|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THU NHẬN DỮ LIỆU
ẢNH VIỄN THÁM
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về hoạt động viễn thám;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Viễn thám quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật vận hành công trình hạ tầng thu
nhận dữ liệu ảnh viễn thám.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật
vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân được giao vận hành, bảo trì công trình hạ
tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám là công trình đặt trên mặt đất với các hệ thống thiết bị chuyên dụng thực
hiện việc điều khiển hoạt động của vệ tinh viễn thám.
2. Trạm thu dữ liệu viễn thám
là công trình đặt trên mặt đất với hệ thống thiết bị chuyên dụng thực hiện việc
thu nhận, xử lý, lưu trữ dữ liệu từ vệ tinh viễn thám.
3. Vận hành trạm điều khiển vệ
tinh viễn thám là việc sử dụng hệ thống thiết bị của trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám để giao tiếp, điều khiển và giám sát trạng thái của vệ tinh.
4. Vận hành trạm thu dữ liệu viễn
thám là việc sử dụng hệ thống thiết bị của trạm thu dữ liệu viễn thám để thu nhận,
xử lý và lưu trữ dữ liệu viễn thám.
5. Ca trực là khoảng thời gian
làm việc liên tục được quy định cho nhóm cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển
vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám.
6. Phiên liên lạc vệ tinh viễn
thám là khoảng thời gian trạm điều khiển vệ tinh viễn thám thực hiện kết nối
tín hiệu nhiệm vụ với vệ tinh viễn thám.
7. Phiên thu nhận dữ liệu viễn
thám là khoảng thời gian trạm thu dữ liệu viễn thám thu tín hiệu từ vệ tinh viễn
thám.
8. Yêu cầu thu quét dữ liệu viễn
thám là các thông số kỹ thuật được chứa đựng trong các tệp tin phục vụ cho việc
thu quét dữ liệu do trạm thu dữ liệu viễn thám gửi trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám.
9. Lịch thu quét dữ liệu viễn
thám là các thông số kỹ thuật được chứa đựng trong các tệp tin phục vụ cho việc
thu dữ liệu do trạm điều khiển vệ tinh viễn thám gửi sang trạm thu dữ liệu viễn
thám để thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua.
10. Danh mục dữ liệu viễn thám
là tập hợp các thông tin dữ liệu viễn thám thu được từ trạm thu dữ liệu viễn
thám, được hệ thống hóa và lưu trữ trực tuyến phục vụ việc tra cứu thông tin.
11. Nhiễu là ảnh hưởng của năng
lượng không cần thiết bởi một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng
trên máy thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng,
gián đoạn hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những
năng lượng không cần thiết đó.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TRÌNH HẠ
TẦNG THU NHẬN DỮ LIỆU VIỄN THÁM
Điều 4. Yêu
cầu với công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Trạm thu dữ liệu viễn thám,
trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải liên lạc được với vệ tinh, đảm bảo việc
thu phát tín hiệu và chất lượng dữ liệu thu nhận theo quy định của nhà sản xuất.
2. Trạm thu dữ liệu viễn thám,
trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải được lắp đặt tại vị trí thông thoáng
trong toàn bộ vòng phương vị 360° với góc ngẩng ≥ 3° để tiếp nhận hoàn toàn tín
hiệu từ vệ tinh. Vị trí lắp đặt trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ
tinh viễn thám phải được trang bị hệ thống camera hồng ngoại để giám sát quá
trình vận hành hệ thống ăng-ten.
3. Xung quanh vị trí lắp đặt
ăng-ten của trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải
được lắp đặt vành đai bảo vệ an toàn có đường kính ≥ 1,5 lần đường kính ăng-ten
tính từ tâm ăng-ten.
Điều 5. Môi
trường làm việc
1. Các thiết bị lắp đặt ngoài
trời phải đảm bảo hoạt động ổn định trong điều kiện nhiệt độ từ -15°C tới
+45°C, chịu được tốc độ gió tới 80 km/h và lượng mưa tối đa là 37 mm/h.
2. Phòng lắp đặt các thiết bị
trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám phải đảm bảo khô
ráo, không có tình trạng thấm dột, có độ ẩm từ 40% đến 70%, được trang bị điều
hòa đảm bảo nhiệt độ từ 18°C tới 25°C.
3. Trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám, trạm thu dữ liệu viễn thám phải được đảm bảo phòng cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
4. Trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám, trạm thu dữ liệu viễn thám phải được trang bị hệ thống chống sét và tiếp
đất tuân thủ theo quy định của pháp luật về chống sét cho các trạm viễn thông
và mạng cáp ngoại vi viễn thông.
Điều 6. Hệ
thống cung cấp điện
1. Trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám, trạm thu dữ liệu viễn thám phải được trang bị hệ thống cung cấp điện dự
phòng để duy trì hoạt động trong thời gian xảy ra sự cố mất điện. Hệ thống cung
cấp điện dự phòng bao gồm: hệ thống ổn định nguồn điện, hệ thống lưu điện và
máy phát điện dự phòng.
2. Hệ thống lưu điện phải bảo đảm
duy trì hoạt động cho trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn
thám trong thời gian tối thiểu là 30 phút sau khi nguồn điện lưới quốc gia bị
ngắt.
3. Máy phát điện dự phòng phải
có chế độ tự động kích hoạt chậm nhất là 01 phút sau khi nguồn điện lưới quốc
gia bị ngắt.
Điều 7. Hệ
thống mạng
1. Trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám, trạm thu dữ liệu viễn thám phải được kết nối với nhau để trao đổi thông
tin.
