Kính gửi: Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Căn cứ Nghị
định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo
dục - xóa mù chữ;
Căn cứ
Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 03 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công
nhận phổ cập giáo dục - xóa mù chữ;
Căn cứ
Thông tư 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ban hành Chương trình Xóa mù chữ;
Căn cứ Kế
hoạch số 2706/KH-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2025;
Sở Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình Xóa mù chữ (XMC)
như sau:
1. Về các
điều kiện đảm bảo thực hiện Chương trình Xóa mù chữ trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
1.1. Đối
với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Xây dựng kế
hoạch XMC triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch số
2706/KH-UBND.
Rà soát,
đánh giá và bổ sung đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện mở lớp,
bố trí giáo viên, kinh phí thực hiện theo quy định nhằm duy trì kết quả Thành
phố đạt chuẩn quốc gia về XMC mức độ 2 theo Kế hoạch số 2706/KH-UBND.
Khảo sát,
thống kê và tổ chức các lớp XMC theo quy định; trường hợp số lượng học sinh
không đủ tổ chức lớp có thể phối hợp với các phường, xã trong cùng khu vực để
tổ chức lớp theo hướng liên phường, xã; phối hợp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tổ chức mở các lớp theo quy định hiện
hành.
1.2. Về
điều kiện đối với giáo viên dạy Chương trình XMC
Giáo viên
các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên đã được tập huấn triển khai
giảng dạy Chương trình XMC theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Đối với các
cá nhân có nguyện vọng tham gia giảng dạy Chương trình XMC phải đảm bảo đủ điều
kiện theo quy định hiện hành.
1.3. Giáo
trình giảng dạy Chương trình XMC
Thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Thông tư 33/2021/TT-BGDĐT.
Có thể tải
Bộ Tài liệu, giáo trình giảng dạy Chương trình XMC tại địa chỉ:
https://drive.google.com/drive/folders/102rMsjbQoVBbsA7l7_xppCazGVV49
kaO?usp=sharing
1.4. Về cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học
Đảm bảo đủ
cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định tại Thông tư
33/2021/TT-BGDĐT; chủ động bố trí, sử dụng các cơ sở giáo dục phổ thông, trung
tâm học tập cộng đồng, phối hợp các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên trên địa bàn để tổ chức mở lớp XMC nhằm đáp ứng các yêu cầu về lớp
học, điều kiện dạy học.
Khuyến
khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khác và cá nhân tham gia công tác
xã hội hóa nhằm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện XMC.
1.5. Kinh
phí
Kinh phí
thực hiện theo dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm theo phân cấp và từ các
nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
Đảm bảo
định mức chi cho công tác XMC theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Về
Chương trình Xóa mù chữ
2.1. Đối
tượng XMC
Đối tượng
thực hiện học tập Chương trình XMC là người dân trên địa bàn phường, xã, đặc
khu trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ.
2.2. Chương
trình XMC
Chương
trình XMC là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc chương trình XMC
theo Thông tư 33/2021/TT-BGDĐT.
2.3. Tiêu
chuẩn công nhận cá nhân đạt chuẩn biết chữ
Người đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình XMC hoặc hoàn
thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.
Người đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình XMC hoặc hoàn
thành chương trình tiểu học.
Công tác tổ
chức đánh giá, xếp loại và hồ sơ công nhận đạt mức độ XMC được thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư 33/2021/TT-BGDĐT.
2.4. Tiêu
chuẩn công nhận đạt chuẩn XMC mức độ 1
Hồ sơ công
nhận và trình tự, thủ tục cần đảm bảo theo quy định tại Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT.
- Đối với
phường, xã, đặc khu để công nhận đạt mức độ 1 cần có ít nhất 90% số người trong
độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.
- Đối với
phường, xã, đặc khu có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có ít nhất 90% số
người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.
2.5. Tiêu
chuẩn công nhận đạt chuẩn XMC mức độ 2
Hồ sơ công
nhận và trình tự, thủ tục cần đảm bảo theo quy định tại Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT.
- Đối với
phường, xã, đặc khu để công nhận đạt mức độ 2 cần có ít nhất 90% số người trong
độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.
- Đối với
phường, xã, đặc khu có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có ít nhất 90% số
người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.
3. Về thẩm
quyền, hồ sơ, quy trình, thủ tục và thời gian kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
3.1. Thẩm
quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn XMC đối
với cấp xã.
