Kính gửi: Hiệp
hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam
Trong khuôn khổ Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản
trong kỷ nguyên mới - Nhóm công tác 5.2 về Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp, Bộ
Tài chính đã rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dự
án đầu tư kinh doanh và gửi Hiệp hội hướng dẫn một số nội dung về triển khai,
thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật như sau:
1. Về cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
1.1. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư để thành lập công ty con và thực hiện dự án đầu tư. Ngành
nghề kinh doanh của nhà đầu tư đều là các ngành nghề mà pháp luật không yêu cầu
vốn tối thiểu, chẳng hạn như ngành tư vấn quản lý. Sở Tài chính có thể từ chối
hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với lý do số vốn không đủ không?
Trả lời:
Đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy
định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư và Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày
03/9/2025 của Chính phủ).
Theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho
nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án
đáp ứng các điều kiện sau:
“a) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư...;
c) Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo
quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định này;
d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện
tích đất...:
đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài. ”.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ
trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này. Trường hợp có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo 01 lần bằng văn bản
cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ
hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ
sơ... Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác về đầu tư theo
quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Như vậy, trường hợp hồ sơ đăng ký của nhà đầu tư
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định. Trường hợp từ chối hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư thì cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu
tư và nêu rõ lý do.
1.2. Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thay đổi thông tin nhà đầu tư sau khi mua lại
cổ phần tại một công ty cổ phần Việt Nam. Nhà đầu tư đã nộp Biên bản họp Đại hội
đồng cổ đông của công ty cổ phần Việt Nam cho yêu cầu tài liệu "Quyết định
của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức ’’
- một trong những tài liệu cần thiết trong hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư. Sở Tài chính có thể yêu cầu nhà đầu tư nộp Quyết định trong đó
có chữ ký của tất cả người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư đã mua lại cổ
phần thay cho tài liệu này không?
Trả lời:
- Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại Điều
44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP bao gồm Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh
dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức.
Mẫu
A.I.11.h ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định Hồ sơ kèm
theo bao gồm "Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư
là Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng
cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. ”.
Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Mẫu A.I.11.h ban hành kèm theo
Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định Hồ sơ kèm theo bao gồm các văn bản kèm
theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, bao gồm: văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh; quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư
đối với nhà đầu tư là tổ chức; giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến
việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản
1 Điều 31 của Nghị định này (nếu có)[1].
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ
trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.
Do vậy, đề nghị nghiên cứu thực hiện theo các quy định
nêu trên.
Hiện nay, Dự án Luật Đầu tư (sửa đổi) đã Quốc thông
qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV. Nội dung nêu trên sẽ được nghiên cứu,
hoàn thiện trong quá trình xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật này.
2. Về thủ tục đăng ký góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp
2.1. Sở Tài chính đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký
thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay đổi thành viên (tỷ lệ sở
hữu vốn của thành viên là 70%) của các công ty Việt Nam là công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên trong các trường hợp dưới đây. Ngành nghề kinh
doanh của công ty Việt Nam này không phải là ngành nghề tiếp cận thị trường có
điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Sau khi chuyển nhượng phần vốn góp, tỷ
lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty Việt Nam không thay đổi.
Trong trường hợp này, có thể từ chối hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp với lý do nhà đầu tư chưa hoàn thành thủ tục đăng ký góp vốn, mua
cổ phần, mua phấn vốn góp không?
Nhà đầu tư nước ngoài (X) quốc tịch nước
A mua lại phần vốn góp của công ty Việt Nam từ nhà đầu tư nước ngoài (Y) cũng
mang quốc tịch nước A.
Nhà đầu tư nước ngoài (X) mang quốc
tịch nước A mua lại phần vốn góp của công ty Việt Nam từ nhà đầu tư nước ngoài
(Y) mang quốc tịch nước B.
Trả lời:
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành
viên, cổ đông nếu thuộc các trường hợp quy định tại điềm a, b, c khoản 2 Điều
26 Luật Đầu tư, trong đó bao gồm: việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn
đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c
khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của Tổ chức kinh tế
trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước
ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà
đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ
trong tổ chức kinh tế; Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường,
thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh...
Như vậy, nhà đầu tư thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này thì mới phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp.
Liên quan đến nội dung trên, theo quy định tại khoản
2 Điều 24 Luật Đầu tư, việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây: điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của
Luật này; bảo đảm Quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này: quy định của
pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất
tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
Bên cạnh đó, điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh
nghiệp quy định cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Yêu cầu
doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần
thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp.
Do đó, đề nghị nghiên cứu thực hiện theo các quy định
nêu trên.
2.2. Nhà đầu tư nước ngoài có ý định mua phần vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài khác tại công ty Việt Nam và đã nộp hồ sơ thực hiện
thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Tuy nhiên, giá chuyển
nhượng dự kiến nêu trong văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua phần vốn góp
mà nhà đầu tư nước ngoài đã nộp bị cho rằng là quá thấp so với giá trị của công
ty mục tiêu. Trong trường hợp này, có thể yêu cầu nhà đầu tư giải trình lý do
hay xin ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền khác như cơ quan thuế với lý do
giá chuyển nhượng quá thấp hay không?
Trả lời:
- Điều kiện, nguyên tắc, thủ tục thực hiện hoạt động
đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp được quy định tại
Điều 24 Luật Đầu tư và Điều 65, Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
Theo đó, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét việc đáp
ứng các điều kiện sau khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế: điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài; điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh; quy định của pháp luật về
đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã,
phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
- Ngoài ra, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, giá chuyển nhượng được xác định
là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng....
Trường hợp hợp đồng Chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan
thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ
quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có
chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với
phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định
lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại
giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng...
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ
quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường,
cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng...
2.3. Trong một giao dịch chuyển nhượng phần vốn
góp trong một công ty Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mua phần vốn
góp đã nộp hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Tuy nhiên, Sở
Tài chính đã xác định trường hợp này không thuộc đối tượng cần thực hiện thủ tục
đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật
Đầu tư. Sở Tài chính quyết định không xử lý hồ sơ vì lý do không thuộc diện phải
thực hiện thủ tục này. Trường hợp này có cần thông báo bằng văn bản cho nhà đầu
tư đã nộp hồ sơ không?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP, trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác
về đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Tài chính, cơ quan
đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu
rõ lý do.
2.4. Một nhà đầu tư nước ngoài từ quốc gia thành
viên WTO đã nộp hồ sơ xin thay đổi chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp sau khi mua lại toàn bộ vốn của một công ty Việt Nam là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên có ngành nghề kinh doanh bán lẻ, mà
trước đó nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp. Ngành bán lẻ là ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Phụ lục I.B Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
(22. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động
mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.). Tuy nhiên,
theo Biểu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài đã không còn
bị hạn chế hoạt động đầu tư đối với ngành nghề này. Trong trường hợp này, có thể
từ chối hồ sơ đề nghị thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với lý do
nhà đầu tư nước ngoài chưa hoàn thành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp theo điểm a Khoản 2 điều 26 Luật Đầu tư hay không?
Trả lời:
Nội dung nêu trên đã được trả lời tại mục 2.1.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính gửi Quý Cơ quan
để nghiên cứu, thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Đỗ Thành Trung (để b/c);
- Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục DNTN, Cục ĐTNN;
- Lưu: VT, PC (VA, 04b).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Hoàng Mạnh Phương
|
[1]
Không quy định "Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu
tư là Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của hội đồng thành viên/Đại hội
đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án
đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật".