Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 271/TCT-TTKT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Vũ Chí Hùng
Ngày ban hành: 27/01/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điểm mới Nghị định 132 về quản lý thuế DN có giao dịch liên kết

Tổng cục Thuế ban hành Công văn 271/TCT-TTKT về giới thiệu các nội dung mới của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đơn cử:

- Bổ sung quy định về quản lý, sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin, không sử dụng để ấn định thuế  (điểm c Khoản 1 Điều 20 Nghị định 132).

- Bổ sung thuật ngữ quy định "Tổ chức thay mặt nộp báo cáo": là tổ chức được công ty mẹ tối cao của tập đoàn ủy quyền nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn cho Cơ quan thuế (Khoản 10 Điều 4 Nghị định 132).

- Bổ sung quy định về việc không áp dụng quy định về giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước là nhà ở xã hội (Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132).

Xem thêm chi tiết tại Công văn 271/TCT-TTKT (ban hành ngày 27/01/2021).

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 271/TCT-TTKT
V/v giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 5/11/2020, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (thay thế Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Tổng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP đề nghị các Cục Thuế khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý biết.

(Chi tiết nội dung cụ thể theo Phụ lục đính kèm)

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế kịp thời tổng hợp, phản ánh về Tổng cục Thuế để được nghiên cứu giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế (để b/c);
- Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, TTKT (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Chí Hùng

 

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2020/NĐ-CP NGÀY 05/11/2020 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
(Kèm theo công văn số 271/TCT-TTKT ngày 27/01/2021 của Tổng cục Thuế)

1. Nghị định số 132/2020/NĐ-CP không có Thông tư hướng dẫn như Nghị định số 20/2017/NĐ-CP:

Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về nguyên tắc, phương pháp, trình tự xác định yếu tố hình thành giá giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong xác định giá giao dịch liên kết, thủ tục kê khai; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết. Bộ Tài chính không ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 132/2020/NĐ-CP .

2. Về giải thích từ ngữ:

a) Bổ sung thuật ngữ quy định “Thỏa thuận của nhà chức trách có thẩm quyền” và “Thỏa thuận quốc tế về thuế” “Tổ chức thay mặt nộp báo cáo”

Cụ thể khoản 2, khoản 3, khoản 10 Điều 4 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“2. “Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền” là thuật ngữ rút gọn của Thỏa thuận có hiệu lực giữa Nhà chức trách có thẩm quyền của các quốc gia, vùng lãnh thổ là các bên tham gia Điều ước quốc tế về thuế và có yêu cầu trao đổi thông tin tự động đối với Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

3. “Thỏa thuận quốc tế về thuế”, “Điều ước quốc tế về thuế” là các thỏa thuận, điều ước quốc tế song phương và đa phương trong lĩnh vực thuế.”

10. “Tổ chức thay mặt nộp báo cáo” là thuật ngữ sử dụng để chỉ tổ chức được Công ty mẹ tối cao của tập đoàn ủy quyền nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn cho Cơ quan thuế.”

b) Sửa đổi, bổ sung quy định về “Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế”

Trước đây: Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định:

“7. “Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế” là các thông tin, dữ liệu do Cơ quan thuế xây dựng, quản lý theo quy định tại Luật quản lý thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế thu thập, phân tích, lưu giữ, cập nhật và quản lý từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả cơ sở dữ liệu và thông tin trao đổi với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài.”

Điểm mới: Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“7. “Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế” là các thông tin, dữ liệu do Cơ quan thuế thu thập, xây dựng, quản lý từ các nguồn khác nhau theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, bao gồm cả cơ sở dữ liệu và thông tin trao đổi với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài.”

c) Sửa đổi, bổ sung quy định về khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn:

Trước đây: Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Thông tư số 41/2017/TT-BTC quy định: “Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn” là tập hợp các giá trị từ tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ 3; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá tứ phân vị thứ 2 theo hàm xác suất thống kê.”

Điểm mới: Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“9. “Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn” là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.”

