Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Nghị định 03/2019/NĐ-CP hoạt động viễn thám

Số hiệu: 03/2019/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 04/01/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÁM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động viễn thám.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viễn thám trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Viễn thám là lĩnh vực khoa học công nghệ cho phép nghiên cứu, thu thập các thông tin về các đối tượng địa lý mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám.

3. Hoạt động viễn thám là các hoạt động có liên quan đến hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.

4. Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám bao gồm các trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.

5. Sản phẩm viễn thám bao gồm dữ liệu ảnh viễn thám, dữ liệu ảnh viễn thám thô, dữ liệu ảnh viễn thám thô đã được hiệu chỉnh bức xạ, hình học và các thông tin, dữ liệu chuyên đề được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám.

6. Siêu dữ liệu viễn thám là các thông tin mô tả về dữ liệu, sản phẩm viễn thám bao gồm nội dung, nguồn gốc, chất lượng và các thông tin khác có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám

1. Dữ liệu ảnh viễn thám, siêu dữ liệu, sản phẩm viễn thám phải được cập nhật thường xuyên, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.

2. Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám xây dựng bằng ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng chung, được quản lý và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia phải được duy trì, vận hành và cập nhật thường xuyên để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia và dữ liệu không gian địa lý quốc gia, tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

4. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về viễn thám; xây dựng và vận hành hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.

5. Ngân sách địa phương bảo đảm cho Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Danh mục các hoạt động khoa học và công nghệ về viễn thám được ưu tiên

1. Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về viễn thám.

2. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong hoạt động viễn thám phục vụ điều tra cơ bản, quản lý, quan trắc và giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường; tổ chức và quản lý lãnh thổ, quốc phòng, an ninh, chỉ đạo điều hành trong sản xuất nông nghiệp; nghiên cứu cơ bản về trái đất.

Điều 6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám

Dữ liệu ảnh viễn thám được khai thác và sử dụng phục vụ các hoạt động sau:

1. Quan trắc, giám sát về ô nhiễm môi trường: đất, nước do chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp; không khí do khí phát thải công nghiệp và sinh hoạt; ô nhiễm môi trường do thiên tai, các khoáng chất tự nhiên độc hại phát tán vào môi trường, khai thác khoáng sản; kiểm kê khí nhà kính.

2. Công tác thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên, môi trường định kỳ và đột xuất nhằm đưa ra các báo cáo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phòng, chống thiên tai; giám sát hạn hán, cảnh báo cháy rừng, diễn biến lũ lụt, cứu hộ cứu nạn và ứng phó với biến đổi khí hậu; hiện trạng sản xuất nông nghiệp.

3. Xây dựng, cập nhật bản đồ chuyên đề và cơ sở dữ liệu chuyên đề về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường, thực trạng biến đổi khí hậu; lập bản đồ địa chất các tỷ lệ.

4. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.

5. Phục vụ công tác quốc phòng, an ninh.

Chương II

HỆ THỐNG THU NHẬN DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM

Điều 7. Hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

Hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám bao gồm vệ tinh viễn thám, công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám và mạng lưới truyền dẫn dữ liệu ảnh viễn thám.

Điều 8. Vệ tinh viễn thám

1. Vệ tinh viễn thám là vệ tinh nhân tạo được trang bị các bộ cảm viễn thám nhằm thu thập thông tin về các đối tượng địa lý.

2. Việc xây dựng và phát triển vệ tinh viễn thám bằng ngân sách nhà nước nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thực hiện theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Cơ quan chủ quản vận hành vệ tinh viễn thám phải định kỳ hàng năm báo cáo các thông tin vận hành vệ tinh viễn thám, việc truyền tín hiệu vệ tinh viễn thám cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Việc báo cáo đột xuất được thực hiện khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Các vệ tinh viễn thám được xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước phải có chế độ ưu tiên thời gian chụp để đảm bảo cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.

