|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2022/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2022
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN HỌC CHƯƠNG TRÌNH XÓA MÙ
CHỮ
Căn cứ Luật
Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính
phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục
thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư Quy định về đánh giá học viên học Chương trình xóa mù chữ.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về đánh giá học
viên học Chương trình xóa mù chữ (sau đây gọi chung là học viên), bao gồm: Tổ
chức đánh giá; sử dụng kết quả đánh giá; tổ chức thực hiện.
2. Thông tư này áp dụng đối với trung tâm
học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên; trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo
dưỡng trực thuộc Bộ Công an quản lí và các cơ sở giáo dục khác được giao nhiệm
vụ tổ chức thực hiện Chương trình xóa mù chữ (sau đây gọi chung là cơ sở giáo
dục); cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Đánh
giá kết quả học tập và rèn luyện của học viên là hoạt động thu
thập, phân tích, xử lý thông tin thông qua các hoạt động quan sát, theo dõi,
trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học viên; tư vấn,
hướng dẫn học viên; thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn
luyện, sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học viên.
2. Đánh
giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong quá trình thực
hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt của từng môn học và biểu hiện về
phẩm chất, năng lực của học viên; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và
học viên để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy và học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến
bộ của học viên theo mục tiêu Chương trình xóa mù chữ ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là Chương trình
xóa mù chữ).
3. Đánh
giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả giáo dục học viên trong
một giai đoạn, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của
học viên theo yêu cầu cần đạt của từng môn học được quy định trong Chương trình
xóa mù chữ và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học viên.
4. Tổng
hợp đánh giá kết quả giáo dục là việc tổng hợp và ghi đánh giá kết
quả giáo dục của học viên vào bảng tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục của lớp
và học bạ vào các thời điểm theo quy định.
Điều
3. Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học viên theo yêu cầu cần đạt được quy định
trong Chương trình xóa mù chữ; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học
viên điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lí giáo dục và giáo
viên điều chỉnh hoạt động quản lí giáo dục và dạy học.
Điều
4. Yêu cầu đánh giá
1. Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt về
phẩm chất, năng lực của từng môn học được quy định trong Chương trình xóa mù
chữ.
2. Đánh giá bảo đảm tính chính xác, công
bằng, trung thực và khách quan.
3. Đánh giá vì sự tiến bộ của học viên;
coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ trong học tập, rèn luyện của
học viên; không so sánh học viên với nhau.
Chương
II
TỔ CHỨC ĐÁNH
GIÁ
Điều
5. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ
và kết quả học tập của học viên đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về
các thành phần năng lực của từng môn học theo Chương trình xóa mù chữ.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển
phẩm chất, năng lực của học viên thông qua những phẩm chất chủ yếu và những
năng lực cốt lõi theo quy định Chương trình xóa mù chữ.
2. Phương pháp đánh giá
a) Đánh giá bằng nhận xét
- Giáo viên quan sát học viên trong quá
trình giảng dạy trên lớp và ghi chép lại các biểu hiện của học viên để sử dụng
làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học viên;
- Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá
về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học viên, từ đó đánh giá học viên theo
từng nội dung đánh giá có liên quan;
- Giáo viên trao đổi với học viên thông
qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp
giúp đỡ kịp thời;
- Giáo viên nhận xét qua việc học viên
dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét bản thân và tham gia nhận xét học
viên khác, nhóm học viên về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập.
b) Đánh giá bằng điểm số: Giáo viên sử
dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu
cầu cần đạt của Chương trình xóa mù chữ, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận
hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung
giáo dục cần đánh giá.
Điều
6. Đánh giá thường xuyên
1. Đánh giá thường xuyên về nội dung học
tập các môn học
a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp
các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học viên
biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản
phẩm học tập của học viên khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời.
b) Học viên tự nhận xét và tham gia nhận
xét sản phẩm học tập của học viên khác, nhóm học viên trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ học tập để học tập và rèn luyện tốt hơn.
c) Đối với các chuyên đề học tập của môn
học thực hiện ở kì học thứ 5 của Chương trình xóa mù chữ, mỗi học viên được
đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 (một) lần
đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học. Kết quả
đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01
(một) lần đánh giá thường xuyên của môn học đó để sử dụng trong việc đánh giá
kết quả học tập các môn học.