3. Sửa đổi, bổ sung quy định về các bên có quan hệ liên kết:

a) Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm g) khoản 2 Điều 5 Các bên có quan hệ liên kết

Trước đây: “g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;”

Điểm mới: Điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;”

b) Bổ sung điểm 1 khoản 2 Điều 5 Các bên có quan hệ liên kết

“l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”

4. Kế thừa Nghị định số 68/2020/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định về chi phí lãi vay được trừ và bổ sung loại trừ áp dụng quy định giới hạn chi phí lãi vay đối với các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước là nhà ở xã hội.

Cụ thể khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;

c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”

5. Sửa đổi, bổ sung quy định về nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:

Trước đây: Tại điểm c khoản 4 Điều 10 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định:

“c) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế phải nộp Báo cáo này cho Cơ quan thuế nước sở tại theo biểu mẫu kê khai của Cơ quan thuế nước sở tại hoặc Biểu mẫu kê khai theo Mẫu số 04/NĐ-GDLK tại Nghị định này. Trong trường hợp người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuế phải có văn bản giải thích lý do, căn cứ pháp lý và trích dẫn quy định pháp luật cụ thể của nước đối tác về việc không cho phép người nộp thuế cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.”

Điểm mới: Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“5. Người nộp thuế có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:

a) Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.

b) Người nộp thuế tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú phải nộp cho Cơ quan thuế trong các trường hợp sau:

- Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này.

- Quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động hoặc không tự động cung cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối tượng cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó.

- Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có văn bản thông báo chỉ định một trong những người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thì người nộp thuế được chỉ định có nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp văn bản thông báo chỉ định của Công ty mẹ tối cao cho Cơ quan thuế trước hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế.

c) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế tại Việt Nam chỉ định một tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế nước sở tại trước hoặc vào ngày quy định tại điểm a khoản này và đáp ứng các điều kiện sau:

- Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có quy định yêu cầu nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

- Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có Thỏa thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam là một bên ký kết tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này.

- Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có Thỏa thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam, không đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động và cung cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối tượng cư trú tại quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó.

- Tổ chức thay mặt nộp báo cáo có văn bản thông báo được chỉ định nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế nước cư trú vào trước hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của tập đoàn.

- Văn bản thông báo chỉ định tổ chức thay mặt nộp báo cáo được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp cho Cơ quan thuế Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này.

- Người nộp thuế tại Việt Nam có văn bản thông báo cho Cơ quan thuế Việt Nam về tên, mã số thuế và nước cư trú của Công ty mẹ tối cao hoặc tổ chức thay mặt nộp báo cáo trước hoặc vào ngày cuối cùng của năm tài chính của tập đoàn.

d) Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú, Cơ quan thuế thực hiện trao đổi thông tin tự động theo cam kết tại các Thỏa thuận quốc tế về thuế của Việt Nam.

đ) Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao không bắt buộc phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú thì thực hiện theo điều ước quốc tế về thuế.”

6. Bổ sung quy định về trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết

Bổ sung quy định về quản lý sử dụng báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“c) Quản lý, sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để ấn định thuế.”

7. Quy định về hiệu lực thi hành:

Tại Điều 22 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

2. Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 và năm 2018:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ nhưng chưa thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

b) Người nộp thuế đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý đối với kỳ tính thuế năm 2017, năm 2018 nhưng thuộc trường hợp được xác định lại số thuế phải nộp theo điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa gửi đề nghị cho cơ quan thuế thì người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp;

c) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước của năm 2017, năm 2018 lớn hơn so tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2020 đến hết năm 2024. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

4. Đối với trường hợp được chuyển chi phí lãi vay sang kỳ tính thuế tiếp theo khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP , thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020. Trường hợp sau 05 năm không chuyển hết thì phần chi phí lãi vay còn lại không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.

MINISTRY OF FINANCE
VIETNAM GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 271/TCT-TTKT
Re. Introduction of new regulations of the Decree No. 132/2020/ND-CP

Hanoi, January 27, 2021

 

To: Departments of Taxation of provinces and centrally-affiliated cities,

On November 5, 2020, the Government promulgated the Decree No. 132/2020/ND-CP regarding the tax administration for enterprises performing related-party transactions (as a replacement for the Decree No. 20/2017/ND-CP dated February 24, 2017 and the Decree No. 68/2020/ND-CP, amending and supplementing clause 3 of Article 8 in the Decree No. 20/2017/ND-CP), coming into force as of December 20, 2020 and the taxation period for the corporate income taxes accrued in 2020.

