|
Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của
Ban Chỉ đạo Trung ương về sơ kết 01 năm vận hành tổ chức bộ máy tổng thể của hệ
thống chính trị và mô hình chính quyền 3 cấp tại Văn bản số 1150-CV/BTCTW ngày 10/6/2026
(kèm theo) và nhiệm vụ Đảng ủy Chính phủ giao tại Văn bản số
574-CV/BTCĐU ngày 10/6/2026, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Đối với
các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Căn cứ các Luật, văn bản quy phạm
pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc
của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ phân thành
nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tại Luật Tổ
chức Chính phủ. Mỗi nhóm bao gồm các nhiệm vụ cụ thể, có đầu công việc và sản
phẩm (Phụ lục kèm theo). Cụ thể:
(1) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến
trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực theo phân công của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
(2) Nhóm nhiệm vụ về ban hành
văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của
pháp luật.
(3) Nhóm nhiệm vụ về tổ chức
triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được
phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao.
(4) Nhóm nhiệm vụ về quyết định
theo thẩm quyền vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan
ngang Bộ.
(5) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến
công tác phối hợp; trả lời chất vấn, kiến nghị cử tri và các nhiệm vụ liên quan
trách nhiệm giải trình, trách nhiệm quản lý.
(6) Nhóm nhiệm vụ liên quan
công tác kiểm tra, phối hợp công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công; công
tác rà soát, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực,
trách nhiệm quản lý.
(7) Nhóm nhiệm vụ liên quan
công tác hướng dẫn, kiểm tra địa phương theo ngành, lĩnh vực được phân công hoặc
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
(8) Nhóm nhiệm vụ, quyền hạn
khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền giao.
2. Đối với Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phân thành nhóm nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, từ đó xác
định tổng số, tên gọi nhiệm vụ của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; 01 đơn vị
hành chính cấp xã theo 02 nhóm nhiệm vụ: Nhóm nhiệm vụ chung ở cấp
tỉnh, ở cấp xã (áp dụng với tất cả các địa phương); Nhóm nhiệm vụ
đặc thù ở cấp tỉnh, cấp xã của các địa phương. Theo đó, phân chia các
nhóm nhiệm vụ như sau:
2.1. Đối với cấp tỉnh
(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01
đơn vị hành chính cấp tỉnh (là nhiệm vụ chung mà các tỉnh, thành phố đều
thực hiện)
- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật
Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành
- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị
định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả
các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).
- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp
có thẩm quyền giao.
(2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp
tỉnh
- Nhóm nhiệm vụ đối với Thành
phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị
hành chính cấp tỉnh nêu trên)
- Nhóm nhiệm vụ đối với tỉnh (không
bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên)
- Nhóm nhiệm vụ khác.
2.2. Đối với cấp xã
(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01
đơn vị hành chính cấp xã
- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật
Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.
- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị
định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả
các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).
- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp
có thẩm quyền giao. (2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù của cấp xã
- Nhóm nhiệm vụ đối với phường (không
bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên)
- Nhóm nhiệm vụ đối với xã (không
bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên)
- Nhóm nhiệm vụ khác.
(3) Nhóm nhiệm vụ của đặc khu
- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật
Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.
- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị
định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các
Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).
- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp
có thẩm quyền giao.
(Mỗi nhóm nhiệm vụ liệt
kê theo các lĩnh vực như: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực xây dựng,…
chi tiết Phụ lục kèm theo)
Do đây là nhiệm vụ gấp, đề nghị
các Bộ, cơ quan ngang Bộ ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực
hiện, báo cáo số liệu đầy đủ (bao gồm số tổng nhiệm vụ, chi tiết các nhiệm vụ)
và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về nội dung, số liệu báo cáo; gửi bản điện
tử về Bộ Nội vụ trước 15h Thứ Năm, ngày 11 tháng 6 năm 2026 để tổng
hợp, báo cáo Đảng ủy Chính phủ gửi Ban Chỉ đạo Trung ương theo yêu cầu./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tổ chức Đảng ủy Chính phủ;
- Lưu: VT, Vụ CQĐP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|