Điều 9. Xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

1. Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám xây dựng bằng ngân sách nhà nước được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai xây dựng trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia thuộc phạm vi quản lý, tuân thủ theo Luật Đầu tư công và các văn bản quy định pháp luật về xây dựng hiện hành;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức triển khai xây dựng trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý, tuân thủ theo Luật Đầu tư công và các văn bản quy định pháp luật về xây dựng hiện hành.

2. Khi xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất hoặc sử dụng công trình kiến trúc đã có để xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, xác định hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Khi lập kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, chủ đầu tư phải xin ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông về vị trí đặt trạm, tần số sử dụng của trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 10. Vận hành, bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc vận hành, bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia thuộc phạm vi quản lý.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện việc vận hành, bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

3. Việc vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phê duyệt trước khi đưa vào khai thác, sử dụng;

b) Đối với công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám đang khai thác, sử dụng mà chưa có quy trình vận hành thì tổ chức được giao vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám có trách nhiệm lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phê duyệt.

4. Tổ chức, cá nhân được giao vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì đảm bảo công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám luôn hoạt động bình thường theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thiết kế khi xây dựng.

5. Bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám bao gồm một hoặc một số hoặc toàn bộ các công việc gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. Mỗi loại công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải có quy trình bảo trì quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám. Quy trình bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám đảm bảo phù hợp và được tích hợp với quy trình vận hành, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phê duyệt.

Điều 11. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám

Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư xây dựng và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, đảm bảo theo quy định của pháp luật về đầu tư; đảm bảo quyền lợi của nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư; đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Điều 12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

1. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải được xác định trong quá trình giao đất, cho thuê đất và giao chủ đầu tư quản lý, khai thác, sử dụng để đảm bảo công trình hoạt động ổn định theo thông số kỹ thuật; thiết kế. Đối với những công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám đã được xây dựng và đang hoạt động ổn định trước khi Nghị định này được ban hành thì giữ nguyên hiện trạng.

2. Việc cắm mốc giới để xác định và công bố công khai ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám được xác định trên bản đồ địa chính theo quy định hiện hành.

3. Hành lang bảo vệ của các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám được xác lập với bán kính 150 mét tính từ tâm ăng ten.

4. Bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

a) Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám không được xây dựng công trình cao tầng, trồng cây lâu năm gây che chắn, đào, đắp và các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám;

b) Đối với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám và trạm thu dữ liệu viễn thám (trừ trạm thu dữ liệu từ vệ tinh viễn thám địa tĩnh), ngoài hành lang bảo vệ được thiết lập theo khoản 3 Điều này được trồng cây hoặc xây dựng công trình nhưng độ cao phải bảo đảm góc giữa đường nối tâm ăng ten tới điểm cao nhất của cây hoặc công trình và bề mặt ngang qua tâm ăng ten không vượt quá 2° (hai độ);

c) Khi triển khai mới các công trình hạ tầng để sử dụng các hệ thống vô tuyến điện có vùng phủ sóng có khả năng ảnh hưởng tới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám cần bảo đảm không được gây nhiễu có hại cho các trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

Điều 13. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quy định và tổ chức bảo vệ cho từng loại công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải thực hiện đúng quy định về bảo vệ cho từng loại công trình.

3. Người dân khi phát hiện công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám bị phá hoại hoặc hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám bị xâm phạm phải kịp thời thông báo với chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 14. Di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

1. Việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, thông số kỹ thuật;

b) Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai làm mất, hư hỏng và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí;

c) Hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám khác thay thế.

2. Việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thực hiện theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám do phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh kèm theo quyết định phê duyệt dự án có liên quan;

b) Sau khi có ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan về yêu cầu phải di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám kèm theo quyết định phê duyệt dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có liên quan;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thỏa thuận, lựa chọn địa điểm mới để di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập dự án di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xem xét, cho ý kiến trước khi phê duyệt dự án;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.

