|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu;
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, đơn vị trực thuộc Sở;
- Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục do trường
đại học thành lập;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố.
|
Căn
cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định
về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí
học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Công văn số 4294/BGDĐT-KHTC ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về thực hiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ
người học và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm
học 2026 - 2027;
Thực
hiện chỉ đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số
18473/VP-VX ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
về thực hiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ người học và
các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm học 2026 - 2027.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và Thủ
trưởng các cơ sở giáo dục, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo, tổ chức
thực hiện triển khai thực hiện chính sách học phí, chính sách hỗ
trợ người học và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
năm học 2026 - 2027 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo các nội dung
cụ thể như sau:
1. Về học phí
1.1. Đối
với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập.
- Từ
năm học 2025 - 2026, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học
chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn
học phí theo Nghị quyết số 217/2025/QH15 và Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
Các cơ sở giáo dục không tổ chức thu học phí đối với nhóm đối tượng
này.
Mức
học phí do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định là căn cứ xác định kinh
phí ngân sách nhà nước cấp bù thực hiện chính sách miễn học phí, cụ
thể như sau:
Đơn vị: đồng/người học/tháng
|
Bậc học
Loại
hình cơ sở giáo dục
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
THCS
|
THPT
|
|
Các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên
|
180.000
|
80.000
|
100.000
|
120.000
|
|
Các cơ sở công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên
|
400.000
|
400.000
|
600.000
|
600.000
|
Mức
học phí theo hình thức học trực tuyến bằng 75% mức học phí tương ứng
và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng. Mức học phí chương trình giáo
dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông được áp
dụng tương đương mức học phí của giáo dục phổ thông công lập cùng cấp
học.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, người đứng
đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập, kiểm tra và phê duyệt danh sách
người học được miễn học phí theo quy định. Kinh phí cấp bù được xác định
theo số lượng người học và thời gian học thực tế nhưng không quá 09
tháng trong một năm học.
Các
đơn vị có trách nhiệm rà soát chính xác số lượng người học, lập dự
toán, quản lý, hạch toán và quyết toán kinh phí cấp bù theo Nghị định số
238/2025/NĐ-CP và Công văn số 4479/SGDĐT-KHTC ngày 12 tháng 11 năm 2025 của
Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện chính sách học phí,
miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ năm học
2025-2026 của các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
1.2 Đối
với cơ sở giáo dục do trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập
Mức
học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập do
trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập thực hiện theo Nghị
quyết số 81/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025
- 2026.
Mức
hỗ trợ học phí, việc lập danh sách, thẩm định, chi trả và quyết toán
kinh phí hỗ trợ học phí thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, Nghị
quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ
sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ
thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026 và Công văn số 1034/SGDĐT-KHTC
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai Nghị
quyết số 81/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố.
1.3. Đối
với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục:
- Cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí
và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch
vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo
quy định của Luật Giá.
-
Việc điều chỉnh học phí và giá dịch vụ giáo dục (nếu có) phải tuân thủ
biên độ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: mức tăng tối đa không
quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông so với năm học 2025
- 2026; đồng thời phải công khai, giải trình đầy đủ theo quy định.
Việc
hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học
chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục tiếp
tục thực hiện theo Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND, Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP và Công văn số 4479/SGDĐT-KHTC ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, người đứng
đầu cơ sở giáo dục lập danh sách người học được hỗ trợ học phí, bảo
đảm đúng đối tượng, đúng số lượng người học thực tế, gửi cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo phân cấp.
1.4. Đối
với giáo dục nghề nghiệp
- Đối với
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều
9 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định
về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí
học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập phải áp dụng chính xác công thức
tính học phí tín chỉ, mô-đun theo quy định tại khoản 9 Điều 9 của Nghị định
238/2025/NĐ-CP; bảo đảm nguyên tắc tổng học phí thu theo tín chỉ của cả
khóa học tối đa chỉ bằng mức học phí tính theo niên chế ổn định của khóa
học đó.
-
Việc điều chỉnh học phí và giá dịch vụ giáo dục (nếu có) phải tuân thủ
biên độ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: mức tăng tối đa không
quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp so với năm học 2025 - 2026; đồng
thời phải công khai, giải trình đầy đủ theo quy định.