2. Đánh giá thường xuyên về sự hình thành
và phát triển phẩm chất, năng lực
a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp
các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi,
thái độ của học viên; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu,
năng lực cốt lõi theo Chương trình xóa mù chữ để nhận xét và có biện pháp giúp
đỡ kịp thời.
b) Học viên được tự nhận xét và được tham
gia nhận xét học viên khác, nhóm học viên về những biểu hiện của từng phẩm chất
chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản thân.
Điều
7. Đánh giá định kì
1. Đánh giá định kì về nội dung học tập các
môn học
a) Bài kiểm tra định kì
- Trong mỗi kì học, mỗi môn học có 04
(bốn) bài kiểm tra định kì tại các thời điểm phù hợp với tiến độ thực hiện chương
trình, trong đó có 03 (ba) bài kiểm tra trong kì học và 01 (một) bài kiểm tra
cuối kì học. Điểm kiểm tra cuối kì học được tính hệ số 2, các điểm kiểm tra
trong kì học được tính hệ số 1;
- Đề kiểm tra của mỗi môn học được xây
dựng dựa trên yêu cầu cần đạt của mỗi môn học được quy định trong Chương trình
xóa mù chữ. Không thực hiện đánh giá định kì đối với cụm chuyên đề học tập;
- Đối với môn Tiếng Việt và môn Toán thời
gian làm bài kiểm tra định kì là 70 phút. Đối với các môn học còn lại thời gian
làm bài kiểm tra định kì là 35 phút;
- Bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm
10. Điểm kiểm tra là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân
thứ nhất sau khi làm tròn số;
- Học viên thiếu bài kiểm tra định kì thì
được kiểm tra bù. Việc kiểm tra bù được thực hiện theo từng kì học. Trường hợp
học viên không tham gia kiểm tra bù thì được nhận 0 (không) điểm đối với bài
kiểm tra đó.
b) Vào cuối các kì học, giáo viên căn cứ
vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các
thành phần năng lực của từng môn học để đánh giá học viên đối với từng môn học
theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: Thực hiện tốt các yêu
cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của
môn học;
- Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu
học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học;
- Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một
số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của
môn học.
2. Đánh giá định kì về sự hình thành và
phát triển phẩm chất, năng lực
Vào cuối các kì học, giáo viên thông qua
các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình
thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học viên,
đánh giá theo các mức sau:
- Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu
hiện rõ và thường xuyên;
- Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu
hiện rõ nhưng chưa thường xuyên;
- Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được yêu cầu
giáo dục, biểu hiện chưa rõ.
Điều
8. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
1. Cuối các kì học, căn cứ vào quá trình
đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kì về nội dung học
tập các môn học và về từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học
viên, giáo viên tổng hợp và ghi đánh giá kết quả giáo dục của học viên vào bảng
tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục của lớp.
2. Giáo viên căn cứ vào các điểm kiểm tra
ghi trong bảng tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục để tính điểm trung bình môn
học của học viên.
a) Điểm trung bình môn học (sau đây viết
tắt là ĐTBmh) đối với mỗi môn học được tính như sau:
|
ĐTBmh
=
|
(ĐKTtrk1
+ ĐKTtrk2 + ĐKTtrk3) + 2 x ĐKTck
|
|
5
|
Trong đó: ĐKTtrk1
là điểm kiểm tra trong kì học lần 1; ĐKTtrk2 là điểm kiểm tra trong
kì học lần 2; ĐKTtrk3 là điểm kiểm tra trong kì học lần 3; ĐKTck
là điểm kiểm tra cuối kì học. ĐTBmh là số thập phân được lấy đến chữ
số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
b) Điểm trung bình môn học dùng để đánh
giá kết quả giáo dục học viên theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Căn cứ vào kết quả đánh giá về nội dung
học tập từng môn học và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học
viên và điểm trung bình môn học của từng môn học, giáo viên thực hiện:
a) Đánh giá kết quả giáo dục học viên theo
ba mức:
- Hoàn thành tốt: Những học viên có kết
quả đánh giá định kì về nội dung học tập các môn học đạt mức Hoàn thành tốt;
các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; điểm trung bình môn học của từng môn học
đạt 7,0 điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học viên có kết quả
đánh giá định kì về nội dung học tập các môn học đạt mức Hoàn thành; các phẩm
chất, năng lực đạt mức Đạt; điểm trung bình môn học của từng môn học đạt 5,0 điểm
trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học viên không
thuộc các đối tượng trên.
b) Ghi nhận xét, tổng hợp đánh giá kết quả
giáo dục và các thành tích của học viên được khen thưởng trong năm học vào học
bạ.
