|
Kính
gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Thực hiện các kết luận của
đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế,
pháp luật tại Thông báo số 08-TB/BCĐTW ngày 08/8/2025, Thông báo số 05-TB/BCĐTW
ngày 11/6/2025; thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy Chính phủ tại Công văn số
322-CV/ĐU ngày 03/8/2025 về việc triển khai Kết luận số 183-KL/TW ngày
01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tích cực triển khai vận hành mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều
hành kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; triển khai Công văn số 4839/BTP-PLHSHC
ngày 08/8/2025 của Bộ Tư pháp về việc rà soát, đề xuất phương án hoàn thiện
pháp luật về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi tổ chức mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành, địa phương quan
tâm thực hiện các công việc sau:
1. Rà soát 03 Nghị định, 02
Thông tư[1]và các văn bản quy phạm
pháp luật khác về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp thuộc lĩnh vực nội vụ còn mâu thuẫn, chồng
chéo, chưa bảo đảm tính thống nhất hoặc chưa đủ cụ thể, rõ ràng, từ đó xác định
các khó khăn, vướng mắc do quy định pháp luật theo các tiêu chí sau đây:
+ Quy định mâu thuẫn, chồng
chéo, chưa bảo đảm tính thống nhất trong cùng một VBQPPL hoặc giữa các VBQPPL.
+ Quy định của VBQPPL chưa đủ cụ
thể, rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không khả thi, gây
khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật.
+ Quy định của VBQPPL tạo gánh
nặng chi phí tuân thủ; chưa có quy định hoặc có quy định của VBQPPL nhưng hạn
chế việc đổi mới sáng tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn
lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế.
2. Đánh giá việc tổ chức thực
hiện các VBQPPL về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền lĩnh vực nội vụ
nêu trên, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật
hoặc nguyên nhân khác có liên quan.
3. Gửi Báo cáo kết quả rà soát
về Bộ Nội vụ trước ngày 15/8/2025. Báo cáo kèm các Phụ lục rà soát được xây
dựng theo các mẫu kèm theo Công văn này[2].
4. Trường hợp quá thời hạn thực
hiện các công việc nêu tại Công văn này mà không nhận được báo cáo của các bộ,
ngành, địa phương thì Bộ Nội vụ được phép hiểu các cơ quan, tổ chức không có
khó khăn, vướng mắc hoặc không có ý kiến về các vấn đề được rà soát, phản ánh.
Bộ Nội vụ xin trân trọng cảm ơn
sự phối hợp của Quý cơ quan/đơn vị./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Cao Huy;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ PC(L-P).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Huy
|
Mẫu số 01
BÁO CÁO
Kết quả rà soát, đề xuất giải pháp hoàn thiện
pháp luật về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp
(Kèm theo Công văn số 6338/BNV-PC ngày 12/8/2025 của Bộ Nội vụ)
Qua rà soát các nghị định,
thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực…….3
khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, ………4 nhận thấy có một số
khó khăn, vướng mắc do quy định pháp luật như sau:
1. Về rà soát quy định mâu
thuẫn, chồng chéo, chưa bảo đảm tính thống nhất
1.1. Kết quả rà soát
Tại …..5 VBQPPL (bao
gồm:….luật; …..nghị quyết của Quốc hội, ….. pháp lệnh, …..nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, … nghị định; ….thông tư) có quy định mâu thuẫn, chồng chéo,
chưa bảo đảm tính thống nhất. Bao gồm:
- Tại…......6, có…..7
quy định (liệt kê điều/khoản/điểm của VBQPPL)
- Tại…......, có….. quy định
(liệt kê điều/khoản/điểm của VBQPPL)
1.2. Đề xuất giải pháp
hoàn thiện pháp luật và lộ trình thực hiện
- Về ……..8: đề xuất
…………..…9
- Về ……..: đề xuất …………..…
2. Kết quả rà soát quy định
không rõ ràng, có cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không khả thi, gây khó
khăn trong áp dụng, thực hiện
2.1. Kết quả rà soát
Tại ….. VBQPPL (bao gồm:….luật;
…..nghị quyết của Quốc hội, ….. pháp lệnh, …..nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, … nghị định; ….thông tư) có quy định không rõ ràng, có cách hiểu khác
nhau, không hợp lý, không khả thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp
luật. Cụ thể:
- Tại …......10, có
…..11 quy định (liệt kê điều/khoản/điểm của VBQPPL)
- Tại …......, có ….. quy định
(liệt kê điều/khoản/điểm của VBQPPL)
