|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
318/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
12/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Trường hợp nào không phải báo cáo Thẩm phán trước khi bù trừ nghĩa vụ trong thủ tục phá sản?
Theo Nghị định mới của Chính phủ, trường hợp nào không phải báo cáo Thẩm phán trước khi bù trừ nghĩa vụ trong thủ tục phá sản?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thị Hồng giải đáp như sau:
Ngày 12/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh có điều khoản về thanh toán ròng.
Trường hợp không phải báo cáo Thẩm phán trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Phục hồi, phá sản 2025 được quy định tại Điều 7 Nghị định 318/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Sau khi Tòa án có quyết định mở thủ tục phá sản, đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng được xác lập trước thời điểm đó, việc bù trừ nghĩa vụ được thực hiện theo thỏa thuận của các bên khi xảy ra sự kiện phá sản, bao gồm việc chấm dứt toàn bộ các hợp đồng phái sinh lãi suất giữa một bên với cùng một đối tác, xác định và bù trừ các khoản tiền phải trả của các bên theo các hợp đồng phái sinh lãi suất đó để xác định một giá trị chênh lệch duy nhất về tài sản của một bên đối với bên còn lại. Việc bù trừ nghĩa vụ này không phải báo cáo Thẩm phán cho ý kiến trước khi thực hiện.
(2) Việc bù trừ nghĩa vụ quy định tại (1) chỉ nhằm xác định giá trị tài sản chênh lệch của các bên. Việc thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
(3) Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán, các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc bù trừ nghĩa vụ:
- Các hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có nội dung thỏa thuận khi xảy ra sự kiện phá sản là cơ sở để thực hiện bù trừ nghĩa vụ;
- Cách thức, phương pháp tính toán để xác định giá trị tài sản chênh lệch ròng.
Nghị định 318/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/8/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 318/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI
TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG ĐỐI
VỚI HỢP ĐỒNG PHÁI SINH CÓ ĐIỀU KHOẢN VỀ THANH TOÁN RÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Theo đề nghị của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục
hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh có
điều khoản về thanh toán ròng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định chi tiết một số điều của Luật
Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái
sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng, bao gồm:
1.
Khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 40 về trường hợp không tạm dừng
việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm.
2.
Điểm c khoản 1 Điều 49 về trường hợp thanh toán hoặc bù trừ
không bị coi là vô hiệu.
3.
Khoản 1 và khoản 5 Điều 51 về trường hợp không tạm đình chỉ,
đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực.
4.
Khoản 1 Điều 53 về trường hợp không phải báo cáo Thẩm phán
trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã) được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật các tổ chức tín dụng.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thủ tục phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp
tác xã.
4.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại
Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Hợp đồng phái sinh lãi suất là thỏa thuận của các bên, trong đó xác lập quyền
và nghĩa vụ nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất theo pháp luật về
kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
2.
Thanh toán ròng là thỏa thuận trong hợp đồng phái sinh lãi suất, trong đó khi
chấm dứt các hợp đồng phái sinh lãi suất tại hoặc trước thời điểm đến hạn theo
thỏa thuận, các bên xác định và thanh toán một khoản tiền ròng sau khi thực hiện
bù trừ các khoản tiền phải trả theo các hợp đồng phái sinh lãi suất giữa các
bên giao kết hợp đồng để xác định thành một khoản phải thu hoặc khoản phải trả
của một bên tại ngày đến hạn hoặc ngày chấm dứt trước hạn của hợp đồng phái
sinh lãi suất.
Điều 4. Trường hợp không tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm
của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản
2 Điều 27 và khoản 3 Điều 40 Luật Phục hồi, phá sản
1.
Việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm
trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng không bị tạm
dừng trong trường hợp Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản
đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
2.
Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm
phán, chủ nợ có bảo đảm có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc
xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã:
a)
Lý do không tạm dừng xử lý tài sản bảo đảm;
b)
Tài sản bảo đảm đang được xử lý;
c)
Thời gian bắt đầu xử lý tài sản bảo đảm;
d)
Địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.
Điều 5. Trường hợp thanh toán hoặc bù trừ không bị coi là
vô hiệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản
1.
Việc thanh toán hoặc bù trừ trên cơ sở hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản
về thanh toán ròng được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra
quyết định mở thủ tục phá sản không bị coi là vô hiệu.
2.
Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán,
các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có
trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc thanh toán hoặc bù trừ
quy định tại khoản 1 Điều này:
a)
Điều khoản về thanh toán ròng;
b)
Thời điểm thực hiện thanh toán hoặc bù trừ;
c)
Các tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc thực hiện thanh toán hoặc bù trừ.
