|
Kính gửi:
|
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
(Sau đây viết là BHXH các tỉnh)
|
Theo phản ánh của Bảo hiểm
xã hội (BHXH) các tỉnh và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB), trong quá trình
cập nhật danh mục trên Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế (BHYT) đã
phát sinh vướng mắc do một số danh mục dùng chung chưa đầy đủ, người hành nghề
được phân công KCB tại nhiều khoa, chuyên khoa khác nhau, bệnh viện có khoa lâm
sàng tổ chức theo hình thức liên khoa khám bệnh và điều trị nội trú hoặc cận
lâm sàng. Tiếp theo Công văn số 37/BHXH-GĐĐT ngày 06/01/2023, BHXH Việt Nam hướng
dẫn bổ sung việc chuẩn hóa và mã hóa các danh mục như sau:
1. Bảng 1
a) Bàn khám không có tên
trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT:
- Xác định và ghi TEN_KHOA,
MA_KHOA theo chuyên khoa tương ứng với phạm vi hành nghề hoặc chuyên khoa được
phân công của bác sĩ khám bệnh; bác sĩ có phạm vi hành nghề nhiều chuyên khoa
và được phân công khám các chuyên khoa tương ứng: MA_KHOA, TEN_KHOA ghi lần lượt
mã và tên chuyên khoa khám bệnh cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”; riêng bác sĩ
đa khoa được phân công khám bệnh nhiều chuyên khoa thì ghi MA_KHOA là “29.01”,
TEN_KHOA là “Đa khoa”. Bàn khám cấp cứu có phân công bác sĩ khám bệnh: ghi
MA_KHOA là “01.02”, TEN_KHOA là “Cấp cứu”.
- Trường hợp Khoa khám bệnh
có bàn khám chuyên khoa đồng thời có bàn khám quản lý bệnh mạn tính thuộc
chuyên khoa đó thì tổng hợp chung số bàn khám theo chuyên khoa, ví dụ: Khoa
khám bệnh có 02 bàn khám Nội tim mạch và 01 bàn khám Tăng huyết áp thì tổng hợp
chung và ghi TEN_KHOA là “Nội tim mạch”, MA_KHOA là “02.04” và BAN_KHAM là “3”.
Danh mục bàn khám chuyên
khoa được cập nhật trên Cổng tiếp nhận thuộc Hệ thống thông tin giám định BHYT.
b) Bệnh viện có nhiều khoa
khám bệnh: MA_KHOA ghi theo nguyên tắc XX.YY.Z, trong đó Z là số thứ tự tăng từ
1 đến n.
c) Bệnh viện có các khoa cùng
một chuyên ngành như Phẫu thuật Gan mật, Phẫu thuật Tiêu hoá thuộc nhóm Khoa
Ngoại tiêu hoá, MA_KHOA được ghi theo nguyên tắc KXY.Z theo hướng dẫn tại Phụ lục
5 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n.
Trường hợp tên khoa trong quyết định thành lập không có trong Phụ lục 5 ban
hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ- BYT, không thể hiện chuyên khoa để xác định
mã khoa thì đề nghị cơ sở KCB xác định mã khoa theo chuyên khoa điều trị thực tế.
d) Khoa điều trị nội trú có
bàn khám bệnh ngoại trú: ghi số lượng bàn khám ngoại trú tại khoa vào chỉ tiêu
BAN_KHAM cùng dòng thông tin của khoa điều trị nội trú, không tổng hợp chung với
số bàn khám chuyên khoa tại khoa khám bệnh.
đ) Bệnh viện được cấp có thẩm
quyền phê duyệt thành lập liên khoa gồm Khoa khám bệnh và các khoa khác theo
quy định của Bộ Y tế: MA_LOAI_KCB ghi “2”, các trường thông tin khác ghi theo
hướng dẫn tại Công văn số 37/BHXH-GĐĐT và Công văn này.
