|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2000/CTH-QLDN1
V/v trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân
|
Cần Thơ, ngày 25
tháng 3 năm 2026
|
Kính gửi:
CÔNG TY CP IN TỔNG HỢP CẦN THƠ
Địa chỉ: Số 500, đường 30/4, Phường Tân An, TP. Cần Thơ
Phúc đáp Văn bản số
45/ICT ngày 12/3/2026 của Công ty CP In Tổng hợp Cần Thơ, mã số thuế 1800157925
về việc thu nhập miễn thuế TNCN.
Thuế thành phố Cần Thơ có
ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập
cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định:
“Điều 4. Thu nhập được
miễn thuế
8. Tiền lương làm việc
ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
theo quy định của pháp luật.
....
Điều 29. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên
quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp
dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. ”
Căn cứ Bộ luật Lao động
số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 quy định:
“Điều 96. Hình thức
trả lương
1. Người sử dụng lao
động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản
phẩm hoặc khoán.
....
Điều 98. Tiền lương
làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
....
2. Người lao động làm
việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn
giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm
thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn
giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm
việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. ”
Căn cứ khoản 1 Điều 54
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động quy định:
“Điều 54. Hình thức
trả lương
Hình thức trả lương
theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính
chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và
người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời
gian, theo sản phẩm về trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo
thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào
thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng
lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng
được trả cho một tháng làm việc;
a2) Tiền lương tuần
được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền
lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân
với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
a3) Tiền lương ngày
được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền
lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia
cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà
doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo
tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày
làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
a4) Tiền lương giờ
được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền
lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định
bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy
định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
b) Tiền lương theo sản
phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ
hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản
phẩm được giao.
c) Tiền lương khoán
được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất
lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. ”
Tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một
số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có quy định như sau:
“Điều 3. Các khoản thu
nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại
Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP,
các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
....
i) Thu nhập từ phần
tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với
tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của
Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương,
tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn
cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền
lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
....
i.2) Tổ chức, cá nhân
trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ,
khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của
cơ quan thuế. ”
Hiện nay Luật Thuế thu nhập
cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 chưa có Nghị định, Thông tư và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
Thuế thành phố Cần Thơ đề
nghị Công ty CP In Tổng hợp Cần Thơ nghiên cứu các quy định pháp luật đã trích
dẫn, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan và
tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng theo quy định của Luật
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC “kiểm tra”;
- Phòng KTr1;
- Các Phòng QLDN 2, 3, 4;
- Website Thuế TP;
- Lưu: VT, QLDN1.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Việt Thống
|