yêu cầu giải quyết việc dân sự thì không ghi mục này.

(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).

(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (12)

(21) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).

(22) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(23) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(24) Trong phần này ghi rõ yêu cầu của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn/người bị kiện; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ việc mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(26) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(27) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định giải quyết tranh chấp.

(28) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp là 01 Thẩm phán thì ghi như sau:

 

Nơi nhận:
- Ghi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp là 03 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết tranh chấp và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ việc); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

 

Nơi nhận:
- Ghi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 08: Thông báo kết quả hòa giải thành

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

QUẢN TÀI VIÊN/
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ,
THANH LÝ TÀI SẢN
.........(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:........./TB-HGT

...., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

THÔNG BÁO
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Kính gửi:..........................................................................(2)

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày ....... tháng ...... năm ....... giữa ......(3) và .......(4) trong vụ việc phục hồi/phá sản số: ...../...../TL-.......(5) đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (6) ....................................................................................., địa chỉ (7): ........................................... do Tòa án nhân dân khu vực(8)............................ thụ lý, giải quyết.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản(9) .............. thông báo kết quả hòa giải thành, cụ thể như sau:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

 

Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- Ban đại diện chủ nợ (nếu có);
- Lưu: QTV/DNQLTLTS; hồ sơ vụ việc.

QUẢN TÀI VIÊN/DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN(11)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 08:

(1) Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông báo kết quả hòa giải thành.

(2) Ghi họ, tên, địa chỉ của người nhận thông báo.

(3), (4) Ghi họ, tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nêu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(5) Ghi một trong hai vụ việc (vụ việc phục hồi hoặc phá sản).

Trường hợp là vụ việc phục hồi thì ghi như sau: “trong vụ việc phục hồi số:...../...../TL-PH”.

Trường hợp là vụ việc phá sản thì ghi như sau: “trong vụ việc phá sản số:...../...../TL-PS”.

(6) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi/phá sản.

(7) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi/phá sản.

(8) Ghi tên Tòa án khu vực có thẩm quyền đã thụ lý vụ việc phục hồi/phá sản.

(9) Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã tiến hành hòa giải thành.

(10) Ghi đầy đủ cụ thể các vấn đề mà các bên tham gia hòa giải đã thoả thuận được với nhau.

(11) Nếu người tiến hành hòa giải là Quản tài viên thì phải có chữ ký và ghi họ tên của người đó; nếu người tiến hành hòa giải là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì người đại diện theo pháp luật ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu.

 

Mẫu số 09: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC ...(1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../..../(2)QĐCNTT-PS

......, ngày ... tháng ... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

Căn cứ khoản 3 Điều 22 của Luật Phục hồi, phá sản;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày ........ tháng ...... năm ....... về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp theo thông báo về việc giải quyết tranh chấp số(3):... /TB-GQTC ngày ....... tháng .......... năm .......

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành về việc giải quyết tranh chấp là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các bên(4):

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

2. Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau(5):

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành. Các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

 

Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- DN, HTX;
- QTV, DNQLTLTS;
- VKSND;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 09:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2026/QĐCNTT-PS).

(3) Ghi số thông báo về việc giải quyết tranh chấp.

(4) Ghi tên, địa chỉ, tư cách của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.

(5) Ghi đầy đủ, lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được thể hiện trong Biên bản hòa giải thành.

 

COUNCIL OF JUSTICES OF THE SUPREME PEOPLE’S COURT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 02/2026/NQ-HDTP

Hanoi, April 17, 2026

 

RESOLUTION

GUIDANCE ON APPLICATION OF CERTAIN REGULATIONS OF LAW ON BANKRUPTCY AND REHABILITATION

Pursuant to the Law on Organization of People s Courts No. 34/2024/QH15 amended by the Law No. 81/2025/QH15,  the Law No. 116/2025/QH15, the Law No. 142/2025/QH15 and the Law No. 150/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15;

For the purposes of proper and consistent application of regulations in clause 1 of Article 14, clauses 2 and 3 of Article 22, Article 24, Article 25, clause 2 of Article 38, Article 39, Article 44, Article 49, Article 55, Article 58, Article 60, Article 68, Article 70, Article 72, and clause 1 of Article 88 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

At the request of the Prosecutor General of the Supreme People's Procuracy and the Minister of Justice;

The Council of Justices of the Supreme People’s Court promulgates Resolution on guidance on application of certain regulations of Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Establishment of creditor representative board specified in clause 1 Article 14 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. After accepting the written petition for application of rehabilitation procedures or initiation of bankruptcy procedures against an enterprise or cooperative, the Court shall consider deciding whether or not to establish a creditor representative board in accordance with regulations of clause 1, Article 14 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

The Court does not establish the creditor representative board in one of the following cases:

a) The rehabilitation or bankruptcy case is settled according to simplified procedures;

b) The creditor represents at least 65% of the total debt at the time of establishment of the creditor representative board make a written request for non-establishment;

c) The rehabilitation/bankruptcy case involves up to 05 creditors.

2. In a rehabilitation/bankruptcy case, the creditor representative board’s members are selected from secured creditors, partially secured creditors, and unsecured creditors.

3. The creditor representative board consists of 03 or 05 members, including major creditors (to whom large amounts of money are owed) and creditors acting as representatives of groups of major creditors of enterprises/cooperatives established according to the Court’s decision.

a) A major creditor is one of the creditors with the highest debts, sorted in descending order of debt amounts in the list of creditors or group of creditors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A group of major creditors is one of the groups of creditors with the highest total debts of creditors in the biggest group, sorted in descending order of debt amounts in the lists of creditors or groups of creditors.