Điều
9. Đánh giá học viên khuyết tật
1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học
tập của học viên khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến
khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.
2. Học viên khuyết tật học theo phương
thức giáo dục hòa nhập tùy theo dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, được đánh
giá như đối với học viên không khuyết tật, có điều chỉnh yêu cầu cho phù hợp
với dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo
dục cá nhân.
3. Học viên khuyết tật học theo phương
thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên
biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
Điều
10. Hồ sơ đánh giá
1. Hồ sơ đánh giá là minh chứng cho quá
trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học viên.
2. Hồ sơ đánh giá từng kì của mỗi học viên
gồm học bạ (tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này) và bảng
tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục của lớp (tại Phụ lục
2 kèm theo Thông tư này).
a) Bảng tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
của các lớp được lưu trữ tại cơ sở giáo dục theo quy định.
b) Học bạ được cơ sở giáo dục lưu trữ
trong suốt thời gian học viên theo học Chương trình xóa mù chữ, được giao cho
học viên khi hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1 hoặc hoàn thành Chương
trình xóa mù chữ giai đoạn 2. Đối với trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng trực thuộc Bộ Công an quản lí, học bạ được giao cho học viên
khi chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Chương
III
SỬ DỤNG KẾT
QUẢ ĐÁNH GIÁ
Điều
11. Xét hoàn thành chương trình kì học
1. Học viên được xác nhận hoàn thành chương
trình kì học là những học viên được đánh giá kết quả giáo dục ở một trong hai
mức: Hoàn thành tốt, Hoàn thành.
2. Đối với học viên chưa được xác nhận
hoàn thành chương trình kì học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ;
đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình kì học.
3. Học viên được xác nhận hoàn thành chương
trình kì học được xét vào học tiếp chương trình kì học tiếp theo.
Điều
12. Xét hoàn thành Chương trình xóa mù chữ
1. Xét hoàn thành Chương trình xóa mù chữ
giai đoạn 1
a) Học viên được xác nhận hoàn thành Chương
trình xóa mù chữ giai đoạn 1 là học viên được đánh giá kết quả giáo dục kì học
thứ 3 ở một trong hai mức: Hoàn thành tốt, Hoàn thành.
b) Học viên hoàn thành Chương trình xóa mù
chữ giai đoạn 1 được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành Chương trình xóa mù
chữ giai đoạn 1.
2. Xét hoàn thành Chương trình xóa mù chữ
giai đoạn 2
a) Học viên được xác nhận hoàn thành Chương
trình xóa mù chữ giai đoạn 2 là học viên được đánh giá kết quả giáo dục kì học
thứ 5 ở một trong hai mức: Hoàn thành tốt, Hoàn thành.
b) Học viên hoàn thành Chương trình xóa mù
chữ giai đoạn 2 được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành Chương trình xóa mù
chữ giai đoạn 2.
3. Học viên được xác nhận Hoàn thành Chương
trình xóa mù chữ giai đoạn 2 được xét vào học tiếp chương trình trung học cơ
sở.
Điều
13. Khen thưởng
1. Thủ trưởng cơ sở giáo dục tặng giấy
khen cho học viên:
a) Khen thưởng danh hiệu Học viên tiêu biểu
giai đoạn 1 cho những học viên được đánh giá kết quả giáo dục kì học thứ nhất,
kì học thứ 2 và kì học thứ 3 đạt mức Hoàn thành tốt.
b) Khen thưởng danh hiệu Học viên tiêu biểu
giai đoạn 2 cho những học viên được đánh giá kết quả giáo dục kì học thứ 4 và
kì học thứ 5 đạt mức Hoàn thành tốt.
c) Đối với học viên đạt danh hiệu Học viên
tiêu biểu giai đoạn 1 và đạt danh hiệu Học viên tiêu biểu giai đoạn 2 thì được
khen thưởng danh hiệu Học viên tiêu biểu xuất sắc.