2.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện
pháp luật và lộ trình thực hiện
- Về ……..12: đề xuất
…………..…13
- Về ……..: đề xuất …………..…
3. Về rà soát quy định tạo
gánh nặng chi phí tuân thủ, chưa có quy định hoặc có quy định nhưng hạn chế việc
đổi mới sáng tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế
3.1. Kết quả rà soát
Tại ….. VBQPPL (bao gồm:….luật;
…..nghị quyết của Quốc hội, ….. pháp lệnh, …..nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, … nghị định; ….thông tư14) có quy định tạo gánh nặng chi
phí tuân thủ, chưa có quy định hoặc có quy định nhưng hạn chế việc đổi mới sáng
tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế. Cụ thể:
- Tại …......15, có
…..16 quy định (liệt kê điều/khoản/điểm của VBQPPL)
- Tại …......, có ….. quy định
(liệt kê điều/khoản/điểm của VBQPPL)
3.2. Đề xuất giải pháp
hoàn thiện pháp luật và lộ trình thực hiện
- Về ……..17: đề xuất
…………..…18
- Về ……..: đề xuất …………..…
___________________________
3 Liệt kê các lĩnh vực có
VBQPPL được rà soát.
4 Tên Bộ, cơ quan ngang Bộ
5 Nêu số lượng VBQPPL
6 Nêu tên VBQPPL
7 Số lượng (ví dụ: 01, 02…)
8 Nêu tên VBQPPL
9 Nêu rõ phương án, giải pháp đề
xuất hoàn thiện pháp luật và lộ trình hoàn thành
10 Nêu tên VBQPPL
11 Số lượng (ví dụ: 01, 02…)
12 Nêu tên VBQPPL
13 Nêu rõ phương án, giải pháp
đề xuất hoàn thiện pháp luật và lộ trình hoàn thành
14 Nêu số lượng cụ thể từng loại
VBQPPL.
15 Nêu tên VBQPPL
16 Số lượng (ví dụ: 01, 02…)
17 Nêu tên VBQPPL
18 Nêu rõ phương án, giải pháp đề
xuất hoàn thiện pháp luật và lộ trình hoàn thành
Mẫu số 02
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG LĨNH VỰC
NỘI VỤ
(Kèm theo Công văn số 6338/BNV-PC ngày 12/8/2025 của Bộ Nội vụ)
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp… (Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương (nhất là cấp
xã)…)
II. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT, VĂN BẢN KHÁC CÓ LIÊN QUAN
- Các văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền được ban hành hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành19 (nếu có); quá trình xây dựng các
(VBQPPL) (nếu có)
- Các văn bản hành chính về việc
thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền; văn bản giải quyết vấn đề phát sinh có liên quan, ví dụ
như thực hiện Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025…
III. CÁC NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU
BẢO ĐẢM VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN
ĐỊNH THẨM QUYỀN
- Kinh phí bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn
- Nhân lực bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn (biên chế (chuyên trách, không chuyên trách)), năng lực thực
hiện
- Điều kiện bảo đảm thực hiện
(cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ: trụ sở, phương tiện, trang thiết bị, nhà ở
công vụ,…)
- Thủ tục hành chính và thủ tục
nội bộ…
IV. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
CÁC NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
- Quá trình, kết quả rà soát việc
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành.
- Những bất cập, mâu thuẫn, chồng
chéo trong hệ thống pháp luật liên quan đến phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền
- Những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện quy định của pháp luật về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền…
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Đề xuất cơ quan có thẩm quyền
kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện pháp luật và hướng dẫn áp dụng pháp luật thống
nhất với mục tiêu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp phải được vận hành
thông suốt, hiệu quả, đúng chủ trương “địa phương quyết, địa phương làm, địa
phương chịu trách nhiệm”, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ
- Đề xuất giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật trong lĩnh vực phân cấp, phân quyền,
phân định thẩm quyền…
_________________________
19 Các VBQPPL khác đối với 30
Nghị định, 60 Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền đã được
Mẫu số 03
Các Phụ lục rà soát, đề xuất giải pháp hoàn thiện
pháp luật
(Kèm theo Công văn số 6339/BNV-PC ngày 12/8/2025 của Bộ Nội vụ)
Mẫu số 02: gồm 03 mẫu Phụ lục
- Phụ lục I. Tổng hợp kết quả
rà soát theo tiêu chí: “Quy định mâu thuẫn, chồng chéo, chưa bảo đảm tính thống
nhất”.
