|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
498/DSKT-PLDSTM&KHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Pháp luật dân sự - kinh tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
13/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TƯ PHÁP
CỤC PHÁP LUẬT DÂN SỰ - KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 498/DSKT-PLDSTM&KHCN
V/v xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ về một số
vướng mắc phát sinh từ Luật Đất đai năm 2024 và Bộ luật Dân sự năm 2015
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 5 năm 2026
|
Kính gửi: Hội
Công chứng viên thành phố Hải Phòng
Trả lời Công văn số 07/CV-HCCHP ngày 25/3/2026 của
Hội Công chứng viên thành phố Hải Phòng về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ
về một số vướng mắc phát sinh từ Luật Đất đai năm 2024 và Bộ luật Dân sự năm
2015, căn cứ phạm vi chức năng, nhiệm vụ, Cục Pháp luật dân sự - kinh tế (Cục
PLDSKT) có ý kiến như sau:
1. Về giá trị pháp lý của hình thức “sử
dụng riêng’’, “Sở hữu riêng'' trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy
định: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu
nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ
tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp
được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa
kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài
sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản
chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng
cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng; 2. Tài sản chung
của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia
đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng; 3. Trong trường hợp không có căn
cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài
sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.
Khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024 quy định: "Trường
hợp... Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ
và họ, tên chồng nếu có yêu cầu".
Điểm e, g khoản 1 Mục VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
quy định các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp: "e) Quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và
chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có
yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng”.
Như vậy, việc Giấy chứng nhận được cấp chỉ ghi tên
của vợ hoặc chồng thì cũng không đương nhiên coi là tài sản riêng của vợ hoặc
của chồng. Cá nhân nào cho rằng tài sản đó là tài sản riêng (ví dụ: tài sản
được tặng cho riêng, được thừa kế riêng...) thì phải có cơ sở (ví dụ: giấy tờ
chứng nhận quyền sở hữu có ghi rõ nguồn gốc tài sản) và chứng minh.
2. Việc chứng thực hay chứng nhận Văn bản
thỏa thuận xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất
Liên quan đến nội dung về việc chứng thực hay chứng
nhận Văn bản thỏa thuận xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất (mục 2 Công
văn số 07/CV-HCCHP), Luật Công chứng năm 2024 quy định "công chứng là
dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để
chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch bằng văn bản phải công chứng
hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng" (khoản 1 Điều 2).
Việc xác định tính hợp pháp của giao dịch được căn cứ trên cơ sở quy định của
pháp luật chuyên ngành; đối với giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cấp
cho hộ gia đình thì phải căn cứ vào Luật Đất đai năm 2024, Luật Hộ tịch năm
2014, Bộ luật Dân sự năm 2015 và quy định pháp luật có liên quan.
Luật Đất đai năm 2024 (Điều 135, Điều 256) quy định
việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi
tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Luật Đất đai năm 2024 không quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực đối
với thỏa thuận này.
Trường hợp người dân có nhu cầu. Văn phòng công
chứng có thể thực hiện chứng thực chữ ký đối với văn bản thỏa thuận này. Giá
trị của việc chứng thực chữ ký được quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/2/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP), theo đó người yêu cầu
chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà
mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký; cơ quan thực hiện chứng thực chữ ký không
chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực chữ ký; cơ
quan thực hiện chữ ký không chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản
yêu cầu chứng thực chữ ký.
3. Về quyền sử dụng đất của thành viên hộ
gia đình đã kết hôn nhưng vợ/chồng không là thành viên gia đình
3.1. Luật Đất đai năm 2024 quy định: “Hộ
gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi
dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và
có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành" (khoản 25 Điều 3); “... Việc xác định các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này
tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật" (khoản 5 Điều 135).
Do đó, những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định
của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất
chung tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì được xác định là hộ gia đình sử dụng đất.
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất do các thành viên tự
thỏa thuận.
Bên cạnh đó, Điều 259 Luật Đất đai năm 2024 đã quy
định về việc xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình có trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/8/2024). Theo đó, hộ gia đình sử
dụng đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có
quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất theo quy định
của Luật Đất đai. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất,
cho thuê đất cho hộ gia đình để thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã được phê duyệt thì phải ghi cụ thể các cá nhân là thành viên hộ
gia đình có quyền sử dụng đất vào quyết định giao đất, cho thuê đất (khoản
2 Điều 259).
3.2. Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014 quy định; “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ,
chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi,
lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ
hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này;
tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác
mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có
được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ
hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao
dịch bằng tài sản riêng... 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh
tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài
sản đó được coi là tài sản chung”.
Như vậy, tại thời điểm cấp đất, trong hộ gia đình
có những thành viên của hộ gia đình (không có chung quyền sử dụng đất theo tiêu
chí hộ gia đình) thì phần quyền sử dụng đất tương ứng với thành viên hộ gia
đình (đã kết hôn tại thời điểm cấp đất, nhưng người vợ/chồng của họ không phải
là thành viên của hộ gia đình) được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ
trường hợp có căn cứ để chứng minh là tài sản riêng hoặc vợ, chồng có thỏa
thuận khác theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan
quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai theo quy định tại Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, do đó, đề nghị lấy ý
kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường về các nội dung có liên quan.
Cục Pháp luật dân sự - kinh tế xin gửi Hội Công
chứng viên thành phố Hải Phòng để tham khảo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Nguyễn Thanh Tú (để b/c).
- PCT Lê Thị Hoàng Thanh (để biết);
- Lưu: Vụ PLDSKT (DSTM&KHCN, G).
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Hải
|
Công văn 498/DSKT-PLDSTM&KHCN năm 2026 xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ về vướng mắc phát sinh từ Luật Đất đai năm 2024 và Bộ luật Dân sự năm 2015 do Cục Pháp luật dân sự - kinh tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 498/DSKT-PLDSTM&KHCN ngày 13/05/2026 xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ về vướng mắc phát sinh từ Luật Đất đai năm 2024 và Bộ luật Dân sự năm 2015 do Cục Pháp luật dân sự - kinh tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
21/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
18/10/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2019
Ban hành:
24/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
16/02/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2015
401
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|