2. Hệ thống mạng phải được
trang bị các thiết bị phần cứng, phần mềm để đảm bảo an ninh mạng, có khả năng
phát triển, ngăn chặn tấn công mạng trong quá trình vận hành. Hệ thống mạng của
trạm điều khiển, trạm thu phải bảo đảm cấp độ an toàn thông tin theo quy định.
3. Các thiết bị mạng phải đảm bảo
cung cấp đường truyền linh hoạt, phù hợp với nhu cầu trao đổi dữ liệu.
Điều 8. Điều
kiện vận hành
1. Hệ thống trạm điều khiển vệ
tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu phải đảm bảo hoạt động ở trạng thái an toàn, ổn
định, liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong 01 tuần (trừ trường hợp bất
khả kháng do ảnh hưởng bởi thiên tai, sự cố rủi ro bão lũ, động đất, ...).
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám phải có trình độ đại học
trở lên thuộc một số chuyên ngành có liên quan đến viễn thám, công nghệ vũ trụ,
trắc địa, bản đồ, điện, điện tử, điện tử viễn thông, cơ điện tử, công nghệ
thông tin, vật lý, vật lý kỹ thuật và có kinh nghiệm thực tế từ 01 năm trở lên
vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám.
Điều 9. Yêu
cầu đối với ca trực
1. Trong một ca trực cần bố trí
số lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp với đặc thù từng trạm để đảm bảo mục tiêu giám
sát và điều khiển vệ tinh viễn thám hoặc thu nhận dữ liệu viễn thám. Đối với trạm
điều khiển vệ tinh viễn thám, yêu cầu tối thiểu là 06 cán bộ kỹ thuật. Đối với
trạm thu dữ liệu viễn thám, yêu cầu tối thiểu là 06 cán bộ kỹ thuật. Khi thực
hiện nhiệm vụ đặc thù cần thêm nhân sự hoặc có thay đổi đột xuất về nhân sự, lịch
trực phải báo cáo quản lý trạm để xem xét quyết định.
2. Trong một ca trực có một hoặc
nhiều phiên liên lạc vệ tinh.
3. Kết quả làm việc và các sự cố
kỹ thuật xảy ra trong ca trực (nếu có) phải được ghi vào sổ trực theo Mẫu số 04 (đối với trạm thu dữ liệu viễn thám quang học)
hoặc Mẫu số 05 (đối với trạm thu dữ liệu viễn thám
ra đa) tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Sau khi kết thúc ca trực, phải tiến
hành bàn giao ca giữa hai nhóm vận hành và ký vào sổ trực.
Chương
III
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VẬN
HÀNH TRẠM ĐIỀU KHIỂN VỆ TINH VIỄN THÁM
Điều 10. Lập
kế hoạch nhiệm vụ
1. Lập kế hoạch điều chỉnh quỹ
đạo theo quy định của nhà sản xuất vệ tinh và yêu cầu thực tế khi vận hành vệ
tinh.
2. Tiếp nhận yêu cầu thu quét dữ
liệu viễn thám và lập kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám bao gồm: khu vực, thời
gian và thông số kỹ thuật của dữ liệu viễn thám. Trường hợp các yêu cầu thu
quét dữ liệu viễn thám trùng lặp về thời gian thì thực hiện yêu cầu có mức ưu
tiên cao hơn. Trường hợp kế hoạch thu quét dữ liệu trùng lặp về thời gian với
việc bảo trì hệ thống thì ưu tiên thực hiện bảo trì hệ thống.
3. Việc lập kế hoạch điều khiển
vệ tinh được thực hiện hằng ngày.
4. Trong trường hợp khẩn cấp, đột
xuất việc lập kế hoạch nhiệm vụ phải báo cáo lãnh đạo đơn vị để xử lý.
Điều 11.
Công tác chuẩn bị trước phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
1. Kiểm tra lịch vận hành
a) Xác định nhiệm vụ của phiên
liên lạc vệ tinh và thời gian cụ thể;
b) Kiểm tra xác nhận nội dung kế
hoạch nhiệm vụ của phiên liên lạc vệ tinh tại Điều 10 đã được đưa vào hệ thống;
c) Kiểm tra xác nhận dữ liệu quỹ
đạo của vệ tinh đã được cập nhật mới nhất trên hệ thống.
2. Kiểm tra hệ thống hạ tầng kỹ
thuật
a) Kiểm tra điều kiện nhiệt độ,
độ ẩm của phòng máy chủ, phòng lắp đặt thiết bị điều khiển ăng-ten đảm bảo theo
yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Kiểm tra kết nối giữa hệ thống
điều khiển vệ tinh viễn thám và hệ thống ăng-ten;
c) Kiểm tra các thiết bị trong
phòng máy chủ, phòng điều khiển ăng-ten: tình trạng hoạt động, các cấu hình của
các máy chủ điều khiển vệ tinh và máy chủ thu nhận, xử lý và lưu trữ tín hiệu.
Đảm bảo hệ thống điều khiển vệ tinh và hệ thống ăng-ten hoạt động ổn định,
không có lỗi phần mềm hay phần cứng;
d) Kiểm tra sự đồng bộ về thời
gian giữa hệ thống điều khiển ăng-ten và hệ thống xử lý tín hiệu;
đ) Kiểm tra trạng thái sẵn sàng
hoạt động của các thiết bị bao gồm: ăng-ten, thiết bị điều khiển ăng-ten, thiết
bị chuyển đổi tần số, thiết bị dò tín hiệu, thiết bị đo phổ, bộ điều chế và giải
điều chế tín hiệu, thiết bị định vị toàn cầu, thiết bị đo gió.
Điều 12.
Trong phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
1. Giám sát, đánh giá quá trình
tự động bám của ăng-ten theo vệ tinh để đảm bảo truyền và nhận tín hiệu ổn định
và liên tục khi vệ tinh đi vào vùng hoạt động của ăng-ten.
