|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1656/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
83/2025/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN CAO HỌC,
NGHIÊN CỨU SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về
chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Dân tộc
và Tôn giáo tại Tờ trình số 13/TTr-SDTTG ngày 10 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện Nghị quyết số
83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về
chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2777/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban
hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị quyết số 37/2025/NQ- HĐND ngày 28 tháng 8
năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối
với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu
số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Giáo
dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TH, NCPC, KT;
- Lưu: VT, VX-MDg.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2025/NQ-HĐND NGÀY 10
THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO DỤC
ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, phương thức, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa
phương, cơ sở giáo dục và các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện,
quản lý, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ
giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người
dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số
83/2025/NQ -HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố (sau
đây gọi tắt là Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND).
2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với
các Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cá
nhân, tổ chức có liên quan.
- Học sinh, sinh viên, học viên
cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ giáo dục theo Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND.
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
1. Phối hợp trên cơ sở thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng quy định, đối
tượng, nội dung chính sách; công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng kinh
phí hỗ trợ.
2. Trong quá trình phối hợp,
các cơ quan, đơn vị phải thực hiện rõ trách nhiệm; không trùng lặp; không bỏ
sót nhiệm vụ. Trường hợp nội dung phối hợp liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn
của đơn vị, nhưng đơn vị đó không phối hợp, phối hợp thực hiện không đúng hoặc
không đầy đủ theo Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ chịu
trách nhiệm theo quy định.
3. Phối hợp trên tinh thần chủ
động, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi
nhằm mang lại hiệu quả cao.
Chương II
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH VÀ
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 3.
Chính sách hỗ trợ tập vở, sách giáo khoa đối với học sinh, học viên là người
dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
1. Đối tượng áp dụng và mức hỗ
trợ thực hiện theo khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND.
2. Quy trình thực hiện
a) Rà soát và xác định đối tượng:
- Để xác định đối tượng thụ hưởng
là người dân tộc thiểu số, các đơn vị thực hiện căn cứ vào giấy khai sinh của
người học.
- Đối với cơ sở giáo dục tiểu học
và trung học cơ sở thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý: Hằng năm
nhà trường rà soát lập danh sách học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số
theo hồ sơ quản lý trước ngày 20 tháng 6; đối với học sinh đầu cấp (lớp 1, lớp
6), thực hiện sau khi hoàn tất tuyển sinh và tiếp nhận hồ sơ nhập học, chậm nhất
ngày 15 tháng 7 (mẫu theo Phụ lục I đính kèm).
- Đối với cơ sở giáo dục trung
học phổ thông và đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý: Hằng năm nhà
trường rà soát lập danh sách học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số theo
hồ sơ quản lý trước ngày 20 tháng 6; đối với học sinh đầu cấp (lớp 10), thực hiện
sau khi hoàn tất tuyển sinh và tiếp nhận hồ sơ nhập học, chậm nhất ngày 5 tháng
8 (mẫu theo Phụ lục I đính kèm).
b) Thực hiện mua sắm, cấp phát,
thanh quyết toán và lập dự toán kinh phí
Sau khi rà soát, cơ sở giáo dục
ban hành Quyết định phê duyệt danh sách học sinh, học viên là người dân tộc thiểu
số được hỗ trợ tập vở, sách giáo khoa (bao gồm sách ngoại ngữ) theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời gửi hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý bao gồm: (i) Quyết định phê
duyệt danh sách được hỗ trợ tập vở, sách giáo khoa (đính kèm danh sách theo mẫu
Phụ lục I) (quyết toán căn cứ trên hóa đơn thực tế, nhưng không vượt quá mức tối
đa quy định tại khoản 1 Điều này) và kinh phí đề nghị hỗ trợ; (ii) Hồ sơ xác nhận
đối với đối tượng hỗ trợ (giấy khai sinh) để đề nghị cấp kinh phí cho cơ sở
giáo dục thực hiện chi hỗ trợ theo quy định.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ cơ sở
giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu rà soát,
thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp kinh phí về cơ sở giáo dục trong 05 ngày làm
việc.
Căn cứ kinh phí hỗ trợ được cấp
quản lý chuyển vào tài khoản của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm
trực tiếp mua tập vở, sách giáo khoa và cấp phát cho học sinh, học viên trước
ngày khai giảng năm học mới ít nhất 10 ngày.
Hằng năm, các cơ sở giáo dục
căn cứ vào số lượng học sinh, học viên được hưởng chính sách để lập danh sách
và xây dựng dự toán, gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trước ngày 30 tháng 9 theo phân cấp quản lý nhà nước, bảo đảm đúng thời
hạn quy định để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.
Điều 4.
Chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
1. Đối tượng áp dụng và mức hỗ
trợ thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 2 và Điều 6 của Nghị quyết số
83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Quy trình thực hiện
a) Rà soát, xác nhận và phê duyệt
danh sách
- Hằng năm, vào tháng 9, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản triển khai cho khu phố, thôn, ấp rà
soát, lập danh sách đối tượng thụ hưởng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 2 của
Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 trong thời gian 20 ngày
làm việc.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu tổng hợp danh sách đối tượng hỗ trợ từ khu phố, thôn, ấp; tiến hành thẩm định
đối tượng hỗ trợ về nơi thường trú, diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo trong vòng 36 tháng gửi danh sách về cơ sở đào tạo nơi học sinh, sinh
viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang theo học trong tháng 10 hàng năm để
xác nhận thời gian, tình trạng học tập (mẫu theo Phụ lục II, III đính kèm).
- Căn cứ vào xác nhận bằng văn
bản của cơ sở đào tạo nơi học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu
sinh gửi về, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu ban hành Quyết định phê duyệt
danh sách, công khai danh sách và thời gian chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học
tập cho học sinh, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trên trang
thông tin điện tử của đơn vị, niêm yết danh sách tại trụ sở làm việc của cơ
quan, triển khai cho khu phố, thôn ấp để thông báo cho đối tượng thụ hưởng biết
và thực hiện chi trả hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong thời gian 15
ngày (trong đó, có 10 ngày hoàn tất thủ tục hồ sơ chi hỗ trợ, thông báo đến đối
tượng thụ hưởng trong thời gian 05 ngày làm việc).
b) Thực hiện chi trả kinh phí hỗ
trợ
Trong một năm học, Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập 2 lần:
lần 1 chi trả vào tháng 12 của năm trước; lần 2 chi trả vào tháng 6 năm sau.
Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chưa được nhận
kinh phí hỗ trợ của lần 1 thì được truy lĩnh trong lần 2.
Điều 5. Lập
dự toán kinh phí
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng
dự toán, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn
giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị
quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 gửi Sở Tài chính bằng văn bản,
để tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện cho dự toán năm sau.
Nguồn kinh phí thực hiện: từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì hướng dẫn quy trình
tổ chức thực hiện Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND, phối hợp với các cơ quan có
liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế này.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, theo dõi, tổng hợp
báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Nghị quyết và tham mưu đề
xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có)
về Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Xây dựng kế hoạch phối hợp với
các cơ quan có liên quan và địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện và chi trả các chính sách hỗ trợ theo Quy chế này.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp triển khai thực hiện
Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND đến các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đến phụ huynh, học sinh, học
viên, sinh viên; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xác nhận
thời gian, tình trạng học tập của người học theo quy định.
c) Tổng hợp dự toán kinh phí của
cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán
ngân sách hằng năm, trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định; thực hiện
phân bổ kinh phí kịp thời cho cơ sở giáo dục để thực hiện chính sách hỗ trợ tập
vở, sách giáo khoa cho học sinh là người dân tộc thiểu số.
3. Sở Tài chính
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và
Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục trong dự toán
chi ngân sách hằng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Thành phố
a) Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các xã, phường, đặc khu phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức
tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh,
sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa
bàn.
b) Triển khai đến Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch khảo
sát, thống kê đối tượng thụ hưởng theo Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố và hướng dẫn Ban Công tác Mặt
trận tại địa phương phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.
c) Chủ động phối hợp với các cơ
quan có liên quan giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật;
kịp thời phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về những khó khăn, vướng
mắc, bất cập phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
và đặc khu
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các chính sách hỗ trợ giáo dục theo Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND và Quy chế
này trên địa bàn quản lý; ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các bộ phận
chuyên môn, khu phố, thôn, ấp thực hiện công tác tuyên truyền, rà soát, lập
danh sách đối tượng thụ hưởng theo đúng quy định.
b) Chủ trì rà soát, thẩm định,
xác nhận và phê duyệt danh sách học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu
sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hỗ trợ; phối hợp với các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo trong việc xác nhận thời gian, tình trạng học tập của
người học theo quy định.
c) Thực hiện công khai danh
sách đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian và hình thức chi trả; tổ chức chi trả
kinh phí hỗ trợ đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ; bảo đảm thuận lợi
cho người thụ hưởng.
d) Quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình và kết quả thực
hiện về Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo.
đ) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên
truyền, giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục trên
địa bàn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ
chức thực hiện Quy chế
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Quy chế này; chủ động báo cáo, đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh cần bổ sung, sửa đổi,
các cơ quan có liên quan có trách nhiệm tổng hợp nguyên nhân, đề xuất giải pháp
gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, chỉ đạo./.