2. Về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động
giáo dục và các khoản thu dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào
tạo.
2.1 Về
các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
Thực
hiện theo khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý
thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động
giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản
lý.
Hiện
nay, Sở Giáo dục và Đào tạo đang tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, ban hành quy định nêu trên. Trong thời gian chờ văn bản ban hành
quyết định và văn bản hướng dẫn mới, các cơ sở giáo dục không tổ chức thu
đối với các nội dung này.
2.2. Đối
với hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho cá nhân người học.
Để
thuận lợi cho công tác chuẩn bị đầu năm học mới, đối với hàng hóa, dịch vụ
phục vụ trực tiếp khác cho cá nhân học sinh các cơ sở giáo dục chủ động
tổ chức để đảm bảo các điều kiện hoạt động, cụ thể như sau:
- Các
cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thống nhất chủ trương với cha mẹ học
sinh để lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định và mua sắm phục vụ trực
tiếp cho từng cá nhân học sinh học tập, sinh hoạt như: quần áo đồng phục,
quần áo thể dục thể thao, học phẩm - học cụ, tiền suất ăn bán trú, suất
ăn sáng và nước uống.
- Có
nhu cầu thực tế và sự tự nguyện của người học, cha mẹ học sinh; không
ép buộc mua tại nhà trường hoặc tại một nhà cung cấp do nhà trường chỉ định;
Các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập phải công khai tiêu chuẩn, chất
lượng, số lượng, đơn giá, phương thức lựa chọn nhà cung cấp và phương
án tổ chức thực hiện thu đúng giá thực tế không phát sinh chênh lệch;
Việc lựa chọn nhà cung cấp, ký kết hợp đồng, quản lý thu, chi thực hiện
theo quy định của pháp luật.Trường hợp người học được ngân sách hỗ trợ
theo Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND hoặc chính sách khác thì phải khấu trừ
phần ngân sách đã hỗ trợ, không thu từ người học, cha mẹ học sinh.
- Mức
thu nội dung này phải phù hợp với thực tế địa bàn, nếu có điều chỉnh tăng
so với năm trước liền kề thì phải giải trình, công khai minh bạch và có
sự đồng thuận của cha mẹ học sinh. Nhà trường mời cha mẹ học sinh cùng
tham gia phối hợp giám sát theo dõi để có cơ sở điều chỉnh cho phù hợp.
2.3. Về
tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầu năm học
Việc
tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầu năm học thực hiện theo Công văn số
7222/SGDĐT-HSSV ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo và
các hướng dẫn chuyên môn có liên quan.
Kinh
phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp. Các cơ
sở giáo dục không xây dựng hoặc tổ chức thu bất kỳ khoản tiền nào từ
người học, cha mẹ học sinh đối với nội dung khám sức khỏe định kỳ thuộc
phạm vi ngân sách nhà nước bảo đảm.
2.3. Về
triển khai chủ trương cho mượn sách giáo khoa
Thực
hiện Nghị định số 271/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
Chính sách được tổ chức theo hình thức mượn - trả sách giáo khoa qua
thư viện. Trong năm học 2026 - 2027, các cơ sở giáo dục chủ động rà soát,
kiểm kê sách giáo khoa hiện có; xây dựng nhu cầu, dự toán và phương
án quản lý, cho mượn, thu hồi, bảo quản sách theo hướng dẫn của Sở Giáo
dục và Đào tạo. Việc triển khai thực hiện khi có quyết định, kế hoạch
và nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền bố trí.
3. Đối với các khoản huy động tài trợ và kinh phí hoạt động
của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
-
Việc quản lý và sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ
chức, cá nhân trong nước cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành
phố phải đảm bảo nguyên tắc quản lý, quy trình tiếp nhận, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03
tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài
trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Công văn
số 1427/UBND-VX ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về hướng
dẫn thực hiện Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân.
