
Bảng lương chính thức của giáo viên THPT từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 áp dụng cho giáo viên THPT là 2.530.000 đồng/tháng.
Hiện hành, lương giáo viên THPT được tính theo công thức như sau:
Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở
Trong đó:
- Hệ số lương: Thực hiện theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, cụ thể bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Hạng III - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
+ Hạng II - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
+ Hạng I - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Dựa theo công thức nêu trên, bảng lương chính thức của giáo viên THPT từ 01/7/2026 thay đổi như như sau:
[1] Bảng lương giáo viên THPT hạng III
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.475.600 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.247.800 |
|
Bậc 3 |
3,00 |
7.020.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
7.792.200 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
8.564.400 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
9.336.600 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.108.800 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
10.881.000 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
11.653.200 |
[2] Bảng lương giáo viên THPT hạng II
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
4,00 |
9.360.000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
10.155.600 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
10.951.200 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
11.746.800 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
12.542.400 |
|
Bậc 6 |
5,70 |
13.338.000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
14.133.600 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
14.929.200 |
[3] Bảng lương giáo viên THPT hạng I
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
4,40 |
10.296.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.091.600 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
11.887.200 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
12.682.800 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
13.478.400 |
|
Bậc 6 |
6,10 |
14.274.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
15.069.600 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
15.865.200 |
Lưu ý: Bảng lương chính thức của giáo viên THPT nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026 chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp,… (nếu có).
Tại Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT đã quy định về nhiệm vụ của giáo viên THPT năm 2026 như sau:
- Đối với hạng III
+ Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông;
+ Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;
+ Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định;
+ Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, khởi nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công;
+ Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt hoặc hướng dẫn thực tập sư phạm, hoạt động công tác xã hội trường học cho học sinh trung học phổ thông;
+ Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện công tác giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; hoặc tham gia tổ chức các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh từ cấp trường trở lên;
+ Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối với hạng II
Giáo viên trung học phổ thông hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:
+ Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;
+ Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên;
+ Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;
+ Tham gia ban giám khảo hội thi, kỳ thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
+ Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
+ Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
+ Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
+ Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối với hạng I
Giáo viên trung học phổ thông hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:
+ Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
+ Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp tỉnh trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;
+ Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chủ trương, nội dung đổi mới của ngành hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp tỉnh trở lên;
+ Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên;
+ Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;
+ Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
+ Tham gia ra đề hoặc chấm thi hoặc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
+ Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.
362