|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
01 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT, LUẬT TRỒNG
TRỌT VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng
trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng
trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy định
chi tiết:
a) Khoản 5 Điều 67 Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
6 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật);
b) Khoản 2 Điều 12, khoản
8 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 7 Điều 24, khoản 3 Điều
27, khoản 3 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 37, khoản 3 Điều 38, khoản 3 Điều 44 và khoản 4 Điều
45 Luật Trồng trọt, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 và điểm
a khoản 8 Điều 15 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Trồng trọt).
2. Thông tư này sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều
1 Thông tư này.
Chương II
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN 5 ĐIỀU 67 CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 3. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
1. Hồ sơ gồm:
a) Trường hợp nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử
dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam
nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo
vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng
nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành
tự do (CFS) tại nước xuất khẩu (chỉ nộp lần đầu).
b) Trường hợp nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và
các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về
phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS):
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo
vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
Báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán
methyl bromide đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng chứa hoạt
chất methyl bromide theo Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Trường hợp nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử
dụng tại Việt Nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật,
thử nghiệm, nghiên cứu:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo
vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
Phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu nghiên
cứu, thử nghiệm;
Đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề
nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu).
d) Trường hợp nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng
trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo
vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao có chứng thực hợp đồng nhập khẩu;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự
do (CFS) tại nước xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có
hoạt chất chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt
Nam (chỉ nộp lần đầu).
đ) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam để làm chất
chuẩn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả
lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng
văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ
sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc
bảo vệ thực vật theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
3. Hiệu lực của Giấy phép
Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có
giá trị cho toàn bộ lô hàng ghi trong giấy phép và hiệu lực được ghi trong giấy
phép theo từng loại thuốc, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp. Giấy phép
nhập khẩu methyl bromide chỉ có hiệu lực trong năm cấp phép.
Chương III
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỒNG TRỌT
Mục 1. LĨNH VỰC GIỐNG
CÂY TRỒNG
Điều 4. Bảo tồn nguồn
gen giống cây trồng và Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu
1. Điều tra, thu thập
nguồn gen giống cây trồng:
a) Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế đặt hàng cho tổ chức, cá nhân
có năng lực và điều kiện phù hợp điều tra, thu thập định kỳ nguồn gen giống cây
trồng;
b) Nguồn gen giống cây
trồng được thu thập dưới dạng hạt giống, cây giống, hom giống, củ giống hoặc
vật liệu di truyền của giống cây trồng phụ thuộc vào từng loài cây trồng;
c) Kết quả điều tra, thu
thập phải được tư liệu hóa mô tả rõ các thông tin có liên quan đến việc điều
tra, thu thập như địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng, hình thức thu
thập.
2. Lưu giữ và xây dựng
ngân hàng gen giống cây trồng:
a) Nguồn gen giống cây
trồng được lưu giữ tại đơn vị được giao nhiệm vụ lưu giữ và bảo tồn tài nguyên
thực vật theo đặt hàng của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Tùy thuộc vào nguồn lực
và điều kiện thực tế, việc lưu giữ có thể thực hiện theo một trong hai hoặc cả
hai hình thức:
Lưu giữ chuyển chỗ (lưu giữ ex-situ) là lưu giữ
ngoài phạm vi phát sinh của giống cây trồng trong điều kiện lạnh (trong kho
lạnh, trong nitơ lạnh hoặc các hình thức bảo quản phù hợp khác khi có các công
nghệ mới); hoặc trong ống nghiệm (lưu giữ in-vitro); hoặc vật liệu di truyền
hoặc lưu giữ trên đồng ruộng;
Lưu giữ tại chỗ (lưu giữ in-situ) là lưu giữ
ngay trong phạm vi phát sinh của giống cây trồng.
3. Đánh giá nguồn gen
giống cây trồng:
a) Đánh giá nguồn gen giống cây trồng bao gồm các
hoạt động giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng
của nguồn gen giống cây trồng;
b) Căn cứ nhu cầu khai
thác, sử dụng thông tin về nguồn gen giống cây trồng Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật đặt hàng cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện giải mã gen,
đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị của nguồn gen giống cây trồng.
4. Thiết lập, bảo quản và
chia sẻ dữ liệu về nguồn gen giống cây trồng:
a) Dữ liệu về nguồn gen
giống cây trồng được tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này và tổ chức, cá nhân có liên quan (người cung cấp thông tin)
thiết lập phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng nguồn gen giống cây trồng;
b) Dữ liệu về nguồn gen
giống cây trồng được lưu giữ dưới các hình thức phiếu điều tra, phiếu mô tả,
phiếu đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm thông tin, cơ
sở dữ liệu dạng văn bản hoặc số hóa (bao gồm số liệu cơ bản về nguồn gen và các
thông tin liên quan đến nguồn gen);
c) Dữ liệu về nguồn gen
giống cây trồng được lưu giữ tại đơn vị được giao nhiệm vụ lưu giữ và bảo tồn
tài nguyên thực vật;
d) Chia sẻ về dữ liệu nguồn gen giống cây trồng
quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Danh mục nguồn gen
giống cây trồng cấm xuất khẩu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Hồ sơ đề nghị cấp Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng theo Mẫu số 06 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kết quả khảo nghiệm
tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống cây trồng đề nghị công
nhận lưu hành;
c) Kết quả khảo nghiệm giá
trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng;
d) Quy trình canh tác của
giống do tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành
giống cây trồng biên soạn;
đ) Bản công bố các thông tin về giống cây trồng
do tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng biên soạn theo Mẫu số 07 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị cấp lại
Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng theo Mẫu
số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh nội
dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức,
cá nhân trong Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị gia hạn
Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng theo Mẫu
số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kết quả khảo nghiệm có
kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật Trồng trọt
thực hiện trong vòng 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ gia hạn Quyết định
công nhận lưu hành giống cây trồng.
4. Trình tự, thủ tục và
thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng
a) Trình tự, thủ tục cấp Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng:
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Trong thời gian 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật thẩm định hồ sơ, cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và đăng tải Quyết định trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giống cây trồng được phép lưu hành, kể từ ngày ký Quyết định công nhận lưu
hành.
b) Trình tự, thủ tục cấp
lại Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng:
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp lại Quyết định công
nhận lưu hành giống cây trồng theo Mẫu số 12 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này và đăng tải Quyết định trên Trang
thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp
lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Trình tự, thủ tục gia
hạn Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng:
Trong thời hạn 06 tháng trước khi Quyết định
công nhận lưu hành hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Quyết định gia hạn
công nhận lưu hành giống cây trồng theo Mẫu số 13 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này và đăng tải Quyết định trên Trang
thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; trường hợp không gia
hạn, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp hồ sơ
đăng ký gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thực hiện theo quy định
tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này.
5. Đình chỉ hiệu lực Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng
Khi tiếp nhận thông tin về giống cây trồng quy
định tại khoản 5 Điều 15 của Luật Trồng trọt, Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm tra thông tin và ban hành Quyết định đình
chỉ lưu hành giống cây trồng khi có đủ bằng chứng vi phạm; đăng tải Quyết định
trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
6. Phục hồi Quyết định
công nhận lưu hành giống cây trồng
Giống cây trồng sau khi khắc phục được các vi
phạm quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật Trồng trọt và
được tổ chức khảo nghiệm xác nhận, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phục hồi Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật tổ chức thẩm định và thông báo việc phục hồi Quyết định công nhận lưu hành
giống cây trồng; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật; trường hợp không phục hồi hiệu lực, trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
7. Hủy bỏ Quyết định công
nhận lưu hành giống cây trồng
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại điểm
a, d, đ khoản 7 Điều 15 của Luật Trồng trọt, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật tổ chức thẩm định thông tin và ban hành Quyết định hủy bỏ Quyết định công
nhận lưu hành giống cây trồng theo Mẫu số 14 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đăng tải Quyết định trên Trang thông
tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Trường hợp tiếp nhận thông tin quy định tại điểm b khoản 7 Điều 15 của Luật Trồng trọt, Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm tra thông tin và ban hành Quyết định hủy bỏ Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng khi có đủ bằng chứng vi phạm; đăng tải Quyết
định trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Điều 6. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách
giống cây trồng
1. Hồ sơ đề nghị cấp Quyết
định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị công
nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản mô tả đặc tính của
giống và hiện trạng sử dụng theo Mẫu số 16 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản nộp mẫu lưu.
2. Trình tự, thủ tục cấp Quyết
định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ
chức thẩm định hồ sơ và cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây
trồng theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục hủy
bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 15 của Luật
Trồng trọt, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định thông tin
và ban hành Quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây
trồng theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; đăng tải Quyết định trên Trang thông tin điện tử của Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
1. Hồ sơ tự công bố lưu
hành giống cây trồng gồm:
a) Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Quy trình canh tác của giống do tổ chức, cá
nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng biên soạn.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân tự công bố lưu
hành giống cây trồng, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Trường hợp không thực
hiện đăng tải, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do. Tổ chức, cá nhân được sản xuất, kinh doanh giống cây trồng sau khi thông
tin được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật.
1. Hồ sơ cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết
định công nhận vườn cây đầu dòng gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Quyết
định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Báo cáo kết quả bình
tuyển cây đầu dòng theo Mẫu số 21 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Trình tự, thủ tục cấp Quyết
định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi có cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng) bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của
hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ
sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành Quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng. Hội đồng có tối thiểu 05
thành viên là đại diện các nhà khoa học, cơ quan quản lý và cơ quan chuyên môn
liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng tại địa điểm
có cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng;
c) Trường hợp cây đầu
dòng, vườn cây đầu dòng đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc thẩm định, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận
vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 23, Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục đình
chỉ Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
a) Định kỳ hằng năm hoặc
đột xuất, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính thành lập đoàn kiểm tra tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng;
b) Trường hợp cây đầu
dòng, vườn cây đầu dòng không đảm bảo chất lượng theo quy định tại tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành, đoàn kiểm tra lập biên bản
kết quả kiểm tra;
c) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành Quyết định đình chỉ Quyết định công nhận
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng.
4. Trình tự, thủ tục phục
hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
a) Khi cây đầu dòng, vườn
cây đầu dòng khôi phục được chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn
cơ sở, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính phục hồi Quyết
định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng bằng hình
thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của
hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ
sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định. Trường hợp cây
đầu dòng, vườn cây đầu dòng đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở,
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành Quyết
định phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây
đầu dòng; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn tối đa
01 năm, kể từ thời điểm ban hành Quyết định đình chỉ, tổ chức, cá nhân không
phục hồi được chất lượng cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng theo tiêu chuẩn quốc
gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết
định hủy bỏ Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng đã cấp.