4. Members of the creditor representative board shall elect 01 Head and 01 Deputy Head. The creditor representative board shall conduct review, make collective discussion, and decide by a majority vote.

Article 3. Mediation in a rehabilitation/bankruptcy case specified in clause 2 and clause 3 Article 22 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. Mediation principles

a) The mediation shall be conducted according to the principles specified in clause 2, Article 205 of the Civil Procedure Code and clause 4, Article 3 of the Law on Mediation and Dialogue at Courts;

b) Maintain the highest value of asset owned by the enterprise/cooperative; strictly prohibit the abuse of mediation for dispersal the enterprise/cooperative’s asset.

2. Mediation time

The Judge, asset management officer, and asset management and liquidation enterprise are responsible for conducting mediation as requested by participants in the rehabilitation/bankruptcy procedures, and the time for mediation is determined as follows:

a) In a rehabilitation case, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise shall be responsible for conducting mediation from the time of appointment until before the creditors' meeting approves the business rehabilitation plan, or until before the Court issues a decision to terminate the rehabilitation procedure;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In a bankruptcy case, the Judge is responsible for conducting mediation from the time the Court accepts the written petition for the application of bankruptcy procedures until before the Court issues a decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, or until before the Court issues a decision to terminate the bankruptcy procedure.

3. Mediation contents

a) In a rehabilitation/bankruptcy case, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise shall be responsible for conducting mediation of debts; the business rehabilitation plan of the enterprise/cooperative, or other matters other than those prescribed in clause 5 of this Article.

In case the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise acts as the representative of the enterprise/cooperative according to regulations in point h, clause 2, Article 10 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, such asset management officer or asset management and liquidation enterprise must not conduct mediation;

b) In a bankruptcy case, the Judge is responsible for conducting mediation of disputes related to the enterprise/cooperative’s asset.

A dispute related to an enterprise/cooperative’s asset is a dispute to which the enterprise/cooperative is a party, and the settlement of the dispute or the consequences of such settlement affect the enterprise/cooperative’s asset.

4. Participants in a mediation session

a) Participants in a mediation session considered and decided by the asset management officer or asset management and liquidation enterprise include the asset management officer presiding over the mediation session; the legal representative of the enterprise/cooperative; creditors and debtors; the defender of legitimate rights and interests of the parties (if any); the interpreter (if any); and other participants in the mediation session if necessary;

b) Participants in a mediation session considered and decided by the Judge include the Judge presiding over the mediation session; the Court Clerk preparing the mediation record; the legal representative of the enterprise/cooperative; the litigant or his/her legal representatives; the defender of legitimate rights and interests of the litigant (if any); the interpreter (if any); and other participants in the mediation session if necessary.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Claims for compensation due to damage caused to the State’s assets are made. Unless the State’s assets are invested in an enterprise in accordance with the law and the enterprise is entitled to autonomy, possession, use, or disposal of the assets and is responsible to the State for those assets in its production and business, when there are claims for compensation for damage to those assets, the Judge shall still conduct mediation for the parties to reach an agreement;

b) Cases arising from civil transactions are prohibited by the law or contrary to social morality;

c) The parties have been duly summoned to participate in the mediation for the second time but are still absent without any force majeure event or objective obstacle, or cannot participate in the mediation with a justifiable reason;

d) One of the parties requests not to conduct mediation;

dd) Other cases prescribed by the law.

6. Mediation procedures

a) The Judge, asset management officer, or asset management and liquidation enterprise shall introduce the participants in the mediation session, disseminate regulations of law related to matters to be mediated so that the participants can relate them to their rights and obligations, and analyze legal consequences of successful mediation in order for them to voluntarily reach an agreement with each other;

b) The legal representative of the enterprise/cooperative, creditors, debtors, and litigants, or their defenders of legitimate rights and interests, shall present matters to be mediated and disputes, and propose perspectives on matters to be mediated and orientations for settlement of disputes (if any);

c) Other participants in the mediation session (if any) shall express their opinions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Handling of successful mediation results

a) In case the asset management officer or asset management and liquidation enterprise conducts a successful mediation, the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall prepare a record recording the successful mediation result, send a written report to the Judge on the mediation result, and notify the successful mediation result to the participants and the creditor representative board;

b) In case the Judge conducts a successful mediation, the Judge shall prepare a record recording the successful mediation result. Upon the expiry of 07-day period from the date on which the record recording the successful mediation result is prepared, if the parties do not alter their opinions on the agreement, the Judge must issue a decision to recognize the agreement reached by the parties;

c) The decision to recognize the agreement reached by the parties shall take legal effect immediately after it is issued. Within 05 working days from the date of issuance of the decision to recognize the agreement reached by the parties, the Court shall send the decision to recognize the agreement reached by the parties to the enterprise/cooperative, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the participant, and the People's Procuracy of the same level.

d) The decision to recognize the agreement reached by the parties may be reviewed as requested by the parties, the enterprise, cooperative, or relevant agencies, organizations, and individuals, or as recommended by the People's Procuracy, if there are grounds to believe that the agreement was reached due to mistake, deception, threat, coercion, or the agreement violates the law or contravenes social morality, or the agreement is reached with a view to evading obligations to the State or other agencies, organizations, and individuals;

dd) The parties, enterprise, cooperative, and relevant agencies, organizations, and individuals are entitled to request, and the People's Procuracy is entitled to recommend a review of the decision to recognize the agreement reached by the parties within 05 days from the date of receipt of or notification of the decision. If they cannot exercise their right to request or recommend within the time limit due to a force majeure event or other objective obstacles, the time limit shall not be included in the time limit for request or recommendation, but the request or recommendation must be made prior to the time the Court issues a decision to declare the enterprise or cooperative bankrupt;

e) Within 15 days from the date of receipt of the request for review or recommendation, the Chief Justice of the Court shall issue a decision to uphold the decision to recognize the agreement reached by the parties; a decision to annual the decision to recognize the agreement reached by the parties; or a decision to terminate the settlement of the review if the requester withdraws the request or the People's Procuracy withdraws the recommendation.