Ví dụ: bệnh viện được cấp có
thẩm quyền phê duyệt “Khoa khám bệnh - Hồi sức cấp cứu”, trong đó có 03 bàn
khám nội, 01 bàn khám ngoại, 01 bàn khám y học cổ truyền và 30 giường điều trị
nội trú, khoa này được lập như sau:
|
MA_LOAI_KCB
|
MA_KHOA
|
TEN_KHOA
|
BAN_KHAM
|
GIUONG_PD
|
|
2
|
02.03
|
Nội tổng hợp
|
3
|
|
|
2
|
10.19
|
Ngoại tổng hợp
|
1
|
|
|
2
|
02.16
|
Y học cổ truyền
|
1
|
|
|
2
|
K0102
|
Khoa Khám bệnh – Hồi sức cấp
cứu
|
|
30
|
e) Trường hợp không xác định
được GIUONG_2015 cho từng khoa thì bổ sung 01 dòng ghi MA_KHOA là “BV”,
GIUONG_2015 là số giường bệnh thực tế sử dụng năm 2015 của toàn bệnh viện, các
chỉ tiêu khác để trống.
g) Trạm y tế xã, phường, thị
trấn; trạm y tế quân dân y; trạm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học được
cấp giấy phép hoạt động theo quy định tại Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày
27/9/2011: MA_KHOA ghi "TYT", TEN_KHOA ghi "Trạm y tế",
BAN_KHAM ghi tổng số bàn khám tại trạm y tế, GIUONG_PD ghi tổng số giường lưu
được phê duyệt.
h) Phòng khám đa khoa khu vực
có giường lưu: bổ sung 01 dòng trong đó MA_LOAI_KCB ghi “1”, MA_KHOA ghi “LKV”,
TEN_KHOA ghi “Giường lưu”. Phòng khám đa khoa khu vực có giường điều trị nội
trú theo quy định tại khoản 12 Điều 11 Nghị định số
155/2018/NĐ-CP: bổ sung 01 dòng trong đó MA_LOAI_KCB ghi “1”, MA_KHOA ghi
“GKV”, TEN_KHOA ghi “Giường nội trú”.
2. Bảng 2
a) Người hành nghề được phân
công khám bệnh tại khoa/phòng khám bệnh: MA_KHOA, TEN_KHOA ghi đủ các ký tự
XX.YY như hướng dẫn tại Bảng 1, những người hành nghề khác tại khoa/phòng khám
bệnh ghi chung MA_KHOA là “K01”, TEN_KHOA là “Khoa Khám bệnh”.
b) Người hành nghề được phân
công điều trị nội trú tại nhiều khoa: MA_KHOA ghi lần lượt mã từng khoa, cách
nhau bằng dấu chấm phẩy “;”, trong đó mã khoa đầu tiên là khoa quản lý người
hành nghề; nếu được phân công điều trị nội trú và khám bệnh luân phiên tại Khoa
Khám bệnh, MA_KHOA ghi lần lượt mã khoa điều trị nội trú và mã bàn khám, cách
nhau bằng dấu chấm phẩy “;”; TEN_KHOA ghi tương ứng với từng mã khoa, mã bàn
khám.
c) Người hành nghề làm việc
tại các khoa/phòng chỉ thực hiện dịch vụ kỹ thuật (siêu âm, nội soi…), khoa Dược:
MA_LOAI_KCB bỏ trống; người hành nghề làm việc tại các phòng ban khác (phòng Kế
hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ…) đồng thời được phân công điều trị bệnh nhân nội
trú hoặc khám bệnh: chỉ ghi mã và tên khoa theo nơi được phân công KCB.
d) Người hành nghề làm việc
tại trạm y tế tuyến xã: MA_KHOA, TEN_KHOA ghi như hướng dẫn tại Bảng 1.
đ) CHUCDANH_NN: dược sĩ đại
học/trên đại học ghi "7", dược sĩ trung cấp/cao đẳng ghi
"8", cử nhân xét nghiệm ghi “10”.
e) Cơ sở KCB tiếp nhận chuyển
giao dịch vụ kỹ thuật hoặc tiếp nhận người đến làm việc theo chế độ luân phiên
không ghi các chỉ tiêu 17, 18 và 19; cơ sở KCB chuyển giao dịch vụ kỹ thuật hoặc
cử người đi làm việc theo chế độ luân phiên không ghi các chỉ tiêu 21 và 22.
g) Người hành nghề có phạm
vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề khác với tên chuyên khoa
theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT thì xác định theo bản chất chuyên khoa và mã phạm
vi hành nghề theo Bảng 7 Mẫu số 01/QTGĐ. Trường hợp có phạm vi hoạt động chuyên
môn theo các chuyên khoa sâu thì PHAMVI_CM ghi bổ sung 02 ký tự cuối của mã
khoa theo Phụ lục 5 Quyết định số 5937/QĐ-BYT, cách nhau bằng dấu chấm “.”. Bác
sĩ Y học dự phòng chỉ tiêu PHAMVI_CM ghi “30”; y sĩ khám chữa bệnh tại trạm y tế
tuyến xã ghi “31”.
