|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
981/KCB-PHCN&GĐ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh
|
|
Người ký:
|
Vương Ánh Dương
|
|
Ngày ban hành:
|
04/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Sở Y tế tỉnh, thành
phố;
- Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế Bộ, ngành.
(Sau đây gọi chung là Đơn vị)
|
Thực
hiện Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, ngày 12
tháng 6 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 148/2025/NĐ-CP quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế; trong đó có nội dung về khám sức khỏe. Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế (Cục QLKCB) đề nghị các Đơn vị thực hiện theo
các văn bản hướng dẫn hiện hành, cụ thể:
1. Từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, việc tiếp nhận công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức
khỏe, khám và điều trị HIV/AIDS quy định tại điểm a khoản 1[1] Điều 69 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Điều
13 Nghị định 148/2025/NĐ-CP[2].
2.
Trên cơ sở báo cáo các Sở Y tế gửi về theo đề nghị tại văn bản 580/KCB-
PHCN&GĐ ngày 25/4/2025 của Cục QLKCB, Cục QLKCB đã tổng hợp danh sách các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo hình thức
tự công bố theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo văn bản này. Đề nghị các Sở Y tế tỉnh/thành
phố rà soát, kiểm tra lại thông tin, bổ sung và hoàn thiện danh sách các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo quy định và báo
cáo về Cục QLKCB định kỳ 6 tháng, 01 năm.
3.
Theo báo cáo các của các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế tại
các Công văn số 148/KCB-PHCN&GĐ ngày 11/02/2025 và công văn nhắc lại lần 2
số 304/KCB-PHCN&GĐ ngày 12/3/2025; các cơ sở thực hiện khám sức khỏe thuộc
Bộ, ngành (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), Cục QLKCB đã tổng hợp danh sách các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo hình thức
tự công bố theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo văn bản này.
4. Cục
QLKCB đề nghị Giám đốc Sở Y tế tỉnh/thành phố, Giám đốc Bệnh viện, Viện trực
thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế Bộ, ngành:
-
Tăng cường thực hiện kiểm tra, giám sát công tác khám sức khỏe, cấp giấy khám sức
khỏe đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp
luật theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển
khai thực hiện khám sức khỏe thuộc phạm vi quản lý nghiêm túc triển khai thực
hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế và các văn bản có liên quan lĩnh vực;
-
Cung cấp thông tin cán bộ đầu mối được phân công theo dõi lĩnh vực khám sức khỏe
của đơn vị (Họ và tên, chức vụ, chức danh, số điện thoại, email) và gửi về Cục
QLKCB;
- Khi
cần biết thêm thông tin, đề nghị liên hệ Ths. Nguyễn Minh Hạnh, CVC, Phòng
PHCN&GĐ, Cục QLKCB theo số điện thoại: 0912 495 668; email:
[email protected].
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Trần Văn Thuấn (để báo cáo);
- Cục trưởng (để b/cáo);
- Lưu: VT, PHCN&GĐ.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Vương Ánh Dương
|
PHỤ LỤC 1.