- Phụ lục II. Tổng hợp kết quả
rà soát theo tiêu chí: “Quy định của VBQPPL không rõ ràng, có nhiều cách hiểu
khác nhau, không hợp lý, không khả thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện
pháp luật”.
- Phụ lục III. Tổng hợp kết quả
rà soát theo tiêu chí: “Quy định của VBQPPL tạo gánh nặng chi phí tuân thủ;
chưa có quy định hoặc có quy định của văn bản QPPL nhưng hạn chế việc đổi mới
sáng tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế”.
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH MÂU THUẪN, CHỒNG CHÉO, CHƯA BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG
NHẤT
|
STT
|
Điều, khoản, điểm, tên văn bản đề xuất xử lý
|
Nội dung quy định
|
Phương án xử lý được đề xuất
|
Cơ quan rà soát, phản ánh
|
Ý kiến của Bộ,
cơ quan ngang Bộ về nội dung rà soát, phản ánh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1.
|
- Ghi rõ “điều, khoản, điểm,
quy định, tên văn bản” cần xử lý.
- Trình bày hết các nội dung,
vấn đề thuộc lĩnh vực của 01 Bộ, cơ quan, sau đó mới chuyển sang các Bộ, cơ
quan khác.
- Các nội dung, vấn đề thuộc
01 lĩnh vực, 01 văn bản thì sắp xếp gần nhau; sắp xếp các vấn đề thuộc văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn.
|
Phân tích cụ thể nội dung (điều,
khoản, điểm, quy định) của các VBQPPL có quy định mâu thuẫn, chồng chéo (chỉ
rõ nội dung mâu thuẫn, chồng chéo là gì? mâu thuẫn, chồng chéo với điều, khoản,
điểm của VBQPPL nào?).
|
Nêu rõ phương án đề xuất hoàn
thiện pháp luật và lộ trình thực hiện.
Ví dụ:
- Sửa đổi, bổ sung theo trình
tự, thủ tục rút gọn trong năm ….
- Sửa đổi, bổ sung theo trình
tự, thủ tục thông thường, hoàn thành trước …. (nêu thời gian)
- Hướng dẫn áp dụng VBQPPL
theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành VBQPPL năm 2025.
- …
|
Ghi tên cơ quan đã rà soát,
phản ánh
|
Ghi ý kiến của Bộ, ngành quản
lý nhà nước Trong đó, nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí (về nội
dung phản ánh và về phương án xử lý được đề xuất). Với các nội dung không nhất
trí, Bộ, cơ quan ngang Bộ phân tích rõ lý do hoặc đề xuất phương án xử lý phù
hợp.
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH CỦA VBQPPL KHÔNG RÕ RÀNG, CÓ NHIỀU CÁCH HIỂU KHÁC
NHAU, KHÔNG HỢP LÝ, KHÔNG KHẢ THI, GÂY KHÓ KHĂN TRONG ÁP DỤNG, THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT
|
STT
|
Điều, khoản, điểm, tên văn bản đề xuất xử lý
|
Nội dung quy định
|
Phương án xử lý được đề xuất
|
Cơ quan rà soát, phản ánh
|
Ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ về nội dung rà soát, phản ánh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1.
|
- Ghi rõ “điều, khoản, điểm,
quy định, tên văn bản” cần xử lý.
- Trình bày hết các nội dung,
vấn đề thuộc lĩnh vực của 01 Bộ, cơ quan, sau đó mới chuyển sang các Bộ, cơ
quan khác.
