|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3672/BNNMT-LNKL
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quốc Trị
|
|
Ngày ban hành:
|
15/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh:
Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Tp. Hà Nội,
Tp. Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT Huế, Tp. Đà Nẵng,
Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Đồng
Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ
|
Thực hiện Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong
lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày
26/01/2026. Qua tổng hợp và nắm tình hình kết quả bố trí kinh phí năm 2026, đã
có 25 tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho bảo vệ và phát triển rừng
(trong đó: 17 tỉnh đã bố trí, 08 tỉnh chưa bố trí kinh phí bảo vệ rừng theo quy
định). Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
như sau:
1. Đối với các tỉnh đã bố trí đủ kinh phí cho bảo vệ rừng theo
mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: đề nghị chỉ đạo các chủ rừng,
đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện chi cho các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ rừng,
phòng cháy, chữa cháy rừng và các nhiệm vụ được giao; quản lý, sử dụng kinh phí
từ ngân sách nhà nước được giao và các nguồn kinh phí khác theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Đối với các tỉnh bố trí còn thiếu kinh phí cho bảo vệ rừng
theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP:
a) Khẩn trương bố trí ngân
sách địa phương cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số
42/2026/NĐ-CP, trong đó có lồng ghép các nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng
và các nguồn vốn hợp pháp khác cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng
cháy và chữa cháy rừng theo quy định.
b) Sau khi cân đối, bố trí
ngân sách địa phương, trường hợp chưa đủ kinh phí để bố trí cho bảo vệ rừng, đề
nghị tổng hợp gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung kinh phí
từ ngân sách trung ương theo quy định; đồng thời, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trước ngày 25/4/2026 để tổng hợp, theo dõi và đề xuất gửi Bộ Tài chính theo quy
định.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo)
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm
vụ cấp bách, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện công
tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa
bàn tỉnh theo đúng quy định tại Điều 102 Luật Lâm nghiệp.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương chỉ đạo, triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Đ/c Bí thư tỉnh ủy (để báo cáo);
- Các Đ/c Chủ tịch UBND cấp tỉnh (để chỉ đạo);
- Bộ Tài chính;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, LNKL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
Phụ lục 01:
TỔNG HỢP CÁC TỈNH BÁO CÁO KẾT
QUẢ BỐ TRÍ KINH PHÍ CHO BẢO VỆ RỪNG NĂM 2026
(Kèm theo Công
văn số 3672/BNNMT-LNKL ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Địa phương
|
Kinh phí sự nghiệp nguồn NSĐP (tr.đ)
|
Văn bản báo cáo của địa phương
|
|
Đã bố trí KP
|
Trong đó: KP bảo vệ rừng
|
|
|
1
|
Cao Bằng
|
15.139
|
-
|
Báo cáo số 638/BC-SNNMT ngày 4/2/2026
|
|
2
|
Lào Cai
|
29.155
|
-
|
Báo cáo số 86/BC-SNNMT ngày 06/2/2026
|
|
3
|
Lạng Sơn
|
19.792
|
-
|
Báo cáo số 86/BC-SNNMT ngày 28/1/2026
|
|
4
|
Sơn La
|
6.020
|
-
|
Báo cáo số 90/BC-UBND ngày 10/2/2026
|
|
5
|
Phú Thọ
|
4.179
|
-
|
Báo cáo số 255/BC-SNN&MT ngày 09/4/2026
|
|
6
|
Bắc Ninh
|
33.542
|
12.962
|
Văn bản số874/SNNMT-KL ngày 29/1/2026
|
|
7
|
Quảng Ninh
|
29.175
|
29.175
|
|
|
8
|
Hà Nội
|
15.300
|
11.224
|
Báo cáo số 51/BC-SNNMT ngày 29/1/2026
|
|
9
|
Hải Phòng
|
6.800
|
6.800
|
Công văn số 946/SNNMT- CCKL ngày 26/1/2026
|
|
10
|
Hưng Yên
|
5.079
|
857
|
Báo cáo số 107/BC-SNNMT ngày 29/1/2026
|
|
11
|
Ninh Bình
|
14.443
|
5.313
|
Báo cáo số 1168/BC-SNNMT ngày 30/1/2026
|
|
12
|
Nghệ An
|
231.204
|
231.204
|
Công văn số 1378/SNNMT- KL ngày 02/2/2026
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
10.000
|
10.000
|
Công văn số 568/SNNMT-KL ngày 26/1/2026
|
|
14
|
TT Huế
|
18.250
|
18.250
|
Công văn số 762/SNNMT- KHĐTTC ngày 30/1/2026
|
|
15
|
Đà Nẵng
|
119.449
|
80.320
|
Công văn số 776/UBND- SNNMT ngày 3/2/2026
|
|
16
|
Gia Lai
|
25.561
|
25.561
|
Công văn số 1078/SNNMT- KL ngày 30/1/2026
|
|
17
|
Đắk Lắk
|
103.462
|
103.462
|
Công văn số 973/SNNMT- CCKL ngày 30/01/2026
|
|
18
|
Khánh Hoà
|
38.631
|
35.200
|
Công văn số 3721/SNNMT- CCKL ngày 23/3/2026
|
|
19
|
Lâm Đồng
|
166.860
|
166.860
|
Công văn số 2304/UBND- NNMT ngày 24/2/2026
|
|
20
|
Đồng Nai
|
24.022
|
11.349
|
Công văn số 258/BC-SNNMT ngày 3/1/2026
|
|
21
|
Tây Ninh
|
16.868
|
11.604
|
Công văn số 1997/BC- SNNMT ngày 29/1/2026
|
|