2. Học viên có thành tích đặc biệt được cơ
sở giáo dục xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm
a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá
học viên thuộc phạm vi quản lí.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục
sử dụng hồ sơ đánh giá, học bạ của học viên trong trường hợp triển khai hồ sơ
đánh giá, học bạ điện tử.
c) Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh
giá học viên về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
19/2020/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2. Phòng Giáo dục và
Đào tạo chỉ đạo Thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện đánh giá
học viên trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm
tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại
địa phương.
Điều
15. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có tổ chức thực hiện Chương
trình xóa mù chữ
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên
truyền thực hiện đánh giá học viên theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo chất
lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
2. Tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên
trong việc thực hiện quy định đánh giá học viên.
3. Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra định kì;
xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học viên; xác nhận học viên
hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1 và hoàn thành Chương trình xóa
mù chữ giai đoạn 2; quản lí hồ sơ đánh giá học viên.
4. Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến
nghị về đánh giá học viên trong phạm vi và quyền hạn của Thủ trưởng các cơ sở
giáo dục có tổ chức thực hiện Chương trình xóa mù chữ.
Điều
16. Trách nhiệm của giáo viên
1. Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học
tập, rèn luyện và kết quả học tập của học viên, tổng hợp kết quả giáo dục học
viên trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học viên theo quy định.
2. Hướng dẫn học viên tự nhận xét và tham
gia nhận xét học viên khác, nhóm học viên.
3. Giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học
viên, ghi chép những lưu ý với học viên có nội dung chưa hoàn thành hoặc có
tiến bộ trong học tập và rèn luyện.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 27 tháng 8 năm 2022. Thông tư này thay thế Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học
viên học Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2. Đối với học viên học theo Chương trình
xóa mù chữ ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi Thông
tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đánh giá theo Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT cho đến hết kì học đang học.
Đối với các học viên đang học theo chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi
biết chữ ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BGDĐT
thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản
mới đó.
Điều
18. Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám
đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGD của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng quốc gia giáo dục và phát triển
nhân lực;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Như Điều 18 (để thực hiện);
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn
Hữu Độ
|
PHỤ LỤC 1.
HỌC BẠ
(Kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo)
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC BẠ
XÓA MÙ CHỮ
Họ và tên học viên: ...............................................................................................................
Cơ sở giáo dục: ....................................................................................................................
Xã (Phường, Thị trấn): ..........................................................................................................
Huyện (Thành phố, Quận, Thị
xã): .........................................................................................
Tỉnh (Thành phố): ..................................................................................................................
|
HƯỚNG DẪN GHI HỌC BẠ
Học bạ dùng để ghi kết quả tổng hợp đánh
giá cuối kì học của học viên. Khi ghi học bạ, giáo viên cần nghiên cứu kỹ Thông
tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá học viên học Chương trình xóa mù
chữ.
1. Trang 4, thông tin ghi theo giấy khai
sinh của học viên.
2. Mục "1. Các môn học"
- Trong cột "Mức đạt được": Ghi
ký hiệu T nếu học viên đạt mức "Hoàn thành tốt"; H nếu học viên đạt
mức "Hoàn thành" hoặc C nếu học viên ở mức "Chưa hoàn
thành" về đánh giá định kì nội dung học tập các môn học.
- Trong cột "Điểm kiểm tra định kì": Ghi
điểm số của bài kiểm tra trong kì học, bài kiểm tra cuối kì học; đối với học
viên được kiểm tra lại, ghi điểm số của bài kiểm tra lần cuối.
- Trong cột "Nhận xét": Ghi
những điểm nổi bật về sự tiến bộ, năng khiếu, hứng thú học tập đối với các môn
học của học viên; nội dung, kỹ năng chưa hoàn thành trong từng môn học cần được
khắc phục, giúp đỡ (nếu có).
3. Mục "2. Những phẩm chất chủ
yếu" và mục "3. Những năng lực cốt lõi"
- Trong cột “Mức đạt được” tương ứng
với từng nội dung đánh giá về phẩm chất, năng lực: ghi ký hiệu T nếu học viên
đạt mức “Tốt”, Đ nếu học viên đạt mức “Đạt” hoặc C nếu học viên ở mức “Cần cố
gắng”.
