|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2346/CT-CS
V/v tiền sử dụng đất
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế tỉnh Sơn
La
Cục Thuế nhận được Công
văn số 1051/SLA-CNTK ngày 31/12/2025 của Thuế tỉnh Sơn La về tiền sử dụng đất.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều
58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định về áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật, quy định:
"Điều 58. Áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật
2. Văn bản quy phạm
pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản
đó đang có hiệu lực..."
Khoản 8 Điều
2 và khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 quy định:
“Điều 2. Giải thích
từ ngữ
8. Nơi thường trú là
nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
...
Điều 20. Điều kiện
đăng ký thường trú
1. Công dân có chỗ ở hợp
pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp
đó"
Khoản 1 Điều
17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1
Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:
"Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
5. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân
thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần
tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được
Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Việc miễn, giảm tiền
sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số
chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất;
hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.”
Khoản 8 Điều
17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều
1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:
“Điều 17. Nguyên tắc
thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền
sử dụng đất
8. Đối với việc xác định
miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa bàn (vùng) có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này
là thôn, xã theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy
quyền.
Việc xác định người
nghèo được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ
gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định hoặc
quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Danh mục địa bàn được
hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều
19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể."
Điểm b khoản
1 Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quy định:
“Điều 18. Miễn tiền
sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất
trong các trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho
người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
b) Người nghèo, hộ gia
đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.”
Khoản 1 Điều
19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1
Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:
"Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
7. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Giảm 50% tiền sử dụng
đất đối với các trường hợp sau:
a) Người nghèo, hộ gia
đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc
địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
b) Giao đất ở đối với hộ
gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ
ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác
trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi."
Pháp luật về tiền sử dụng
đất đã quy định cụ thể về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá
nhân là người nghèo.
Theo công văn của Thuế cơ
sở 2 tỉnh Sơn La gửi Thuế tỉnh Sơn La, vướng mắc liên quan đến chính sách giảm
tiền sử dụng đất đối với trường hợp bà Nguyễn Thị Dự là người nghèo có diện
tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nơi thường trú trước khi
sáp nhập địa giới hành chính là ở 2 xã khác nhau; sau khi sáp nhập thì cùng
trên địa bàn một xã.
Theo hồ sơ gửi kèm công
văn số 1051/SLA-CNTK ngày 31/12/2025 của Thuế tỉnh Sơn La thì bà Nguyễn Thị Dự
có văn bản đề nghị miễn (giảm) tiền sử dụng đất ngày 07/11/2025 gửi đến cơ quan
chức năng. Tại thời điểm này, diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và nơi thường trú người nộp thuế là cùng trên địa bàn một xã.
Đề nghị Thuế tỉnh Sơn La
căn cứ quy định pháp luật và hồ sơ cụ thể để xác định trường hợp bà Nguyễn Thị
Dự theo quy định pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế
tỉnh Sơn La được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS; Vụ PC (BTC);
- Ban PC, Ban NVT (Cục Thuế);
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (2b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|