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CƠ SỞ THỰC
HIỆN KHÁM SỨC KHỎE ĐẾN THÁNG 5/2025
(Ban hành kèm theo Công văn số 981/KCB-PHCN&GĐ ngày 04 tháng 7 năm 2025)
|
TT
|
SYT TỈNH/TP
|
SYT TỈNH/TP
|
KSK THEO TT32/2023/TT- BYT
|
KSK THEO TT36/2024/TT- BYT
|
KSK THEO TT22/2018/TT- BYT
|
KSK THEO TT12/2017/TT- BYT
|
KSK THEO TT18/2013/TT- BYT
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
An
Giang
|
An
Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiên
Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bắc
Ninh
|
Bắc
Ninh
|
29
|
6
|
|
|
|
|
|
Bắc
Giang
|
37
|
31
|
|
|
|
|
|
3
|
Cà
Mau
|
Cà
Mau
|
27
|
|
1
|
|
|
Kiểm tra lại
|
|
Bạc
Liêu
|
13
|
11
|
|
|
|
|
|
4
|
Cần
Thơ
|
Cần
Thơ
|
|
|
|
|
|
|
|
Sóc
Trăng
|
18
|
16
|
|
|
|
|
|
Hậu
Giang
|
15
|
15
|
2
|
1
|
1
|
Kiểm tra lại
|
|
5
|
Cao
Bằng
|
Cao
Bằng
|
7
|
4
|
|
|
|
|
|
6
|
Đà
Nẵng
|
Đà
Nẵng
|
|
|
|
|
|
|
|
Quảng
Nam
|
62
|
47
|
|
|
|
|
|
7
|
Đắk
Lắk
|
Đắk
Lắk
|
27
|
24
|
|
|
|
|
|
Phú
Yên
|
15
|
14
|
|
|
|
|
|
8
|
Điện
Biên
|
Điện
Biên
|
13
|
13
|
|
|
|
|
|
9
|
Đồng
Tháp
|
Đồng
Tháp
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền
Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Đồng
Nai
|
Đồng
Nai
|
62
|
46
|
|
|
|
|
|
Bình
Phước
|
25
|
23
|
|
|
|
|
|
11
|
Gia
Lai
|
Gia
Lai
|
|
|
|
|
|
|
|
Bình
Định
|
19
|
15
|
|
|
|
|
|
12
|
Hà
Nội
|
Hà
Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Hà
Tĩnh
|
Hà
Tĩnh
|
20
|
19
|
2
|
|
|
Kiểm tra lại
|
|
14
|
Hải
Phòng
|
Hải
Dương
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Hải
Phòng
|
10
|
4
|
3
|
|
|
Kiểm tra lại
|
|
15
|
Hưng
Yên
|
Hưng
Yên
|
|
21
|
|
|
|
|
|
Thái
Bình
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Khánh
Hoà
|
Khánh
Hoà
|
31
|
29
|
3
|
2
|
|
Kiểm tra lại
|
|
Ninh
Thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Lai
Châu
|
Lai
Châu
|
10
|
9
|
|
|
|
|
|
18
|
Lâm
Đồng
|
Lâm
Đồng
|
19
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
Bình
Thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăk
Nông
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Lạng
Sơn
|
Lạng
Sơn
|
16
|
15
|
1
|
2
|
|
Kiểm tra lại
|
|
20
|
Lào
Cai
|
Lào
Cai
|
|
|
|
|
|
|
|
Yên
Bái
|
14
|
14
|
|
1
|
|
Kiểm tra lại
|
|
21
|
Nghệ
An
|
Nghệ
An
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Ninh
Bình
|
Ninh
Bình
|
24
|
14
|
|
|
|
|
|
Hà
Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
Nam
Định
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Phú
Thọ
|
Phú
Thọ
|
29
|
25
|
|
|
|
|
|
Hòa
Bình
|
|
|
|
|
|
|
Vĩnh
Phúc
|
|
|
|
|
|
24
|
Quảng
Ngãi
|
Quảng
Ngãi
|
19
|
12
|
|
|
|
|
|
Kon
Tum
|
11
|
7
|
|
|
|
|
|
25
|
Quảng
Ninh
|
Quảng
Ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Quảng
Trị
|
Quảng
Trị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quảng
Bình
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Sơn
La
|
Sơn
La
|
9
|
9
|
2
|
2
|
|
Kiểm tra lại
|
|
28
|
Tây
Ninh
|
Tây
Ninh
|
22
|
13
|
|
|
|
|
|
Long
An
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Thái
Nguyên
|
Thái
Nguyên
|
24
|
17
|
2
|
2
|
2
|
Kiểm tra lại
|
|
Bắc
Kạn
|
12
|
8
|
|
1
|
|
Kiểm tra lại
|
|
30
|
Thanh
Hóa
|
Thanh
Hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Huế
|
Huế
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Thành
phố Hồ Chí Minh
|
Thành
phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
|
|
|
Bà
Rịa - Vũng Tàu
|
27
|
16
|
|
|
|
|
|
Bình
Dương
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Tuyên
Quang
|
Tuyên
Quang
|
|
|
|
|
|
|
|
Hà
Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Vĩnh
Long
|
Vĩnh
Long
|
22
|
22
|
|
|
|
|
|
Trà
Vinh
|
14
|
13
|
|
|
|
|
|
Bến
Tre
|
21
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2.
TỔNG HỢP CÔNG BỐ KSK CÁC NĂM
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BYT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC, Y TẾ BỘ/NGÀNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 981/KCB-PHCN&GĐ ngày 04 tháng 7 năm 2025)
1.