- Trong cột “Nhận xét” tương ứng với
nội dung đánh giá về phẩm chất: Ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế
hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số phẩm chất chủ
yếu của học viên.
Ví dụ: Đi học đầy đủ, đúng giờ; mạnh dạn
trình bày ý kiến cá nhân; tôn trọng và biết giúp đỡ mọi người;...
- Trong cột "Nhận xét” tương
ứng với nội dung đánh giá về năng lực: Ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm,
hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số năng
lực chung, năng lực đặc thù của học viên.
Ví dụ: Chủ động, phối hợp trong học tập;
có khả năng tự học; ...; sử dụng ngôn ngữ lưu loát trong cuộc sống và học tập,
biết tư duy, lập luận và giải quyết được một số vấn đề toán học quen thuộc;...
4. Mục "4. Đánh giá kết quả giáo
dục"
Ghi một trong ba mức: “Hoàn thành tốt”;
“Hoàn thành” hoặc “Chưa hoàn thành”.
5. Mục “5. Hoàn thành chương trình kì
học”
Trang 5, trang 6 và trang 8: Ghi Hoàn
thành chương trình kì học hoặc Chưa Hoàn thành chương trình kì học.
Ví dụ:
- Hoàn thành chương trình kì học thứ nhất
- Hoàn thành chương trình kì học thứ 2
6. Mục “6. Hoàn thành chương trình giai
đoạn”
Trang 7 và trang 9: Ghi Hoàn thành Chương
trình xóa mù chữ giai hoặc Chưa Hoàn thành Chương trình xóa mù chữ.
Ví dụ:
- Hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai
đoạn 1
- Hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai
đoạn 2
7. Mục “7. Khen thưởng”
Ghi những thành tích mà học viên được khen
thưởng trong từng giai đoạn.
Ví dụ:
- Đạt danh hiệu Học viên tiêu biểu giai
đoạn 1
- Đạt danh hiệu Học viên tiêu biểu giai
đoạn 2
- Đạt danh hiệu Học viên tiêu biểu xuất sắc
Học bạ được cơ sở giáo dục bảo quản và trả
lại cho học viên khi học viên hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1
hoặc hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2.
HỌC BẠ
Họ và tên học viên:
................................................ Giới tính: ……………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
............................. Dân tộc: ................. Quốc tịch:
....................
Nơi sinh:
.........................................................................................................................;
Quê quán:
.......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...............................................................................................................
|
|
......,
ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
|
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
|
Giai đoạn
|
Kì học thứ
|
Tên cơ sở giáo dục
|
Thời gian học
(từ
tháng...năm.... đến tháng...năm...)
|
Ghi chú
(thôi
học, hay chuyển nơi học mới)
|
|
Giai
đoạn 1
|
Kì
học thứ nhất
|
|
|
|
|
Kì
học thứ 2
|
|
|
|
|
Kì
học thứ 3
|
|
|
|
|
Giai
đoạn 2
|
Kì
học thứ 4
|
|
|
|
|
Kì
học thứ 5
|
|
|
|
Họ và tên học viên:
...................................................... Kì học thứ nhất
1. Các môn học
|
Môn học
|
Mức đạt được
|
Điểm kiểm tra định kì
|
ĐTBmh
|
Nhận xét
|
|
ĐKTtrk1
|
ĐKTtrk2
|
ĐKTtrk3
|
ĐKTck
|
|
Tiếng
Việt
|
|
|
|
|
|
|
...................................................
....................................................
|
|
Toán
|
|
|
|
|
|
|
2. Những phẩm chất chủ yếu
|
Phẩm chất
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Yêu
nước
|
|
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
|
|
Nhân
ái
|
|
|
Chăm
chỉ
|
|
|
Trung
thực
|
|
|
Trách
nhiệm
|
|
3. Những năng lực cốt lõi
3.1. Những năng lực chung
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Tự
chủ và tự học
|
|
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
|
|
Giao
tiếp và hợp tác
|
|
|
Giải
quyết vấn đề và sáng tạo
|
|
3.2. Những năng lực đặc thù
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Ngôn
ngữ
|
|
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
|
|
Tính
toán
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
Công
nghệ và Tin học
|
|
4.
Đánh giá kết quả giáo dục:
.............................................................................................
