|
Kính gửi:
|
- Các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp;
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
- Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công.
|
Để hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trả thu nhập cho người lao động (sau đây gọi chung là tổ chức trả thu
nhập) và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện quyết
toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được kịp thời và thống nhất theo quy định của
pháp luật thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về quản lý thuế hiện hành, Thuế
thành phố Cần Thơ lưu ý một số nội dung như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ
1. Đối với tổ chức, cá nhân trả
thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền
công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (gọi tắt là TNCN)
không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và
quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân ủy quyền
quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ
50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập
vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của
các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển
từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong
cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy
quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả
thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã
cấp cho người lao động (nếu có).
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể,
phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp
thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt
động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh
nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển
đổi thì không phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc
chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
2. Đối với cá nhân trực tiếp
quyết toán với cơ quan thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy
định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số
thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ
khai thuế tiếp theo.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch
đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12
tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế
trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế
phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế
tiếp theo.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm
nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan
thuế theo quy định.
3. Đối với cá nhân ủy quyền quyết
toán thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ
thể như sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó
vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể
cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá
nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức
cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền
quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó
vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp
không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai
ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu
trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần
thu nhập này.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm
việc tại Việt Nam chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện
ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế
theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập
hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về
số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.
* Lưu ý:
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu
nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp
chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì không được
ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay.
- Tổ chức được ủy quyền quyết toán thuế thay cho
người lao động trong trường hợp điều chuyển thì trên Tờ khai quyết toán thuế
TNCN mẫu 05/QTT-TNCN phải tích vào ô chỉ tiêu [04] và trên Bảng kê 05-1 tại chỉ
tiêu [13] TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển và chỉ tiêu [23] số thuế đã khấu
trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển phải điền đầy đủ thông tin thu nhập chịu
thuế và số thuế đã khấu trừ tại 02 chỉ tiêu này.
- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ
chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện
cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả
thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ
cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới
bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: "Công ty... đã quyết toán
thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ
lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan
thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế
TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và
ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.
II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT
TOÁN THUẾ
1. Đối với cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong
các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm
sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế
trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp
hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường
hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu
lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;
- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ
hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai
thuế tiếp theo;
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng
lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được
khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết
toán thuế đối với phần thu nhập này;
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm
nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích
lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu
trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần
người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động
không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.
2. Đối với tổ chức, cá nhân
trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền
công không phải quyết toán thuế TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân trong năm không
phát sinh trả thu nhập; tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh trọn năm dương lịch.
III. GIẢM TRỪ GIA CẢNH
1. Mức giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết
số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như
sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu
đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4
triệu đồng/tháng (52,8 triệu đồng/năm).
2. Giảm trừ cho người phụ thuộc
- Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa
tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo
quy định.
- Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người
nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường
hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm
tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh
nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký
giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần
vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có
chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng
ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ
nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác không nơi nương tựa theo hướng dẫn tại
tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của
Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) thì thời hạn
đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá
thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện ủy quyền quyết
toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì
cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi
dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy quyền và có đăng ký giảm trừ
gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập.
- Người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa
điểm kinh doanh, được trả thu nhập từ tiền lương, tiền công từ trụ sở chính
khác tỉnh thì có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan
thuế quản lý trụ sở chính hoặc đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. Trường hợp
người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại đơn vị phụ thuộc,
địa điểm kinh doanh thì đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có trách nhiệm
Chuyển hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động về trụ sở chính. Trụ
sở chính có trách nhiệm rà soát, lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo
quy định và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
- Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, người nộp
thuế có thay đổi (tăng/giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai
bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản
hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan
thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế;
Khi thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế phải thực hiện lại việc đăng ký
người phụ thuộc như lần đầu (theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản
1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính).
3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh
cho người phụ thuộc
a) Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính (được sửa
đổi bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài chính).