If the decision to recognize the agreement reached by the parties is annulled, the dispute shall be re-settled by the Court in accordance with clause 2, Article 60 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and guidelines in Article 10 of this Resolution.

8. When participating in the mediation, the parties have the following rights and obligations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Participate in mediation directly or through a legal representative;

c) Appoint by themselves or request the Judge, asset management officer, or asset management and liquidation enterprise to appoint an interpreter if the mediation participant does not know Vietnamese, or has a hearing, speaking, or visual disability;

d) Express their will, propose methods and solutions for settling disputes or claims, and agree on the mediation contents;

dd) Implement or request the implementation of successful mediation;

e) Comply with the law;

g) Participate in mediation with a spirit of goodwill and cooperation in order for the mediation to achieve the positive result; accurately present the facts and contents of the case, and fully and promptly provide information, documents, and evidence related to the case at the request of the Judge, asset management officer, or asset management and liquidation enterprise;

h) Be responsible for the authenticity of information, documents, and evidence provided during the mediation process; if the provided information, documents, or evidence is forged, the mediation result shall be void; if there is any sign of a crime, it shall be handled according to regulations of the criminal law; if damage is caused to other agencies, organizations, or individuals, compensation must be made in accordance with the law;

i) Comply with the requests made by the Judge, asset management officer, or asset management and liquidation enterprise in accordance with the law;

k) Exercise other rights and fulfill other obligations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Persons entitled to submit written petitions for application of rehabilitation procedures specified in clause 1 Article 24 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and persons obliged to submit written petitions for application of bankruptcy procedures specified in clause 2 Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation shall be determined in accordance with the law on enterprises and cooperatives.

2. Persons entitled to submit written petitions for application of rehabilitation procedures specified in point a and point d clause 1 Article 24 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and persons obliged to submit written petitions for application of bankruptcy procedures specified in point a and point d clause 2 Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation shall submit written petitions by themselves or authorize other persons to do so.

3. If the person entitled to submit a written petition for the application of rehabilitation procedures specified in point b, clause 1, Article 24 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation is the Chairperson of the Board of Directors of a joint-stock company, the Chairperson of the Board of Members of a limited liability company with two or more members, the Chairperson of the Board of Members of a partnership, or another person under the Company's Charter, pursuant to a decision issued by the Board of Directors of the joint-stock company, the Board of Members of the limited liability company with two or more members, or the Board of Members of the partnership, he/she shall submit the written petition by himself/herself or authorize another person to do so.

If the person entitled to submit a written petition for the application of rehabilitation procedures specified in point c, clause 1, Article 24 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation is the Chairperson of the Board of Directors or another person pursuant to a decision issued by the General Meeting of Members of a cooperative; or the cooperative’s charter, he/she shall submit the written petition by himself/herself or authorize another person to do so.

4. If the person obliged to submit a written petition for the application of bankruptcy procedures specified in point b, clause 2, Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation is the Chairperson of the Board of Directors of a joint-stock company, the Chairperson of Board of Members of a limited liability company with two or more members, the Chairperson of Board of Members of a partnership, or another person according to the company's Charter, a decision issued by the Board of Directors of the joint-stock company, the Board of Members of the limited liability company with two or more members, or the Board of Members of the partnership, he/she shall submit the written petition by himself/herself or authorize another person to do so.

If the person obliged to submit a written petition for the application of bankruptcy procedures specified in point c, clause 2, Article 38 of the Law on Rehabilitation and Bankruptcy is the Chairperson of the Board of Directors or another person pursuant to a decision issued by the General Meeting of Members of a cooperative; or the cooperative’s charter, he/she shall submit the written petition by himself/herself or authorize another person to do so.

Article 5. Processing and acceptance of written petitions for application of rehabilitation/bankruptcy procedures specified in Article 25 and Article 39 of the Law on Rehabilitation and Bankruptcy

1. The person entitled to submit a written petition for the application of rehabilitation procedures to an enterprise or cooperative must submit the written petition to the competent Court, enclosed with the following documents:

a) Business rehabilitation plan of the enterprise/cooperative;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Audited financial statements of the enterprise/cooperative for the latest 03 years in accordance with regulations of law. In case the enterprise/cooperative has been established and operates for less than 03 years, the financial statements for the entire operating period must be attached;

d) A written explanation for causes for a situation where the enterprise/cooperative is likely to lose solvency or insolvent;

dd) Detailed inventory of assets, information and locations where the enterprise/cooperative’s assets exist;

e) Documents and materials related to establishment of the enterprise/cooperative, unless such information has been connected and shared with the Court in accordance with the law;

g) Written authorization in case another person is authorized to submit the written petition.