5. Hoàn thành chương trình kì học:
...................................................................................
|
Xác nhận
của Thủ
trưởng cơ sở giáo dục
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
|
......,
ngày tháng năm
Giáo
viên
(Ký và ghi
rõ họ tên)
|
Họ và tên học viên:
.............................................................. Kì học thứ 2
1. Các môn học
|
Môn học
|
Mức đạt được
|
Điểm kiểm tra định kì
|
ĐTBmh
|
Nhận xét
|
|
ĐKTtrk1
|
ĐKTtrk2
|
ĐKTtrk3
|
ĐKTck
|
|
Tiếng
Việt
|
|
|
|
|
|
|
...................................................
...................................................
...................................................
|
|
Toán
|
|
|
|
|
|
|
|
Tự
nhiên và Xã hội
|
|
|
|
|
|
|
2. Những phẩm chất chủ yếu
|
Phẩm chất
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Yêu
nước
|
|
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
|
|
Nhân
ái
|
|
|
Chăm
chỉ
|
|
|
Trung
thực
|
|
|
Trách
nhiệm
|
|
3. Những năng lực cốt lõi
3.1. Những năng lực chung
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Tự
chủ và tự học
|
|
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
|
|
Giao
tiếp và hợp tác
|
|
|
Giải
quyết vấn đề và sáng tạo
|
|
3.2. Những năng lực đặc thù
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Ngôn
ngữ
|
|
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
|
|
Tính
toán
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
Công
nghệ và Tin học
|
|
4. Đánh giá kết quả giáo dục:
......................................................................................................
5. Hoàn thành chương trình kì học:
............................................................................................
|
Xác nhận
của Thủ trưởng cơ sở
giáo dục
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
|
......,
ngày tháng năm
Giáo viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Họ và tên học viên:
.............................................................................
Kì học thứ 3
1. Các môn học
|
Môn học
|
Mức đạt được
|
Điểm kiểm tra định kì
|
ĐTBmh
|
Nhận xét
|
|
ĐKTtrk1
|
ĐKTtrk2
|
ĐKTtrk3
|
ĐKTck
|
|
Tiếng
Việt
|
|
|
|
|
|
|
....................................................
.....................................................
.....................................................
|
|
Toán
|
|
|
|
|
|
|
|
Tự
nhiên và
Xã hội
|
|
|
|
|
|
|
2. Những phẩm chất chủ yếu
|
Phẩm chất
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Yêu
nước
|
|
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
|
|
Nhân
ái
|
|
|
Chăm
chỉ
|
|
|
Trung
thực
|
|
|
Trách
nhiệm
|
|
3. Những năng lực cốt lõi
3.1. Những năng lực chung
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Tự
chủ và tự học
|
|
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
|
|
Giao
tiếp và hợp tác
|
|
|
Giải
quyết vấn đề và sáng tạo
|
|
3.2. Những năng lực đặc thù
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Ngôn
ngữ
|
|
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
|
|
Tính
toán
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
Công
nghệ và Tin học
|
|
4. Đánh giá kết quả giáo dục:
..........................................................................................
5. Hoàn thành chương trình kì học: ................................................................................
6. Hoàn thành Chương trình giai đoạn:
..........................................................................
7. Khen thưởng:
................................................................................................................
|
Xác nhận
của Thủ trưởng cơ sở
giáo dục
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
|
......,
ngày tháng năm
Giáo viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Họ và tên học viên: .......................................................................... Kì học thứ 4
1. Các môn học
|
Môn học
|
Mức đạt được
|
Điểm kiểm tra định kì
|
ĐTBmh
|
Nhận xét
|
|
ĐKTtrk1
|
ĐKTtrk2
|
ĐKTtrk3
|
ĐKTck
|
|
Tiếng
Việt
|
|
|
|
|
|
|
...................................................
...................................................
...................................................
...................................................
|
|
Toán
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
|
|
|
|
|
Lịch
sử và Địa lý
|
|
|
|
|
|
|
2. Những phẩm chất chủ yếu
|
Phẩm chất
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Yêu
nước
|
|
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
|
|
Nhân
ái
|
|
|
Chăm
chỉ
|
|
|
Trung
thực
|
|
|
Trách
nhiệm
|
|
3. Những năng lực cốt lõi
3.1. Những năng lực chung
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Tự
chủ và tự học
|
|
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
|
|
Giao
tiếp và hợp tác
|
|
|
Giải
quyết vấn đề và sáng tạo
|
|
3.2. Những năng lực đặc thù
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Ngôn
ngữ
|
|
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
|
|
Tính
toán
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
Công
nghệ và Tin học
|
|
4. Đánh giá kết quả giáo dục:
...........................................................................................