1. Ghi nhãn giống cây
trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và bao gồm các nội
dung sau:
a) Tên giống cây trồng;
b) Cấp giống theo quy định tại tiêu chuẩn quốc
gia. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;
c) Đặc tính của giống bao
gồm: Chỉ tiêu bắt buộc gồm chỉ tiêu nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu
chuẩn cơ sở về giá trị canh tác, giá trị sử dụng; chỉ tiêu chất lượng vật liệu
nhân giống theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở phù hợp quy
định tại Điều 25 của Luật Trồng trọt. Trường hợp sử dụng
tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, phải có đủ thông tin về các chỉ tiêu quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; chỉ tiêu tự nguyện khác về giống cây trồng (nếu có);
d) Hướng dẫn bảo quản và
sử dụng: Ghi rõ điều kiện bảo quản; phạm vi sử dụng của giống về thời vụ, vùng
địa lý, tóm tắt quy trình trồng và chăm sóc (khi có yêu cầu đặc biệt) phù hợp
với thông tin trong hồ sơ cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng
hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng;
đ) Thông tin cảnh báo an toàn (nếu có);
e) Định lượng giống cây
trồng (khối lượng giống hoặc số lượng cây, bầu, hom giống);
g) Ngày sản xuất, ngày hết
hạn sử dụng; ngày sản xuất cây ghép là ngày ghép; ngày sản xuất cành giống, hom
giống là ngày cắt cành giống, hom giống; ngày sản xuất hạt giống, củ giống là
ngày thu hoạch; ngày sản xuất của cây giống nhân theo phương pháp nuôi cấy mô
là ngày chuyển từ ống nghiệm ra vườn ươm;
h) Tên và địa chỉ của tổ
chức sản xuất, nhập khẩu giống cây trồng;
i) Mã số lưu hành giống cây trồng đối với giống
cây trồng được cấp quyết định lưu hành, gia hạn quyết định lưu hành;
k) Xuất xứ giống cây
trồng: Ghi cụm từ “sản xuất tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất với
giống cây trồng nhập khẩu;
l) Mã hiệu lô giống đối
với cây hằng năm hoặc mã hiệu nguồn giống đối với cây lâu năm phù hợp với hồ sơ
truy xuất nguồn gốc giống cây trồng, mã hiệu lô giống, mã hiệu nguồn giống thực
hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
m) Thông tin về cây trồng
biến đổi gen đối với vật liệu nhân giống của giống cây trồng biến đổi gen.
2. Quảng cáo giống cây
trồng
a) Giống cây trồng có Quyết
định công nhận lưu hành, Quyết định công nhận lưu hành đặc cách, giống cây
trồng tự công bố lưu hành tại Việt Nam được quảng cáo theo quy định của pháp luật
quảng cáo;
b) Nội dung quảng cáo
giống cây trồng phải theo đúng nội dung trong Quyết định công nhận lưu hành, Quyết
định công nhận lưu hành đặc cách, bản công bố các thông tin về giống cây trồng
tự công bố lưu hành.
3. Trường hợp giống cây
trồng nhập khẩu với mục đích triển lãm, hội chợ thì thực hiện quảng cáo theo nội
dung Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép xuất khẩu giống cây trồng theo Mẫu số 25 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tờ khai kỹ thuật (mỗi
giống chỉ nộp một lần khi xuất khẩu lần đầu) theo Mẫu
số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thỏa thuận hợp tác bằng
tiếng nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch
thuật đối với trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác
quốc tế;
d) Giấy xác nhận hoặc Giấy
mời tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp xuất khẩu
để tham gia hội chợ, triển lãm.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả
lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng
văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ
sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép xuất khẩu giống
cây trồng theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị nhập
khẩu giống cây trồng theo Mẫu số 28 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tờ khai kỹ thuật (mỗi
giống chỉ nộp một lần khi nhập khẩu lần đầu) theo Mẫu
số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy xác nhận hoặc Giấy
mời tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp nhập khẩu
để tham gia hội chợ, triển lãm;
d) Giấy chứng nhận an toàn
sinh học, Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng biến đổi gen.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả
lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn
bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu giống
cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành
phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao
gồm cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để
đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng) theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Phân loại phân
bón
1. Nhóm phân bón hóa học
(còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu
chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học
hoặc chế biến khoáng sản và tùy theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của
chỉ tiêu chất lượng chính đối với cây trồng hoặc liên kết hóa học của các
nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia.
2. Nhóm phân bón hữu cơ
gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự
nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình
vật lý (làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm ẩm) hoặc sinh học (ủ, lên men,
chiết) và tùy theo thành phần, chức năng của các chỉ tiêu chất lượng chính hoặc
quá trình sản xuất được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Nhóm phân bón sinh học
gồm các loại phân bón được sản xuất thông qua quá trình sinh học hoặc có nguồn
gốc tự nhiên, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất sinh học như axit
humic, axit fulvic, axit amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác và tùy theo
thành phần hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón được
phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4. Phân bón rễ là loại
phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ
hoặc có tác dụng cải tạo đất.
5. Phân bón lá là loại
phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân,
lá.
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Quyết
định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu
số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thông tin chung về
phân bón có xác nhận của nhà sản xuất bao gồm: loại phân bón; tên phân bón;
dạng phân bón; hướng dẫn sử dụng; phương thức sử dụng; thời hạn sử dụng; cảnh
báo an toàn; chỉ tiêu chất lượng, hàm lượng yếu tố hạn chế trong phân bón kèm
theo phiếu kết quả thử nghiệm;
c) Bản chính báo cáo kết
quả khảo nghiệm phân bón theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón (trừ
các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt);
d) Giấy chứng nhận lưu
hành tự do của nước xuất khẩu cấp (đối với phân bón nhập khẩu quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt).
Trường hợp hồ sơ là bản bằng tiếng nước ngoài
phải có bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì ban hành Quyết
định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Quyết định
công nhận) theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Thời hạn của Quyết
định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam là 05 năm. Trước khi hết thời
gian lưu hành 03 tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn phải thực hiện gia
hạn theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này.
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Quyết định công nhận theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi
phạm nhãn hiệu hàng hóa (trường hợp thay đổi tên phân bón);
c) Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng hoặc
thỏa thuận chuyển nhượng phân bón (trường hợp chuyển nhượng phân bón trong Quyết
định công nhận).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thẩm định
nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì ban hành Quyết định công nhận
theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không cấp lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn của Quyết định công nhận cấp lại theo
thời hạn của Quyết định đã cấp.
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Quyết định công nhận theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Báo cáo tình hình sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phân bón theo Mẫu
số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thẩm định
nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì gia hạn Quyết định công nhận
theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không gia hạn, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Trồng trọt, Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật tổng hợp, thẩm định thông tin. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết luận về phân bón có nguy cơ cao gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe con người, môi trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ban hành quyết
định hủy bỏ Quyết định công nhận.
2. Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Trồng trọt, trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kết luận về việc sử dụng tài liệu
giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng với phân bón đã được công
nhận lưu hành, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ban hành quyết định hủy bỏ Quyết
định công nhận.
3. Quyết định hủy bỏ Quyết
định công nhận gồm các nội dung sau:
a) Tên phân bón - Mã số
phân bón;
b) Tên tổ chức, cá nhân có
phân bón;
c) Nguyên nhân phải hủy bỏ phân bón bao gồm cơ sở
pháp lý hoặc cơ sở khoa học;
d) Hiệu lực của quyết định
hủy bỏ Quyết định công nhận.
4. Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật đăng tải Quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành
tại Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Cục trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày ký quyết định.
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu
phân bón theo Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Văn bản của nhà sản xuất về chỉ tiêu chất
lượng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và yếu tố hạn chế trong phân bón;
d) Giấy chứng nhận lưu
hành tự do của nước xuất khẩu cấp (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định
tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt);
đ) Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội
chợ, triển lãm tại Việt Nam (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt);
e) Đề cương nghiên cứu về
phân bón đề nghị nhập khẩu (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt);
Trường hợp hồ sơ là bản bằng tiếng nước ngoài
phải có bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả
lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng
văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ
sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu phân
bón theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Nội dung tập huấn gồm:
a) Các quy định của pháp luật
hiện hành về phân bón;
b) Phương pháp lấy mẫu
phân bón theo tiêu chuẩn quốc gia;
c) Thực hành lấy mẫu phân
bón.
2. Thời gian tập huấn: 05
ngày.
Căn cứ kết quả kiểm tra sau khi tập huấn, Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận lấy mẫu phân bón theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tập huấn lấy mẫu
phân bón đăng ký trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến với Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
4. Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật xây dựng chương trình, biên soạn bộ tài liệu tập huấn lấy mẫu phân
bón; chủ trì, phối hợp với các trường, viện tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng
nhận lấy mẫu phân bón.
Chương IV
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 19. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 43/2018/TT- BNNPTNT ngày 28/12/2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về xuất
khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt
Nam
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
như sau:
“Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ
dịch hại
trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
1. Hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật
nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hiệu lực của Giấy phép
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu có giá
trị cho toàn bộ lô vật thể ghi trong giấy phép và hiệu lực được ghi trong giấy
phép theo từng mặt hàng nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.”.
2. Bãi bỏ Điều 8;
Mẫu số 01/BVTV, Mẫu số 02/BVTV, Mẫu số 03/BVTV Phụ lục IV.
3. Thay thế Mẫu số 04/BVTV, Mẫu số 05/BVTV Phụ lục IV bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Giấy tờ chứng minh tổ chức, cá nhân được
đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam:
Bản chính hoặc bản sao chứng thực văn bản xác
nhận là nhà sản xuất trong đó có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép khảo
nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp (đối với nhà sản xuất nước
ngoài).
Bản chính giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ
chức, cá nhân đăng ký (trường hợp ủy quyền đứng tên đăng ký). Giấy ủy quyền của
nhà sản xuất nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật
Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo các điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.”
2. Bãi bỏ một số điều, khoản,
điểm, phụ lục sau đây:
a) Bãi bỏ điểm
b khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 2 Điều 13; Điều 15; điểm d khoản
2 Điều 16; Điều 21; khoản 2 Điều 23; Điều 30; Điều 31; Điều
35; Điều 36; khoản 5, Điều 60; Điều 61; Điều
62; điểm c khoản 3 Điều 80; điểm c khoản 1 Điều 82; khoản 4 Điều 82;
b) Bãi bỏ Phụ lục IX, Phụ lục X, Phụ lục XI, Phụ lục XIV, Phụ lục XV, Phụ lục XVI, Phụ lục XVII, Phụ lục XVIII, Phụ lục XIX, Phụ lục XX, Phụ lục XXI, Phụ lục XXXIV, Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông
tư.