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại
Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực
tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ
thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài chính).
b) Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho
người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ
đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 mục III công văn này
cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp thông
tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số
20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ
Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của
Bộ Tài chính), gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập theo
quy định.
IV. THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
1. Hồ sơ khai quyết toán thuế
- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025 thực hiện
theo hướng dẫn tại tiết 9.2 điểm b và tiết 9.9 điểm b Khoản 9 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hồ sơ
khai quyết toán thuế TNCN.
- Mẫu biểu hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN thực hiện
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 (được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài chính), cụ thể:
+ Đối với tổ chức trả thu nhập:
++ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 05/QTT-TNCN;
++ Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (nếu có);
++ Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN (nếu có);
++ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN (nếu có);
+ Đối với cá nhân trực tiếp QTT:
++ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN;
++ Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có).
++ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng
minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu
có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá
nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở
dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà
không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả
thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng
bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế
tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân
trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
++ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã
nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản
sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người
nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế
nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
++ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản
đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
++ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị,
tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các
tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
++ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại
điểm a khoản 3 mục III công văn này (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại
thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người
phụ thuộc).
- File dữ liệu được người nộp thuế nhập và kết xuất
từ chương trình hỗ trợ kê khai (HTKK) theo định dạng *.XML hoặc người nộp thuế
kê khai trực tuyến trên hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục
Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
2. Khai bổ sung hồ sơ khai
quyết toán thuế TNCN
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không
làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các
tài liệu có liên quan, không phải nộp tờ khai bổ sung.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai
quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng,
quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết
toán thuế năm.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế năm thì:
+ Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp
quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
+ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm
và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
3. Các hình thức nộp hồ sơ
quyết toán thuế
Đối với người nộp thuế là tổ chức trả thu nhập đã
đăng ký tài khoản thuế điện tử (eTax) và sử dụng chữ ký số để kê khai và nộp
thuế thì thực hiện lập và gửi tờ khai quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
Đối với người nộp thuế là cá nhân trực tiếp quyết
toán thuế đã đăng ký thành công tài khoản thuế điện tử thì thực hiện lập và gửi
tờ khai quyết toán thuế TNCN bằng phương thức điện tử tại hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin phân hệ dành cho cá nhân.Trường hợp
chưa đăng ký tài khoản thuế điện tử thì thực hiện gửi tờ khai giấy đến cơ quan
thuế (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính), đồng thời gửi file kết xuất
định dạng *.XML đến cơ quan thuế qua hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế
Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, khoản 4
Điều 44 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, khoản 1 Điều 1 Nghị định số
91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 quy định thời hạn kê khai, nộp hồ sơ quyết toán
thuế TNCN như sau:
- Đối với tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán
thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng
của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ
sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết
toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của
Bộ luật Dân sự.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn
nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ
ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được
tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân
sự.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với
trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm
nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
5. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
TNCN
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thực hiện theo
hướng dẫn cụ thể tại khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020; Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, cụ thể:
- Đối với tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế TNCN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan
Thuế:
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại
một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán
thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại
điểm a khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. Trường hợp
cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường
hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi
trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi
có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu
nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ
quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công
thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp
hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu
nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm
mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một
trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn
nhất trên.
+ Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận
hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ
trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực
hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
V. HOÀN THUẾ
Quy định về hoàn thuế TNCN đối với tổ chức trả thu
nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế và
cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ
quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 và Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 quy định về hồ
sơ hoàn nộp thừa.
Lưu ý đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
với cơ quan Thuế có phát sinh số thuế TNCN được hoàn năm 2025:
Từ cơ sở dữ liệu kê khai của tổ chức trả thu nhập
và của cá nhân, dữ liệu đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc, dữ liệu tổng
quan về nghĩa vụ thuế, các khoản nợ của NNT trên toàn quốc, hệ thống ứng dụng
CNTT của ngành Thuế tự động tổng hợp dữ liệu đối với các chỉ tiêu trên tờ khai
quyết toán thuế TNCN để xác định nghĩa vụ kê khai của NNT và tạo Tờ khai quyết
toán thuế TNCN gợi ý đối với NNT là cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN. Việc
tổng hợp dữ liệu và tạo lập Tờ khai gợi ý được hệ thống ứng dụng CNTT ngành Thuế
tự động thực hiện ngay sau thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức
trả thu nhập.