5. Hoàn thành chương trình kì học:
.................................................................................
|
Xác nhận
của Thủ trưởng cơ sở
giáo dục
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
|
......,
ngày tháng năm
Giáo viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Họ và tên học viên:
...............................................................................
Kì học thứ 5
1. Các môn học
|
Môn học
|
Mức đạt được
|
Điểm kiểm tra định kì
|
ĐTBmh
|
Nhận xét
|
|
ĐKTtrk1
|
ĐKTtrk2
|
ĐKTtrk3
|
ĐKTck
|
|
Tiếng
Việt
|
|
|
|
|
|
|
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
|
|
Toán
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
|
|
|
|
|
Lịch
sử và Địa lý
|
|
|
|
|
|
|
2. Những phẩm chất chủ yếu
|
Phẩm chất
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Yêu
nước
|
|
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
|
|
Nhân
ái
|
|
|
Chăm
chỉ
|
|
|
Trung
thực
|
|
|
Trách
nhiệm
|
|
3. Những năng lực cốt lõi
3.1. Những năng lực chung
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Tự
chủ và tự học
|
|
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
|
|
Giao
tiếp và hợp tác
|
|
|
Giải
quyết vấn đề và sáng tạo
|
|
3.2. Những năng lực đặc thù
|
Năng lực
|
Mức đạt được
|
Nhận xét
|
|
Ngôn
ngữ
|
|
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
|
|
Tính toán
|
|
|
Khoa
học
|
|
|
Công
nghệ và Tin học
|
|
4. Đánh giá kết quả giáo dục:
.........................................................................................
5. Hoàn thành chương trình kì học:
...............................................................................
6. Hoàn thành Chương trình giai đoạn:
.........................................................................
7. Khen thưởng:
...............................................................................................................
|
Xác nhận
của Thủ trưởng cơ sở
giáo dục
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
|
......,
ngày tháng năm
Giáo viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 2.
BẢNG TỔNG
HỢP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
(Kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
HƯỚNG DẪN
GHI BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC CỦA LỚP
1. Phần tiêu đề
Điền đủ thông tin vào chỗ chấm.
2. Phần “Môn học”
- Trong cột “Mức đạt được” tương ứng
với từng môn học: Ghi ký hiệu T nếu học viên đạt mức "Hoàn thành
tốt", H nếu học viên đạt mức "Hoàn thành" hoặc C nếu học viên ở
mức "Chưa hoàn thành" về đánh giá định kì nội dung học tập các môn
học.
- Trong cột “Điểm kiểm tra định kì”: Ghi
điểm số của 03 (ba) bài kiểm tra trong kì học và 01 (một) bài kiểm tra cuối kì
học; đối với học viên được kiểm tra lại, ghi điểm số của bài kiểm tra trong kì
học và cuối kì học lần cuối.
- Trong cột “ĐTBmh”: Ghi
điểm trung bình môn của từng môn học.
3. Phần “Phẩm chất chủ yếu” và
“Năng lực cốt lõi”
Trong cột tương ứng với từng phẩm chất chủ
yếu, năng lực cốt lõi (năng
lực chung và năng lực đặc thù): Ghi ký hiệu T nếu học viên đạt mức
"Tốt", Đ nếu học viên đạt mức "Đạt" hoặc C nếu học viên ở
mức "Cần cố gắng".
4. Phần “Đánh giá kết quả giáo
dục”
Đánh dấu "X" vào các ô tương ứng
với mức đạt được về đánh giá kết quả giáo dục của từng học viên
5. Phần “Khen thưởng” (trong mẫu 3 và mẫu 5)
Đánh dấu "X" vào các ô tương ứng
đối với mỗi học viên được khen thưởng
6. Phần “Ghi chú”
Ghi những lưu ý đặc biệt (nếu có). Chẳng
hạn như: Học viên dân tộc thiểu số, học viên khuyết tật,...