22
|
TP Hồ Chí Minh
|
182.640
|
134.700
|
Công văn số 2511/SNNMT- CCKL ngày 29/1/2026
|
|
23
|
Đồng Tháp
|
8.780
|
-
|
Công văn số 1466/SNN&MT- CCKL ngày 30/1/2026
|
|
24
|
Vĩnh Long
|
11.937
|
-
|
Công văn số 682/BC- SNN&MT ngày 10/4/2026
|
|
25
|
Cần Thơ
|
1.058
|
-
|
|
Phụ lục 02:
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT CHỈ TIÊU
NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2026
(Kèm theo Công
văn số 3672/BNNMT-LNKL ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Hạng mục
|
Khối lượng (ha)
|
Ngân sách nhà nước
|
DMVTR
(tr.đ)
|
Nguồn khác (tr.đ)
|
|
Tổng
|
Khu vực ngoài II, III
|
Khu vực II, III
|
Khu vực ven biển
|
Nhu cầu kinh phí đã đề xuất
theo NĐ 58 (tr.đ)
|
Nhu cầu kinh phí theo NĐ 42
(tr.đ)
|
Kinh phí địa phương đã bố
trí (tr.đ)
|
|
Tổng cộng
|
Trong đó
|
Tổng cộng
|
Trong đó
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
NSTW
|
NSĐP
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Bảo vệ rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
BQL rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
BQL rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Cộng đồng dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Các chủ rừng khác (khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ
|
UBND xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
BQL rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
BQL rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Doanh nghiệp nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ
|
UBND xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e
|
Các chủ rừng khác (khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
BQL rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
BQL rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Doanh nghiệp nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ
|
UBND xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e
|
Các chủ rừng khác (khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm khu rừng đặc dụng (Cộng đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phát triển rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ trợ trồng cây phân tán (1000 cây)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Các hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với nhu cầu kinh phí
đã đề xuất theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 gửi các Bộ, địa phương; Các Bộ, địa
phương tổng hợp nhiệm vụ và kinh phí theo Văn bản gửi Bộ Tài chính về kế hoạch,
dự toán NSNN năm 2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
- Đối với nhu cầu kinh phí
theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: mức hỗ trợ thực hiện bảo vệ và phát triển rừng
theo mức quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ- CP.
- Diện tích rừng tại các
xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: các tỉnh rà soát
theo hiện trạng rừng năm 2025 của tỉnh; danh sách các xã khu vực II, III theo
Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định
của các tỉnh.
- Việc đề xuất phân bổ nguồn
NSNN cho bảo vệ và phát triển rừng: đảm bảo nguyên tắc “Nhiệm vụ chi thuộc ngân
sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm” theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước; tuân thủ theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 tại Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 26 Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong
lâm nghiệp và các quy định hiện hành có liên quan, trong đó:
+ Bố trí NSĐP thực hiện
các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng do địa phương quản lý, theo trách nhiệm
quản lý nhà nước của địa phương theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, khoản
2 Điều 26 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, đảm bảo đúng nhiệm vụ
chi của các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Việc đề xuất hỗ trợ bổ
sung từ NSTW thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP,
theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tuân thủ đúng quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Công văn 3672/BNNMT-LNKL bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng năm 2026 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3672/BNNMT-LNKL bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng ngày 15/04/2026 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
19/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2024
Ban hành:
24/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2024
Ban hành:
22/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2023
Ban hành:
24/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2023
Ban hành:
15/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
384
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|