|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3511/CT-CS
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Thuế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Thanh Hằng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3511/CT-CS
V/v tiền chậm nộp tiền thuê đất
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang.
Cục Thuế nhận được công
văn số 1303/UBND-KT ngày 09/04/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về tiền
chậm nộp tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Pháp luật về đất đai
Tại điểm i khoản
1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 64. Thu hồi đất
do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Các trường hợp thu hồi
đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
i) Đất được Nhà nước
giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn
12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử
dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng
24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian
này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì
Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ
trường hợp do bất khả kháng.”
Tại khoản 7
Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung tại điểm
d khoản 9 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ)
quy định:
“d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp được Nhà
nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường
hợp Nhà nước cho thuê đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, cho phép điều chỉnh
quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024
có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tính, thông báo tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày
Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về tiền thuê đất thì nay phải nộp số tiền thuê đất còn thiếu và nộp
tiền chậm nộp (tính trên số tiền còn thiếu) theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế từng thời kỳ.
b) Trường hợp thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nay cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền
đã được thông báo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện như sau:
b1) Trường hợp đã nộp đủ
số tiền theo Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng
thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu
bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính
từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời
điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
b2) Trường hợp người sử
dụng đất chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì ngoài số tiền phải
nộp theo quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê
đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đồng thời
nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản
9 Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c) Trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm, nay cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu
tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền đã nộp thì
người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm và tiền thuê đất hằng năm
theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đồng thời nộp khoản
thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này
tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến
thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.”
Pháp luật về quản lý
thuế
Tại khoản
8 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“Điều 59. Xử lý đối với
việc chậm nộp tiền thuế
8. Người nộp thuế phải
nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này được
miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản
27 Điều 3 của Luật này.”
Tại khoản
27 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“27. Trường hợp bất khả
kháng bao gồm:
a) Người nộp thuế bị
thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất
ngờ;
b) Các trường hợp bất
khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.”
Tại khoản
1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“1. Người nộp thuế bị
thiệt hại về vật chất do nguyên nhân bất khả kháng khác quy định tại điểm b khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế, bao gồm: chiến
tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro
không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp
thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước.”
Tại khoản
7 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 9 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) đã quy định
cụ thể về việc nộp tiền thuê đất đối với: Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành nghĩa
vụ tài chính; trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại.
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương rà soát hồ sơ thực tế,
quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của Công ty cổ phần Trần Quế Trân
để xử lý kiến nghị của Công ty theo đúng quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang biết./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Các đ/v: PC, CST, QLCS (BTC);
- Ban PC;
- Thuế tỉnh An Giang;
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
Nguyễn Thị Thanh Hằng
|
Công văn 3511/CT-CS năm 2026 về tiền chậm nộp tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3511/CT-CS ngày 29/05/2026 về tiền chậm nộp tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
19/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2020
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2019
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
354
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|