Danh mục phạm vi hoạt động
chuyên môn được cập nhật trên Cổng Tiếp nhận thuộc Hệ thống thông tin giám định
BHYT.
h) Các chỉ tiêu
THOI_GIAN_TUAN, THOI_GIAN_NGAY ghi theo thời gian đăng ký hành nghề đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Sở Y tế,
không ghi thời gian trực. Trường hợp thời gian đăng ký hành nghề không ghi cụ
thể thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc làm việc mỗi ngày hoặc các ngày làm
việc trong tuần thì đề nghị đăng tải lại đúng quy định.
i) Người hành nghề được phân
công thực hiện nhiều dịch vụ kỹ thuật (DVKT) cùng nhóm của chuyên khoa khác
chuyên khoa ghi trên chứng chỉ hành nghề và quyết định bổ sung phạm vi hoạt động
chuyên môn: chỉ tiêu DVKT_KHAC ghi theo mã nhóm DVKT được cập nhật trên Cổng tiếp
nhận thuộc Hệ thống thông tin giám định BHYT, ví dụ được phân công thực hiện
toàn bộ các dịch vụ siêu âm chẩn đoán ghi “18A.1”, bác sỹ ngoại khoa được phân
công phẫu thuật nội soi thận ghi "27Đ.1", phân công phẫu thuật nội
soi tiết niệu ghi “27Đ.1;27Đ.2;27Đ.3;27Đ.4; 27Đ.5”.
3. Bảng 3
a) DON_VI_TINH: trường hợp
thuốc được sử dụng theo đơn vị tính nhỏ nhất, bổ sung 01 dòng ghi đầy đủ các
thông tin, trong đó DON_VI_TINH là đơn vị tính nhỏ nhất của thuốc, HAM_LUONG và
DON_GIA ghi theo đơn vị tính nhỏ nhất, SO_LUONG ghi "0".
b) MA_DUONG_DUNG: ghi theo
hướng dẫn tại chỉ tiêu số 10 Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BYT
ngày 18/01/2023 của Bộ Y tế. Trường hợp thuốc có nhiều đường dùng thì ghi các
dòng thông tin của thuốc tương ứng với mỗi đường dùng, trong đó tổng số lượng
thuốc ghi tại dòng thứ nhất, các dòng còn lại để trống số lượng.
c) NHA_THAU: cơ sở KCB mua sắm
theo kết quả đấu thầu của đơn vị khác thì ghi tên đơn vị cung ứng thuốc.
d) MA_THUOC, TT_THAU: ghi
theo hướng dẫn tại chỉ tiêu số 3 và số 15 Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định số
130/QĐ-BYT.
đ) HT_THAU: thuốc mua sắm
theo kết quả đàm phán giá ghi “7”
e) PP_CHEBIEN: ghi theo hướng
dẫn tại chỉ tiêu số 4 Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BYT.
g) TU_NGAY và DEN_NGAY:
- Các thuốc mua sắm theo kết
quả đấu thầu tập trung, đàm phán giá hoặc cơ sở KCB tự tổ chức đấu thầu có kết
quả trúng thầu kể từ ngày 01/4/2023: TU_NGAY ghi ngày có hiệu lực, DEN_NGAY ghi
ngày hết hiệu lực của hợp đồng cung ứng.
- Các thuốc do cơ sở KCB tư
nhân mua sắm theo kết quả đấu thầu của đơn vị khác quy định tại Điều
52 Luật Đấu thầu: TU_NGAY ghi ngày bắt đầu mua sắm, DEN_NGAY ghi ngày hết
hiệu lực của quyết định lựa chọn nhà thầu.
g) Danh mục thuốc đã áp dụng
trên Hệ thống thông tin giám định BHYT, cơ sở KCB không phải cập nhật các chỉ
tiêu sau:
- DANG_BAO_CHE đối với các
thuốc đã được cấp số đăng ký.
- TT_THAU đối với danh mục
thuốc của cơ sở KCB mua sắm theo kết quả đấu thầu tập trung, đàm phán giá hoặc
tự tổ chức đấu thầu.