2. Thực hiện truyền lệnh và thu
nhận tín hiệu theo thời gian thực, kiểm tra cường độ tín hiệu và chất lượng tín
hiệu trong quá trình truyền nhận, khi có sự cố như nhiễu tín hiệu, mất tín hiệu,
cần thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời.
3. Giám sát và theo dõi tình trạng
hoạt động của vệ tinh viễn thám bao gồm: quỹ đạo, năng lượng, tư thế, tín hiệu
kết nối, cảm biến thu quét, nhiệt độ và phần mềm trong mỗi phiên liên lạc để đảm
bảo vệ tinh hoạt động ổn định.
4. Giám sát và theo dõi hệ thống
thiết bị hạ tầng trạm điều khiển vệ tinh viễn thám bao gồm hệ thống điều khiển
vệ tinh, hệ thống ăng-ten, hệ thống phụ trợ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
Điều 13.
Sau phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
1. Tính toán các thông số quỹ đạo,
tư thế vệ tinh.
2. Phân tích, đánh giá tình trạng
vệ tinh viễn thám, kết quả thực hiện nhiệm vụ của phiên làm việc.
3. Cập nhật kế hoạch nhiệm vụ
cho phiên liên lạc vệ tinh viễn thám tiếp theo.
Điều 14.
Báo cáo kết quả vận hành vệ tinh
1. Thông tin chính trong sổ trực
ghi lại kết quả ca trực hằng ngày theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Xây dựng các báo cáo định kỳ
hằng tháng, quý, năm và theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về
viễn thám theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
Kỳ báo cáo được quy định như
sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng:
Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;
b) Báo cáo định kỳ hằng quý:
Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc
kỳ báo cáo;
c) Báo cáo định kỳ hằng năm:
Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ
báo cáo.
Điều 15. Vận
hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám theo yêu cầu khẩn cấp
1. Khi có yêu cầu trực tiếp của
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh, phòng chống, ứng phó sự cố, thảm họa thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
thì vận hành vệ tinh viễn thám ở mức ưu tiên cao nhất.
2. Sau khi kết thúc việc vận
hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám theo yêu cầu khẩn cấp, cán bộ vận hành
ca trực phải báo cáo kết quả cho lãnh đạo đơn vị và cập nhật kế hoạch nhiệm vụ
cho phiên liên lạc vệ tinh viễn thám tiếp theo.
Điều 16.
Công tác phối hợp vận hành với trạm thu dữ liệu viễn thám
1. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
điều khiển vệ tinh viễn thám có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch thu quét dữ liệu
viễn thám tới trạm thu dữ liệu viễn thám hằng ngày để trạm thu dữ liệu viễn
thám thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua. Các thông tin về sự cố kỹ thuật, kế
hoạch bảo trì hệ thống trạm điều khiển vệ tinh, tình hình vệ tinh, lịch thu
quét dữ liệu viễn thám phải được trao đổi hằng ngày với trạm thu dữ liệu viễn
thám.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
điều khiển vệ tinh viễn thám tiếp nhận các thông tin về sự cố kỹ thuật, kế hoạch
bảo trì hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám để thực hiện điều chỉnh kế hoạch
thu quét dữ liệu viễn thám; các sự cố trong quá trình thu quét dữ liệu viễn
thám, chất lượng dữ liệu viễn thám để hiệu chỉnh đầu thu, khắc phục sự cố của vệ
tinh.
3. Khóa bảo mật dữ liệu viễn
thám được thay định kỳ theo quy trình vận hành của trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám và phải được gửi cho trạm thu dữ liệu viễn thám ngay khi có khóa mới.
4. Khi thực hiện tắt hệ thống
trạm điều khiển vệ tinh viễn thám thì cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển
vệ tinh viễn thám phải thông báo cho trạm thu dữ liệu viễn thám.
5. Trong trường hợp mất liên lạc
dẫn đến trạm điều khiển vệ tinh viễn thám không nhận được thông tin, dữ liệu từ
trạm thu dữ liệu viễn thám, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám báo cáo ngay với cấp trên trực tiếp để thực hiện xử lý, chuyển đổi phương
thức liên lạc nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu được cập nhật liên tục.
6. Hoạt động phối hợp với trạm
thu dữ liệu viễn thám được ghi vào hồ sơ, trình quản lý trạm duyệt, và báo cáo
đơn vị quản lý, vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám nếu ảnh hưởng tới
quá trình thu quét dữ liệu, vận hành vệ tinh và trạm điều khiển vệ tinh viễn
thám.
Điều 17. Xử
lý sự cố kỹ thuật
1. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật
trong ca trực cán bộ kỹ thuật vận hành phải mô tả sự cố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Phân tích sự cố
a) Xác định nguyên nhân sự cố:
phần cứng, phần mềm, mất kết nối, yếu tố môi trường, con người hoặc nguồn khác;
b) Phân loại sự cố theo mức độ:
- Sự cố nghiêm trọng: mất tín
hiệu vệ tinh, mất kết nối với thiết bị quan trọng hoặc phần cứng bị hỏng không
thể vận hành.
- Sự cố có thể khắc phục trong
ngắn hạn: sự cố phần mềm hoặc lỗi tạm thời từ các thiết bị phụ trợ. Có thể xử
lý nhanh chóng nhưng không phải ngay lập tức.
- Sự cố nhẹ: các sự cố không
gây gián đoạn hoạt động chính nhưng cần được khắc phục trong thời gian tới, chẳng
hạn như lỗi nhỏ trong phần mềm các vấn đề không ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá
trình vận hành.
c) Đề xuất biện pháp xử lý sự cố.
3. Thực hiện xử lý sự cố theo
đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất. Trong trường hợp đã thực hiện theo
đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất mà không khắc phục được sự cố thì cần
báo cáo lãnh đạo đơn vị quyết định phương án xử lý sự cố.