2. Persons entitled/obliged to submit written petitions for application of bankruptcy procedures to enterprises/cooperatives specified Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation shall submit written petitions to competent Courts together with documents, materials, and evidence to prove that their petitions are well-founded and lawful.

In case the petitioner is defined in point b, clause 1, Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the enterprise/cooperative is obliged to prove the unpaid salary.

3. The written petition for application of bankruptcy procedures submitted by the enterprise/cooperative as specified in clause 2 Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation shall be enclosed with the following documents:

a) Financial statement prepared by the enterprise/cooperative for the 3 latest recent years up to the time of submission of the written petition for application of bankruptcy procedures, signed and sealed by the legal representative.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the enterprise/cooperative has been established and operated for less than 03 years, the financial statement prepared by the enterprise/cooperative for the entire operating period must be attached;

b) A written explanation for causes for a situation where the enterprise/cooperative is insolvent; a report on result of implementation of rehabilitation measures without remedying the insolvency (if any);

c) Detailed inventory of assets, information and locations where the enterprise/cooperative’s assets exist;

d) The list of creditors and debtors, which must clearly state name and address of each creditor/debtor, the debt amount of each creditor and debtor, and secured debts, unsecured debts, debts due, debts that have not yet become due;

dd) Plan for labor restructuring and payment of wages, social insurance payouts and fulfillment of other financial obligations to employees;

e) Documents and materials related to establishment of the enterprise/cooperative, unless such information has been connected and shared with the Court in accordance with the law;

g) Results of appraisal of prices and valuation of the remaining assets of the enterprise/cooperative (if any).

4. The written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedures and the enclosed documents and evidence shall be submitted by one of the following methods:

a) In person at the Court having the jurisdiction to settle the bankruptcy/rehabilitation case;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Online according to the Supreme People's Court’s guidelines.

5. The date of submission of the written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedures is the date the Court receives the petition or the date a stamp is appended by the sending post office.

6. In case the written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedure is valid, the Court shall notify the petitioner of the payment of the bankruptcy/rehabilitation fee and the bankruptcy/rehabilitation advance, unless the petitioner is exempt from such fee and advance.

Within 07 days from the date of receipt of the notification of payment of the bankruptcy/rehabilitation fee and the bankruptcy/rehabilitation advance, the petitioner must pay the fee and advance, and submit receipts for payment to the Court as follows:

a) Payment of the bankruptcy/rehabilitation fee to the civil judgment-enforcing agency;

b) Payment of the bankruptcy/rehabilitation advance to the account designated by the Court.

7. In case the written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedure does not contain sufficient contents as required, the Court shall notify the petitioner to amend the written petition. The time limit for amendment shall be decided by the Court but must not exceed 05 working days from the date on which the petitioner receives the notification; in special cases, this time limit may be extended by the Court up to 03 working days.

8. In case the written petition is under the jurisdiction of another regional People's Court, the Court shall transfer the written petition along with documents and evidence to the competent regional People's Court and notify the petitioner thereof.

9. The Court shall accept the written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedure after receipt of the bankruptcy/rehabilitation fee/ advance payment receipt. In case the petitioner is exempt from paying such fee/advance, the time of acceptance begins from the date on which the Court receives the valid written petition for application of bankruptcy procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall send a written proposal to the Judge for settlement of secured debts, and immediately handle collateral in accordance with Article 44 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, and report to the Judge in writing on the result of handling collateral.

2. In case the collateral is at risk of being destroyed or significantly devalued, whether it may or may not be used to implement the business rehabilitation plan, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall immediately send a proposal to the Judge for the handling of collateral. Within 03 days from the date of receipt of the proposal, the Judge must consider deciding to handle collateral. The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall sell collateral in accordance with regulations of law after determination of its price according to guidelines in clause 3 of this Article.

3. Within 03 working days from the date the Judge agrees in writing on the handling of collateral, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise must determine its value. If necessary, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise may hire a valuation enterprise for provision of advice, consult specialized agencies related to the collateral, or refer to the average market price of the collateral and determine its price within 15 days from the date the Judge agrees on the handling of collateral.

Article 7. Transactions considered null and void specified in Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. The enterprise/cooperative’s transactions conducted within 06 months prior to the date the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures shall be considered null and void in one of the cases prescribed in clause 1, Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, unless otherwise provided for by the Law on Bankruptcy and Rehabilitation or guidelines in clause 2 of this Article.

a) A transaction related to transfer of an asset without applying market price as prescribed in point a, clause 1, Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation is a transaction lower than the market price where the enterprise/cooperative is the transferor, or higher than the market price where the enterprise/cooperative is the transferee, at the location the asset exists and at the time of the transaction.

b) Other transactions for the purpose of dispersing the assets owned the enterprise/cooperative as prescribed in point e, clause 1, Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation are transactions involved in intentional transfer, concealment, or destruction of assets, non-recognition of ownership, or establishment of sham transactions in order to evade debt repayment obligations of the enterprise/cooperative.

2. The enterprise/cooperative’s transactions specified in points a,b,c, d and dd clause 1 Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and conducted within 06 months prior to the date the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures will not be considered null and void in one of the following cases :

a) Promotions in accordance with the law on commerce, and rewards for employees in accordance with the labor law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Transactions recognized by the creditors' meeting that they are conducted for preservation and optimization of the value of the enterprise/ cooperative’s assets, or not for the purpose of dispersing the enterprise/ cooperative’s assets.