By introducing new regulations of the Decree No. 132/2020/ND-CP, Vietnam General Department of Taxation requests Departments of Taxation to take action immediately to communicate, disseminate and notify them to local tax collecting officers and taxpayers for their information.   

(Details are given in the Appendix hereto).

In the course of implementation hereof, if there is any difficulty that arises, Departments of Taxation should promptly report to the General Department of Taxation for further review and appropriate actions to be taken./.

 

 

PP. GENERAL DIRECTOR
DEPUTY GENERAL DIRECTOR




Vu Chi Hung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX

INTRODUCING SEVERAL REGULATIONS OF THE DECREE NO. 132/2020/ND-CP DATED NOVEMBER 5, 2020, ELABORATING ON CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION
(to the Official Dispatch No. 271/TCT-TTKT dated January 27, 2021 of the General Department of Taxation)

1. Decree No. 132/2020/ND-CP that is not guided by any Circular unlike the Decree No. 20/2017/ND-CP:

The Decree No. 132/2020/ND-CP specifically stipulates transfer pricing doctrines, methods and processes for determination of transfer pricing factors; taxpayer’s transfer pricing rights and obligations, declaration or registration procedures; responsibilities of state regulatory authorities for the tax administration over taxpayers having related party transactions. The Ministry of Finance Promulgate has not promulgated the Circular providing instructions for implementation of the Decree No. 132/2020/ND-CP.

2. Regarding interpretation:

a) Adding the definition of “Agreement of competent regulatory authorities”, “International tax agreement” and “Authorized reporting entity”

In particular, clause 2, 3 and 10 of Article 4 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulations:

“2. “Agreement of competent regulatory authorities” is the shortened term indicating the Agreement in effect between competent regulatory authorities of countries or territories that are party to treaties or international agreements on taxes, and requiring the automatic exchange of information included in International or Country-by-Country Reports.     

3. “International tax agreement” or “tax treaty” is a bilateral and multilateral agreement or treaty on taxes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Amending and supplementing regulations regarding "Database of the Tax Authority"

Previous regulations:

Clause 7 of Article 4 of the Decree No. 20/2017/ND-CP sets out the following regulation: 

“7. “Database of the Tax Authority” is a system of information and/or data that is established and/or managed by the Tax Authority in accordance with the Law on Tax Administration, relate to determination of tax obligations of taxpayers, and are collected, analyzed, stored, updated, and managed by tax authorities, from various sources, even inclusive of the databases and information exchanged with tax authorities and regulatory authorities of overseas countries.” 

Current regulations:

Clause 7 of Article 4 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulation: 

“7.“Database of a Tax Authority” is any information and/or datum that is acquired, developed from various sources by a Tax Authority and put under their control in accordance with the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14 dated June 13, 2019, even including databases and information exchanged with overseas tax authorities and competent regulatory authorities.”

c) Amending and supplementing regulations regarding the standard arm’s length range:

Previous regulations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Current regulations:

Clause 9 of Article 4 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulation: 

“9.“Standard arm’s length range” is a set of values ranging from the 35th percentile to the 75th percentile; the median value of this range is the 50th percentile determined according to the probability function.”   

3. Amending and supplementing regulations regarding related parties:

a) Amending and supplementing regulations laid down in paragraph g) of clause 2 of Article 5 on related parties

Previous regulations:

“g) Both enterprises are managed or controlled in terms of their personnel, financial and business activities by individuals, each of whom is in one of the following relationships with the others such as a wife, husband, natural/foster father, natural/foster child, natural/foster older/younger sibling, brother/sister-in-law, maternal/paternal grandfather/grandmother, maternal/paternal grandchild, and maternal/paternal aunt, uncle and nibling;”  

Current regulations:

Paragraph g of clause 2 of Article 5 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulation: 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Adding paragraph l of clause 2 of Article 5 on related parties

“l) A related enterprise performs the disposition or acquisition transaction in at least 25% of their equity within a tax period; the borrowing or lending transaction in at least 10% of their equity performed at the transaction time falling within a tax period with a person holding the executive office or the controlling interest in the enterprise, or with a person in one of the relationships prescribed in paragraph g of this clause.”