4. Cập nhật sự cố mới và biện
pháp xử lý vào tài liệu hướng dẫn đánh giá và xử lý sự cố của trạm điều khiển vệ
tinh viễn thám của nhà cung cấp hệ thống.
5. Khi trạm điều khiển vệ tinh
viễn thám mất nguồn điện lưới trong thời gian kéo dài quá khả năng đáp ứng của
nguồn điện dự phòng thì thực hiện tắt hệ thống theo quy trình. Khi được cấp điện
trở lại, thực hiện bật hệ thống theo quy trình.
Điều 18. Bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
1. Hệ thống trạm điều khiển vệ
tinh viễn thám phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản
xuất.
2. Việc bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải do cán bộ kỹ thuật, chuyên gia có
trình độ chuyên môn phù hợp hoặc các đơn vị, tổ chức có chức năng, năng lực thực
hiện.
3. Việc lập kế hoạch bảo trì, bảo
dưỡng hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải được thực hiện định kỳ hằng
năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19.
Đánh giá chất lượng và hiệu chuẩn cảm biến viễn thám
1. Các cảm biến viễn thám phải
được đánh giá chất lượng và hiệu chuẩn định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất
hoặc khi chất lượng dữ liệu viễn thám được đánh giá chưa đạt yêu cầu.
2. Việc lập kế hoạch hiệu chuẩn
cảm biến viễn thám phải được thực hiện định kỳ hằng năm trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Chương IV
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VẬN
HÀNH TRẠM THU DỮ LIỆU VIỄN THÁM
Điều 20. Lập
yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám
1. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám xây dựng yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám trên cơ sở tiếp
nhận kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám từ cơ quan chủ quản.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám gửi yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám đến cơ quan điều
khiển vệ tinh để lập kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám.
Điều 21.
Công tác chuẩn bị trước phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Trước mỗi phiên thu, cán bộ kỹ
thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám kiểm tra trạng thái sẵn sàng hoạt động
của thiết bị, bao gồm: ăng-ten; thiết bị điều khiển ăng-ten; thiết bị chuyển đổi
tần số; thiết bị dò tín hiệu; thiết bị đo phổ; bộ giải điều chế tín hiệu, thiết
bị GNSS, thiết bị đo gió.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám chạy thử hệ thống thiết bị điều khiển ăng-ten; kiểm tra
các thông số kỹ thuật của các thiết bị sau khi chạy thử và ghi lại các thông số
vào sổ trực.
3. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám kiểm tra thiết bị trong phòng, tình trạng hoạt động và
các cấu hình của các máy chủ thu nhận, xử lý và lưu trữ tín hiệu.
4. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám kiểm tra lịch thu nhận dữ liệu viễn thám và sự đồng bộ về
mặt thời gian giữa hệ thống điều khiển ăng-ten và hệ thống xử lý tín hiệu.
5. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám cập nhật lịch thu nhận dữ liệu, rà soát với kế hoạch thu
nhận dữ liệu. Nếu nhận thấy có xung đột trong lịch bay qua của các vệ tinh, xin
ý kiến quản lý trạm để ưu tiên vệ tinh phù hợp. Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ
trực và trình quản lý trạm duyệt.
Điều 22.
Trong phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Khi quá trình thu tín hiệu
diễn ra, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải theo dõi tín
hiệu thu nhận được, kiểm tra sơ bộ các kênh truyền tín hiệu, thời gian truyền
tín hiệu, vị trí thu theo kế hoạch thu ảnh và chất lượng của tín hiệu thu được
từ vệ tinh. Tất cả các thông tin trên phải được ghi vào sổ trực hằng ngày.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám phải giám sát các quá trình thu nhận, lưu trữ và xử lý
tín hiệu vệ tinh ra dữ liệu viễn thám mức 0, cập nhật danh mục dữ liệu, gửi
thông báo cho cơ quan điều hành vệ tinh.
Điều 23.
Sau phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Đánh giá chất lượng tín hiệu:
Sau mỗi phiên thu, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám ghi nhận
kết quả chất lượng tín hiệu so sánh với tiêu chuẩn thiết kế. Kết quả đánh giá
chất lượng tín hiệu phải trình lãnh đạo quản lý trạm duyệt và báo cáo đơn vị chủ
quản nếu ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu viễn thám để phối hợp xử lý kịp thời.
2. Đánh giá độ che phủ mây: Đối
với dữ liệu viễn thám quang học, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn
thám cần thực hiện việc đánh giá độ che phủ mây. Việc đánh giá độ che phủ mây
có thể được thực hiện bởi cán bộ kỹ thuật hoặc được đánh giá tự động bởi hệ thống
của trạm thu.
3. Việc cập nhật danh mục dữ liệu
viễn thám của trạm thu phải được cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn
thám kiểm tra ngay sau quá trình đánh giá chất lượng dữ liệu và độ che phủ mây.
4. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám phải đánh giá mức tín hiệu, tỷ số công suất tín hiệu trên
nhiễu đối với tín hiệu thu quét dữ liệu viễn thám ra đa.
Điều 24.
Lưu trữ, sao lưu dữ liệu viễn thám
1. Dữ liệu viễn thám sau khi
thu nhận phải được lưu trữ, sao lưu trên các phương tiện, thiết bị lưu trữ phù
hợp. Việc sao lưu dữ liệu viễn thám phải được thực hiện hằng ngày vào cuối ca
trực và bảo đảm an toàn.
2. Dữ liệu thu nhận phải được
sao lưu ít nhất 02 (hai) bộ, mỗi bộ trên một phương tiện, thiết bị lưu trữ độc
lập và phải được lắp đặt, bảo quản ở các vị trí hoặc tòa nhà khác nhau để phòng
tránh rủi ro; việc sao lưu phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn.
3. Dữ liệu lưu trữ dự phòng phải
sao lưu định kỳ 03 năm một lần theo phương thức sao lưu đầy đủ, trong trường hợp
phát hiện ra lỗi phải thực hiện sao lưu lại cho cả 02 (hai) bản.
Điều 25.
Theo dõi và đánh giá kết quả thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Khi kết thúc quá trình vận
hành thu nhận dữ liệu viễn thám, cán bộ kỹ thuật phải phân loại dữ liệu viễn
thám đã được đánh giá chất lượng cho từng yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám.
2. Đối với dữ liệu viễn thám
chưa đạt so với yêu cầu thu quét dữ liệu, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ
liệu viễn thám phải báo cáo lãnh đạo quản lý để tiến hành thu quét lại.
Điều 26.
Báo cáo kết quả thu dữ liệu viễn thám
Sau mỗi phiên thu nhận dữ liệu
viễn thám phải lập báo cáo về khối lượng, chất lượng tín hiệu, và sự cố (nếu có),
ghi chép vào sổ trực. Kết quả thu dữ liệu viễn thám phải được báo cáo bằng văn
bản định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và theo yêu cầu đột xuất của cơ quan
chủ quản theo Mẫu số 07 (đối với dữ liệu viễn thám
quang học) hoặc Mẫu số 08 (đối với dữ liệu viễn
thám ra đa) tại Phụ lục kèm Thông tư này.
Điều 27. Xử
lý dữ liệu viễn thám từ mức 0 lên các mức cao hơn
Việc xử lý dữ liệu viễn thám mức
0 đã thu nhận và lưu trữ tại trạm thu ra sản phẩm ảnh viễn thám chỉ được thực
hiện khi có yêu cầu của lãnh đạo cơ quan quản lý, vận hành trạm thu dữ liệu viễn
thám. Công việc này phải được ghi chép vào sổ cấp dữ liệu.
Điều 28. Vận
hành trạm thu theo chế độ khẩn cấp
1. Khi có yêu cầu trực tiếp của
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh, phòng chống, ứng phó sự cố, thảm họa thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
thì vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám ở mức ưu tiên cao nhất.
2. Sau khi kết thúc việc thu nhận
dữ liệu theo chế độ khẩn cấp, dữ liệu phải được ưu tiên sản xuất ra sản phẩm dữ
liệu viễn thám và cung cấp theo yêu cầu.
Điều 29.
Công tác phối hợp vận hành với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
1. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám có trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám
để hệ thống trạm thu sẵn sàng thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua, cập nhật hằng
ngày thông tin về sự cố kỹ thuật, kế hoạch bảo trì hệ thống trạm điều khiển vệ
tinh viễn thám, tình hình vệ tinh, lịch thu quét dữ liệu viễn thám từ trạm điều
khiển vệ tinh viễn thám.
2. Các thông tin về sự cố kỹ
thuật, kế hoạch bảo trì hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám, các sự cố trong
quá trình thu quét dữ liệu viễn thám, chất lượng dữ liệu viễn thám phải được
trao đổi hằng ngày với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
3. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám tiếp nhận khóa bảo mật dữ liệu viễn thám và cập nhật vào
hệ thống theo quy trình vận hành của trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
4. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám khi thực hiện tắt hệ thống Trạm thu dữ liệu viễn thám phải
thông báo cho trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
5. Trong trường hợp mất liên lạc
dẫn đến trạm thu dữ liệu viễn thám không nhận được thông tin, dữ liệu từ trạm
điều khiển vệ tinh viễn thám, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn
thám báo cáo ngay với đơn vị quản lý, vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám để thực
hiện xử lý, chuyển đổi phương thức liên lạc nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu được
cập nhật liên tục.
6. Hoạt động phối hợp với trạm
điều khiển vệ tinh viễn thám phải được cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu
viễn thám ghi vào hồ sơ, trình quản lý trạm duyệt, và báo cáo đơn vị quản lý, vận
hành trạm thu dữ liệu viễn thám nếu ảnh hưởng tới dữ liệu viễn thám để có biện
pháp xử lý.
Điều 30. Bảo
đảm an toàn thông tin, dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quản lý, vận
hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải áp dụng các biện
pháp bảo đảm an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu viễn thám do mình thu nhận, lưu
trữ, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm
thu dữ liệu viễn thám có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện
hành về bảo mật thông tin, bảo đảm an toàn, bảo vệ dữ liệu trong quá trình vận
hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám.
Điều 31. Xử
lý sự cố kỹ thuật
1. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật
trong ca trực cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải mô tả sự
cố theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư
này.
2. Phân tích sự cố
a) Xác định nguyên nhân sự cố:
phần cứng, phần mềm, mất kết nối, yếu tố môi trường, con người hoặc nguồn khác;
b) Phân loại sự cố theo các mức
độ như sau:
- Sự cố nghiêm trọng: gây gián
đoạn quá trình thu nhận dữ liệu do thiết bị quan trọng hoặc phần cứng bị hỏng
không thể vận hành.
- Sự cố có thể khắc phục trong
ngắn hạn: sự cố phần mềm hoặc lỗi tạm thời từ các thiết bị phụ trợ. Có thể xử
lý nhanh chóng nhưng không phải ngay lập tức.
- Sự cố nhẹ: Các sự cố không
gây gián đoạn hoạt động chính nhưng cần được khắc phục trong thời gian tới, chẳng
hạn như lỗi nhỏ trong phần mềm các vấn đề không ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá
trình vận hành;
c) Đề xuất biện pháp xử lý sự cố.
3. Thực hiện xử lý sự cố theo
đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất. Trong trường hợp đã thực hiện theo
đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất mà không khắc phục được sự cố thì gửi
yêu cầu hỗ trợ đến đường dây nóng của đơn vị bảo trì, báo cáo cơ quan chủ quản
quyết định phương án xử lý sự cố.
