Con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài nhưng không báo cáo bị xử lý thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
21/03/2024 14:00 PM

Cho tôi hỏi con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài nhưng không báo cáo bị xử lý thế nào? – Hải Đăng (Quảng Nam)

Con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài nhưng không báo cáo bị xử lý thế nào?

Con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài nhưng không báo cáo bị xử lý thế nào? (Hình từ internet)

Con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài có cần báo cáo không?

Căn cứ Điều 18 Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW năm 2021 về những điều đảng viên không được làm được quy định như sau:

- Tổ chức, tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; sử dụng các chất ma túy; sử dụng rượu, bia không đúng quy định hoặc đến mức bê tha và các tệ nạn xã hội khác.

- Tổ chức việc cưới, việc tang và các sự kiện khác của cá nhân, gia đình xa hoa, lãng phí hoặc nhằm mục đích vụ lợi.

- Thờ ơ, vô cảm với các hành vi sai trái trong xã hội; có hành vi bạo lực trong gia đình; vi phạm chính sách dân số; sống chung với người khác như vợ chồng; vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài.

- Đảng viên không được:

+ Tổ chức, tham gia đánh bạc, lôi kéo, xúi giục, kích động người khác tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.

+ Sử dụng các chất ma túy, các chất gây nghiện, chất hướng thần khác (trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định để chữa bệnh).

+ Uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc; trong sinh hoạt hàng ngày tới mức bê tha, mất tư cách; không làm chủ được hành vi ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông hoặc có hành vi thiếu văn hóa.

+ Có lối sống trụy lạc, sa đọa, suy đồi đạo đức hoặc có hành vi trái với chuẩn mực đạo đức tác động xấu đến cá nhân, gia đình và xã hội.

+ Tổ chức việc cưới, việc tang và các sự kiện khác của cá nhân, gia đình (ngày lễ, tết, sinh nhật, lên chức, mừng nhà mới, mừng thọ, chuyển công tác,...) một cách phô trương hình thức, lãng phí gây phản cảm, bức xúc trong xã hội. Lợi dụng việc cưới, việc tang và các sự kiện khác để vụ lợi hoặc đem lại lợi ích riêng cho bản thân, gia đình hoặc cho người khác.

+ Im lặng, bàng quan để sự việc xấu xảy ra miễn là không đụng chạm đến lợi ích của bản thân, gia đình, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh.

+ Có hành vi bạo lực hoặc che giấu, dung túng, cản trở việc ngăn chặn các hành vi bạo lực về thể chất và tinh thần (đánh đập, hành hạ, ngược đãi, xua đuổi, ngăn cản,...) đối với người thân trong gia đình.

+ Vi phạm chính sách dân số; sống chung với người khác (không phải vợ, chồng mình) như vợ chồng.

+ Kết hôn hoặc có con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực với tổ chức Đảng quản lý trực tiếp và chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, khi có con kết hôn với người nước ngoài, đảng viên phải báo trung thực với tổ chức Đảng quản lý trực tiếp và được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp không báo cáo sẽ vi phạm những điều đảng viên không được làm.

Trường hợp con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài nhưng không báo cáo bị xử lý thế nào?

Theo Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài bị xử lý như sau:

- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

+ Có con kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực bằng văn bản với chi bộ nơi sinh hoạt, cấp ủy quản lý mình về lai lịch, thái độ chính trị của con dâu (hoặc con rể) và cha, mẹ ruột của họ.

+ Biết nhưng để con kết hôn với người nước ngoài vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình.

+ Xác nhận tình trạng hôn nhân để người khác đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không đúng quy định.

- Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

+ Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt.

+ Biết mà không có biện pháp ngăn chặn việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng, Nhà nước.

+ Có hành vi ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

+ Môi giới kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài trái quy định của pháp luật.

- Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

+ Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.

+ Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức Đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện.

+ Che giấu việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

+ Làm hồ sơ để kết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.

Như vậy, trường hợp con của đảng viên kết hôn với người nước ngoài nhưng không báo cáo sẽ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng.

Trong trường hợp che giấu việc con kết hôn với người nước ngoài trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì có thể bị khai trừ khỏi Đảng.

Đoàn Đức Tài

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 904

Bài viết về

lĩnh vực Hôn nhân gia đình – Thừa kế

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn