|
BỘ TÀI
CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6866/CT-QLNT
V/v
tiền thuê đất
|
Hà Nội,
ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
- Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam.
(Đ/c:
51A Nguyễn Văn Trỗi, Phường 2 Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng)
|
Cục Thuế
nhận được công văn số 885/SHP-TCKT ngày 20/7/2026 của Công ty Cổ phần Thủy điện
Miền Nam về tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 1 Luật
Khoáng sản số 60/2010/QH12 quy định:
“Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy
định việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm
vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Khoáng sản
là dầu khí; khoáng sản là nước thiên nhiên không phải là nước khoáng, nước nóng
thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.”
Điều 1 Luật
Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 quy định về phạm vi điều chỉnh của Luật Tài
nguyên nước;
Khoản 44
Điều 4 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định:
“Điều 4.
Giải thích từ ngữ
44. Nhà máy
điện là tổ hợp một hoặc một số thiết bị, máy móc, công trình để sản xuất điện
năng.”
Điểm a khoản
1 Điều 110 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định:
“Điều 110.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Việc
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) Sử dụng
đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn
ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại.”
Khoản 5 Điều
18, điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 18.
Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
5. Không áp
dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án khai thác tài nguyên
khoáng sản.”
“Điều 19. Miễn
tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Miễn tiền
thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu
tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn.
…3. Miễn
tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt
nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể
như sau:
a) Ba (3)
năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất
kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô
nhiễm môi trường.
b) Bảy (7)
năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Mười một
(11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án
thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm
(15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục
lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn.
Danh mục
lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Danh mục địa
bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới
hành chính cụ thể.”
Tại số thứ
tự 3 Mục III Phần A (Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“3. Đầu tư
phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ,
kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp đường sắt; cảng hàng không, cảng biển,
cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan
trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”
Điểm b, d khoản
5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“Điều 51. Điều
khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
5. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng
được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo
các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành:
b) Trường
hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có
quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy
định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
d) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn
tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để
thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất);
đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo
cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định
này.”
Căn cứ quy
định nêu trên, đối với đất được Nhà nước cho thuê xây dựng nhà máy thủy điện
(không bao gồm diện tích lòng hồ thủy điện) của dự án khai thác, sử dụng nước
thiên nhiên để sản xuất thủy điện nếu dự án đáp ứng điều kiện thuộc lĩnh vực
đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
Trường hợp
Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan
thuế và đang còn trong thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật trước ngày Nghị định số 103/2024/NĐ- CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa có
quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ
quan quản lý đất đai theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP.
Đề nghị Thuế
tỉnh Lâm Đồng phối hợp với Cơ quan Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường và các
cơ quan khác có liên quan tại địa phương căn cứ hồ sơ thực tế của Dự án để xác
định việc miễn, giảm tiền thuê đất của Dự án theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế có
ý kiến để Thuế tỉnh Lâm Đồng và Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam được biết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS, Vụ PC (BTC);
- Ban PC (CT);
- Website CT;
- Lưu: VT, QLNT.
|
TL. CỤC
TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ,
PHÁT TRIỂN NGUỒN THU
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm
Thị Minh Hiền
|