4. Cập nhật sự cố mới và biện
pháp xử lý vào tài liệu hướng dẫn đánh giá và xử lý sự cố của trạm thu dữ liệu
viễn thám của nhà cung cấp hệ thống.
Điều 32. Bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám
1. Hệ thống trạm thu dữ liệu viễn
thám phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.
2. Việc bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống trạm thu dữ liệu viễn thám phải do cán bộ kỹ thuật, chuyên gia có trình độ
chuyên môn phù hợp hoặc các đơn vị, tổ chức có chức năng, năng lực thực hiện.
3. Việc lập kế hoạch bảo trì, bảo
dưỡng hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám phải được thực hiện định kỳ hằng năm
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật vận hành trạm thu ảnh vệ
tinh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 34. Tổ
chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Viễn thám quốc gia có
trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện
Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính
- Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử, các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, VTQG (2b). (Đ200).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO, VĂN BẢN YÊU CẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số 01
|
Sổ báo cáo sự cố tại trạm điều
khiển vệ tinh viễn thám
|
|
Mẫu số 02
|
Sổ trực vận hành trạm điều
khiển vệ tinh viễn thám
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo về việc vận hành vệ
tinh viễn thám
|
|
Mẫu số 04
|
Sổ trực vận hành trạm thu dữ liệu
viễn thám quang học
|
|
Mẫu số 05
|
Sổ trực vận hành trạm thu dữ
liệu viễn thám ra đa
|
|
Mẫu số 06
|
Sổ theo dõi sự cố tại trạm
thu dữ liệu viễn thám
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo kết quả thu dữ liệu
viễn thám quang học
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo kết quả thu dữ liệu
viễn thám ra đa
|
Mẫu số
01. Sổ báo cáo sự cố tại trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
|
Ngày (Ca trực: )
|
Mô tả sự cố
|
Mức độ
|
Bên chịu trách nhiệm xử lý
|
Thời gian xử lý
|
Biện pháp khắc phục
|
Tình trạng hiện tại
|
Tên người lập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Mức độ:
1. Sự cố nghiêm trọng: Mất
tín hiệu vệ tinh, mất kết nối với thiết bị quan trọng hoặc phần cứng bị hỏng
không thể vận hành….
2. Sự cố có thể khắc phục
trong ngắn hạn: Sự cố phần mềm hoặc lỗi tạm thời từ các thiết bị phụ trợ.
Có thể xử lý nhanh chóng nhưng không phải ngay lập tức.
3. Sự cố nhẹ: Các sự cố
không gây gián đoạn hoạt động chính nhưng cần được khắc phục trong thời gian tới,
chẳng hạn như lỗi nhỏ trong phần mềm các vấn đề không ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quá trình vận hành.
Mẫu số
02. Sổ trực vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
|
Tên vệ tinh
|
|
|
Ngày tháng năm
|
……/......
………
|
Người trực
|
|
|
Kiểm tra tình trạng phiên liên lạc 1
|
|
Hệ thống
|
Nội dung
|
Tình trạng
|
|
Vệ tinh
|
|
|
|
Hệ thống điều khiển vệ
tinh
|
|
|
|
Hệ thống ăng-ten
|
|
|
|
Kiểm tra tình trạng phiên liên lạc 2
|
|
Vệ tinh
|
|
|
|
Hệ thống điều khiển vệ
tinh
|
|
|
|
Hệ thống ăng-ten
|
|
|
|
Kiểm tra tình trạng phiên liên lạc…
|
|
Vệ tinh
|
|
|
|
Hệ thống điều khiển vệ
tinh
|
|
|
|
Hệ thống ăng-ten
|
|
|
|
Kiểm tra tình trạng sau các phiên liên lạc
|
|
Vệ tinh
|
|
|
|
Hệ thống điều khiển vệ
tinh
|
|
|
|
Hệ thống ăng-ten
|
|
|
|
Kết thúc ca
|
|
Kế hoạch điều chỉnh quỹ đạo
|
|
|
|
Kế hoạch nhiệm vụ
|
|
|
|
Hệ thống điều khiển vệ
tinh
|
|
|
|
Hệ thống ăng-ten
|
|
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
Lãnh đạo ca trực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
- Nội dung: Mô tả thông số của từng
hệ thống liên tục đến hoạt động vận hành trạm điều khiển vệ tinh.
- Lãnh đạo ca trực: Mô tả nội
dung họp kết thúc ca trực và bàn giao ca.
Mẫu số
03. Báo cáo về việc vận hành vệ tinh viễn thám
|
TÊN CƠ QUAN/ TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số....../BC
|
.......,
ngày tháng năm 20...
|
BÁO
CÁO VỀ VIỆC VẬN HÀNH VỆ TINH VIỄN THÁM
(Quý/Năm ...)
Kính
gửi:
- Căn cứ Nghị định số …../20…/NĐ-CP
ngày ….tháng … năm 20… của Chính phủ về hoạt động viễn thám;
- Căn cứ ....;
- Căn cứ ....;
- ...
Cơ quan/Đơn vị*... xin báo cáo
về tình hình vận hành vệ tinh từ ngày..tháng..năm đến ngày.. tháng.. năm, như
sau:
I. Tình trạng của vệ tinh
1. Vệ tinh: tên vệ tinh
1.1. Hiện trạng thiết bị trên vệ
tinh
- Hiện trạng các tấm pin mặt trời;
- Hiện trạng pin lưu điện;
- Nhiên liệu;
- Hệ thống nhiệt;
- Khối truyền thông;
- Hiện trạng thiết bị cảm biến:
+ Tên thiết bị;
+ Hiện trạng.