Nghiêm
cấm quy định mức tài trợ bình quân, giao chỉ tiêu vận động, ép buộc đóng
góp hoặc tổ chức vận động tài trợ thay thế nhiệm vụ chi ngân sách nhà
nước. Các cơ sở không được tổ chức vận động, tiếp nhận tài trợ khi chưa
có kế hoạch được phê duyệt theo thẩm quyền; không quy định mức tối thiểu,
mức bình quân, thời hạn phải đóng.
- Về
kinh phí Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Thông tư số
55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Kinh phí Ban
đại diện cha mẹ học sinh không được chi cho quản lý nhà trường, bảo
vệ, vệ sinh, cơ sở vật chất, khen thưởng cán bộ, giáo viên hoặc các khoản
thuộc trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Các
cơ sở giáo dục không được giao Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức thu
hộ các khoản thuộc trách nhiệm của nhà trường; không được thành lập “quỹ
lớp”, “quỹ trường”, “quỹ phụ huynh”.
4. Về công tác hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế
- Về
hạch toán kế toán: Thực hiện theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17
tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp.
- Về
thực hiện nghĩa vụ thuế: thực hiện hóa đơn và nghĩa vụ thuế theo
tính chất từng khoản thu, từng loại hình cơ sở và quy định của pháp luật
thuế.
5. Về chế độ miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí
học tập và các chế độ, chính sách khác.
Tuyên
truyền, công khai và tổ chức thực hiện các nội dung chính sách chế độ
miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các chế độ,
chính sách hỗ trợ đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh tại các công văn hướng
dẫn thực hiện cụ thể như sau:
- Công
văn số 4479/SGDĐT-KHTC ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào
tạo về hướng dẫn thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2025-2026 của các cơ sở
giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công
văn số 395/SGDĐT-KHTC ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo về triển khai Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công
văn số 1034/SGDĐT-KHTC ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo về triển khai Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Công
văn số 1036/SGDĐT-KHTC ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo về triển khai Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Công
văn số 585/SGDĐT-KHTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo về triển khai Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày
23 tháng 3 năm 2026 về Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị quyết số
83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về
chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao
học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
Thủ
trưởng các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm rà soát đúng đối tượng,
tránh bỏ sót hoặc trùng lặp chính sách; tổ chức chi trả kịp thời, đúng định
mức, đúng nguồn kinh phí và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
6. Về thanh toán không dùng tiền mặt
Thực
hiện theo Công điện số 124/CĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, Công văn số
6646/BGDĐT-KHTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và Kế hoạch số 127/KH-UBND
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc
triển khai thực hiện thúc đẩy phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026.
- Yêu
cầu 100% các cơ sở giáo dục thực hiện kết nối với các hệ thống thanh
toán được cấp phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hệ thống
thanh toán của cơ sở giáo dục phải bảo đảm tuân thủ các quy định, hướng
dẫn hiện hành của Nhà nước về trao đổi dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông
tin trong cơ quan nhà nước. Lưu ý các yêu cầu về bảo đảm an toàn thông tin
mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Yêu
cầu phải đa dạng hóa các kênh thanh toán, không tạo lợi thế cho bất kỳ một
ngân hàng hay đơn vị trung gian thanh toán nào; tạo mọi điều kiện để cha
mẹ học sinh, người học có nhiều sự lựa chọn và thuận tiện trong thanh toán
học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục khác.
Đặc
biệt lưu ý lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán có mức phí thấp
nhất hoặc không thu phí để giới thiệu đến cha mẹ học sinh, người
học; thực hiện công khai bằng nhiều hình thức về mức phí sử dụng dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt đồng thời hướng dẫn cách thức thực hiện
trên bảng hướng dẫn của nhà trường, phiếu thông báo các khoản thu hàng
tháng, từ đó cha mẹ học sinh, người học có thể lựa chọn theo nhu cầu.
Bên cạnh đó, cung cấp đầy đủ thông tin các ngân hàng, các đơn vị trung
gian thanh toán đang tham gia triển khai tốt dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt để cha mẹ học sinh, người học an tâm khi sử dụng.