3. The related persons specified in clause 2 Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation are identified as follows:

a) Spouse, biological parents, adoptive parents, parents-in-laws, biological children, adopted children, children-in-law, biological siblings, siblings-in-law and biological siblings of the spouse, paternal grandparents, maternal grandparents, paternal great-grandparents, maternal great-grandparents, biological uncles, biological aunts, and biological siblings of the person in one of the following cases:

a1) Company manager, legal representative, controller, member, or shareholder who holds capital contribution or controlling share of the enterprise with regard to an enterprise;

a.2) The Chairperson of the Board of Directors, member of the Board of Directors, the Director, the General Director, the legal representative, controller, member of the Board of Controllers, or member of the cooperative with regard to a cooperative;

b) Other related persons of the enterprise according to regulations of the Law on Enterprises with regard to an enterprise;

c) Enterprise established by the cooperative; official member and capital-contributing associate member of the cooperative; manager, legal representative, or controller of the cooperative with regard to a cooperative;

d) Individual who is a representative authorized by the cooperative or the organization according to guidelines in point c of this clause with regard to a cooperative;

dd) Enterprise in which the cooperative holds capital contribution or share to the extent of control of the decision issuance by the enterprise with regard to the cooperative;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. When detecting a transaction prescribed in clause 1 or clause 2, Article 49 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and guidelines in clauses 1, 2, and 3 of this Article, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall send a written request to the Court to consider declaring it null and void, enclosed with documents and evidence.

The asset management officer, or the asset management and liquidation enterprise, must notify the enterprise, cooperative and the parties involved in the transaction in writing of the request sent to the Court that will consider declaring the transaction null and void.

5. The parties involved in the transaction are entitled to submit written opinions to the Court on the request sent to the Court that will consider declaring the transaction null and void by the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise within 03 working days from the date of receipt of the notification from the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise.

6. Within 10 days from the date of receipt of the written request from the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise, the Judge must consider declaring the transaction null and void in accordance with Article 50 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and handle the consequences of the transaction null and void in accordance with the Civil Code.

The Court shall send the decision to declare the transaction invalid to the enterprise, cooperative, litigants, agencies, organizations, and individuals having the related rights and obligations, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the People's Procuracy of the same level, and the civil judgment-enforcing agency.

Article 8. Sending debt claim forms and compiling lists of creditors and debtors specified in Article 55 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. After receiving the decision to initiate bankruptcy procedure, the creditor must provide the asset management officer with the following information to compile the list of creditors:

a) Name, address, nationality, and ID number of the creditor, or of the legal representative of the creditor (if any);

b) Total debts payable, including debts, debts due, and interests due but unpaid; debts that have not yet become due; secured debts and forms of security; unsecured debts payable by the enterprise/cooperative; and compensation under the contract (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Application of provisional emergency measures specified in Article 58 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. During the process of response to the request for the application of bankruptcy procedure, the person entitled/obliged to submit the written petition in accordance with Article 38 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the asset management officer, or the asset management and liquidation enterprise is entitled to request the competent Court to settle the bankruptcy case to issue a decision to apply one or several provisional emergency measures stipulated in Article 58 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation or other provisional emergency measures permitted by law to be applied by the competent Court in order to preserve the assets of the enterprise or cooperative, protect the legitimate rights and interests of employees, and maintain the settlement of the bankruptcy case.

For example: During the process of settlement of the bankruptcy case against Enterprise A, the Court settles a dispute that Enterprise A files a lawsuit to request Mr. B to pay 10 billion VND in compensation, while Mr. B has no representative and assets in Vietnam. As Mr. B is following exit procedures, Enterprise A requests the Court to apply the provisional emergency measure which is exit prohibition against Mr. B. In this case, the Court may apply the provisional emergency measure which is exit prohibition in accordance with Article 128 of the Civil Procedure Code

In case of emergency, to prevent serious consequences that may occur, provisional emergency measures may be applied concurrently with the submission of the written petition for the bankruptcy procedure.

2. The person requesting the application of provisional emergency measures must submit a written request to the Court.

3. Provisional emergency measures are applied as follows:

a) Allowing the sale of fragile goods, goods close to expiration date, goods that can hardly be bought if they are not sold at the right time when such goods are fresh and raw food that is easily decomposable and difficult for preservation; flammable or explosive goods (petrol, oil, liquefied petroleum gas, and other flammable or explosive substances); medicines, veterinary drugs, and plant protection drugs with less than 60 remaining days before the expiration; processed food and other types of goods with less than 30 remaining days before the expiration; seasonal goods (seasonal consumer goods, or goods for holidays); high-end electronic goods (computers, smartphones); and other types of goods and items which, if not immediately handled, will be damaged, becomes unsalable or whose useful life expires, or for which preservation, storage or custody costs greater than the value of such goods and assets must be paid

b) Allowing harvest and sale of farm products or other goods and products when farm products are at harvest time; other goods/products hardly preserved for a long term;

c) Distraining and sealing assets of the enterprise/cooperative when there are grounds showing that the assets are dispersed or destroyed, or the assets are likely to be lost or devalued. In case the distrained assets need to be kept intact, complete and confidential, they must be distrained and sealed at the same time. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Freezing the account of the enterprise/cooperative at a credit institution when the enterprise/cooperative opens an account at a bank, the State Treasury, or another credit institution;

dd) Freezing assets at the depository when the enterprise/cooperative has assets deposited by another individual/organization;

e) Sealing storages and fund, keeping and managing the accounting book and relevant documents of the enterprise/cooperative when it is necessary to keep such storages, fund, accounting book, and documents intact;

g) Prohibiting transfer of the rights to the assets owned by the enterprise/cooperative when there are grounds showing that the rights to the assets are transferred;

h) Prohibiting change to the current condition of the assets owned by the enterprise/cooperative when there are grounds showing that acts of dismantling, assembling, or other acts that change the current condition of the assets are committed, resulting in deterioration of the assets

i) Compelling the handover or receipt of the assets when the enterprise/cooperative unlawfully possesses the assets, or when the secured creditor refuses to receive collateral for debt payment;

k) Prohibiting or compelling the enterprise, cooperative, or other related individuals and organizations from performing/to perform certain acts when there are grounds showing that their performance or non-performance of one or several certain acts will affect the settlement of the bankruptcy case, and as the legitimate rights and interests of other related persons;