Điều 15. Thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám

1. Dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận từ các nguồn:

a) Trạm thu dữ liệu viễn thám của Việt Nam;

b) Mua, trao đổi, nhận viện trợ của nước ngoài.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám hàng năm, định kỳ 05 năm trên cơ sở tổng hợp nhu cầu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhiệm vụ đột xuất được Nhà nước giao.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức triển khai việc thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám từ các trạm thu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý theo kế hoạch đã được phê duyệt.

4. Việc mua dữ liệu ảnh viễn thám của nước ngoài (nếu có) bằng nguồn ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong các trường hợp sau:

a) Trạm thu dữ liệu viễn thám ở Việt Nam và cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia không đáp ứng được yêu cầu về chủng loại, số lượng, chất lượng ảnh và thời gian thu nhận;

b) Chưa có trong kế hoạch thu nhận dữ liệu viễn thám đã được phê duyệt.

Điều 16. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám

1. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) là dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận trực tiếp tại trạm thu dữ liệu viễn thám mà chưa qua bất cứ một quá trình hiệu chỉnh nào.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám thô là dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển.

3. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) được thu nhận tại trạm thu dữ liệu viễn thám ở Việt Nam phải được đánh giá chất lượng trước khi xử lý. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải được xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh viễn thám thô.

Chương III

CƠ SỞ DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM

Điều 17. Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

1. Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia là tập hợp dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận tại trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia, dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nguồn ngân sách nhà nước, siêu dữ liệu viễn thám tập hợp từ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sản phẩm viễn thám đã được kiểm tra, đánh giá và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống.

2. Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia phải được cập nhật thường xuyên để cung cấp cho người sử dụng. Trong đó, dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải cao được cập nhật hàng năm, dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao được cập nhật 05 năm một lần phủ trùm lãnh thổ Việt Nam.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

b) Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

c) Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí bảo đảm thường xuyên, liên tục, định kỳ cập nhật nội dung cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

d) Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ bảo đảm cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia có hiệu suất vận hành và sẵn sàng đáp ứng cao;

đ) Xây dựng và thực hiện các giải pháp về sao lưu, dự phòng và bảo mật bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cập nhật, sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

5. Siêu dữ liệu viễn thám, sản phẩm viễn thám được tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật đã được ban hành.

Điều 18. Công bố siêu dữ liệu viễn thám và tạm hoãn công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

1. Công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia định kỳ hàng năm

a) Nội dung báo cáo công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia định kỳ hàng năm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật, tổng hợp và tổ chức công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia trước ngày 31 tháng 12 hàng năm;

c) Siêu dữ liệu viễn thám quốc gia được công bố định kỳ bằng văn bản và đăng trên Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và kết nối với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

2. Công bố siêu dữ liệu viễn thám thường xuyên

a) Nội dung công bố siêu dữ liệu viễn thám thường xuyên theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày các cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố siêu dữ liệu viễn thám do mình quản lý;

c) Siêu dữ liệu viễn thám được công bố thường xuyên trên Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trong trường hợp vì những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh) thì việc công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia được tạm hoãn.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo việc tạm hoãn công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của bộ, trong đó phải nêu rõ lý do của việc tạm hoãn.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục.

Chương IV

LƯU TRỮ, CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM, SẢN PHẨM VIỄN THÁM

Điều 19. Danh mục thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám

1. Thông tin về hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám.

3. Siêu dữ liệu viễn thám.

4. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám.

5. Thông tin, dữ liệu quan trắc, giám sát bằng công nghệ viễn thám.

6. Thông tin dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực viễn thám.

7. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về viễn thám.

8. Văn bản quy phạm pháp luật về viễn thám.

9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thám.

10. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm khác theo quy định của dự án, đề án; thiết kế kỹ thuật - dự toán về viễn thám được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 20. Giao nộp và lưu trữ thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám

1. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám của các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp để lưu trữ theo quy định. Danh mục thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám giao nộp theo quy định của dự án, đề án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về viễn thám được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám của các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám do các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện giao nộp để lưu trữ tại Cục Viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được nghiệm thu hoàn thành.

3. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám của các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám do các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời cung cấp danh mục dữ liệu sản phẩm đã giao nộp cho Cục Viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày được nghiệm thu hoàn thành để tổng hợp, lưu trữ.

4. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám do các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nộp cho cơ quan, tổ chức lưu trữ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đồng thời cung cấp danh mục dữ liệu sản phẩm đã giao nộp cho Cục Viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày được nghiệm thu hoàn thành để tổng hợp, lưu trữ.

5. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám giao nộp để lưu trữ phải được kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Cơ quan, tổ chức giao nộp thông báo cho cơ quan, tổ chức lưu trữ về việc giao nộp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tiếp nhận và lập biên bản bàn giao.

7. Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn, thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.

8. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 03 tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu từ nhà cung cấp.

Điều 21. Hình thức khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám

Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thực hiện theo các hình thức sau đây:

1. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám qua Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử hoặc kết nối, truy nhập, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu viễn thám của cơ quan quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám.

2. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thông qua phiếu yêu cầu.

3. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám bằng hình thức hợp đồng giữa đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám và bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám qua Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử

1. Tổ chức, cá nhân khi khai thác thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám trên Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám từ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp.

3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;

b) Bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4. Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin dữ liệu ảnh viễn thám, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, dịch vụ có liên quan trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, trừ trường hợp bất khả kháng;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố.

Điều 23. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám

1. Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám theo hình thức phiếu yêu cầu được thực hiện theo quy định sau:

a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám hiện có, lập phiếu yêu cầu (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trên môi trường mạng điện tử cho các đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám tiếp nhận kiểm tra phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết;

c) Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám cho các tổ chức, cá nhân.

2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám;

b) Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám cần cung cấp;

c) Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám;

d) Hình thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám và phương thức nhận kết quả.

3. Khi yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám thuộc phạm vi bí mật, thì phiếu yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận.

4. Phiếu yêu cầu của cá nhân phải ghi rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.

5. Trường hợp người có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì phiếu yêu cầu phải được tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám

1. Không được chuyển thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám thuộc sở hữu Nhà nước phải trả phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám về những sai sót của thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám đã cung cấp.

5. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám của mình.

Điều 25. Cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám cho tổ chức, cá nhân trong nước

1. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám là tài sản công được cung cấp, khai thác, sử dụng dưới dạng bản sao hoặc dưới dạng xuất bản phần mềm điện tử. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám có trách nhiệm về nguồn gốc của bản sao.

2. Thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám được ưu tiên cung cấp theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tìm kiếm cứu nạn.

3. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám, sản phẩm viễn thám thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

4. Tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc, tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám do mình cung cấp.

Điều 26. Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám

1. Việc xây dựng, công bố, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của lĩnh vực viễn thám được thực hiện theo quy định về pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, phù hợp với xu hướng phát triển công nghiệp.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về viễn thám gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thám gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định trước khi ban hành.

3. Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám:

a) Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám được thực hiện theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm viễn thám trong sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của lĩnh vực viễn thám và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt;

c) Sản phẩm viễn thám sản xuất trong nước, nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực viễn thám và quy định của pháp luật;

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm viễn thám;

đ) Tổ chức, cá nhân phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy về sản phẩm viễn thám do mình tạo ra;

e) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm viễn thám do mình tạo ra.

Chương V

TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÁM

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động viễn thám.

2. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật; định mức kinh tế kỹ thuật của lĩnh vực viễn thám, quy chế phối hợp liên ngành về khai thác sử dụng dữ liệu viễn thám.

3. Thẩm định về nội dung liên quan đến hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thám đối với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương.

4. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

5. Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực viễn thám.

7. Chủ trì và phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực viễn thám.

8. Tổng hợp và công bố siêu dữ liệu viễn thám của cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

9. Tổng hợp nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm, 05 năm và theo nhiệm vụ đột xuất Nhà nước giao để xây dựng kế hoạch thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.