3. Bãi bỏ một số cụm từ
sau đây:
a) Bỏ cụm từ “trừ trường
hợp bị mất” tại điểm b khoản 2 Điều 12;
b) Bỏ cụm từ “và báo cáo
tổng hợp kết quả khảo nghiệm”, cụm từ “và Phụ lục XI” tại điểm
d khoản 2 Điều 13.
4. Thay thế một số cụm
từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “10
ngày làm việc” bằng cụm từ “08 ngày làm việc”; “15 ngày làm việc” bằng cụm từ
“11 ngày làm việc” tại điểm a khoản 3 Điều 10;
b) Thay thế cụm từ “05
ngày làm việc” bằng cụm từ “03 ngày làm việc” tại khoản 3 Điều
12;
c) Thay thế cụm từ “06
tháng” bằng cụm từ “04 tháng” tại khoản 3 Điều 13;
d) Thay thế cụm từ “10
ngày làm việc” bằng cụm từ “08 ngày làm việc” tại khoản 4 Điều
14;
đ) Thay thế cụm từ “02 ngày làm việc” bằng cụm
từ “01 ngày làm việc” tại điểm a khoản 3 Điều 44.
1. Bãi bỏ điểm
a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 1; Điều 4, Điều 5; Điều 6; Điều
7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều
12; Điều 13; Điều 14; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều
25; khoản 2 và khoản 3 Điều 26.
2. Bãi bỏ Mẫu số 01; Mẫu số 02; Mẫu số 03; Mẫu số 04; Mẫu số 05; Mẫu số 06; Mẫu số 07; Mẫu số 08; Mẫu số 09; Mẫu số 10; Mẫu số 11; Mẫu số 12; Mẫu số 13; Mẫu số 14; Mẫu số 15; Mẫu số 16; Mẫu số 17; Mẫu số 18; Mẫu số 19; Mẫu số 20; Mẫu số 21; Mẫu số 22; Mẫu số 23; Mẫu số 25; Mẫu số 26; Mẫu số 27; Mẫu số 28; Mẫu số 29; Mẫu số 30; Mẫu số 31; Mẫu số 32; Mẫu số 33; Mẫu số 34; Mẫu số 35; Mẫu số 36; Mẫu số 37; Mẫu số 38; Mẫu số 42; Mẫu số 43 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Bỏ câu “Trường hợp cấp,
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy sản xuất).” tại khoản 3 Điều 3.
1. Bãi bỏ Điều
5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9.
2. Bãi bỏ Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII.
3. Bỏ cụm từ “và cấp Thẻ
hành nghề” tại khoản 2 Điều 10.
4. Thay thế cụm từ “Chi cục bảo vệ thực vật” bằng
cụm từ “cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật” tại khoản
1 Điều 11.
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 11/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy
định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
1. Cục trưởng Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét
và kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông
tin điện tử Bộ NN&MT;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
DANH
MỤC NGUỒN GEN GIỐNG CÂY TRỒNG CẤM XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. NGUỒN GEN GIỐNG CÂY LƯƠNG THỰC
- Nguồn gen các giống
lúa: Nếp Cẩm, nếp cái Hoa vàng, nếp Tú Lệ, lúa Tám, Dự hương, Nàng thơm Chợ
đào.
- Dòng bố, mẹ của các tổ
hợp lúa lai.
- Dòng bố, mẹ của các tổ
hợp ngô lai.
II. NGUỒN GEN GIỐNG CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ
CÂY ĂN QUẢ (TRỪ HẠT TRONG QUẢ XUẤT KHẨU)
1. Nguồn gen giống chè:
Các giống chè Shan bản địa.
2. Nguồn gen giống cam:
Cam Bù, cam Bố Hạ, cam Xã Đoài, cam Đường Canh.
3. Nguồn gen giống bưởi:
Bưởi Năm roi, Thanh Trà, Phúc Trạch, Đoan Hùng, Phú Diễn, Da xanh.
4. Nguồn gen giống
nhãn: Nhãn lồng Hưng Yên, nhãn tiêu Da bò, nhãn Xuồng cơm vàng.
5. Nguồn gen giống vải
thiều: Vải thiều Thanh Hà, vải thiều Hùng Long.
6. Nguồn gen giống xoài:
Xoài cát Hòa Lộc, xoài Cát Chu.
7. Nguồn gen giống mơ: Mơ
Hương Tích.
8. Nguồn gen giống thanh
long: Các giống thanh long bản địa.
9. Nguồn gen giống sầu
riêng: Sầu riêng Chín hóa, sầu riêng Ri-6.
10. Sâm Ngọc Linh.
BIỂU
MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật
nhập khẩu
|
|
Mẫu
số 02
|
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu
|
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo
vệ thực vật
|
|
Mẫu
số 04
|
Báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua
bán methyl bromide đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng chứa
hoạt chất methyl bromide
|
|
Mẫu
số 05
|
Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu
số 06
|
Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 07
|
Bản công bố các thông tin về giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 08
|
Văn bản đề nghị cấp lại Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 09
|
Văn bản đề nghị gia hạn Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 10
|
Văn bản đề nghị phục hồi Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 11
|
Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 12
|
Quyết định cấp lại Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 13
|
Quyết định gia hạn Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 14
|
Quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 15
|
Văn bản đề nghị công nhận lưu hành đặc cách
giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 16
|
Bản mô tả đặc tính của giống cây trồng và
hiện trạng sử dụng giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 17
|
Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống
cây trồng
|
|
Mẫu
số 18
|
Quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 19
|
Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 20
|
Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận cây
đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng
|
|
Mẫu
số 21
|
Báo cáo kết quả bình tuyển cây đầu dòng
|
|
Mẫu
số 22
|
Báo cáo kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng
|
|
Mẫu
số 23
|
Quyết định công nhận cây đầu dòng
|
|
Mẫu
số 24
|
Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng
|
|
Mẫu
số 25
|
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu giống
cây trồng
|
|
Mẫu
số 26
|
Tờ khai kỹ thuật
|
|
Mẫu
số 27
|
Giấy phép xuất/nhập khẩu giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 28
|
Văn bản đề nghị nhập khẩu giống cây trồng
|
|
Mẫu
số 29
|
Tờ khai kỹ thuật
|
|
Mẫu
số 30
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn Quyết định
công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
|
|
Mẫu
số 31
|
Báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập
khẩu và sử dụng phân bón
|
|
Mẫu
số 32
|
Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại
Việt Nam
|
|
Mẫu
số 33
|
Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón
|
|
Mẫu
số 34
|
Tờ khai kỹ thuật
|
|
Mẫu
số 35
|
Giấy phép nhập khẩu phân bón
|
|
Mẫu
số 36
|
Giấy chứng nhận lấy mẫu phân bón
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
PHÉP KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Số:
.........................
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân:
..............................................................................................
2. Địa chỉ:
........................................................... Điện thoại:
..............................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số(1):...........ngày.............nơi
cấp:.......
4. Tổ chức/cá nhân xuất
khẩu:...............................................................................
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy phép kiểm dịch
thực vật nhập khẩu cho lô vật thể dưới đây của cơ quan chúng tôi:
Tên vật thể:
............................................................................................................
Tên khoa học: ........................................................................................................
Khối lượng, đơn vị tính:
......................................................................................
Hoặc Số lượng, đơn vị tính: ..................................................................................
Phương thức đóng gói:
..........................................................................................
Vùng sản xuất:
.......................................................................................................
Nước xuất khẩu:
....................................................................................................
Nước nhập khẩu(2):……...........................................................................................
Phương tiện vận chuyển:
.......................................................................................
Cửa khẩu nhập:
......................................................................................................
Cửa khẩu xuất(2):
.....................................................................................................
Địa điểm sử dụng:
.................................................................................................
Thời gian lô vật thể nhập khẩu:
.............................................................................
|
|
..........., ngày ...
tháng ... năm ....
Đại
diện cơ quan
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
___________________________
(1) Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động theo
quy định của Luật Doanh nghiệp
(2) Chỉ ghi khi đề nghị cấp giấy phép đối với lô
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quá cảnh
Mẫu
số 02
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTTV-KD
|
|
Theo pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, căn cứ vào:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép Kiểm
dịch thực vật nhập khẩu của:
Tên tổ chức/cá nhân:
.............................
................................................................
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đồng ý về mặt
kiểm dịch thực vật (KDTV) để tổ chức, cá nhân có tên và địa chỉ dưới đây:
Tên tổ chức/cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
Nhập vào Việt Nam từ:
Tên tổ chức/cá nhân xuất khẩu:..............................................................................
Nước xuất khẩu:......................................................................................................
Quá cảnh đi(1): .........................................................................................................
Những vật thể thuộc diện KDTV sau:
Tên vật thể (khối lượng/số lượng): ........................................................................
Tên khoa học ..........................................................................................................
Với điều kiện phải thực hiện những yêu cầu KDTV
sau đây:
1/ Áp dụng các biện pháp xử lý tại nước xuất khẩu:
□ Khử trùng: Loại thuốc: ..................Liều
lượng:…………Thời gian: ...............
□ Chiếu xạ: Nguồn:
...........................Liều lượng:…………Thời gian: ..............
□ Được sản xuất từ khu vực không nhiễm đối
tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam
□ Biện pháp khác:................................................................................................
2/ Có Giấy chứng nhận KDTV do cơ quan có thẩm
quyền về bảo vệ/KDTV của nước xuất khẩu cấp;
3/ Những vật thể trên:
Chỉ được phép đưa vào qua các cửa khẩu sau đây:
.................................................
Quá cảnh qua cửa khẩu(1):........................................................................................
Phải được hoàn tất thủ tục KDTV tại:
....................................................................
4/ Lộ trình vận chuyển: ...........................................................................................
5/ Địa điểm sử dụng: ...............................................................................................
..................................................................................................................................
6/ Khi tới nơi qui định, chủ vật thể trên phải
thực hiện những nội dung sau đây:
□ Khai báo với cơ quan chuyên ngành về Bảo vệ
thực vật/kiểm dịch thực vật các tỉnh, thành phố địa điểm gieo trồng để tiếp tục
theo dõi tình trạng sinh vật gây hại;
□ Khai báo với Trung tâm KDTV sau nhập khẩu..