- Các thành phần khác.
1.2. Các sự cố kỹ thuật
|
STT
|
Ngày, tháng, năm
|
Mô tả sự cố kỹ thuật
|
Biện pháp xử lý
|
Kết quả khắc phục
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
1.3. Quỹ đạo vệ tinh
- Thông số quỹ đạo hiện tại:
- Độ cao trung bình: [km]
- Chu kỳ quỹ đạo: [phút]
- Độ nghiêng quỹ đạo: [độ]
- Sự điều chỉnh quỹ đạo (nếu
có):
|
STT
|
Ngày, tháng, năm
|
Mô tả sự điều chỉnh
|
Kết quả điều chỉnh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2. Vệ tinh: tên vệ tinh...
...
II. Kết quả thu quét tín hiệu
1. Đối với vệ tinh quang học
1.1. Kết quả thu quét tín hiệu
|
TT
|
Ngày, tháng, năm
|
Khu vực thu quét
|
Thời gian thu quét**
|
Kết quả thu quét (cảnh ảnh/km2)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tên vệ tinh 1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tên vệ tinh 2
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
1.2. Sơ đồ các dải thu quét tín
hiệu (đối với từng vệ tinh ở định dạng *.pdf và véc-tơ)
2. Đối với vệ tinh ra đa
2.1. Kết quả thu quét tín hiệu
|
TT
|
Ngày, tháng, năm
|
Khu vực thu quét
|
Thời gian thu quét**
|
Chế độ thu quét/ Độ phân giải
|
Phân cực
|
Góc quét
|
Kết quả thu quét (cảnh ảnh/km2)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tên vệ tinh 1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tên vệ tinh 2
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Sơ đồ các dải thu quét tín
hiệu (đối với từng vệ tinh ở định dạng *.pdf và véc-tơ)
III. Hoạt động điều khiển vệ
tinh
|
STT
|
Số lượng ca làm việc
|
Ghi chú
|
|
Đo xa/điều khiển
|
Hiệu chuẩn
|
Thay đổi quỹ đạo
|
|
I
|
Tên vệ tinh 1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II
|
Tên vệ tinh 2
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV. Nhận xét và kiến nghị
Thuận lợi:
Khó khăn:
Đề xuất/kiến nghị:
|
Nơi nhận:
- ...
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
|
* là tên cơ quan vận hành vệ
tinh
** từ ...giờ...phút...giây đến
...giờ...phút...giây (theo giờ GMT)
Mẫu số
04. Sổ trực vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám quang học
|
Ca trực: Ngày/ Tháng/Năm
|
Người chịu trách nhiệm chính trong ca trực:……………………….
|
|
Vệ tinh
|
Thời gian thu
|
Trạng thái thu
|
Trạng thái hệ thống
|
|
Quỹ đạo
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
Dữ liệu xem nhanh
|
Dữ liệu thô
|
Dữ liệu mức 0
|
Môi trường hệ thống
|
Thiết bị bám vệ tinh
|
Thông số kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾT QUẢ THU
|
|
TT
|
Tên loại dữ liệu/ Yêu cầu thu quét
|
Thu trực tiếp
|
Nạp dữ liệu
|
Số dải (Datas trip)
|
Số cảnh (Scene)
|
Đánhgiá độ che phủ mây (%)
|
Vị trí thu
|
Sự kiện trong ca trực/Lỗi
|
|
<10
|
0-25
|
>25
|
(mô tả tóm tắt /mã hiệu sự cố)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số
05. Sổ trực vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám ra đa
|
Ca trực: Ngày/ Tháng/Năm
|
Người chịu trách nhiệm chính
trong ca trực:
…………………………………………………
|
|
Mục thông tin
|
Nội dung ghi nhận
|
|
Tên vệ tinh: Ví dụ:
LOTUSat-1, Sentinel-1A, etc.
|
|
Thời gian thu
|
Từ giờ … đến giờ …
|
|
Trạng thái thu
|
Thành công / Thất bại / Một
phần
|
|
Trạng thái hệ thống trạm
|
Hoạt động bình thường / Có lỗi
phần cứng / Lỗi truyền dữ liệu
|
|
Quỹ đạo/vị trí vệ tinh
|
Ascending / Descending; Pass
ID
|
|
Chế độ thu SAR
|
Stripmap / ScanSAR /
Spotlight
|
|
Chế độ phân cực
|
HH / HV / VV / VH / Dual /
Quad
|
|
Mức xử lý dữ liệu
|
Raw / L0
|
|
Thiết bị thu/bám tín hiệu
|
Hoạt động ổn định / Lỗi thiết
bị / Cần hiệu chuẩn lại
|
|
Thông số đánh giá nhanh
|
Mức tín hiệu, tỷ số công suất
tín hiệu trên nhiễu (SNR).
|
|
KẾT QUẢ THU
|
|
|
Số ảnh thu được
|
|
|
Số ảnh đạt chất lượng tốt
|
|
|
Ảnh bị ảnh hưởng kỹ thuật
|
|
|
Ảnh không đạt yêu cầu
|
|
|
Ảnh thu thất bại
|
|
|
Sự kiện/ lỗi trong ca trực
|
|
Mẫu số
06. Sổ theo dõi sự cố tại trạm thu dữ liệu viễn thám
|
Ngày báo lỗi
|
Mô tả lỗi
|
Mức độ nghiêm trọng
|
Bên chịu trách nhiệm xử lý
|
Thời gian can thiệp gần nhất
|
Cách khắc phục
|
Tình trạng hiện tại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ nghiêm trọng:
- Lỗi tê liệt: Một hỏng hóc
được xem là lỗi tê liệt nếu nó dẫn đến sự mất tín hiệu ảnh.