- HT_THAU đối với danh mục
thuốc của cơ sở KCB mua sắm theo kết quả đấu thầu tập trung, đàm phán giá.
Cơ sở KCB tự tổ chức đấu thầu
cần cập nhật HT_THAU, cơ sở KCB ngoài công lập mua sắm theo kết quả đấu thầu của
cơ sở KCB khác cần cập nhật các chỉ tiêu TT_THAU và HT_THAU, cơ sở KCB tự bào
chế, pha chế thuốc cần cập nhật DANG_BAO_CHE.
4. Bảng 4
a) Vật tư y tế đã thực hiện
đấu thầu, mua sắm trước ngày 01/01/2022 và chưa được cấp mã theo Quyết định số
7603/QĐ- BYT và Quyết định số 2178/QĐ- BYT thì ghi MA_VAT_TU theo hướng dẫn tại
Công văn số 4381/BHXH-CSYT ngày 30/12/2021 của BHXH Việt Nam.
b) TT_THAU: ghi theo hướng dẫn
tại chỉ tiêu số 16 Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BYT; cơ sở KCB
chỉ cập nhật đối với vật tư y tế đấu thầu theo quy định tại Thông tư số
14/2020/TT-BYT ngày 10/7/2020 của Bộ Y tế quy định một số nội dung trong đấu thầu
trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập.
c) TU_NGAY và DEN_NGAY:
- VTYT mua sắm theo kết quả
đấu thầu tập trung hoặc cơ sở KCB tự tổ chức đấu thầu có kết quả trúng thầu kể
từ ngày 01/4/2023: TU_NGAY ghi ngày có hiệu lực, DEN_NGAY ghi ngày hết hiệu lực
của hợp đồng cung ứng.
- VTYT do cơ sở KCB tư nhân
mua sắm theo kết quả đấu thầu của đơn vị khác quy định tại Điều
52 Luật Đấu thầu: TU_NGAY ghi ngày bắt đầu mua sắm, DEN_NGAY ghi ngày hết
hiệu lực của quyết định lựa chọn nhà thầu.
d) Danh mục VTYT đã áp dụng
trên Hệ thống thông tin giám định BHYT, cơ sở KCB không phải cập nhật các chỉ
tiêu sau:
- TT_THAU đối với vật tư y tế
chưa thực hiện đấu thầu theo quy định tại Thông tư số 14/2020/TT-BYT.
- HT_THAU đối với danh mục
VTYT đấu thầu tập trung.
5. Bảng 5
a) CSKCB_CGKT: chỉ ghi đối với
cơ sở KCB nhận chuyển giao dịch vụ kỹ thuật từ cơ sở KCB khác.
b) QUY_TRINH: ghi theo quyết
định ban hành quy trình chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB, trường hợp cơ sở KCB
không ban hành thì ghi theo quyết định của Bộ Y tế.
6. Bảng 6
a) Thiết bị y tế chưa được
phân loại do mua sắm trước thời điểm Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ về việc quản lý trang thiết bị y tế có hiệu lực thi hành: ký tự
“X” tại chỉ tiêu SO_LUU_HANH ghi là “K”.
b) Trường hợp thiết bị y tế
không có số serial của máy: ký tự Z trong chỉ tiêu MA_MAY ghi theo mã quản lý của
máy do cơ sở KCB lập.
c) Đối với các thiết bị y tế
cho, tặng, biếu: ký tự “n” trong chỉ tiêu MA_MAY ghi là “3”; thiết bị y tế mượn,
đặt: ký tự “n” trong chỉ tiêu MA_MAY ghi là “4”.
BHXH Việt Nam yêu cầu Giám đốc
BHXH các tỉnh phối hợp, hỗ trợ cơ sở KCB BHYT trên địa bàn khẩn trương cập nhật
đầy đủ các danh mục tại Mẫu số 01/QTGĐ lên Cổng tiếp nhận của Hệ thống Thông
tin giám định BHYT, hoàn thành trước ngày 15/4/2023. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về BHXH Việt Nam (qua Trung tâm Giám định
BHYT và Thanh toán đa tuyến, số điện thoại 024.36286104) để được hướng dẫn giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các đơn vị: CSYT, CNTT, TTKT, KTNB;
- Lưu: VT, GĐĐT.
|
KT. TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Hòa
|