Điều 6. Trường hợp không tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp
đồng đang có hiệu lực theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Phục hồi,
phá sản
1.
Hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng đang có hiệu lực tại
thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc tại thời điểm
Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản không bị tạm đình chỉ, không bị đình chỉ
theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Phục hồi, phá sản.
2.
Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm
phán, các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán
ròng có trách nhiệm cung cấp các thông tin:
a)
Điều khoản về thanh toán ròng;
b)
Các tài liệu, dữ liệu chứng minh các hợp đồng phái sinh lãi suất đang có hiệu lực.
Điều 7. Trường hợp không phải báo cáo Thẩm phán trước khi thực
hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Phục hồi, phá sản
1.
Sau khi Tòa án có quyết định mở thủ tục phá sản, đối với hợp đồng phái sinh lãi
suất có điều khoản về thanh toán ròng được xác lập trước thời điểm đó, việc bù
trừ nghĩa vụ được thực hiện theo thỏa thuận của các bên khi xảy ra sự kiện phá
sản, bao gồm việc chấm dứt toàn bộ các hợp đồng phái sinh lãi suất giữa một bên
với cùng một đối tác, xác định và bù trừ các khoản tiền phải trả của các bên
theo các hợp đồng phái sinh lãi suất đó để xác định một giá trị chênh lệch duy
nhất về tài sản của một bên đối với bên còn lại. Việc bù trừ nghĩa vụ này không
phải báo cáo Thẩm phán cho ý kiến trước khi thực hiện.
2.
Việc bù trừ nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này chỉ nhằm xác định giá trị
tài sản chênh lệch của các bên. Việc thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch
này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
3.
Theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm
phán, các bên trong hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán
ròng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc bù trừ nghĩa vụ:
a)
Các hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng có nội dung thỏa
thuận khi xảy ra sự kiện phá sản là cơ sở để thực hiện bù trừ nghĩa vụ;
b)
Cách thức, phương pháp tính toán để xác định giá trị tài sản chênh lệch ròng.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Trường hợp vụ việc phục hồi, phá sản đã được Tòa án thụ lý nhưng chưa ra quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản về thanh toán ròng thì
áp dụng quy định tại Nghị định này để xem xét, giải quyết vụ việc.
2.
Trường hợp Tòa án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không áp dụng quy định tại Nghị định
này để xem xét, giải quyết lại vụ việc.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành Nghị định này
theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ xử lý
các vướng mắc, khó khăn liên quan đến việc thực hiện Nghị định này theo đề nghị
của Tòa án nhân dân tối cao.
2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
Nghị định 318/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh có điều khoản về thanh toán ròng
|
THE GOVERNMENT
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 318/2026/ND-CP
|
Hanoi, August 12, 2026
|
DECREE ELABORATION OF THE LAW ON
BANKRUPTCY AND REHABILITATION REGARDING CASES IN WHICH INTEREST RATE SWAP (IRS)
WITH NET SETTLEMENT CLAUSE ARE NOT APPLICABLE Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 amended by
the Law No. 96/2025/QH15; At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam; The Government promulgates Decree on elaboration of the Law on
Bankruptcy and Rehabilitation regarding cases in which Interest Rate Swap (IRS)
with net settlement clause are not applicable. Article 1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Clause 2 of Article 27 and clause 3 of Article 40 regarding cases where the
handling of the enterprise’s/cooperative’s collateral for the secured creditor
is not temporarily ceased. 2.
Point c, clause 1, Article 49 regarding cases where payments or clearings are
not considered null and void 3.
Clauses 1 and 5 of Article 51 regarding cases where the execution of effective
contracts is not suspended or terminated. 4.
Clause 1 of Article 53 regarding cases where it is not required to report to
the Judge before the clearing of obligations. Article 2. Regulated entities 1.
Enterprises and cooperatives, or cooperative unions (hereinafter referred to as
“cooperatives”) established and operating in accordance with regulations of
relevant laws. 2.
Credit institutions and foreign bank branches established and operating in
accordance with regulations of the law on credit institutions. 3.
Agencies, organizations, and individuals participating in bankruptcy and
rehabilitation procedures against enterprises and cooperatives. 4.
Other agencies, organizations, and individuals relevant to the implementation
of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. For
the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows: 1.
Interest rate swap (IRS) is an agreement among the parties, which establishes
rights and obligations for the purposes of preventing and mitigating interest
rate risks in accordance with the law on trading and provision of interest rate
derivatives by commercial banks and foreign branch banks. 2.
Net settlement is an agreement in an IRS, whereby upon the termination of IRS
at or prior to its expiry date as agreed, the parties determine and pay a net
amount after offsetting amounts payable of the IRS between the parties, to
determine an amount receivable or payable of one party on the expiry date or
the termination date before its expiry date. Article 4. Cases where the handling of the enterprise’s/cooperative’s
collateral for the secured creditor is not temporarily ceased in accordance
with regulations of clause 2, Article 27 and clause 3, Article 40 of the Law on
Bankruptcy and Rehabilitation 1.