4. Upholding the Decree No. 68/2020/ND-CP, amending and supplementing clause 3 of Article 8 in the Decree No. 20/2017/ND-CP, regulating deductible loan interest costs and adding exceptions to the regulations on limits to costs of interest on loans used for investment in the State-funded social welfare programs and projects for social housing development.

In particular, clause 3 of Article 16 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulations: 

“3. Total deductible loan interest cost used for determining the income subject to corporate income tax of the enterprise engaged in related-party transactions, including:

a) Total loan interest cost arising after deducting deposit interests and lending interests within a specific taxation period which is deducted during the process of determination of income subject to the corporate income tax is not 30% more than the net profit generated from business activities within the taxation period plus loan interest costs arising after deducting deposit interests and lending interests arising within the taxation period plus depreciation/amortization expenses arising within that period of a taxpayer; 

b) The portion of loan interest cost which is non-deductible as prescribed in paragraph a of this clause is carried forward to the next taxation period for the determination of total loan interest cost deductible if total loan interest cost deductible in the next taxation period is lower than the amount prescribed in paragraph a of this clause. The loan interest costs may be carried forward for a maximum consecutive period of 05 years, counting from the year following the year in which non-deductible loan interest costs arise;

c) The provision in paragraph a of this Clause shall not apply to loans of taxpayers that are credit institutions as defined in the Law on Credit Institutions; insurance companies as defined in Law on Insurance Business; ODA loans and concessional loans of the Government which are granted to enterprises in the on-lending form; loans intended for implementing national target programs (including new rural area development programs and sustainable poverty reduction programs); loans invested in programs or projects for implementation of State social welfare policies (e.g. resettlement housing, worker or student housing and social housing, and other social welfare projects or programs);

d) Taxpayers must declare the rate of loan interest costs arising within a specific taxation period according to Form No. I enclosed herewith.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Previous regulations:

Paragraph c of clause 4 of Article 10 of the Decree No. 20/2017/ND-CP sets out the following regulations: 

“c) Country-by-Country report of an ultimate parent company prepared by using the Form No. 04 given in the Appendix to this Decree.

If a taxpayer having an ultimate parent company operates within the territory of Vietnam and generates at least eighteen thousand billions of Vietnam dong in global consolidated revenue, then it takes responsibility for preparing a Country-by-Country report included in the transfer pricing documentation package prepared by using the Form No. 04 given in the Appendix to this Decree.   

For a taxpayer having an overseas ultimate parent company, the taxpayer shall be responsible for submitting a copy of its ultimate parent company’s Country-by-Country report if that ultimate parent company is required to submit this report to the host-country tax authority by using the declaration form given by that tax authority or the declaration form No. 04/ND-GDLK given in the Appendix to this Decree. Where a taxpayer fails to provide a Country-by-Country report, that taxpayer is obligated to provide a written explanation letter in which reasons for such failure, legal bases, and references to specific legislative regulations of the counterpartner country on prohibiting taxpayers from providing Country-by-Country reports, should be stated.”

Current regulations:

Clause 5 of Article 18 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulations: 

“5. Taxpayers’ obligations related to Country-by-Country reports:

a) If a taxpayer is an ultimate parent company in Vietnam that generates at least eighteen thousand billions of Vietnam dong in their global consolidated revenue, then they shall take responsibility for preparing a Country-by-Country report included in the transfer pricing file referred to in Appendix IV hereto. The duration of submission of these reports to tax authorities shall be 12 months starting from the ending date of the ultimate parent company’s financial year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Countries, territories where ultimate parent companies are residents enter into international taxation agreements with Vietnam, but do not have any agreement with competent regulatory authorities by the deadline for submission of reports under the provisions of paragraph a of this clause. 

- Overseas countries, territories where ultimate parent companies are residents have agreements between competent regulatory authorities with Vietnam, but have terminated the automatic communication mechanism or fail to automatically provide Vietnam with Country-by-Country reports of enterprise groups that are residents in these countries or territories. 