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ VÀ THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
ĐỊA CHỈ/ĐT
|
KHÁM SỨC KHỎE
|
|
TT 14/2013/TT- BYT HOẶC TT
14/2023/TT- BYT
|
TT24/2015/TTLT-BYT - BGTVT HOẶC TT36/2024/TT- BYT
|
KSK THEO TT22/2017 /TT-BYT
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Bệnh viện Chợ Rẫy
|
201B Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
|
602/KCB- PHCN&GĐ ngày 28/4/2025
|
602/KCB- PHCN&GĐ ngày 28/4/2025
|
|
7h00-11h30 các ngày thứ 2,4,5,7
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế
|
số 16 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, thành phố Huế
|
438/KCB- PHCN&GĐ ngày 08/4/2025
|
438/KCB- PHCN&GĐ ngày 08/4/2025
|
|
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế cơ sở 2
|
TDP Thượng An, phường Phong An, thị xã Phong Điền, thành phố Huế
|
440/KCB- PHCN&GĐ ngày 08/4/2025
|
440/KCB- PHCN&GĐ ngày 08/4/2025
|
|
|
|
4
|
Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
|
479 Lương Ngọc Quyến, Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên,
Thái Nguyên
|
33/KCB- PHCN&GĐ ngày 10/01/2014 (BV qđ t/c khám nếu đủ đk)
|
|
|
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa TW Cần Thơ
|
số 315 Nguyễn Văn Linh, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ
|
437/KCB- PHCN&GĐ ngày 08/4/2025
|
|
|
|
|
6
|
Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức
|
40 Tràng Thi, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
|
608/KCB- PHCN&GĐ ngày 04/6/2018
|
|
|
|
|
7
|
Bệnh viện E
|
87-89 đường Trần Cung, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
|
1381/KCB- PHCN&GĐ ngày 10/12/2014
|
1434/KCB- PHCN&GĐ ngày 24/11/2015
|
|
|
|
8
|
Bệnh viện Hữu Nghị
|
01 Đ. Trần Khánh Dư, Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
|
2014
|
|
|
|
|
9
|
Bệnh viện Thống Nhất
|
1 Đ. Lý Thường Kiệt, Phường 7, Tân Bình, Hồ Chí Minh
|
2014
|
746/KCB- PHCN&GĐ ngày 26/5/2025
|
|
|
|
10
|
Bệnh viện C Đà Nẵng
|
122 Hải Phòng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
|
1678/KCB- PHCN&GĐ ngày 15/10/2024
|
1664/KCB- PHCN&GĐ ngày 23/12/2015
|
|
|
|
11
|
Bệnh viện K
|
30 đường Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội
|
1561/KCB- PHCN&GĐ ngày 14/12/2018
|
|
|
Chỉ KSK định kỳ
|
|
12
|
Bệnh viện Phổi Trung ương
|
463 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
|
883/KCB- PHCN&GĐ ngày 31/7/2018
|
|
|
|
|
13
|
Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập
|
Khối Bắc Mỹ, phường Quỳnh Thiện, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
|
692/KCB- PHCN&GĐ ngày 10/7/2014
|
289/KCB- PHCN&GĐ ngày 17/5/2023
|
|
|
|
|
Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa
|
05A Đường Chế Lan Viên, Ghềnh Ráng, Quy Nhơn, Bình Định 591300
|
692KCB- PHCN&GĐ ngày 10/7/2014
|
47/KCB- PHCN&GĐ ngày 14/01/2016
|
|
|
|
14
|
Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương
|
Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, TP Hà Nội
|
1051/KCB- PHCN&GĐ ngày 27/6/2024
|
|
|
|
|
15
|
Bệnh viện Lão khoa Trung ương
|
1A, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
|
826/KCB- PHCN&GĐ ngày 23/7/2018
|
711/KCB- PHCN&GĐ ngày 06/5/2024
|
|
|
|
16
|
Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
|
29 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Thành
phố Hà Nội
|
534/KCB- PHCN&GĐ ngày 22/4/2025
|
|
|
|
|
17
|
Bệnh viện Châm cứu Trung ương
|
49 Thái Thịnh, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội
|
32/KCB- PHCN&GĐ ngày 10/01/2017
|
|
|
|
|
18
|