- Lỗi lớn: Một hỏng hóc
được xem là lớn nếu nó vi phạm các yêu cầu của hệ thống hay có ảnh hưởng đến việc
sử dụng hệ thống: không có khả năng chạy chức năng Inventory hay Production.
- Lỗi nhỏ: Một hỏng hóc
được xem là nhỏ nếu nó không vi phạm các yêu cầu của hệ thống hay không có ảnh
hưởng nào đến việc sử dụng hệ thống.
Mẫu số
07. Báo cáo kết quả thu dữ liệu viễn thám quang học
|
TÊN CƠ QUAN/ TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số....../BC
|
.......,
ngày tháng năm 20...
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THU DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUANG HỌC
(Từ
ngày ... đến ngày ...)
Kính
gửi:
1. Tình hình thu ảnh tại trạm
thu dữ liệu viễn thám
(Phải nêu rõ được kết quả thu ảnh
theo tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của cấp trên bao gồm: phân tích
tình hình thu ảnh theo các đơn hàng, phân tích tình hình thu ảnh phục vụ các
yêu cầu khác).
2. Đánh giá chất lượng thu
quét ảnh
(Phải đánh giá được chất lượng ảnh
đã thu nhận, đánh giá độ che phủ mây cho các yêu cầu chụp ảnh theo đơn hàng).
3. Các vấn đề khác
(Nêu rõ các vấn đề kỹ thuật xảy
ra trong quá trình vận hành và các vấn đề đột xuất hoặc kiến nghị nếu có).
1. Bảng thống kê kết quả thu ảnh
từ ngày... đến ngày...
|
STT
|
Tên các dải ảnh chụp theo đơn hàng
|
Lịch thu
|
Đơn hàng
|
Tổng số cảnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
2. Sơ đồ dữ liệu ảnh đã thu nhận
trong tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của cấp trên.
3. Sơ đồ tổng thể dữ liệu ảnh
đã thu nhận cho các đơn hàng đến thời điểm báo cáo.
|
Nơi nhận:
- ...
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
|
Mẫu số
08. Báo cáo kết quả thu dữ liệu viễn thám ra đa
|
TÊN CƠ QUAN/ TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số....../BC
|
.......,
ngày tháng năm 20...
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THU DỮ LIỆU VIỄN THÁM RA ĐA
(Từ
ngày ... đến ngày ...)
Kính
gửi:
1. Tình hình thu dữ liệu tại
trạm thu
Trong thời gian báo cáo, trạm
đã tiến hành thu nhận dữ liệu ra đa từ các vệ tinh ... (liệt kê vệ tinh nếu có)
phục vụ các nhiệm vụ chi tiết như sau:
|
STT
|
Tên vệ tinh
|
Yêu cầu thu
|
Số yêu cầu tiếp nhận
|
Số ảnh thu thành công
|
Mức độ hoàn thành
|
|
1
|
|
Theo đơn hàng
|
|
|
… %
|
|
Theo kế hoạch
|
|
|
… %
|
|
Đột xuất
|
|
|
… %
|
|
Khẩn cấp
|
|
|
… %
|
|
2
|
|
Theo đơn hàng
|
|
|
… %
|
|
Theo kế hoạch
|
|
|
… %
|
|
Đột xuất
|
|
|
… %
|
|
Khẩn cấp
|
|
|
… %
|
2. Đánh giá chất lượng thu
quét ảnh
|
Chỉ tiêu
|
Số lượng
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Ảnh thu được
|
|
100%
|
|
Ảnh đạt chất lượng tốt
|
|
|
|
Ảnh bị ảnh hưởng kỹ thuật
|
|
|
|
Ảnh không đạt yêu cầu
|
|
|
3. Các vấn đề khác
Liệt kê các vấn đề kỹ thuật
xảy ra trong quá trình thu ảnh viễn thám ra đa và trạng thái khắc phục sự cố nếu
có.
|
Thời điểm
|
Vấn đề/ Sự cố
|
Thời gian ảnh hưởng
|
Trạng thái của vấn đề/sự cố
|
Kiến nghị (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- ...
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Báo cáo số … /BC- … ngày… tháng… năm… của ….)
KẾT
QUẢ THU DỮ LIỆU
1. Bảng thống kê kết quả thu dữ
liệu từ ngày... đến ngày...:
|
STT
|
Tên dữ liệu ảnh
|
Ngày thu
|
Yêu cầu thu
|
Chất lượng thu quét
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú
Chất lượng dữ liệu được đánh
giá căn cứ bảng sau:
|
STT
|
Chỉ
số
Tiêu chí
|
Ảnh tốt
|
Ảnh bị ảnh hưởng
|
Ảnh không đạt
|
|
1
|
Đúng vùng chụp
|
Lớn hơn 95% bao phủ theo yêu
cầu
|
Từ 50% tới 95% bao phủ theo
yêu cầu
|
Nhỏ hơn 50% bao phủ theo yêu
cầu
|
|
2
|
Đúng thời gian yêu cầu
|
Đúng thời gian
|
Đúng một phần thời gian
|
Không đúng thời gian
|
|
3
|
Độ phân giải mặt đất
|
Đáp ứng yêu cầu chụp ảnh
|
Không lớn hơn 1,5 lần yêu cầu
chụp ảnh
|
Lớn hơn 1,5 lần yêu cầu chụp ảnh
|
|
4
|
Ảnh bị mất dữ liệu, nhiễu
|
Nhỏ hơn 5% ảnh
|
Từ 5% tới 50% ảnh
|
Trên 50% ảnh
|
Ảnh chất lượng tốt: Là ảnh
đáp ứng tất cả các tiêu chí trong cột Ảnh tốt.
Ảnh bị ảnh hưởng: Là ảnh
có ít nhất 01 tiêu chí bị ảnh hưởng.
Ảnh không đạt yêu cầu: Là
ảnh có ít nhất 01 tiêu chí không đạt yêu cầu.