|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
9990/BXD-KTQLXD
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Bùi Xuân Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành;
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Ngày 19/6/2026, Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026. Thực hiện quy
định tại Điều 24 của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Bộ Xây dựng đã tổng hợp các nội dung
giao quy định chi tiết trong Nghị định số 217/2026/NĐ-CP tại Phụ lục (kèm
theo Văn bản này).
Trên cơ sở đó, Bộ Xây dựng xin
thông báo và đề nghị các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Tài
chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động chỉ đạo các cơ quan có liên
quan, căn cứ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 và Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và Thông tư số
26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các công việc sau:
1. Tiếp tục rà soát kỹ Nghị định
số 217/2026/NĐ-CP, xác định đầy đủ các nội dung giao quy định chi tiết thuộc thẩm
quyền của mình để lập danh mục trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định; hạn chế ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và
biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng chỉ đạo
của Bộ Chính trị tại Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026 về hoàn thiện cấu trúc
hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên
mới.
2. Tập trung ưu tiên nguồn lực
soạn thảo, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
mình quy định các nội dung được Nghị định số 217/2026/NĐ-CP giao, bảo đảm chất
lượng, tiến độ; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh; đồng thời, chủ động nghiên cứu,
rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để
triển khai thi hành Nghị định; chủ động tham mưu, đề xuất phương án xử lý “khoảng
trống pháp lý”, rà soát, xác định và công bố văn bản tiếp tục có hiệu lực theo
quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
3. Trường hợp phát sinh khó
khăn, vướng mắc liên quan đến nội dung của Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, đề nghị
các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố chủ động liên hệ trực tiếp với Bộ Xây dựng để được hướng dẫn,
giải quyết.
Ngoài ra, căn cứ quy định chuyển
tiếp tại khoản 5 Điều 76 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP: “Công
trình hoặc một phần công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng
điều chỉnh mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực chưa có thông báo kết quả thẩm
định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn bản gửi
chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, thiết kế xây dựng điều
chỉnh và triển khai các bước tiếp theo theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2025
và Nghị định này.”. Do đó, kể từ ngày 01/7/2026, cơ quan chuyên môn về xây
dựng không tiếp tục thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh kể cả trong trường hợp hồ sơ trình
thẩm định đang trong quá trình giải quyết.
Bộ Xây dựng xin thông báo tới
các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố để triển khai thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, KTQLXD (PHL).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG GIAO QUY ĐỊNH CHI TIẾT
(Kèm theo Văn bản số 9990/BXD-KTQLXD ngày 30/6//2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Điểm, khoản, Điều
|
NỘI DUNG GIAO
|
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Điểm a khoản 5 Điều 8
|
Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực
hiện lộ trình chuyển đổi sang sử dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà
nước về xây dựng, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực
hiện và hạ tầng kỹ thuật.
|
Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành; UBND cấp tỉnh
|
|
|
2
|
Khoản 7 Điều 8
|
Trường hợp cần thiết, bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp
dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng
dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng
ban hành.
|
Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành
|
|
|
3
|
Khoản 9 Điều 16
|
Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định
tại khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
theo lĩnh vực được giao quản lý.
|
Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành
|
|
|
4
|
Khoản 5 Điều 52, khoản 1 Điều 62
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và
công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công
trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
|
5
|
Khoản 15 Điều 55
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục
đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
|
6
|
Khoản 4 Điều 73
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm:
a) Quản lý nhà nước, phân cấp
thẩm quyền quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP trên địa bàn hành chính của mình theo thẩm quyền;
b) Ban hành quy trình thẩm định,
phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư;
c) Chấp thuận hoặc phân cấp cho
Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án
tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không
yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
|
7
|
Khoản 6 Điều 73
|
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền
thẩm định quy định tại khoản 5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
như sau:
a) Giữa các sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành với ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây
dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được
giao quản lý;
b) Giữa các sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của
xã.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
|
8
|
Khoản 7 Điều 73
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây
dựng trên địa bàn trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp,
cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2
Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, cụ thể như sau:
a) Ban hành các quy định về
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
b) Phân cấp quản lý trật tự
xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và
tình hình thực tiễn;
c) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận
thông báo khởi công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật
Xây dựng số 135/2025/QH15;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm trên địa
bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng
theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết những vấn đề
quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn;
e) Bảo đảm nguồn lực, điều kiện
kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng
hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
|
9
|
Khoản 3 Điều 73
|
Việc thu, chi của chủ đầu tư,
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Bộ Tài
chính nghiên cứu, kiểm tra và ban hành quy định (nếu cần thiết) để có cơ sở
pháp lý thực hiện.
|
Bộ Tài chính
|
|
Công văn 9990/BXD-KTQLXD năm 2026 thông báo nội dung giao hướng dẫn trong Nghị định 217/2026/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 9990/BXD-KTQLXD ngày 30/06/2026 thông báo nội dung giao hướng dẫn trong Nghị định 217/2026/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
07/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
21/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
186
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|