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam
|
Thôn Nam Sơn, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
|
1261/KCB- PHCN&GĐ ngày 06/8/2024
|
|
|
|
|
19
|
Bệnh viện 71 Trung Ương
|
Phố Môi, Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa,
|
489/KCB-PHCN&GĐ ngày 15/4/2025
|
|
|
|
|
20
|
Bệnh viện 74 Trung ương
|
Phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
|
88/KCB- PHCN&GĐ ngày 25/01/2019
|
|
|
|
|
21
|
Viện Y học Biển
|
số 21 Võ Nguyên Giáp, phường Kênh Giang, quận Lê Chân, thành phố
Hải Phòng
|
700/KCB- PHCN&GĐ ngày 16/5/2025
|
48/KCB- PHCN&GĐ ngày 14/01/2016
|
1638/KCB- PHCN&G Đ ngày 06/11/2017
|
|
|
22
|
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường
|
57 P. Lê Quý Đôn, Phạm Đình Hổ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
|
- Cv 430/KCB- PHCN&GĐ ngày 20/4/2016 - Cv 553/KCB- PHCN&GĐ
ngày 08/5/2017
|
430/KCB- PHCN&GĐ ngày 20/4/2016
|
|
|
|
|
Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
1 P. Tôn Thất Tùng, Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
|
831/KCB- PHCN&GĐ ngày 22/7/2015
|
780/KCB- PHCN&GĐ ngày 09/7/2018
|
|
|
|
24
|
Phòng khám đa khoa và khám bệnh nghề nghiệp, Viện Đào tạo
Y học dự phòng và YTCC, Trường ĐH Y Hà Nội
|
35 Lê Văn Thiêm, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
|
1461/KCB- PHCN&GĐ ngày 27/10/2023
|
|
|
|
|
|
Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
|
215 Hồng Bàng , phường 11, Quận 5 , Thành phố Hồ
Chí Minh, Việt Nam
|
478/KCB- PHCN&GĐ ngày 04/5/2015
|
|
|
Cơ sở 1 và cơ sở 2
|
|
|
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
|
số 225C, đường Lạch Tray, phường Đổng Quốc Bình, quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng
|
|
710/KCB- PHCN&GĐ ngày 20/5/2025
|
228/KCB- PHCN&G Đ ngày 03/3/2023
|
|
|
|
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
|
179 Đ Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, Phường An Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ
|
97/KCB- PHCN&GĐ ngày 26/01/2016
|
534/KCB- PHCN&GĐ ngày 24/5/2021
|
|
|
|
|
Trường Đại học Y tế Công cộng
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch thuộc trường Đại học
YTCC
|
Nhà B, trường Đại học Y tế Công cộng, số 1A đường Đức Thắng, phường
Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
|
190/KCB- PHCN&GĐ ngày 21/02/2025
|
1155/KCB- PHCN&GĐ ngày 18/7/2024
|
|
|
|
29
|
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
|
257 Hàn Thuyên, phường Vị Xuyên, TP Nam Định
|
1018/KCB- PHCN&GĐ ngày 23/9/2019
|
|
|
|
|
30
|
Bệnh viện chỉnh hình và PHCN TP HCM
|
1A Lý Thường Kiệt, Phường 7, quận Tân Bình, TP HCM
|
926/KCB- PHCN&GĐ ngày 11/8/2016
|
926/KCB- PHCN&GĐ ngày 11/8/2016
|
|
|
2.
TỔNG HỢP CÔNG BỐ KSK THUỘC BỘ, NGÀNH CÁC NĂM
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
ĐỊA CHỈ/ĐT
|
KHÁM SỨC KHỎE
|
|
TT 14/2013/TT- BYT HOẶC TT
14/2023/TT- BYT
|
TT24/2015/TTLT-BYT - BGTVT
HOẶC TT36/2024/TT-
BYT
|
KSK THEO TT22/2017 /TT-BYT
|
GHI CHÚ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm y tế Hàng không, Cục Hàng không Việt Nam
|
23/200 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội
|
785/KCB- PHCN&GĐ ngày 23/6/2020
|
|
|
|
|
2
|
Bệnh viện Xây dựng, Bộ Xây dựng
|
|
2015
|
|
|
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa Bưu Điện (HCM)
|
|
2015
|
|
|
|
|
4
|
Bệnh viện Bưu Điện
|
49 Phố Trần Điền, phường Định Công, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
|
2015
|
2047/KCB- PHCN&GĐ ngày 03/3/2021
|
|
|
|
5
|
Phòng khám Đa khoa 182 Lương Thế Vinh, BV Đại học Quốc gia Hà Nội.