For example: Compelling the employer to pay health insurance premiums for their employees and to transfer the health insurance premiums deducted from employees' salaries to promptly issue health insurance cards to employees in accordance with regulations of law.

l) Compelling the enterprise/cooperative to advance wages, salaries, compensation, occupational accident benefits or occupational disease benefits to employees when it is necessary to protect the legitimate rights and interests of employees to salaries, wages, compensation, and allowances for occupational accidents and diseases in accordance with the labor law and the law on occupational safety and hygiene;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Procedures for applying and compelling implementation of security measures, changing, canceling, and implementing provisional emergency measures; the validity period of decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures; and complaints, recommendations, and settlement of complaints and recommendations about decisions on application, change, cancellation, or non-application, non-change, or non-cancellation of provisional emergency measures shall comply with regulations of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the civil procedure law, and the law on civil judgment enforcement.

5. The Court shall immediately issue a decision to cancel provisional emergency measures in one of the following cases:

a) Grounds for application of provisional emergency measures no longer exist;

b) The Court issues a decision not to initiate bankruptcy procedure;

c) The Court issues a decision to terminate initiation of bankruptcy procedure;

d) The Court issues a decision to terminate the implementation of the business rehabilitation plan of the enterprise/cooperative for which the bankruptcy procedure is initiated in accordance with point a of clause 3 of Article 63 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

dd) The person requesting the application of provisional emergency measures proposes the cancellation;

e) The decision on application of provisional emergency measures is not consistent with regulations of law;

g) Other cases according to the Supreme People's Court’s guidelines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The person requesting the Court to apply provisional emergency measures shall be responsible to the law for his/her request; in case of a wrongful request for the application of provisional emergency measures that causes damage to the person to whom such measures are applied or to a third party, compensation must be made in accordance with regulations of law;

b) In case the Court wrongfully applies provisional emergency measures, causing damage to the person to whom such measures are applied or to a third party, the Court must make compensation in accordance with regulations of the law on state compensation liability;

c) Individuals, agencies and organizations that commit violations during the process of application of provisional emergency measures shall be handled in accordance with regulations of Article 83 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

Article 10. Procedures for settling cases where files are transferred by Courts, arbitrators, or civil judgment-enforcing agencies to Courts currently settling bankruptcy cases as specified in Article 60 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. In case a civil judgment-enforcing agency has terminated the judgment enforcement and transferred the case file to the Court currently initiating bankruptcy procedure in accordance with point a of clause 2 of Article 59 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, on case-by-case basis, the Court shall settle it as follows:

a) In case the Court’s judgment/decision or an arbitrator’s verdict has taken legal effect and no decision on distraint of the assets owned by the enterprise/cooperative is issued up to the time of acceptance of the bankruptcy case, the judgment creditor shall be identified as an unsecured creditor and included in the list of unsecured creditors;

b) In case the Court’s judgment/decision or an arbitrator’s verdict has taken legal effect and a decision on distraint of the assets owned by the enterprise/cooperative is issued up to the time of acceptance of the bankruptcy case, the judgment creditor shall be identified as a secured creditor and included in the list of secured creditors; The distrained assets will become collateral.

2. In case of termination of settlement of the case in accordance with point a of clause 2 of Article 59 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, after receiving the case file transferred from the Court or arbitrator that decided to terminate the settlement of the case, the Court currently initiating bankruptcy procedure must consider settling it as follows:

a) Within 03 working days from the date of receipt of the case file transferred by the Court or arbitrator, depending on the quantity and complexity of the disputes, the Chief Justice of the Court shall assign a Judge or multiple Judges to settle each dispute. One Judge may settle multiple disputes, and multiple Judges may settle one dispute;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 30 days from the date of assignment, the Judge must organize a meeting to consider settling the dispute. The dispute settlement meeting shall be attended by the Procuracy, the Secretary recording the minutes of the meeting, litigants, agencies, organizations, and individuals having the related rights and obligations, the asset management officer, and the asset management and liquidation enterprise. In case of a complex dispute, the time limit shall be 60 days from the date of assignment. Before the meeting is organized, the Court must transfer the dispute file to the Procuracy for study within 03 working days from the date of receipt of the file.

Within this time limit, the Judge must continue to implement the corresponding procedural procedures as prescribed to carry on the settlement of dispute over the bankruptcy/rehabilitation case. The dispute settlement according to the corresponding procedural procedures must not be contrary to regulations on time limits and other regulations of the law on bankruptcy and rehabilitation;

d) The Procurator assigned by the Chief Procurator shall attend the meeting; if the Procurator is absent, the Judge shall still proceed to settle the dispute and must not postpone the meeting. If the plaintiff that is not the enterprise/cooperative, withdraws all lawsuit petitions or has been duly summoned for the second time but remains absent, the Court shall terminate the dispute settlement, except where they request a trial in their absence or except for force majeure events or objective obstacles. If other litigants are absent for the second time, the Judge shall still organize the meeting.