...............................................
□ Chỉ được đưa ra sản xuất sau khi có kết luận
của cơ quan KDTV. ...................
□ Yêu cầu KDTV khác: ........................................................................................
7/ Giấy phép này có hiệu lực đến ngày....................tháng...................năm.........
...
|
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
___________________________
(1) Chỉ ghi khi cấp giấy phép đối với lô vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật quá cảnh
Ghi chú :
1. Trường hợp cấp bằng bản
giấy, Giấy phép KDTV nhập khẩu này được lập thành 3 bản:
- Một bản do tổ chức, cá
nhân nhập khẩu giữ;
- Một bản lưu tại cơ quan
KDTV của địa bàn có cửa khẩu mà hàng thực vật nhập vào;
- Một bản lưu tại Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
2. Cơ quan KDTV nơi nhận
phải tiến hành thống kê nghiêm ngặt những Giấy phép KDTV nhập khẩu nhận được.
3. Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật không có trách nhiệm nào về mặt tài chính liên quan đến Giấy phép này.
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
.............................
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm
quyền)
1. Tên tổ chức, cá nhân:
............................................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Điện thoại:
............................................... E-mail: . .............................................
4. Mã số doanh nghiệp/ Căn cước công dân:
...........................................................
5. Số Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật[1]:…………….ngày cấp .........
Đề nghị ………………………………… (Tên cơ quan có thẩm
quyền) cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật cho chúng tôi như sau:
|
Số TT
|
Tên thuốc BVTV
|
Khối lượng
|
Đơn vị tính
|
Công dụng thuốc
|
Xuất xứ
|
|
I.
|
Thuốc BVTV kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
II.
|
Thuốc BVTV thành phẩm
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
III.
|
Methyl bromide
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (viết bằng chữ) ..............................................................................................
|
Mục
đích nhập khẩu:
|
□ Khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký
|
□ Thử nghiệm
|
|
□ Sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng với
nước ngoài
|
□ Nghiên cứu
|
|
□ Làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội
chợ
|
□ Sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt
Nam
|
|
□ Tạm nhập, tái xuất
|
□ Xông hơi khử trùng
|
|
□ Trường hợp khác (ghi cụ thể) ..............
|
□ Chất chuẩn
|
Thời gian nhập khẩu:
.............................................................................................
Địa điểm nhập khẩu:
..............................................................................................
Địa điểm, thời gian, đối tượng sử dụng (với
thuốc có độ độc cấp tính nhóm I, II)
................................................................................................................................
Địa điểm, thời gian, mục đích, đối tượng nghiên
cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm.
................................................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan các loại thuốc nhập khẩu
được sử dụng đúng mục đích nêu trên.
|
|
......., ngày ... tháng
.... năm ....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
___________________________
[1] Đối với trường hợp cấp Giấy phép nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực
vật.
Mẫu
số 04
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
......, ngày …
tháng … năm …
|
(6 tháng đầu năm 20…./hoặc
năm 20….)
Kính gửi: ......................................................................
I. Tổng quát tình hình
nhập khẩu/sử dụng methyl bromide:
1. Khối lượng methyl
bromide tồn đầu của kỳ báo cáo: ...........................kg.
2. Khối lượng methyl
bromide nhập khẩu trong kỳ báo cáo
|
STT
|
MB được cấp phép nhập
khẩu
|
Khối lượng MB nhập
khẩu thực tế (kg)
|
Khối lượng MB sử dụng
(kg)
|
Khối lượng MB đã bán
(kg)
|
Ghi chú
|
|
Số giấy phép
|
Khối lượng MB (kg)
|
Tên tổ chức mua MB
|
Khối lượng MB đã bán (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
Tổng
|
|
3. Lượng methyl bromide
tồn cuối của kỳ báo cáo kg.
II. Chi tiết sử dụng methyl
bromide:
|
Khử trùng nông sản xuất
khẩu
|
Thực hiện TCQT số 15
|
Khử trùng hàng nhập khẩu
|
Các ứng dụng khác
|
|
Loại nông sản
|
Khối lượng nông sản
(tấn)
|
Khối lượng MB (kg)
|
Thể tích (m3)
|
Khối lượng MB (kg)
|
Loại hàng hóa
|
Khối lượng hàng được
xử lý (tấn)
|
Lý do xử lý
|
Khối lượng MB (kg)
|
Tên ứng dụng
|
Khối lượng được xử lý
(tấn)
|
Khối lượng MB (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
Tổng
|
|
Tổng
|
|
Tổng
|
Tổng
|
|
Tổng lượng MB sử dụng
(kg)
|
|
Ghi chú: Thời hạn báo cáo 06 tháng đầu năm trước
ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………/GPNKT- …..
|
………., ngày……… tháng… năm ……
|
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-…. ngày ... tháng
... năm .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (1);
Căn cứ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật số…….. ngày….... tháng……..năm………của… (2);
……………. (1) đồng ý để
……............................................................(2) nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật với khối lượng sau đây:
|
Số TT
|
Tên thuốc BVTV
|
Khối lượng
|
Đơn vị tính
|
Công dụng thuốc
|
Xuất xứ
|
|
I.
|
Thuốc BVTV kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
II.
|
Thuốc BVTV thành phẩm
|
|
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
III.
|
Methyl bromide
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (viết bằng chữ)
…………………………………………………………….
|
Mục đích nhập khẩu :
...........................................................................................
Thời gian nhập khẩu: từ ngày ký
đến………...………………………….………
Địa điểm nhập khẩu:……………………………………………………………
Ghi chú:………………………………………………………………………….
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp nhập khẩu
methyl bromide, nội dung ghi trong giấy phép như sau:
+ Mục đích nhập khẩu: Sử dụng cho mục đích khử
trùng và kiểm dịch hàng xuất khẩu.
+ Lượng methyl bromide trên phải được sử dụng
đúng mục đích theo giấy phép này và chỉ được bán cho các tổ chức có Giấy chứng
nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông
hơi khử trùng.
- Không được nhập khẩu
methyl bromide nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: báo cáo không trung
thực về tình hình nhập khẩu, sử dụng, mua bán methyl bromide; Sử dụng sai mục
đích được cấp phép; tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng.
___________________________
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền
(2) Tên tổ chức, cá
nhân nhập khẩu
Mẫu
số 06
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
..., ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Tên cơ quan, cá nhân đề
nghị:
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD: .......................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại: ………………………. …… E-mail:
.................................................
2. Tên giống cây trồng đề
nghị cấp Quyết định công nhận lưu hành:....................
3. Tên loài cây:
.......................................................................................................
4. Bảo hộ giống cây trồng mới:
Có □
Không □
5. Vùng sinh thái đề nghị công nhận lưu hành:
......................................................
6. Nguồn gốc giống:
...............................................................................................
Giống nhập nội □
Giống chọn tạo trong nước □
7. Phương pháp chọn tạo: .......................................................................................
Công thức lai (tên, nguồn gốc dòng/giống bố mẹ
kể cả dòng phục hồi, dòng duy trì, ):
.....................................................................................................................................................
Xử lý đột biến (ghi tên giống, nguồn gốc giống
dùng để xử lý đột biến): .............
Phương pháp khác:
.................................................................................................
8. Phương pháp nhân giống (hữu tính/vô
tính).......................................................
9. Vị trí hành chính và địa lý (thôn, xã, tỉnh,
tọa độ địa lý) lưu giữ mẫu giống cây trồng (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân
tự lưu mẫu): ..................................................
10. Văn bản kèm theo (nếu
có):..............................................................................
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các văn bản gửi kèm trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 07
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
Tên tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký công nhận
lưu hành/tự công bố lưu hành:
................................................................................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD: .......................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại: ……………….. ………E-mail: .........................................................
Công bố các thông tin về giống cây trồng cụ thể
như sau:
1. Tên giống cây trồng:
……………………………………………………..........
2. Thông tin về giống cây trồng (nêu rõ thông
tin về các chỉ tiêu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 9 của
Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật. Trường hợp áp
dụng tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia thì phải công bố tối thiểu các thông tin về năng suất, các chỉ tiêu
chất lượng chính, mức độ chống chịu với các loài sâu, bệnh chủ yếu, thời gian
sinh trưởng, thời vụ gieo trồng, phạm vi địa lý, các chỉ tiêu về chất lượng vật
liệu nhân giống tương tự các nhóm cây trồng tương ứng đã có quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia như quy chuẩn đối với hạt giống của cây ngũ cốc hoặc cây rau màu, cây
giống, hom giống, cành giống v.v. )
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin nêu trên./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÔNG
BỐ THÔNG TIN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị:
.............................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD: .......................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Điện thoại:……………………….; E-mail
............................................................
2. Tên giống cây trồng đề nghị cấp lại Quyết
định công nhận lưu hành:...............
3. Mã số lưu hành của giống cây trồng:
.................................................................
4. Số quyết định công nhận
lưu hành đã cấp: .............. ngày ... tháng ... năm…….
5. Lý do đề nghị cấp lại Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng và văn bản chứng minh trong trường hợp
thay đổi thông tin ghi trong Quyết định: ....................
...........................................................................................................................................
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin và văn bản kèm theo trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 09
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Tên cơ quan, cá nhân đề
nghị:................................
............................................
- Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/
số CCCD: .....................................
- Địa chỉ:
..................................................................................................................
- Điện thoại:
…………………………..E-mail:.....................................................
2. Tên giống cây trồng đề nghị gia hạn lưu hành
...................................................
3. Mã số lưu hành của giống cây trồng (nếu có):
...................................................
4. Số quyết định công nhận lưu hành/Số quyết
định công nhận giống cây trồng mới đã cấp:...........ngày ... tháng ... năm
......
Đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật gia
hạn Quyết định công nhận lưu hành số….. ngày…..tháng…năm…. .
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin và văn bản gửi kèm trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 10
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Tên cơ quan, cá nhân đề nghị:
............................................................................
- Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/
số CCCD: .....................................
- Địa chỉ:
................................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………..E-mail:
.................................................
2. Tên giống cây trồng đề nghị phục hồi quyết
định công nhận lưu hành .............
- Mã số lưu hành của giống cây trồng:
...................................................................
- Đã bị đình chỉ tại Quyết định số…..
ngày…..tháng…. năm…
Đến nay chúng tôi đã thực hiện việc khắc phục
được các vấn đề nêu trong Quyết định đình chỉ và đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật phục hồi Quyết định công nhận lưu hành số ….. ngày ……
tháng…..năm…..
Chúng tôi xin gửi kèm hồ sơ theo quy định bao
gồm: ...........................................