|
|
2015
|
|
|
Thay thế bằng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc Đại học Quốc
Gia Hà Nội
|
|
6
|
Bệnh viện Nam Thăng Long
|
|
2016
|
|
|
|
|
7
|
Bệnh viện Than – Khoáng sản
|
Địa chỉ: Ngõ 1, phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Số điện thoại: 0243.664.1775 Email:
Benhvienthankhoangsan1@g mail.com
|
CV 139/KCB- PHCN&GĐ ngày 16/02/2016
|
CV 139/KCB- PHCN&GĐ ngày 16/02/2016
|
|
|
|
8
|
Bệnh viện Dệt May, Tập đoàn Dệt May Việt Nam
|
|
2018
|
|
|
|
|
9
|
Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp
|
|
2018
|
|
|
|
|
10
|
Trung tâm Điều dưỡng – PHCN Sầm Sơn (Thuộc TTYT-MT lao động Công
thương)
|
Số 6 Tây Sơn, Phường Bắc Sơn, TP Sầm Sơn, Thanh Hóa
|
796/KCB- PHCN&GĐ ngày 24/7/2019
|
|
|
|
|
11
|
Bệnh viện xây dựng Việt Trì
|
Tổ 10, phố Long Châu Sa, phường Thọ Sơn, TP Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ
|
1177/KCB- PHCN&GĐ ngày 23/10/2019
|
1177/KCB- PHCN&GĐ ngày 23/10/2019
|
|
|
|
12
|
Phòng khám đa khoa, Tổng Công ty May 10- Công ty cổ phần
|
|
193/KCB- PHCN&GĐ ngày 27/02/2023
|
193/KCB- PHCN&GĐ ngày 27/02/2023
|
|
- KSK theo TT 14/2013/TT- BYT vào các ngày thứ Bảy trong tuần -
KSK theo TT 24/2017/TTLT -BYT -BGTVT vào các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
|
|
13
|
Bệnh viện Đại học Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội
|
Khu A, phố Nguyễn Quý Đức, Thanh Xuân, Hà Nội
|
1707/KCB- PHCN&GĐ ngày 05/12/2023
|
1707/KCB- PHCN&GĐ ngày 05/12/2023
|
|
|
|
14
|
Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội
|
182 Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, TP
Hà Nội
|
1704/KCB- PHCN&GĐ ngày 18/10/2024
|
1704/KCB- PHCN&GĐ ngày 18/10/2024
|
|
|
|
15
|
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược trực thuộc Trường Đại học Y –
Dược, Đại học Thái Nguyên
|
284 Đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, TP Thái Nguyên
|
1409/KCB- PHCN&GĐ ngày 27/8/2024
|
1409/KCB- PHCN&GĐ ngày 27/8/2024
|
|
|
|
16
|
PK các CQ Đảng ở Trung ương
|
|
|
X
|
|
|
|
17
|
Trung tâm y tế MT lao động công thương, Bộ Công thương
|
|
x
|
|
|
|
[1] 1. Trước khi thực hiện khám sức khỏe lần đầu, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh phải nộp 01 bộ hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức
khỏe, khám và điều trị HIV/AIDS theo quy định tại Điều 68 Nghị định này đến cơ
quan quản lý nhà nước về y tế, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc
Bộ Y tế và các bộ, ngành khác (trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Công an): hồ sơ gửi về Bộ
Y tế;
[2] Điều 13. Tiếp nhận công bố đủ điều kiện thực hiện
khám sức khỏe, khám và điều trị HIV/AIDS
1.
Việc tiếp nhận công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe, khám và điều trị
HIV/AIDS quy định tại điểm a khoản 1 Điều
69 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy
định tại phần 8 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
Công văn 981/KCB-PHCN&GĐ năm 2025 tăng cường quản lý về khám sức khỏe do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 981/KCB-PHCN&GĐ ngày 04/07/2025 tăng cường quản lý về khám sức khỏe do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
16/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2024
Ban hành:
01/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
21/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
Ban hành:
26/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2024
Ban hành:
31/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2024
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
595
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|