- In case where a multinational group having more than one taxpayer in Vietnam and an ultimate parent company in an overseas country issues a written notification to designate one of the taxpayers in Vietnam to submit a Country-by-Country report, the designated taxpayer shall be obliged to submit such report to a tax authority.  Taxpayer shall be obliged to submit the written notification of designation issued by the ultimate parent company to the tax authority by or on the ending date of the financial year of the taxpayer’s ultimate parent company.

c) Regulations laid down in paragraph b of this clause shall not apply to the cases where ultimate parent companies of taxpayers in Vietnam designate other entities to act on their behalf to submit Country-by-Country reports to tax authorities of host countries by or on the date prescribed in paragraph a of this clause, and meet the following requirements:

- Countries, territories where entities entrusted with submission of reports are residents adopt regulations requiring the submission of Country-by-Country reports.

- Countries, territories where entities entrusted to submit reports are residents have agreements between competent regulatory authorities with Vietnam as signatories at the date due for submission of these reports as per paragraph a of this clause. 

- Countries, territories where entities entrusted with submission of reports are residents have agreements between competent regulatory authorities with Vietnam, but have not terminated the automatic communication mechanism and provide Vietnam with Country-by-Country reports of enterprise groups that are residents in these countries or territories. 

- Entities entrusted with submission of reports shall be obliged to show their written notifications stating that they are designated to submit Country-by-Country reports to tax authorities of host countries by or on the ending date of the financial year of the enterprise group’s ultimate parent company.

- Written notifications of designation of entities entrusted with submission of reports which are provided by taxpayers in Vietnam to Vietnamese tax authorities under the provisions of paragraph b of this clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) If taxpayers' overseas ultimate parent companies are bound to submit Country-by-Country reports under the regulations of host countries, tax authorities must automatically communicate under commitments made under international taxation agreements by Vietnam.

dd) If taxpayers' ultimate parent companies are not bound to submit Country-by-Country reports under the regulations of host countries, tax treaties must be observed.”

6. Adding regulations on responsibilities and powers of tax authorities in management of prices of related-party transactions

Adding regulations regarding management of international or country-by-country reports.

In particular, paragraph c of clause 1 of Article 20 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulation: 

“c) Manage and use Country-by-Country reports of taxpayers for the risk management and communication tasks under regulations and commitments of Vietnam under international taxation agreements, not for tax imposition purposes.”

7. Regulations on entry into force:

Article 22 of the Decree No. 132/2020/ND-CP sets out the following regulations:

“1. This Decree shall enter into force as of December 20, 2020 and the taxation period for corporate income taxes accrued in 2020.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Declaration and finalization of 2017 and 2018 corporate income taxes:

a) If taxpayers subject to the requirement for supplements to corporate income tax finalization returns in 2017 and 2018 under the provisions of clause 2 of Article 2 of the Government’s Decree No. 68/2020/ND-CP dated June 24, 2020 have not yet made additional declaration for incorporate income tax finalization returns, they may continue to do so by January 1, 2021; 

b) If taxpayers already receiving inspections, examinations or audits of tax authorities or competent regulatory authorities and obtaining conclusions therefrom and handling decisions for the 2017 and 2018 taxation period fall within the cases in which they are qualified for the redetermination of tax amounts payable under paragraph c of clause 2 of Article 2 in the Decree No. 68/2020/ND-CP dated June 24, 2020, but have not yet submitted applications to tax authorities till the effective date of this Decree, they shall be entitled to request directly supervisory tax authorities to redetermine tax amounts payable;    

c) In case where taxpayers’ corporate income tax amounts or late payment amounts in 2017 and 2018 already paid to the state budget are greater than redetermined ones, the difference shall be offset against the amounts of corporate income tax accrued for the period from 2020 to end of 2024. After such period expires, tax amounts that remain after such offsetting shall not be further handled.

4. In case where loan interest costs are carried forward to the following taxation period upon the finalization of corporate income tax in 2019 under the Decree No. 68/2020/ND-CP, the time limit for carry-forward of loan interest costs shall not be longer than 5 consecutive years after the 2020’s CIT period. After expiry of such 5-year period, if such costs are not completely carried forward, the remaining portion of loan interest costs shall not be brought forward to the following taxation periods.  

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 271/TCT-TTKT ngày 27/01/2021 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 132/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


7.798

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198