10. Chủ trì tổ chức triển khai việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

11. Xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý của bộ.

12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về viễn thám và xử lý vi phạm pháp luật về viễn thám theo thẩm quyền.

Điều 28. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan

1. Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong phạm vi quản lý.

2. Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

3. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

4. Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám thuộc phạm vi quản lý; báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Xây dựng nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý định kỳ hàng năm, 05 năm và theo nhiệm vụ đột xuất Nhà nước giao, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu nhận.

6. Triển khai thực hiện việc thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

7. Chịu trách nhiệm bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

8. Xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong phạm vi quản lý.

2. Bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Xây dựng nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương định kỳ hàng năm, 05 năm và theo nhiệm vụ đột xuất Nhà nước giao, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu nhận.

4. Triển khai thực hiện việc thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

5. Xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương; cung cấp bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 03 tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu từ nhà cung cấp.

6. Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

8. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 30. Báo cáo về hoạt động viễn thám

1. Đối tượng lập báo cáo hàng năm về hoạt động viễn thám gồm bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hoạt động viễn thám.

2. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

3. Báo cáo được gửi bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc văn bản giấy do người có thẩm quyền ký và đóng dấu.

4. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo về hoạt động viễn thám

a) Tổ chức hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập báo cáo về hoạt động viễn thám gửi cơ quan chủ quản trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

b) Tổ chức hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động viễn thám gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Viễn thám quốc gia trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

d) Cục Viễn thám quốc gia lập báo cáo về hoạt động viễn thám trên phạm vi cả nước trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký, gửi Chính phủ trong thời hạn 45 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.

5. Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám thì cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động viễn thám theo yêu cầu.

6. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu trong báo cáo về hoạt động viễn thám của mình.

Điều 31. Quản lý các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám

Cơ quan, tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm và đột xuất trên cơ sở dự án được lập theo các quy định hiện hành phải báo cáo kết quả thực hiện khi kết thúc cho cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám.

Chương VI

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2019.

Điều 33. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2). XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu báo cáo công bố siêu dữ liệu viễn thám

Mẫu số 02

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám

Mẫu số 03

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám đối với cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..............

....., ngày ... tháng ... năm ...

BÁO CÁO CÔNG BỐ SIÊU DỮ LIỆU VIỄN THÁM

Mở đầu

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DỮ LIỆU VIỄN THÁM ĐẾN THỜI ĐIỂM CÔNG BỐ

1. Tổng số lượng cảnh ảnh/bình đồ ảnh viễn thám (kèm sơ đồ).

2. Số lượng cơ quan, tổ chức giao nộp siêu dữ liệu viễn thám.

II. HƯỚNG DẪN VỀ TÌM KIẾM SIÊU DỮ LIỆU VIỄN THÁM

III. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DỮ LIỆU VIỄN THÁM

IV. TÌNH HÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG SIÊU VIỄN THÁM

Kết luận và kiến nghị


Nơi nhận:
- ...
- ...

THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

...., ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: ................................................

1. Tên cơ quan, tổ chức (nếu có): ....................................................................................

2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

3. Số điện thoại: .......................................................... Fax: ....................................... Email: .................................................................................................................

4. Tên cá nhân yêu cầu thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: ................................... Số điện thoại: ........................ Email: .......

5. Số CMTND/Thẻ căn cước, ngày cấp, nơi cấp: ............................................................

6. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám yêu cầu cung cấp:

Loại dữ liệu ảnh viễn thám

Mức độ xử lý

Độ phân giải

Thời gian chụp ảnh

Khu vực yêu cầu

Số lượng

7. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: ......................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

8. Nguồn kinh phí dự kiến: .................................................................................................

Sơ đồ hoặc tọa độ khu vực yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: (gửi kèm theo phiếu yêu cầu)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

...., ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: ....................................

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: .......................................

2. Nơi đang làm việc, học tập: .......................................................................................

3. Quốc tịch, số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ...............................................................

4. Số điện thoại, fax, e-mail: ..........................................................................................

5. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám yêu cầu cung cấp: ..............

Loại dữ liệu ảnh viễn thám

Mức độ xử lý

Độ phân giải

Thời gian chụp ảnh

Khu vực yêu cầu

Số lượng

6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: ...................................................

7. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện ...): .............

Sơ đồ hoặc tọa độ khu vực yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: (gửi kèm theo phiếu yêu cầu).

Tôi cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám tuân thủ theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP
(Ký xác nhận, đóng dấu)

NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)

GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 03/2019/ND-CP

Hanoi, January 4, 2019

 

DECREE

ON REMOTE SENSING ACTIVITIES

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Surveying and Mapping dated June 14, 2018;

Upon the request of the Minister of Natural Resources and Environment,

The Government hereby promulgates the Decree on remote sensing activities.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Decree provides for the remote sensing image data acquisition system; the acquisition, storage, processing, provision, exploitation and use of remote sensing image data; the building of the remote sensing image database.

Article 2. Subjects of application

This Decree shall apply to entities, organizations and individuals involved in remote sensing activities within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 3. Interpretation

For the purposes of this Decree, terms used herein shall be construed as follows:

1. Remote sensing means the science and technology of studying and collecting information about geographic objects or targets without making physical contact with them.

2. Remote sensing image data means geographic object information and images obtained from remote sensing satellites.

3. Remote sensing activities means those activities relating to the remote sensing image data acquisition system; the acquisition, storage, processing, provision, exploitation and use of remote sensing image data; the building of the remote sensing image database.

4. Remote sensing image data acquisition infrastructure comprises remote sensing data collection stations and remote sensing satellite control stations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Remote sensing superdata means information describing remote sensing data and products, including contents, origins, quality and other related information.

Article 4. Principles of remote sensing activities

1. Remote sensing image data, superdata and products must be updated regularly, must be provided sufficiently, accurately and punctually to meet the requirements of socio-economic development, observation and monitoring of natural resources, environment, rescue, salvation, prevention and control of natural disasters, national defence and security.

2. Remote sensing image data collection infrastructure which is built by using the state budget funds shall be deemed as public assets, inherited, commonly used, managed and protected as per laws.

3. National remote sensing database must be maintained, operated and updated frequently in order to build and update the national geographic database, the topographic map and the national geospatial data, and must comply with laws on cybersecurity.

4. The central government’s budget shall provide ministries, ministry-level agencies and Governmental bodies with funds for exercise of the regulatory authority over remote sensing activities; building and operation of remote sensing data acquisition systems; acquisition, storage, processing, provision, exploitation and usage of remote sensing image data; building of remote sensing image databases.

5. The local government’s budget shall provide People's Committees of all levels with funds for exercise of the regulatory authority over remote sensing activities; acquisition, storage, processing, provision, exploitation and usage of remote sensing image data; building of remote sensing image data within their jurisdiction.

Article 5. List of preferred remote sensing science and technology activities

1. Conduct researches on scientific bases for improvement of remote sensing law and institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Applications of remote sensing image data

Remote sensing image data shall be exploited and used in the following activities:

1. Monitoring and observing environmental pollution, including soil and water pollution caused by domestic and industrial waste; air pollution caused by industrial and domestic gas emissions; environmental pollution caused by natural disasters, the spreading of hazardous minerals and mining activities; making statistical reports on greenhouse gas emissions.

2. Collecting information and data, analyzing, investigating, assessing and monitoring changes in natural resources and environment on a regular and irregular basis in order to produce reports used for performing the socio-economic development tasks; preventing and controlling natural disasters; monitoring drought, alerting bush fire, reporting on flood, rescue and salvation and responding to climate change; assessing current conditions of agricultural production.

3. Building and updating specialized maps and databases on current conditions of natural resources and environment, the reality of climate change; drawing geologic maps on different scales.

4. Updating the national geographical database and the national topographic map system.

5. Supporting national defence and security tasks.

Chapter II

REMOTE SENSING IMAGE DATA ACQUISITION SYSTEMS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Remote sensing image data acquisition system shall be constituted by remote sensing satellites, remote sensing image data collection infrastructure, systems for storage and processing of remote sensing image data and networks for transmission of remote sensing image data.