- Các nội dung, vấn đề thuộc 01
lĩnh vực, 01 văn bản thì sắp xếp gần nhau; sắp xếp các vấn đề thuộc văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn.
|
Phân tích cụ thể sự không rõ
ràng, các cách hiểu khác nhau, sự không hợp lý, không khả thi, các khó khăn gặp
phải khi áp dụng, thực hiện quy định pháp luật
|
Nêu rõ phương án đề xuất hoàn
thiện pháp luật và lộ trình thực hiện.
Ví dụ:
- Sửa đổi, bổ sung theo trình
tự, thủ tục rút gọn trong năm ….
- Sửa đổi, bổ sung theo trình
tự, thủ tục thông thường, hoàn thành trước …. (nêu thời gian)
- Hướng dẫn áp dụng VBQPPL
theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành VBQPPL năm 2025.
- …
|
Ghi tên cơ quan đã rà soát,
phản ánh
|
Ghi ý kiến của Bộ, ngành quản
lý nhà nước Trong đó, nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí (về nội
dung phản ánh và về phương án xử lý được đề xuất). Với các nội dung không nhất
trí, Bộ, cơ quan ngang Bộ phân tích rõ lý do hoặc đề xuất phương án xử lý phù
hợp.
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH CỦA VBQPPL TẠO GÁNH NẶNG CHI PHÍ TUÂN THỦ;
CHƯA CÓ QUY ĐỊNH HOẶC CÓ QUY ĐỊNH CỦA VĂN BẢN QPPL NHƯNG HẠN CHẾ VIỆC ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG MỚI, KHƠI THÔNG NGUỒN LỰC, THÚC ĐẨY
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
|
STT
|
Điều, khoản, điểm, tên văn bản đề xuất xử lý
|
Nội dung quy định
|
Phương án xử lý được đề xuất
|
Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, xử lý, tham mưu xử lý
|
Ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ về nội dung rà soát, phản ánh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1.
|
- Ghi rõ “điều, khoản, điểm,
quy định, tên văn bản” cần xử lý.
Ví dụ: Điểm a
khoản 1 Điều 5 Luật Đường bộ năm 2024.
- Trường hợp chưa có quy định
của VBQPPL thì để trống nội tại cột này.
- Trình bày hết các nội dung,
vấn đề thuộc lĩnh vực của 01 Bộ, cơ quan, sau đó mới chuyển sang các Bộ, cơ
quan khác.
- Các nội dung, vấn đề thuộc
01 lĩnh vực, 01 văn bản thì sắp xếp gần nhau; sắp xếp các vấn đề thuộc văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn.
|
Phân tích cụ thể:
- Các gánh nặng chi phí tuân
thủ;
- Vấn đề chưa có quy định của
VBQPPL;
- Hạn chế việc đổi mới, sáng
tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
|
Nêu rõ phương án đề xuất hoàn
thiện pháp luật và lộ trình thực hiện.
Ví dụ:
- Sửa đổi, bổ sung theo trình
tự, thủ tục rút gọn trong năm ….
- Sửa đổi, bổ sung theo trình
tự, thủ tục thông thường, hoàn thành trước …. (nêu thời gian)
- Hướng dẫn áp dụng VBQPPL
theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành VBQPPL năm 2025.
- …
|
Ghi tên cơ quan đã rà soát,
phản ánh
|
Ghi ý kiến của Bộ, ngành quản
lý nhà nước
Trong đó, nêu rõ nội dung nhất
trí, nội dung không nhất trí (về nội dung phản ánh và về phương án xử lý được
đề xuất).
Với các nội dung không nhất
trí, Bộ, cơ quan ngang Bộ phân tích rõ lý do hoặc đề xuất phương án xử lý phù
hợp.
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
[1] Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày
14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Thông tư 09/2025/TT-BNV ngày
18/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp
thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.
- Thông tư 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
[2] Báo cáo kèm các phụ lục gửi
Bộ Nội vụ được định dạng “.doc” hoặc “.docx” gửi trước cho đầu mối tổng hợp kết
quả rà soát của Bộ Nội vụ (đ/c Đỗ Thị Phương Linh, Chuyên viên Vụ Pháp chế, SĐT
0858569629 hoặc đ/c Hoàng Nguyên Phương, Chuyên viên Vụ Pháp chế, SĐT
0395691625) để việc tổng hợp được nhanh chóng, hiệu quả.