- Báo cáo quá trình khắc phục và Kết quả khảo
nghiệm chứng minh đã khắc phục được các vi phạm tại khoản 5 Điều 15 của Luật Trồng trọt và được tổ chức khảo nghiệm
xác nhận.
Chúng tôi cam đoan chịu trách nhiệm tính chính
xác, trung thực của những thông tin và văn bản gửi kèm trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 11
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TTTV-…
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
Về việc công nhận lưu hành giống cây trồng
CỤC
TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BNNMT ngày ...
tháng ... năm ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Căn cứ đề nghị của (tổ chức, cá nhân) ... tại
văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc cấp Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng;
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và đề nghị của
...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận lưu hành giống cây trồng
Mã số lưu hành: .................................................................;
Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành: .................................................;
Phạm vi lưu hành: .................................................;
Thời gian lưu hành: .....................năm kể
từ ngày ký Quyết định.
Thông tin về giống cây trồng theo Mẫu số 07 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được công
nhận lưu hành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến giống
cây trồng được công nhận lưu hành nêu trên để áp dụng vào sản xuất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị thuộc
Cục; tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được công nhận lưu hành, Thủ trưởng
các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số))
|
Mẫu
số 12
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TTTV -…
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
Về việc cấp lại Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng
CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG
TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BNNMT
ngày...tháng...năm...của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc công nhận lưu hành
giống cây trồng;
Căn cứ đề nghị của (tổ chức, cá nhân) ... tại
văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc cấp lại Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng;
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và đề nghị của
...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng: ................................;
Mã số lưu hành: ...............................
...............................;
Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành: ...............................
...............................;
Phạm vi lưu hành: ...............................
...............................;
Thời gian lưu hành: Từ ngày...tháng ...
năm...đến ngày...tháng...năm...
Thông tin về giống cây trồng theo Mẫu số 07 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được cấp
lại Quyết định công nhận lưu hành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng
dẫn, phổ biến giống cây trồng được công nhận lưu hành nêu trên để áp dụng vào
sản xuất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị thuộc
Cục; tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được cấp lại Quyết định công nhận lưu
hành, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 13
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TTTV -…
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
Về việc gia hạn Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng
CỤC
TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BNNMT
ngày...tháng...năm...của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc công nhận lưu hành
giống cây trồng/công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới;
Căn cứ đề nghị của (tổ chức, cá nhân) ... tại
văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc gia hạn Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng;
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và đề nghị của
...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng: .............;
Mã số lưu hành: ....................................................................................;
Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành: ....................................................................................;
Phạm vi lưu hành: ....................................................................................;
Thời gian lưu hành: Từ ngày...tháng...năm...đến
ngày...tháng...năm...
Thông tin về giống cây trồng theo Mẫu số 07 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được gia
hạn Quyết định công nhận lưu hành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng
dẫn, phổ biến giống cây trồng được công nhận lưu hành nêu trên để áp dụng vào
sản xuất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị thuộc
Cục; tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được gia hạn Quyết định lưu hành, Thủ
trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 14
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TTTV-…
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
Về việc hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng
CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG
TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BNNMT ngày...tháng...năm...của...
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật;
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc công nhận lưu hành
giống cây trồng;
Căn cứ kết quả xác minh và đề nghị của ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng: ......................;
Mã số lưu hành: ……………………………………………………………………;
Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành: ………………………………………………………;
Phạm vi lưu hành: ……………………………………………………………………;
Thời gian hủy bỏ Quyết định kể từ ngày ...
tháng ... năm .....;
Lý do hủy bỏ: ……………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị thuộc
Cục; tổ chức, cá nhân có giống cây trồng bị hủy bỏ Quyết định công nhận lưu
hành, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 15
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày … tháng …
năm …
|
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Tên cơ quan đề nghị:
..........................................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp: ..........................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại: ……….. …….....…….. E-mail:
.........................................................
2. Tên giống cây trồng đề nghị công nhận lưu
hành đặc cách: .............................
3. Tên loài cây:
.......................................................................................................
4. Nguồn gốc của giống:
........................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân lưu mẫu giống cây trồng:
......................................................
6. Vị trí hành chính và địa lý (thôn, xã, tỉnh,
tọa độ địa lý) lưu giữ mẫu giống cây trồng (trường hợp tổ chức, cá nhân tự lưu mẫu):
.............................................................
7. Văn bản gửi kèm (nếu có):
................................................................................
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin và văn bản gửi kèm trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 16
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày … tháng …
năm …
|
Tên cơ quan/đơn vị:
...............................................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp: ..........................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại: ……………………. E-mail:
..............................................................
Mô tả đặc tính của giống cây trồng và hiện
trạng sử dụng giống cây trồng cụ thể như sau:
1. Thông tin về giống cây
trồng
- Tên giống cây trồng ghi
bằng tiếng Việt, nếu cây trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh hoặc
phiên âm La tinh tiếng bản địa nơi nhập về: ............................
- Tên khoa học (cụ thể đến loài, họ, bộ):
...............................................................
...........................................................................................................................................
- Tên cơ quan tác giả, tác giả (nếu có):
.................................................................
2. Đặc điểm thực vật học
chủ yếu: Mô tả rõ đặc điểm thực vật học của cây (thân, lá, rễ, hoa quả...)
- Thân: ....................................................................................................................
- Lá:
........................................................................................................................
- Rễ: .......................................................................................................................
- Củ:
.......................................................................................................................
- Hoa: .....................................................................................................................
- Quả:
.....................................................................................................................
- Hạt: ......................................................................................................................
3. Giá trị sử dụng
□ Làm lương thực, thực phẩm
□ Làm dược liệu
□ Thức ăn chăn nuôi
□ Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
□ Cải tạo môi trường
□ Các giá trị khác (ghi rõ)
4. Kỹ thuật gieo trồng
- Yêu cầu điều kiện sinh thái (vĩ độ, nhiệt độ,
đất đai...) .......................................
- Thời vụ trồng:
......................................................................................................
- Mật độ, lượng giống/ha:
......................................................................................
- Sâu bệnh hại chính:
.............................................................................................
5. Cảnh báo các tác hại:
Nêu rõ những dự báo tác động xấu của loại cây trồng nhập khẩu đến môi trường
sinh thái như đất, nước, sinh vật khác và sức khỏe con người (nếu có)
6. Hiện trạng sử dụng
- Diện tích sản xuất trong 03 năm gần nhất:
..........................................................
- Quy mô, địa điểm sản xuất
..................................................................................
- Một số đặc điểm nổi
trội của giống (năng suất, chất lượng, tính chống chịu ):
……………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin về đặc tính của giống và hiện trạng
sử dụng giống cây trồng nêu trên./.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 17
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TTTV-…
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
Về việc công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
CỤC
TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BNNMT
ngày...tháng...năm...của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Căn cứ đề nghị của ... tại văn bản số ... ngày
... tháng ... năm ... về việc cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống
cây trồng;
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và đề nghị
của……………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng: ..............................;
Mã số lưu hành đặc cách: ..............................
..............................;
Tổ chức đăng ký lưu hành đặc cách: ..............................
..............................;
Thông tin về giống cây trồng theo Mẫu số 07 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Tổ chức có giống cây trồng được công nhận lưu
hành đặc cách và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến giống
cây trồng được công nhận lưu hành nêu trên để áp dụng vào sản xuất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị thuộc
Cục; tổ chức có giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc cách, Thủ trưởng
các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 18
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TTTV-…
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
Về việc hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống
cây trồng
CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG
TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-BNNMT ngày …. tháng
.... năm …. của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm
... của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc công nhận lưu hành
đặc cách giống cây trồng;
Căn cứ kết quả xác minh và đề nghị
của………………………………………. ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách
giống cây trồng: ..................;
Mã số lưu hành đặc cách: ................................................................;
Tổ chức đăng ký lưu hành đặc cách: ........................................................;
Thời gian hủy bỏ Quyết định kể từ ngày ……..
tháng ………... năm.....;
Lý do hủy bỏ: ........................................................;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị thuộc
Cục; tổ chức có giống cây trồng bị hủy bỏ quyết định lưu hành đặc cách, Thủ
trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 19
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
......, ngày …
tháng … năm …
|
Tên tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống
cây trồng:............................. .......
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD:..........................................
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
Điện thoại:....................................E-mail:
................................................................
1. Tên giống cây trồng tự công bố lưu hành:
............................................................
- Tên loài (tên tiếng Việt và tên khoa học):
.............................................................
2. Phạm vi lưu hành của giống cây trồng:
................................................................
3. Thời gian bắt đầu
lưu hành giống cây trồng: Từ ngày đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật.
4. Thông tin về giống cây
trồng (nêu rõ thông tin về các chỉ tiêu quy định tại điểm c, d,
đ khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật. Trường hợp áp
dụng tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia thì phải công bố tối thiểu các thông tin về năng suất, các chỉ tiêu
chất lượng chính, mức độ chống chịu với các loài sâu bệnh chủ yếu, thời gian
sinh trưởng, thời vụ gieo trồng, và các chỉ tiêu về chất lượng vật liệu nhân
giống tương tự các nhóm cây tương ứng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như quy
chuẩn đối với hạt giống của cây ngũ cốc hoặc cây rau màu, cây giống, hom giống,
cành giống vv…). Trong đó nêu rõ giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống
đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng
tiêu chuẩn cơ sở (nêu rõ số hiệu Tiêu chuẩn áp dụng và tự đánh giá mức độ đáp
ứng so với tiêu chuẩn áp dụng.)
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin trong các văn bản kèm theo hồ sơ tự
công bố lưu hành giống cây trồng./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TỰ
CÔNG BỐ
LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 20
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
........, ngày …
tháng … năm …
|
Kính gửi:
................ (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Tên tổ chức, cá nhân: ..............................................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD: ............................................
2. Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại……………………………..E-mail ..........................................................
3. Tên loài cây:
............................................................................................................
4. Tên giống cây:
........................................................................................................
5. Vị trí hành chính và
địa lý của cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng
Thôn……. xã………… …..…… tỉnh/thành phố:
.....................................................
6. Các thông tin chi tiết
về cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng đăng ký công nhận:
- Năm trồng:
...............................................................................................................
- Nguồn vật liệu giống
trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống
khác):
......................................................................................................
- Tình hình sinh trưởng
(chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên
quan đến sinh trưởng):
.............................................................................
- Năng suất, chất lượng
của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu): .............................
Đối với vườn cây đầu dòng, cần có thêm những
thông tin sau:
- Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng):
.....................................................................