Người nộp thuế là cá nhân sử dụng ứng dụng eTax
Mobile hoặc vào hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ
Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin dành cho cá nhân để kiểm
tra thông tin trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý do hệ thống ứng dụng CNTT
của ngành Thuế tự động tạo lập.
- Trường hợp NNT đồng ý với thông tin được gợi ý
trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý, NNT xác nhận và nộp hồ sơ quyết toán
theo quy định trên ứng dụng.
- Trường hợp NNT không đồng ý với thông tin được gợi
ý trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý, NNT sửa lại thông tin tại các chỉ
tiêu tương ứng, bổ sung lý do chênh lệch với số cơ quan thuế gợi ý và nộp hồ sơ
quyết toán kèm theo tài liệu chứng minh theo quy định.
Trên cơ sở đó Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTGQ TTHC) tự động tạo và gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ
khai thuế điện tử, Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế; phân hệ
hoàn thuế tự động kiểm tra và xác định hồ sơ đủ điều kiện được xử lý tự động.
Theo đó, hồ sơ đủ điều kiện được xử lý tự động là hồ sơ đáp ứng các điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy trình hoàn thuế TNCN tự động ban hành kèm
theo Quyết định số 108/QĐ-TCT ngày 24/01/2025 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế).
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN của NNT không đáp ứng
một trong những điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 nêu trên thì sẽ xử lý theo khoản
3 Điều 5 Quy trình hoàn thuế TNCN tự động ban hành kèm theo Quyết định số
108/QĐ- TCT ngày 24/01/2025 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế).
VI. NHỮNG LƯU Ý KHÁC
1. Tổ chức trả thu nhập kê khai đầy đủ, chính xác
mã số thuế, mã định danh cá nhân của người lao động tại các bảng kê của tờ khai
quyết toán thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021 /TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính nhằm bảo đảm thông tin được ghi nhận đúng trên hệ thống
quản lý thuế, hỗ trợ việc xác nhận thu nhập, xác định nghĩa vụ thuế và hoàn thuế
của cá nhân (nếu có).
2. Tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai đầy đủ
các cá nhân nhận thu nhập chịu thuế TNCN tại đơn vị, kể cả các trường hợp chưa
đến mức khấu trừ thuế và trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải
khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá
nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính).
3. Các tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền
công khi tổng hợp người phụ thuộc trên Phụ lục bảng kê số 05-3/BK-TNCN nên kiểm
tra lại việc thực hiện đăng ký với cơ quan thuế theo quy định đối với người phụ
thuộc mà người lao động đã ủy quyền đăng ký, kiểm tra số lượng người phụ thuộc,
thời gian được giảm trừ.
4. Cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp
với cơ quan thuế phải kê khai đầy đủ thông tin về tổ chức trả thu nhập (nếu có)
trên tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN để cơ quan thuế có cơ sở xác định bộ phận giải quyết
kịp thời, đúng quy định.
5. Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng
trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế
lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng
lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì
phải khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
6. Trường hợp cá nhân vừa ký hợp đồng lao động thử
việc dưới 3 tháng được khấu trừ theo thuế suất 10%, sau đó ký kết hợp đồng dài
hạn từ 3 tháng trở lên được khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần thì:
- Nếu người lao động có ủy quyền quyết toán cho tổ
chức, tổ chức tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó và kê
khai tại Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN cho toàn bộ thu nhập chịu thuế trong
năm (bao gồm cả phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và theo mức
thuế suất 10%).