7. Về công khai các khoản thu
- Công
khai các khoản thu, mức thu đối với người học, bao gồm: tất cả các
khoản thu và mức thu ngoài học phí trong năm học của cơ sở giáo dục;
Các khoản thu phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng
mức thu và đúng thời gian; phải có dự toán thu - chi và có phương án tổ
chức thực hiện. Không tự đặt tên khoản thu, không thu gộp, thu trước, thu
vượt mức; không chuyển nhiệm vụ chi thuộc trách nhiệm của ngân sách
nhà nước thành khoản đóng góp của người học, cha mẹ học sinh.
- Các
cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện công khai về cam kết đầy đủ chất
lượng giáo dục và đào tạo, các điều kiện cơ sở vật chất và mức thu
học phí, các khoản thu khác, phương thức và thời gian thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về thực hiện công khai trong hoạt động của các
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số
61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công
khai ngân sách đối với đơn vị dự toán, ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông
tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2017 của
Bộ Tài chính.
Tất
cả các khoản thu phải được các đơn vị thông báo đầy đủ, công khai bằng
văn bản đến cha mẹ học sinh, học sinh, sinh viên; bộ phận tài vụ của nhà
trường thực hiện thu tiền, lập và cấp chứng từ thu, hóa đơn điện tử theo
đúng tính chất khoản thu và pháp luật về hóa đơn, chứng từ, không giao
cho giáo viên trực tiếp thu, chi tiền và đồng thời thực hiện đầy đủ các
chế độ quản lý tài chính theo quy định.
8. Tổ chức thực hiện
8.1 Đối
với các cơ sở giáo dục
- Các
cơ sở phải tiến hành kiểm soát chi phí học tập, tuyệt đối không để xảy
ra tình trạng "lạm thu" đầu năm học; không lạm dụng xã hội hoá
giáo dục làm tăng các khoản đóng góp của cha mẹ học sinh hoặc thay cho
phần ngân sách phải bảo đảm.
-
Việc sử dụng các khoản thu phải đúng mục đích thu, công khai kế hoạch
thu - chi của từng khoản thu đến cha mẹ học sinh trước khi tổ chức thực
hiện và thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định.
Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu và các nội dung chi phải được quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Tổ
chức công tác kế toán theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán, sử dụng,
quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy
đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng
hoạt động; phải đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách
khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài
chính đúng, kịp thời với các cơ quan quản lý theo phân cấp.
8.2 Đối
với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
-
Thực hiện triển khai, quán triệt và chỉ đạo các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các văn bản về thu chi đầu năm học,
triển khai đầy đủ các quy định về học phí, chính sách hỗ trợ người
học và các khoản thu.
- Hướng
dẫn lập danh sách, thẩm định, bố trí, chi trả và quyết toán kinh phí
miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo phân cấp.
- Tăng
cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các khoản thu tại các cơ
sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; kịp thời chấn chỉnh, xử lý và công
khai kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Công khai danh sách
các cơ sở giáo dục vi phạm lạm thu trên phương tiện thông tin đại chúng
trong vòng 03 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm; tổ chức xử lý, yêu cầu
hoàn trả khoản thu sai quy định và xác định trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân có liên quan.
- Ủy
ban nhân dân cấp phường, xã, đặc khu và hiệu trưởng các trường mầm non, phổ
thông phải công khai số điện thoại tiếp nhận phản ánh về lạm thu, tổ
chức dạy thêm không đúng quy định và xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm. Trường nào để xảy ra lạm thu không đúng quy định thì hiệu trưởng
và người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp phải chịu trách nhiệm.
Đề nghị
Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, đặc khu tổng hợp báo cáo thống kê tình hình
thực hiện các khoản thu và xử lý vi phạm lạm thu năm học 2026 - 2027 (nếu
có) về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng KHTC) theo biểu mẩu gửi kèm
Công văn này trước ngày 30 tháng 9 năm 2026 để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chỉ đạo.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị các đơn vị có ý
kiến gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng KHTC) để được hướng dẫn cụ
thể./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- Sở Tài chính (để phối hợp);
- Các cơ sở giáo dục trực thuộc phường, xã,
đặc khu (để thực hiện);
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở (để thực hiện);
- Lưu: VT, KHTC (H).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Nhật Hằng
|