- Diện tích vườn (m2):
................................................................................................
- Khoảng cách trồng (m x m):
....................................................................................
Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình
tuyển, thẩm định, công nhận theo đúng quy định./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 21
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
......., ngày …
tháng … năm …
|
Kết quả bình tuyển cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả
lâu năm
1. Tên tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết
định công nhận cây đầu dòng:
...........................................................................................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD: ............................................
2. Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại…………………….…..….E-mail ............................................................
3. Tên loài cây:
...........................................................................................................
4. Tên giống
cây:.........................................................................................................
5. Vị trí hành chính và
địa lý của cây đầu dòng:
Thôn………….. xã……… ………… tỉnh/thành phố:
..............................................
Tọa độ địa lý:
.............................................................................................................
Họ tên chủ hộ có cây đầu dòng:
.................................................................................
6. Thời gian, chỉ tiêu và
phương pháp bình tuyển, tên tiêu chuẩn chất lượng cây đầu dòng (kèm bản
photocopy Quyết định công bố đối với tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chí bình tuyển).
7. Kết quả bình tuyển:
a) Thông tin sơ bộ về quần
thể bình tuyển:
- Năm trồng:
...............................................................................................................
- Nguồn gốc xuất xứ: ..................................................................................................
- Nguồn vật liệu giống
trồng ban đầu (cây ghép, cây chiết cành,....): ........................
- Quy mô diện tích, số
lượng cây trong quần thể thực hiện bình tuyển: ...................
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc đang áp dụng:
............................................................
b) Thông tin chi tiết cây
đầu dòng bình tuyển (đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể, so sánh với tiêu chuẩn chất
lượng cây đâu dòng)
- Tính đúng giống. -
Tình hình sinh trưởng.
- Tình hình sâu bệnh hại.
- Năng suất.
- Chất lượng -
Chỉ tiêu khác.
- Đề xuất số lượng vật
liệu nhân giống khai thác tối đa/năm sau khi được công nhận cây đầu dòng.
- Không nhiễm bệnh
Greening, Tristeza (đối với cây có múi)
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP
BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 22
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
....., ngày …
tháng … năm …
|
Kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn
quả lâu năm
1. Tên tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết
định công nhận vườn cây đầu dòng: .................................................................................................................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số
CCCD: ............................................
2. Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại…………..E-mail
......................................................................................
3. Tên loài cây:
............................................................................................................
4. Tên giống cây:
........................................................................................................
5. Vị trí hành chính và
địa lý của vườn cây đầu dòng:
Thôn ……... xã ………… ……………. tỉnh/thành phố:
.........................................
Tọa độ địa lý:
.............................................................................................................
Họ tên chủ hộ có vườn cây đầu dòng:
.......................................................................
6. Thời gian, chỉ tiêu và
phương pháp thiết lập, tên tiêu chuẩn chất lượng vườn cây đầu dòng (kèm bản
photocopy Quyết định công bố đối với tiêu chuẩn cơ sở).
7. Thông tin về vườn cây
đầu dòng (đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể, so sánh với tiêu chuẩn chất lượng vườn
cây đầu dòng)
- Năm trồng:
...............................................................................................................
- Nguồn gốc xuất xứ:
.................................................................................................
- Nguồn vật liệu giống
trồng ban đầu (cây ghép, cây chiết cành,....): .......................
- Mật độ, khoảng cách trồng:
.....................................................................................
- Quy mô diện tích, số lượng cây:
..............................................................................
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc đang áp dụng:
............................................................
- Tính đúng giống: .....................................................................................................
- Tình hình sinh trưởng:
.............................................................................................
- Tình hình sâu bệnh hại:
...........................................................................................
- Năng suất, chất lượng và chỉ tiêu khác (nếu
có): ....................................................
- Đề xuất số lượng vật
liệu nhân giống khai thác tối đa/năm sau khi được công nhận vườn cây đầu dòng.
- Không nhiễm bệnh
Greening, Tristeza (đối với vườn cây đầu dòng cây có múi).
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP
BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 23
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…..(1) -
(2)…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
Về việc công nhận cây đầu dòng
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ ………………………………(3) ……………………………… ;
Căn cứ ……………….………………(4) ……………………………… ;
Căn cứ Biên bản họp ngày ... tháng ... năm 20... của Hội đồng thẩm
định cây đầu dòng;
Xét đề nghị của ……………………………… (5)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận cây đầu dòng ... (6) (trường hợp có
nhiều cây đầu dòng được công nhận: ................................
(7)…………………………………………………….
Mã hiệu cây đầu dòng: …………………….. (8)….................................
;
Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận cây đầu
dòng: ………………….………..
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký
công nhận cây đầu dòng
Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận cây đầu dòng
có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 33 Luật
Trồng trọt và các quy định pháp lý khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị liên
quan; tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận cây đầu dòng chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- …;
- Lưu: VT, …
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Chữ viết tắt tên cơ
quan ban hành quyết định.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan thực hiện công nhận cây đầu dòng.
(3) Nêu các căn cứ trực
tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức).
(4) Các văn bản pháp lý
liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định.
(5) Chức vụ của lãnh đạo cơ
quan thực hiện công nhận cây đầu dòng.
(6) Ghi rõ tên của loài,
giống cây đầu dòng được công nhận (ví dụ: xoài cát Hòa Lộc).
(7) Danh sách cây đầu dòng
được công nhận.
(8) Ghi mã hiệu cây đầu
dòng như tại Giấy công nhận.
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./........
|
....., ngày … tháng …
năm …
|
GIẤY
CÔNG NHẬN CÂY ĐẦU DÒNG CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm....)
Tên cơ quan có thẩm
quyền công
nhận:
|
Mã hiệu nguồn giống
|
Cây thứ 1: ……..………………………..................
Cây thứ 2: ……..………………………..................
Cây thứ 3: ……..………………………..................
|
|
Loài cây
|
1. Tên khoa học: ……..………………………........
2. Tên Việt Nam: ……..……………………….......
3. Tên xuất xứ (nếu có): ……..……………………
|
|
Địa chỉ nguồn giống
|
Thôn (Ấp/bản) ……………………………………
xã...........tỉnh/thành phố: …………………………
|
|
Tên và địa chỉ của chủ nguồn giống kèm số ĐT/E-mail
(nếu có)
|
Thôn (Ấp/bản) …………………………………….
xã…………….....tỉnh/thành phố: …………………
|
|
Tuổi cây (năm)
|
Cây thứ 1: …………………………………………
Cây thứ 2: …………………………………………
Cây thứ 3: …………………………………………
|
|
Tổng mức vật liệu nhân giống tối đa cho phép
khai thác/năm (loại vật liệu/đơn vị tính/số lượng)
|
Năm...............................:………………………….
Năm...............................:………………………….
Năm...............................:………………………….
|
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 24
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ -…
(1)-(2)….
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
Về việc công nhận vườn cây đầu dòng
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ ………………………… (3) ………………………… ;
Căn cứ ……………………………… (4) ………………………… ;
Căn cứ Biên bản họp ngày ...tháng... năm 20... của Hội đồng thẩm
định vườn cây đầu dòng;
Xét đề nghị của …………………………...............
(5)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận vườn cây đầu dòng ................. (6)
(trường hợp có nhiều vườn cây đầu dòng được công nhận: ………………………… (7).
Mã hiệu vườn cây đầu dòng: ………………………… (8);
Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận vườn cây đầu
dòng: …
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng
ký công nhận vườn cây đầu dòng
Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận vườn cây đầu
dòng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 33 Luật Trồng trọt và các quy định pháp lý khác
có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị liên
quan; tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận vườn cây đầu dòng chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- Lưu: VT, ….
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Chữ viết tắt tên cơ
quan ban hành quyết định.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan thực hiện công nhận vườn cây đầu dòng.
(3) Nêu các căn cứ trực
tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức).
(4) Các văn bản pháp lý
liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định.
(5) Chức vụ của lãnh đạo cơ
quan thực hiện công nhận vườn cây đầu dòng.
(6) Ghi rõ tên của loài,
giống cây đầu dòng được công nhận (ví dụ: xoài cát Hòa Lộc).
(7) Danh sách vườn cây đầu
dòng được công nhận.
(8) Ghi mã hiệu vườn cây
đầu dòng như tại Giấy công nhận.
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
...., ngày … tháng
… năm …
|
GIẤY
CÔNG NHẬN VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG
CÂY
CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết
định số ... ngày ... tháng ... năm ...)
Tên cơ quan có thẩm
quyền tỉnh/thành
phố. công nhận:
|
Mã hiệu nguồn giống
|
|
|
Loài cây
|
1. Tên khoa học: .............................................
2. Tên Việt Nam: ……………………………
3. Tên xuất xứ (nếu có): …………………….
|
|
Địa chỉ nguồn giống
|
Thôn (Ấp/bản) ………………………………
xã……………......tỉnh/thành phố:………….
|
|
Tên và địa chỉ của chủ nguồn giống kèm số ĐT/Fax/E-mail
(nếu có)
|
Thôn (Ấp/bản) ………..….. xã …….............
tỉnh/thành phố: ………………………………
|
|
Thời gian trồng
|
tháng………………..… năm…………..……
|
|
Diện tích vườn (m2)
|
|
|
Số lượng cây (cây)
|
|
|
Tổng mức vật liệu nhân giống tối đa cho phép
khai thác/năm (loại vật liệu/đơn vị tính/số lượng)
|
Năm……………..:…………………………..
Năm……………..:…………………………..
Năm……………..:…………………………..
|
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 25
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
...., ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ...............(Tên
cơ quan có thẩm quyền)
1. Tên của tổ chức, cá
nhân đề nghị xuất khẩu giống: ……………………………...
- Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/
số CCCD: .…………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
- Điện thoại …………………. ………………………. E-mail
……………………..
2. Thông tin về giống xuất
khẩu:……………………………………………………
|
TT
|
Tên giống
|
Tên khoa học
|
Loại hình (hạt, cây,
hom, mắt ghép...)
|
Đơn vị Tính
|
Số lượng xuất
|
Nơi nhập
|
|
Tổng
|
|
- Lần xuất khẩu: □ Lần
đầu □ Lần thứ ……..
- Mục đích xuất khẩu:
□ Nghiên cứu
□ Khảo nghiệm
□ Quảng cáo
□ Triển lãm
□ Trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại
- Quy mô, địa điểm dự
kiến gieo trồng: (nếu nhiều giống, lập danh sách kèm theo):
………………………………………………………………………………………
- Cửa khẩu xuất: ……………………………………………………………………
- Thời hạn xuất khẩu ………………………………………………………………
Đề nghị …… (Tên cơ quan có thẩm quyền) xem
xét và giải quyết./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu
số 26
1. Thông tin về tổ chức,
cá nhân
- Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị xuất khẩu
giống: ...............................................
- Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/
số CCCD:.....................................
- Địa chỉ:
..................................................................................................................
- Điện thoại:…………………..…….E-mail:
..........................................................
2. Thông tin về giống
- Tên giống:
+ Tên giống cây trồng ghi bằng tiếng Việt, nếu
cây trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh hoặc phiên âm La tinh tiếng
bản địa: ...............................................
+ Tên khoa học (cụ thể đến loài, họ, bộ):
................................................................
- Đặc điểm thực vật học
chủ yếu:
□ Cây trồng lâu năm
□ Cây trồng hàng năm
+ Mô tả rõ đặc điểm thực vật học của cây (thân,
lá, rễ, hoa quả. ); giá trị sử dụng của cây; cách chế biến, sử dụng để làm
gì:………………………………………………
- Bộ phận sử dụng:
□ Thân □ Lá □ Rễ □ Củ □
Hoa □ Quả □ Hạt
- Giá trị sử dụng:
□ Làm lương thực, thực phẩm
□ Làm dược liệu
□ Thức ăn chăn nuôi
□ Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
□ Cải tạo môi trường
□ Các giá trị khác (ghi rõ):
………………………………………………………
3. Cảnh báo các tác hại:
Nêu rõ những dự báo tác động xấu của loại cây trồng xuất khẩu đến môi trường
sinh thái như đất, nước, sinh vật khác và sức khỏe con người (nếu có).
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin trong tờ khai kỹ thuật này.
|
|
…, ngày … tháng … năm
…
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu
số 27
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPX/NK-……
|
………….., ngày … tháng
… năm…
|
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-….. ngày ... tháng
... năm .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của......................… (1);
Căn cứ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất/nhập
khẩu giống cây trồng số.... ngày ... tháng ... năm ... của.............................................
(2).
………………..(1) đồng ý để ............ (2)
xuất/nhập khẩu giống cây trồng như sau:
|
TT
|
Tên giống
|
Tên khoa học
|
Loại hình (hạt, cây, hom,
mắt ghép...)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nhập/xuất
|
Nơi xuất/ nhập
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
Mục đích xuất/nhập khẩu:
.....................................................................................
Địa điểm xuất/nhập khẩu:
......................................................................................
Ghi chú:
.................................................................................................................
- Việc xuất/nhập khẩu
giống trên, .................................(2) phải thực hiện đúng Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các quy
định pháp lý có liên quan khác của Nhà nước Việt Nam.
- …………………………… (2) có
trách nhiệm báo cáo kết quả xuất/nhập khẩu và sử dụng giống trên về (Tên và
địa chỉ của cơ quan cấp giấy phép).
* Giấy phép chỉ có giá trị đối với lô hàng đề
nghị cấp phép xuất/ nhập khẩu và có thời hạn 12 tháng.
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
__________________________
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền
(2) Tên tổ chức, cá
nhân xuất/nhập khẩu
Mẫu
số 28
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
Kính gửi: .................(Tên
cơ quan có thẩm quyền)
- Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu
giống: ...........................................
- Số định danh/mã số thuế/mã
số doanh nghiệp/ số CCCD: ..................................
- Địa chỉ:
................................................................................................................
- Điện thoại:…………………E-mail:
...................................................................
- Thông tin về giống nhập
khẩu:
|
TT
|
Tên giống
|
Tên khoa học
|
Loại hình (hạt, cây,
hom, mắt ghép...)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nhập
|
Nơi xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
- Lần nhập khẩu:
□ Lần đầu □ Lần thứ
...
- Mục đích nhập khẩu:
□ Nghiên cứu □ Khảo nghiệm □
Quảng cáo
□ Triển lãm □ Trao đổi
quốc tế
- Quy mô, địa điểm dự
kiến gieo trồng: (nếu nhiều giống, lập danh sách kèm theo):
...........................................................................................................................................
- Cửa khẩu
nhập:.....................................................................................................
- Thời hạn nhập khẩu
.............................................................................................
- Kèm theo đây là các tài
liệu liên quan:
□ Tờ khai kỹ thuật
□ Giấy tờ khác
- Chúng tôi xin cam kết:
+ Giống cây trồng đề nghị nhập khẩu trên không
thuộc nhóm cây có chứa chất ma túy; không gây hại cho sức khỏe con người và môi
trường sinh thái.
+ Báo cáo kết quả nhập khẩu và kết quả sử dụng
giống về .......... (Tên cơ quan có thẩm quyền).
Đề nghị …… (Tên cơ quan có thẩm quyền) xem
xét và giải quyết./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 29
1. Thông tin về tổ chức,
cá nhân
- Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu:
.....................................................
- Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/
số CCCD: ..................................
- Địa chỉ: ................................................................................................................
- Điện thoại………………………….. E-mail:
.....................................................
2. Thông tin về giống cây
trồng
- Tên giống:
+ Tên giống cây trồng ghi bằng tiếng Việt, nếu
cây trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh hoặc phiên âm La tinh tiếng
bản địa nơi nhập về: ...........................
+ Tên khoa học (cụ thể đến loài, họ, bộ):
..............................................................
- Đặc điểm thực vật học
chủ yếu:
□ Cây trồng lâu năm □
Cây trồng hàng năm
+ Mô tả rõ đặc điểm thực vật học của cây (thân,
lá, rễ, hoa quả. ); giá trị sử dụng của cây; cách chế biến, sử dụng để làm
gì:…………………………………………... ....
- Bộ phận sử dụng:
□ Thân □ Lá □ Rễ □
Củ □ Hoa □ Quả □ Hạt
- Giá trị sử dụng:
|
□ Làm lương thực,
thực phẩm
|
□ Làm dược liệu
|
|
□ Thức ăn chăn nuôi
|
□ Làm nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến
|
|
□ Cải tạo môi trường
|
□ Các giá trị khác
(ghi rõ): ……………………
|
3. Kỹ thuật gieo trồng
(đối với giống cây trồng nhập khẩu lần đầu)
- Yêu cầu điều kiện sinh thái (vĩ độ, nhiệt độ,
đất đai...): .....................................
- Thời vụ trồng: ......................................................................................................
- Mật độ, lượng giống/ha:
......................................................................................
- Sâu bệnh hại chính:
.............................................................................................
4. Cảnh báo các tác hại: Nêu rõ những dự báo tác
động xấu của loại cây trồng nhập khẩu đến môi trường sinh thái như đất, nước,
sinh vật khác và sức khỏe con người (nếu có).
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin trong tờ khai kỹ thuật này.
|
|
..........,
ngày....tháng....năm...
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu
số 30
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………………
|
………., ngày …… tháng
….. năm …..
|
Kính gửi: Cục Trồng
Trọt và Bảo vệ thực vật
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký: ...............................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Căn cước công
dân:...............................................................
Điện thoại: ……………………..…………..E-mail:
.............................................
ĐỀ
NGHỊ
□
Cấp
□ Phân bón được nghiên cứu hoặc tạo ra trong
nước;
□ Phân bón được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam;
□ Phân bón đã được công nhận lưu hành đăng ký
thay đổi chỉ tiêu chất lượng (trừ độ ẩm, khối lượng riêng hoặc tỷ trọng, pHH2O,
tỷ lệ C/N, cỡ hạt) hoặc phương thức sử dụng, hoặc đối tượng cây trồng trong
hướng dẫn sử dụng.
□
Cấp lại
□ Thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức, cá nhân
có phân bón đã được công nhận lưu hành; mất, hư hỏng Quyết định công nhận phân
bón lưu hành tại Việt Nam;
□ Chuyển nhượng tên phân bón;
□ Thay đổi tên phân bón đã được công nhận lưu
hành.
□
Gia hạn
Tài liệu kèm theo:
1. Danh sách phân bón đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
|
TT
|
Tên phân bón
|
Mã số phân bón(1)
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Phương thức sử dụng
|
Hướng dẫn sử dụng(2)
|
Hạn sử dụng
|
Tên nhà sản xuất(3)
|
Địa chỉ sản xuất(4)
|
Thông báo tiếp nhận
hợp quy/Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Báo cáo tình hình
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phân bón (đối với trường hợp gia
hạn).
3. Quyết định công nhận là tiến bộ kỹ thuật về
sản phẩm phân bón theo quy định của Luật Chuyển
giao công nghệ (Số .... ngày cấp Cơ quan cấp, Trường hợp quy định tại điểm
d, khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt).
4. Chúng tôi xin cam đoan
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định
của pháp luật về phân bón./.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
___________________________
(1) Áp dụng đối với trường hợp cấp lại và gia hạn.
(2) Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại và
gia hạn không có sự thay đổi hướng dẫn sử dụng.
(3), (4) Không áp dụng đối với trường
hợp cấp lại và gia hạn.
(5) Chỉ áp dụng đối với trường hợp gia hạn.
Mẫu
số 31
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/BC-
|
………., ngày ……. tháng
……. năm …..
|
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHÂN
BÓN
Kính gửi: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật
1. Thông tin về tổ
chức, cá nhân
Tên tổ chức, cá nhân:
.............................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/ Căn cước công dân:
.............................................................
Điện thoại:…………………… ……… E-mail:
...................................................
2. Tình hình sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu phân bón trong thời gian lưu hành
|
STT
|
Tên phân bón
|
Mã số phân bón
|
Khối lượng (tấn)
|
Số Thông báo tiếp
nhận hợp quy/Số Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
|
|
Sản xuất phân bón
|
Xuất khẩu phân bón
|
Nhập khẩu phân bón
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
3. Tình hình sử dụng
phân bón trong thời gian lưu hành
3.1. Thực trạng sử dụng
|
STT
|
Tên phân bón
|
Mã số phân bón
|
Liều lượng và thời kỳ
sử dụng
|
Nội dung khác (nếu
có)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
3.2. Đánh giá hiệu quả của
việc thay đổi về liều lượng và thời kỳ sử dụng
4. Đề nghị (nếu có)
4.1. Đề nghị thay đổi về
liều lượng, thời kỳ sử dụng; chỉ tiêu chất lượng về độ ẩm, khối lượng riêng
hoặc tỷ trọng, pHH2O, tỷ lệ C/N, cỡ hạt; yếu tố hạn chế về biuret,
cadimi, axit tự do và lý do thay đổi.
4.2. Đề nghị khác.