- Nếu người lao động đó không ủy quyền quyết toán
cho tổ chức, tổ chức kê khai thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó tại
cả hai phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế được khấu trừ theo
biểu lũy tiến) và phụ lục bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN (thu nhập được khấu trừ theo
mức thuế suất 10%).
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nên nộp hồ sơ quyết
toán thuế TNCN trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán để tránh ùn tắc trong giai
đoạn cao điểm. Khuyến khích cá nhân sử dụng hình thức kê khai thuế và nộp hồ sơ
quyết toán thuế TNCN điện tử, sử dụng các dịch vụ tra cứu thông tin phải nộp và
thực hiện nộp thuế qua ứng dụng eTax Mobile. Trên trang web của Thuế thành phố
Cần Thơ https://cantho.gdt.gov.vn có đăng tải các tài liệu hướng dẫn cài đặt,
hướng dẫn các bước đăng ký tài khoản giao dịch điện tử, kê khai quyết toán thuế
TNCN để các cá nhân và tổ chức trả thu nhập dễ dàng thực hiện quyết toán thuế
TNCN theo phương thức điện tử.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân người lao động
hoàn thành nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN đầy đủ, kịp thời, Thuế thành phố Cần
Thơ đề nghị:
- Các tổ chức trả thu nhập phối hợp cùng với cơ
quan thuế hoàn thành cập nhật thông tin, chuẩn hóa dữ liệu mã số thuế cá nhân
có phát sinh thu nhập do tổ chức trả thu nhập chi trả trước khi gửi quyết toán
thuế năm 2025.
- Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thông báo đến
toàn thể người lao động thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thực hiện
ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay, hạn
chế phát sinh trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được ủy quyền, phải tự
quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Nghiêm cấm hành vi sử dụng thông tin của cá nhân
(họ tên, mã số thuế, mã định danh cá nhân) để kê khai, tính chi phí tiền lương,
tiền công khi xác định nghĩa vụ thuế trong khi trên thực tế không phát sinh chi
trả thu nhập cho cá nhân đó; hành vi này vi phạm pháp luật về thuế và ảnh hưởng
trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ
02 nơi trở lên (trừ trường hợp cá nhân được điều chuyển trong cùng một tổ chức,
hệ thống) không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết
toán thay, thuộc trường hợp phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện
kê khai và nộp thuế theo quy định. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm thông
báo cho người lao động của đơn vị mình tự thực hiện quyết toán thuế. Đề nghị tổ
chức trả thu nhập hướng dẫn các cá nhân này tìm hiểu quy định về đối tượng
phải thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế để người nộp thuế
thực hiện quyết toán thuế đúng quy định tránh cho việc bị xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật. Đồng thời, các tổ chức trả thu nhập phải thực hiện nộp
đầy đủ số thuế TNCN phát sinh sau khi nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2025 và cấp
đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ
quan thuế (quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2010
và điểm 2 khoản 3 khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của
Chính phủ).
- Phối hợp với cơ quan Thuế để hỗ trợ, khuyến khích
người nộp thuế đăng ký, cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile, hệ thống Thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin để kiểm tra thông tin về người phụ
thuộc và quyết toán thuế TNCN.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc người nộp
thuế liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn và hỗ trợ:
- Bộ phận một cửa tại các Thuế cơ sở thuộc Thuế
thành phố Cần Thơ;
- Bộ phận một cửa tại Văn Phòng, Phòng Thuế cá
nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế thành phố Cần Thơ; địa chỉ: số 379,
đường Nguyễn Văn Cừ, phường Tân An thành phố Cần Thơ; số điện thoại:
02923.817675.
Thuế thành phố Cần Thơ thông báo đến các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động và cá
nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Trưởng Thuế “để b/c”;
- Các Thuế cơ sở và Phòng QLDN 1,2,3,4 “triển khai đến các DN, tổ chức thuộc
đơn vị quản lý;
- Website, Zalo Thuế thành phố Cần Thơ;
- Lưu: VT, CNTK (1b)
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Văn Trường
|