Grounds for decision on temporary cessation, postponement, suspension, or termination shall comply with regulations of the procedural law. In case such temporary cessation, postponement, suspension, or termination is contrary to the law on bankruptcy and rehabilitation, the Court shall apply the law on bankruptcy and rehabilitation to continue settling the dispute;

dd) Procedures for organizing the dispute settlement meeting:

dd1) The Secretary of the meeting shall report to the Judge on presence or absence of the attendees in the meeting;

dd2) The presiding Judge shall open the meeting, check the presence or absence of the persons summoned to attend the meeting and their identities, and explain the rights and obligations of the attendees in the meeting;

dd3) The defender of the legitimate rights and interests of the litigant, the litigant, or his/her legal representative shall present specific matters required to be settled by the Court, along with the reasons, purposes, and grounds for requesting the Court to settle the dispute;

dd4) The defender of the legitimate rights and interests of the person with related rights and obligations, the person with related rights and obligations, or his/her legal representative shall present their opinions on matters related to the rights and obligations of the person with related rights and obligations during settlement of the dispute;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd6) In case a person summoned by the Court to participate in the meeting is absent, the Judge presiding over the meeting shall announce the testimonies, documents, and evidence provided by the person before inspection of the documents and evidence;

dd7) The Judge shall inspect the documents and evidence;

dd8) The Procurator shall express the opinions of the Procuracy on the settlement of the dispute and immediately send the written opinions to the Court to include them in the dispute settlement file after the meeting concludes;

dd9) The Judge shall consider issuing a decision to settle the dispute;

e) The dispute settlement decision shall take immediate effect to determine the financial obligations in accordance with clause 3, Article 60 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

Immediately after the dispute settlement decision is issued, the Judge must, according to this decision, update the list of creditors and debtors. In case of response to the request for review or recommendation, the Judge must re-update the list of creditors and debtors.

3. After settlement of the dispute, the financial obligation to be fulfilled by the enterprise/cooperative, or the financial obligation to be fulfilled by other litigants to the enterprise/cooperative, shall be determined as follows:

a) In case where the enterprise/cooperative must fulfill the financial obligation, the person to whom the enterprise/cooperative owes the financial obligation is entitled to request payment from the enterprise's/cooperative's assets similarly to a secured or unsecured creditor according to the dispute settlement result, and shall participate in bankruptcy procedure in the capacity as a creditor in accordance with regulations of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation. In case collateral is insufficient to cover the debt, the creditor shall become an unsecured creditor whose debts remain unpaid;

b) In case the litigant must fulfill the asset obligation to the enterprise/cooperative, the litigant must pay the enterprise/cooperative the value corresponding to the financial obligation and participate in bankruptcy procedure in the capacity as a debtor in accordance with the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Application of simplified rehabilitation procedures specified in Article 68 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. Within 10 days from the date on which the Court accepts the written petition for application of the rehabilitation procedure, the Judge assigned to settle the case shall be responsible for examining the case file and documents and issuing a decision on the application of simplified rehabilitation procedure in one of the following cases:

a) The enterprise/cooperative has up to 20 unsecured creditors and total principal debt payable is up to 10 billion VND at the time the Court accepts the written petition;

b) The enterprise is a small or micro-enterprise in accordance with the law on provision of assistance for SMEs at the time the Court accepts the written petition.

The cooperative is a small or micro-cooperative in accordance with the law on cooperatives at the time the Court accepts the written petition;

c) Other cases prescribed by relevant laws.

2. The decision on the application of simplified rehabilitation procedure must be sent to the enterprise, cooperative, relevant creditors, and other entities in accordance with the law.

3. The petitioner shall be responsible for providing documents and evidence to prove the fulfillment of conditions for the application of simplified rehabilitation procedures.

4. During the process of settlement according to the simplified rehabilitation procedure, if new facts arise or there are grounds to determine that the enterprise/cooperative no longer meets the conditions specified in clause 1 of this Article, the Court shall issue a decision to settle the case according to normal rehabilitation procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Application of simplified bankruptcy procedures specified in Article 70 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

1. The simplified bankruptcy procedures shall be considered for application by the Court during the process of settlement of the written petition for application of the bankruptcy procedure in one of the following cases:

a) The enterprise/cooperative has up to 20 unsecured creditors and total principal debt payable is up to 10 billion VND at the time the Court accepts the written petition;

b) The enterprise is a small or micro cooperative in accordance with the law on provision of assistance for SMEs at the time the Court accepts the written petition.

The cooperative is a small or micro-cooperative in accordance with the law on cooperatives at the time the Court accepts the written petition;

c) The enterprise/cooperative no longer has assets, or still has assets but they cannot be liquidated or recovered, or still has assets but they are insufficient to pay bankruptcy fee, bankruptcy advance, and bankruptcy cost;

Example 1: Enterprise A does not have any asset or the ownership of assets, has no debtor, and maintains a balance in its account solely to fulfill the minimum balance requirement on a payment account as prescribed by the payment service provider.

Example 2: Enterprise B has 03 debtors, but all of these debts are categorized as potentially irrecoverable debts according to the credit law, and the enterprise does not have any asset or the ownership of assets.

d) The credit institution is declared bankrupt in accordance with the law on credit institutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Other cases prescribed by law or according to guidelines given by the Supreme People’s Court.