4.3. Tài liệu gửi kèm làm
căn cứ, thuyết minh đối với những đề nghị nêu tại mục 4.1 và 4.2.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………../QĐ-……
|
…………., ngày …… tháng
…… năm …….
|
Về việc công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
CỤC
TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../2026/TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Quyết định số …………….. quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật;
Xét đề nghị của........................ (1).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận... (2)phân bón lưu hành
tại Việt Nam (…(3),danh sách kèm theo) của tổ chức, cá
nhân sau:
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký: ……………………………………………………
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại: ………………………………E-mail……………………………… ..
Mã số doanh nghiệp/Căn cước công dân:
..............................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
... tháng ... năm đến ngày ... tháng ... năm…Quyết định này hủy bỏ và thay thế Quyết
định số............... (4)
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: (5).
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
DANH SÁCH PHÂN BÓN CÔNG
NHẬN LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỦA …. (6)
(Ban hành kèm theo Quyết
định số…./QĐ-…. ngày…tháng…năm… của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật)
|
STT
|
Loại phân bón
|
Tên phân bón
|
Mã số phân bón
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Phương thức sử dụng
|
Hướng dẫn sử dụng
|
Hạn sử dụng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
_________________________
(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền
được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công nhận phân bón.
(2) Số lượng viết bằng số và chữ.
(3) Thông tin về Quyết
định công nhận lưu hành đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn.
(4) Nội dung “Quyết định này hủy bỏ và thay thế Quyết
định số..”chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn.
(5) Đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao
nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công nhận phân bón.
(6) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký.
Mẫu
số 33
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………………
|
………., ngày …… tháng
….. năm …..
|
Kính gửi: .....................(Tên
cơ quan có thẩm quyền)
1. Tên tổ chức, cá
nhân:............................................................................................
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
Điện thoại:
............................................... E-mail:....................................................
2. Tên phân bón:
......................................................................................................
3. Số lượng nhập
khẩu:..............................................................................................
4. Nhà sản xuất, xuất xứ:
..........................................................................................
5. Mục đích nhập khẩu
□ Phân bón để khảo nghiệm
□ Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi
giải trí
□ Phân bón sử dụng trong dự án nước ngoài tại
Việt Nam
□ Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu
□ Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm
□ Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học
□ Phân bón làm nguyên liệu sản xuất phân bón
khác
6. Thời gian nhập khẩu (dự kiến):
............................................................................
7. Cửa khẩu nhập khẩu (dự kiến):
................................... .... ....................................
8. Các tài liệu nộp kèm theo:
.....................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật hiện hành liên quan đến phân bón nhập khẩu.
Khi cần liên hệ theo địa chỉ:
................., Điện thoại: ............. ..., E-mail: ..................
|
|
Tổ chức, cá nhân đăng
ký
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu
số 34
1. Tên phân
bón:.........................................................................................................
Tên khác (nếu có):......................................................................................................
2. Xuất
xứ:..................................................................................................................
3. Loại phân bón:
□ Phân bón vô cơ
□ Phân bón hữu cơ
□ Phân bón sinh học
4. Phương thức sử dụng:
□ Bón rễ □ Bón
lá
5. Dạng phân bón:
□ Dạng rắn □ Dạng
lỏng
6. Bao bì (ghi rõ loại bao
bì, khối lượng hoặc dung tích): .............…………...…........
7. Chỉ tiêu chất lượng
(theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất)
|
STT
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Đơn vị tính
|
Hàm lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
8. Các yếu tố hạn chế
trong phân bón (theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật nếu có)
|
STT
|
Các yếu tố hạn chế
|
Đơn vị tính
|
Hàm lượng
|
|
1
|
Asen
|
|
|
|
2
|
Cadimi
|
|
|
|
3
|
Chì
|
|
|
|
4
|
Thuỷ ngân
|
|
|
|
5
|
Biuret
|
|
|
|
6
|
Axit tự do
|
|
|
|
7
|
Salmonella
|
|
|
|
8
|
E. coli
|
|
|
|
9
|
Các yếu tố khác theo quy định hoặc quy chuẩn
kỹ thuật
|
|
|
9. Hướng dẫn sử dụng (1):
- Cây trồng sử
dụng:...............................................................................................
- Liều lượng sử dụng/đơn vị diện tích, ghi rõ
cho từng loại cây trồng:..................
- Diện tích sử dụng, ghi rõ cho từng loại cây
trồng:...............................................
- Các lưu ý khác trong quá trình sử
dụng:..............................................................
10. Các cảnh báo tác động
xấu đến sức khoẻ, môi trường:………………………
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của những thông tin trong tờ khai kỹ thuật này và cam kết
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến phân bón
nhập khẩu.
|
|
…………,
ngày…..tháng….năm……….
Tổ
chức, cá nhân đăng ký
(Ký
tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
__________________________
(1) Chỉ khai trong trường hợp nhập khẩu phân bón
quy định tại điểm a, b, c, e khoản 2 Điều 44 Luật
Trồng trọt
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............../GPNK-
|
..............., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
Kính gửi:
................. (Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu)
Xét đơn đăng ký nhập khẩu phân bón ngày ...
tháng ... năm ... của ... (2), địa chỉ..............về việc
nhập khẩu phân bón,…. (1) có ý kiến như sau:
1. Đồng ý để (2) được nhập
khẩu phân bón sau:
|
STT
|
Loại phân bón
|
Tên phân bón
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất, xuất xứ
|
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hàm lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
2. Mục đích nhập khẩu:...........................................................................................
3. Cửa khẩu nhập khẩu:
..........................................................................................
4. Các loại phân bón có
tên trên chỉ được sử dụng đúng mục đích nêu tại mục 2 của giấy phép này.
5.
............................ (2) có trách nhiệm báo cáo kết
quả nhập khẩu loại phân bón về ............. (Tên và địa chỉ cơ quan có thẩm
quyền) sau khi nhập khẩu.
6. Thời hạn của Giấy phép
là 01 năm kể từ ngày cấp./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Hải quan cửa khẩu nhập khẩu
- Lưu: VT,............
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
__________________________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
(2) Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
Mẫu
số 36
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………..
|
………….., ngày …….
tháng ……. năm …….
|
|
|
CỤC
TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận:
|
Ông/Bà:
......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................................
Nơi sinh:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Đã hoàn thành chương trình tập huấn "lấy
mẫu phân bón"
Thời gian từ ngày: …………………..đến ngày
........................................................
Tại
...............................................................................................................................
Giấy chứng nhận này có giá trị trên toàn quốc
và không thời hạn.
|
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
GHI
MÃ HIỆU LÔ/ NGUỒN GIỐNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. ĐỐI VỚI NHÓM CÂY HÀNG NĂM
Mã hiệu lô giống gồm 4 thành phần theo trình tự
sau: mã tỉnh, mã vụ và năm sản xuất hoặc nhập khẩu, mã cấp giống, mã lô giống.
Cách đặt mã của các thành phần như sau:
1. Mã tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương: (theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam,
ban hành kèm Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam).
2. Mã cấp giống: giống
siêu nguyên chủng là SNC, giống nguyên chủng là NC, giống xác nhận là XN, giống
bố của hạt lai là B, giống mẹ của hạt lai là M, hạt lai là F1.
3. Mã vụ và năm sản xuất
hoặc năm nhập khẩu:
- Vụ sản xuất: ĐX là vụ Đông Xuân, X là vụ
Xuân, M là vụ Mùa, HT là vụ Hè Thu, TĐ là vụ Thu Đông, giống nhập khẩu là NK.
- Năm sản xuất hoặc năm
nhập khẩu gồm 2 chữ số cuối cùng của năm.
4. Mã lô giống: gồm 3 chữ
số theo số thứ tự của lô ruộng giống được sản xuất hoặc số thứ tự của lô giống
nhập khẩu trong năm. Trường hợp lô giống có khối lượng vượt quá quy định thì
phải chia thành các lô nhỏ và mỗi lô nhỏ sẽ được đặt thêm một chữ số theo thứ
tự: 1, 2, 3 ...
Các thành phần của mã hiệu lô giống được viết
liền nhau và giữa các thành phần được cách nhau bằng dấu chấm (.).
Ví dụ 1: Mã hiệu lô giống sản xuất trong nước
Lô giống có mã hiệu là 01.NC.M25.001.1 được
sản xuất tại Công ty A được hiểu như sau:
01 là Hà Nội
NC là cấp nguyên chủng
M25 là sản xuất vụ mùa năm 2025
001 là số thứ tự của lô giống được sản xuất tại
Công ty A
1 là số thứ tự của lô nhỏ thứ nhất được tách ra
từ lô giống 001
Ví dụ 2: Mã hiệu lô giống nhập khẩu
Lô giống nhập khẩu của Công ty A có mã hiệu là 01.F1.NK25.003.1
được hiểu như sau:
01 là Hà Nội
F1 là cấp giống F1
NK25 là lô giống nhập khẩu năm 2025
003 là số thứ tự lô giống nhập khẩu của Công ty A
1 là số thứ tự của lô nhỏ thứ nhất được tách ra
từ lô giống 003
Cách in mã lô giống trên bao bì như sau:
Mã lô giống được in đầy đủ hoặc viết tắt (MLG)
Ví dụ 3: Cách in mã lô giống
Lô giống có mã lô giống là 001.1 được
sản xuất tại Công ty A sẽ được in trên bao bì như sau:
MLG: 001.1
II. ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
1. Quy định cách lập mã
hiệu nguồn giống
Mã hiệu gồm 4 thành phần, cách nhau bởi dấu
chấm (.):
- Đầu tiên là các chữ cái viết tắt của loại
hình nguồn giống: C (cây đầu dòng), V (vườn cây đầu dòng).
- Tiếp theo là tên đầy đủ
của loài, dòng, giống bằng tiếng Việt (viết chữ in hoa, không dấu).
- Tiếp theo là mã số
tỉnh, xã nơi nguồn giống được công nhận (theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị
hành chính Việt Nam, trong đó mã tỉnh: 02 số, mã xã: 05 số); các mã số này được
cách nhau bởi dấu chấm (.).
- 02 số tiếp theo là 2 số
cuối thời gian (năm) nguồn giống được công nhận.
- 02 số cuối cùng biểu
thị số thứ tự của nguồn giống được công nhận.
2. Ví dụ
Cây vải trứng Hưng Yên đầu dòng tại phường Phố
Hiến, tỉnh Hưng Yên là nguồn giống thứ 8 trên địa bàn, được Sở Nông nghiệp và
Môi trường công nhận năm 2025, sẽ được cấp mã hiệu như sau:
C.VAITRUNG.33.11953.25.08