In case of interest rate swap (IRS) with net settlement clause, the handling of
the enterprise’s/cooperative’s collateral for the secured creditor is not
temporarily ceased if the Court accepts the petition for application of
bankruptcy or rehabilitation procedures against the enterprise or cooperative. 2.
At the request of the asset management officer, the asset management and
liquidation enterprise, or the Judge, the secured creditor shall be responsible
for providing information relevant to the handling of collateral of the
enterprise or cooperative: a)
Reasons that the handling of the collateral is not temporarily ceased; b)
Collateral that is currently handled; c)
The commencement time of the handling of collateral; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 5. Cases where payments or clearings are not considered null and
void in accordance with point c clause 1 Article 49 of the Law on Bankruptcy
and Rehabilitation 1.
Payments or clearings made on the basis of interest rate swap (IRS) with net
settlement clause within 06 months prior to the date the Court issues the
decision to open bankruptcy procedures are not considered null and void. 2.
At the request of the asset management officer, the asset management and
liquidation enterprise, or the Judge, the parties to interest rate swap (IRS)
with net settlement clause shall be responsible for providing information
relevant to payments or clearings according to clause 1 of this Article: a)
Net settlement clause; b)
Time for payments or clearings; c)
Documents and data related to payments or clearings. Article 6. Cases where the execution of effective contracts is not
suspended or terminated in accordance with clauses 1 and 5 Article 51 of the
Law on Bankruptcy and Rehabilitation 1.
An interest rate swap (IRS) with net settlement clause that is effective at the
time the Court accepts the petition for application of bankruptcy procedures or
at the time the Court issues the decision to open bankruptcy procedures is not
suspended or terminated according to regulations in clauses 1 and 5, Article 51
of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation. 2.
At the request of the asset management officer, the asset management and liquidation
enterprise, or the Judge, the parties to interest rate swap (IRS) with net
settlement clause shall be responsible for providing information: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Documents and data proving that the interest rate swap (IRS) is effective. Article 7. Cases where it is not required to report to the Judge before
the clearing of obligations according to clause 1 Article 53 of the Law on
Bankruptcy and Rehabilitation 1.
After the Court issues the decision to open bankruptcy procedures, for an
interest rate swap (IRS) with net settlement clause established prior to that
time, the clearing of obligations shall comply with the agreement of the
parties upon the occurrence of a bankruptcy event, including the termination of
all interest rate swaps (IRSs)between one party and the same counterparty, the
determination and offsetting of the amounts payable by the parties under such
interest rate swaps (IRSs) for the purpose of determining a single value of difference
in assets between two parties The
clearing of obligations is not required to be reported to the Judge. 2.
The clearing of obligations specified in clause 1 of this Article is solely
aimed at determining the value of difference in assets of the parties. The
payment of this difference shall comply with the law on bankruptcy and
rehabilitation. 3.
At the request of the asset management officer, the asset management and
liquidation enterprise, or the Judge, the parties to interest rate swap (IRS)
with net settlement clause shall be responsible for providing information
relevant to the clearing of obligations: a)
Interest rate swaps (IRSs) with net settlement clause, containing the agreed
terms upon the occurrence of a bankruptcy event, serving as the basis for
clearing of obligations; b)
Methods of calculation for determination of the net difference value of assets. Article 8. Implementation clauses This
Decree takes effect from August 12, 2026. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
In case a bankruptcy or rehabilitation case has been accepted by the Court but
a decision declaring the enterprise or cooperative bankrupt has not been issued
prior to the effective date of this Decree, and the interest rate swap (IRS)
with net settlement clause, regulations of this Decree shall apply to the
consideration and settlement of the case. 2.
In case the Court has issued a decision declaring the enterprise or cooperative
bankrupt prior to the effective date of this Decree, the regulations of this
Decree shall not apply to the reconsideration and re-settlement of the case. Article 10. Responsibilities for implementation 1.
The State Bank of Vietnam shall organize the implementation of this Decree in
accordance with regulations of law; and shall preside over, and cooperate with,
ministries and ministerial-level agencies in handling difficulties and
obstacles to the implementation of this Decree at the request of the Supreme
People's Court. 2.
Ministers, Heads of ministerial-level agencies, and relevant organizations and
individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Van Thang
Nghị định 318/2026/NĐ-CP ngày 12/08/2026 hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về các trường hợp không áp dụng đối với hợp đồng phái sinh có điều khoản về thanh toán ròng
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
28/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
1.055
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|