2. After issuing the decision on the application of simplified bankruptcy procedures in accordance with point a, clause 4, Article 34 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the Court shall send the decision to the civil judgment-enforcing agency that issued the decision on suspension of enforcement of the judgment, and to other competent authorities and organizations that temporarily ceased the handling of collateral of the enterprise/cooperative in accordance with clauses 1, 2, and 4, Article 27 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

3. The person obliged to submit the written petition for the application of simplified bankruptcy procedures against a credit institution shall comply with regulations of the law on credit institutions. In case the credit institution issues a resolution requesting the application of bankruptcy procedure, the person obliged to submit the written petition shall be the Chair of the General Meeting of Shareholders, the Chairperson of the Board of Directors of a joint-stock company, the Chairperson of the Board of Members of a two-member limited liability company, the Chairperson of the Board of Members of a partnership, or another person as prescribed by the company's Charter or another person as decided by the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors of a joint-stock company, the Board of Members of a two-member limited liability company, or the Board of Members of a partnership.

4. Application of simplified bankruptcy procedures against a credit institution

The credit institution shall follow bankruptcy procedures in accordance with procedures specified in Article 72 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

In case Article 72 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation does not contain specific regulations, other regulations of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and the law on credit institutions shall apply without application of regulations of Articles 61, 62, 63, and 64 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

5. Application of simplified bankruptcy procedures against an insurer or reinsurer

The insurer or reinsurer specified in point dd clause 1 of this Article shall follow bankruptcy procedures in accordance with the law on insurance business.

In case the law on insurance business does not contain specific regulations, the corresponding regulations of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation shall apply without application of regulations in Articles 46, 61, 62, 63, and 64 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Judge must conduct the following activities before issuing a decision to declare the credit institution bankrupt:

a) Reviewing the compilation of the list of creditors, the list of debtors, and the inventory of assets of the credit institution to ensure that regulations in Articles 54, 55, and 56 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation are complied with;

b) Inspecting the repayment of special loans taken by the credit institution from the State Bank of Vietnam and other credit institutions in accordance with the Law on Credit Institutions.

2. The decision to declare the credit institution bankrupt must clearly state the contents specified in Article 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and decision on the repayment of special loans granted by the State Bank of Vietnam and other credit institutions (if any).

3. Within 10 days from the date the decision to declare the credit institution bankrupt is issued, this decision must be sent to the State Bank of Vietnam and the branch of the State Bank of Vietnam in the region where the credit institution is headquartered; at the same time, the decision to declare the credit institution bankrupt must be sent and notified in accordance with Article 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

Article 14. Forms issued together with Resolution

The following forms are issued together with Resolution:

- Form No. 01: Written petition for application of rehabilitation procedure to enterprise/cooperative;

- Form No. 02: Written petition for application of bankruptcy procedure to enterprise/cooperative;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Form No. 04: Notification of acceptance of written petition for application of rehabilitation procedure;

- Form No. 05: Notification of acceptance of written petition for application of bankruptcy procedure;

- Form No. 06: Decision to initiate bankruptcy procedure;

- Form No. 07: Dispute settlement decision;

- Form No. 09: Decision on recognition of the parties' agreement.

Article 15. Transitional provisions specified in Article 88 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and effect of Resolution

1. Transitional provisions specified in Article 88 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation

a) Bankruptcy cases that have been accepted and settled by regional People's Courts or provincial People's Courts in accordance with the Bankruptcy Law No. 51/2014/QH13, Law No. 85/2025/QH15, and Resolution No. 01/2025/NQ-HDTP dated June 27, 2025 of the Council of Justices of the Supreme People's Court on guidance on application of some regulations on receipt of tasks and exercise of jurisdiction by People’s Courts, shall continue to be settled by such Courts in accordance with the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15 and the documents elaborating and providing guidance on the application thereof, except for the cases specified in clause 1, Article 88 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15 and guidelines in point b, clause 1 of this Article.

Regarding procedures already initiated, and documents already issued prior to March 1, 2026 (the effective date of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15) according to the Bankruptcy Law No. 51/2014/QH13, amended by Law No. 85/2025/QH15, regulations of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15 shall not apply to re-initiate such procedures or amend or replace such documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In case the Court annuls the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt and transfers the file to a competent People's Court for re-processing in accordance with guidelines in point b, clause 1 of this Article, the Court shall comply with the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15.

d) In case the civil judgment-enforcing agency has not yet enforced the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt before March 01, 2026, the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15 shall apply.

2. Effect of the Resolution

a) This Resolution is adopted by the Council of Justices of the Supreme People's Court on April 17, 2026, and takes effect as of June 1, 2026;

b) The bankruptcy/rehabilitation case that has been accepted by the Court prior to the effective date of this Resolution but has not completely been settled shall continue to be settled in accordance with this Resolution;

c) Guidelines in this Resolution are not considered as grounds to request review, recommendations, or protest against the Court’s decision on settlement of bankruptcy/rehabilitation case that has taken legal effect prior to the effective date of this Resolution;

d) Re-initiation of procedures already initiated, or amendment or replacement of documents already issued in accordance with the law before the effective date of this Resolution will not be based on this Resolution;

dd) During the implementation of this Resolution, any difficulty must be reported to the Supreme People's Court for prompt guidance and amendment./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF COUNCIL OF JUSTICES
CHIEF JUSTICE




Nguyen Van Quang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17/04/2026 hướng dẫn áp dụng quy định của Luật Phục hồi, phá sản do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

2.847

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172