Ủy ban nhân
dân Thành phố kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn XMC đối với cấp xã.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn XMC đối với cấp tỉnh,
Thành phố.
3.2. Hồ sơ
đề nghị công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC
a) Hồ sơ
gồm
- Phiếu
điều tra XMC
- Sổ theo
dõi XMC
- Danh sách
học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ.
b) Hồ sơ đề
nghị công nhận đạt chuẩn
- Báo cáo
quá trình thực hiện và kết quả XMC kèm theo các biểu thống kê (Phụ lục 1
hoặc trên cổng thông tin điện tử GDĐT)
- Biên bản
tự kiểm tra XMC.
3.3. Hồ sơ
đề nghị công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC
Báo cáo quá
trình thực hiện và kết quả XMC kèm theo các biểu thống kê (Phụ lục 1 hoặc
trên cổng thông tin điện tử GDĐT)
Biên bản
kiểm tra XMC của Thành phố đối với phường, xã, đặc khu.
Quyết định
công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC.
3.4. Nội
dung kiểm tra, công nhận đạt chuẩn XMC
Kiểm tra hồ
sơ XMC và kiểm tra thực tế kết quả thực hiện XMC.
Ban hành
quyết định công nhận đạt chuẩn XMC đối với phường, xã, đặc khu nếu đủ tiêu
chuẩn theo quy định.
3.5. Quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị thành phố kiểm tra
công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC.
Ủy ban nhân
dân Thành phố kiểm tra công nhận phường, xã, đặc khu và lập hồ sơ đề nghị Bộ
Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận Thành phố đạt chuẩn XMC.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo kiểm tra và công nhận Thành phố đạt chuẩn XMC.
3.6. Thời
gian kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
a) Thời
điểm báo cáo số liệu thống kê XMC hằng năm được quy định như sau:
+ Đối với
phường, xã, đặc khu: ngày 30 tháng 9
+ Đối với
Thành phố: ngày 10 tháng 10
- Ủy ban
nhân dân Thành phố hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC trước ngày
30 tháng 12 hằng năm.
Trên đây là
hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình XMC năm 2025, đề nghị Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình
thực hiện, mọi khó khăn, vướng mắc, vui lòng liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo
(Ông Nguyễn Mạnh Cường, Chuyên viên Phòng Giáo dục Thường xuyên - Nghề nghiệp
và Đại học, số điện thoại: 0908.396.507) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc;
- Phòng GDPT;
- Các TT GDNN-GDTX;
- Lưu:VT, GDTXNNĐH(C).
|
KT. GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trương Hải Thanh
|
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU THỐNG KÊ
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDTXNNĐH ngày tháng năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo)





PHỤ LỤC II
DANH MỤC VĂN BẢN THUỘC LĨNH VỰC
XÓA MÙ CHỮ
(Kèm theo Công văn số 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH ngày 23 tháng 10 năm
2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
1. Chỉ thị
số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo
dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong
giáo dục phổ thông.
2. Nghị
định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ.
3. Quyết
định số 525/QĐ-TTg ngày 06/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch thực hiện
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông.
4. Thông tư
số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định đánh giá và xếp loại học viên học chương trình xóa mù chữ.
5. Thông tư
số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận
đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
6. Quyết
định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 04 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT;
7. Thông tư
33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành
Chương trình Xóa mù chữ.
8. Công văn
số 640/BGDĐT-GDTX ngày 01/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn
thực hiện Chương trình xóa mù chữ.
9. Công văn
số 651/BGDĐT-GDTX ngày 20/02/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn
sử dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1.
10. Công
văn số 6896/BGDĐT-GDTX ngày 25/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng
dẫn sử dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2.
11. Công
văn số 4934/BGDĐT-GDTX ngày 30/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc nâng
cao chất lượng học xóa mù chữ, củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tái mù chữ.
12. Công
văn số 4024/BGDĐT-GDTX ngày 15/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng
cường công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao tỷ lệ và chất lượng xóa mù chữ.
13. Quyết
định 4682/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh về Kiện toàn nhân sự Ban chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục và xóa mù
chữ Thành phố Hồ Chí Minh;
14. Kế
hoạch số 2706/KH-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
Thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2025;
15. Kế
hoạch số 2333/KH-SGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về
triển khai thực hiện Đề án “xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” 04
tháng cuối năm 2025 ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.