Article 8. Remote sensing satellites

1. Remote sensing satellites are defined as artificial satellites equipped with remote sensors designed for collecting information about geographic entities.

2. The building and development of remote sensing satellites funded by the state budget for the purposes of supporting socio-economic development, national defence, security, managing natural resources and environment, preventing and controlling natural disasters, performing the tasks of rescue, salvation, responding to climate change must conform to the plan approved by the Prime Minister.

3. The governing body in charge of operating remote sensing satellites must periodically send annual reports on operation of remote sensing satellites and transmission of remote sensing satellite signals to the Ministry of Natural Resources and Environment for its consolidation of a final report submitted to the Government. Ad-hoc reports shall be made as requested in writing by the Ministry of Natural Resources and Environment.

4. Remote sensing satellites shall be built by using funds from the state budget must have the shoot time priority mode to provide data used for performing the tasks of maintenance of national defence, security, prevention and control of natural disasters, rescue and salvation activities.

Article 9. Construction of remote sensing image data acquisition infrastructure

1. Building remote sensing image data acquisition infrastructure by using the state budget allocations shall be subject to the following provisions:

a) Minister of Natural Resources and Environment shall undertake the construction of national remote sensing satellite control stations and national data collection stations within its jurisdiction in compliance with the Law on Public Investment and other relevant legislative documents on construction in force;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Upon building remote sensing image data acquisition infrastructure, investors shall be responsible for implementing land assignment or rental procedures or using existing architectural structures for construction of remote sensing image data acquisition infrastructure, and identifying the safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure in accordance with laws on land and other relevant legislation.

3. Upon developing plans for construction of remote sensing image data acquisition infrastructure, investors must apply for written consents from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security and the Ministry of Information and Communications to locations and frequency bands of remote sensing data collection stations and remote sensing satellite control stations before appealing to the Prime Minister to seek his approval.

Article 10. Operation and maintenance of remote sensing image data acquisition infrastructure

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall take control of operation and maintenance of remote sensing image data acquisition infrastructure within its jurisdiction.

2. Ministries, ministry-level agencies and Governmental bodies shall take charge of operation and maintenance of specialized remote sensing image data acquisition infrastructure within their jurisdiction.

3. Operation of remote sensing image data acquisition infrastructure shall be subject to the following provisions:

a) Investors in construction of remote sensing image data acquisition infrastructure must prepare operational procedures for submission to competent regulatory authorities prescribed in clause 1 and clause 2 of this Article to seek their approval before bringing such infrastructure into operation or putting it to use;

b) If remote sensing image data acquisition infrastructure is currently in use without operational procedures, organizations authorized to operate such infrastructure shall be responsible for preparing operational procedures for submission to competent regulatory authorities prescribed in clause 1 and clause 2 of this Article to seek their approval.

4. Organizations and individuals authorized to operate and maintain remote sensing image data acquisition infrastructure must comply with operation and maintenance regulations in order to ensure that such infrastructure is in the normal working state in conformity with technical standards, regulations and construction designs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 11. Organizations and individuals making investment in construction and operation of remote sensing data acquisition stations and remote sensing satellite control stations

Organizations and individuals granted permission to make investment in construction and operation of remote sensing data acquisition stations and remote sensing satellite control stations must comply with laws on investment; must protect interests of the State and other institutional and individual investors; must maintain national defence and security.

Article 12. Safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure

1. Safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure must be defined in the process of assigning or leasing land and assigning investors to manage, operate and use such infrastructure with the aim of ensuring that the infrastructure is under stable working conditions according to predetermined specifications and designs. The status quo of remote sensing image data acquisition infrastructure already built and currently operating in a stable manner before this Decree is promulgated shall be kept unchanged.

2. The installation of boundary markers used for determining and publicly disclosing boundaries of safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure shall be subject to laws on land and boundaries of safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure must be defined on cadastral maps provided in regulations in force.

3. Each safety corridor of remote sensing image data acquisition infrastructure shall extend within the distance equaling the 150-meter radius from the center point of a satellite dish.

4. Protection of safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure

a) Construction of high-rise buildings or planting of perennials blocking in the line of sight of the dish, soil digging or backfilling and other activities performed within the safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure shall be prohibited;

b) Planting trees or building construction works outside of safety corridors of remote sensing satellite control stations and remote sensing data collection stations (except geostationary satellite data collection stations), defined in clause 3 of this Article, may be permitted providing that the altitude of each tree or construction work does not exceed the angle of 2° (two degrees) formed by the line connecting the center point of a satellite dish to the apex of that tree or construction work and the horizontal surface crossing the center point of the satellite dish; c) Upon new construction of infrastructure using radio systems with broadcast ranges that may affect safety corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure, such radio systems shall not cause harmful interferences in signals transmitted and received by remote sensing satellite control stations and remote sensing data collection stations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 13. Responsibilities for protection of remote sensing image data acquisition infrastructure

1. Ministers, Heads of ministry-level agencies and Governmental bodies shall be responsible for promulgating regulations for and undertaking the protection of each remote sensing image data acquisition infrastructure within their jurisdiction.

2. Entities, organizations and individuals authorized to protect remote sensing image data acquisition infrastructure shall comply with regulations on protection of infrastructure of specific kinds.

3. If people discover any remote sensing image data acquisition infrastructure being intentionally damaged or discover safety corridors of any remote sensing image data acquisition infrastructure being infringed upon, they must promptly report to local authorities or competent entities, organizations or individuals.

Article 14. Relocation of remote sensing image data acquisition infrastructure

1. Remote sensing image data acquisition infrastructure shall be relocated in the following cases:

a) As to requirements for socio-economic development, maintenance of national defence and security, remote sensing image data acquisition infrastructure cannot continue to exist or is not working properly according to technical standards, regulations and specifications;

b) Such infrastructure is lost, damaged or moved to other locations due to impacts caused by natural conditions, natural disasters and other external factors;

c) Such infrastructure has expired, has no longer been valid or has been replaced by other remote sensing image data acquisition infrastructure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Provincial-level People's Committees in collaboration with the Ministry of Natural Resources and Environment shall send written reports to the Prime Minister on relocation of remote sensing image data acquisition infrastructure to meet demands for socio-economic development, national defence and security and shall enclose decisions on approval of related projects;

b) After receipt of approval from the Prime Minister, provincial-level People’s Committees shall send written requests to ministries, ministerial-level agencies or Governmental bodies concerned for relocation of remote sensing image data acquisition infrastructure, enclosing decisions on approval of relevant socio-economic development, national defence and security projects;

c) Ministries, ministerial-level agencies or Governmental bodies in collaboration with provincial-level People's Committees shall consider, negotiate about and select new locations of remote sensing image data acquisition infrastructure;

d) Provincial-level People’s Committee shall prepare projects for relocation of remote sensing image data acquisition infrastructure for submission to ministries, ministerial-level agencies and Governmental bodies concerned to obtain their opinions before approval of these projects;

dd) Provincial-level People’s Committees in collaboration with ministries, ministerial-level agencies and Governmental bodies shall undertake the relocation of remote sensing image data acquisition infrastructure.

Article 15. Acquisition of remote sensing image data

1. Remote sensing image data may be collected from the following sources:

a) Remote sensing data acquisition stations of Vietnam;

b) Purchased, bartered data or data received as foreign aid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Ministers, Heads of Ministry-level agencies or Governmental bodies shall undertake the collection of remote sensing image data from remote sensing data acquisition stations within their jurisdiction according to approved plans.

4. Buying remote sensing image data abroad (if any) by using the state budget funds shall be allowed after receipt of approval from the Ministry of Natural Resources and Environment in the following cases:

a) Remote sensing data acquisition stations of Vietnam and the national image database fail to meet requirements concerning data type, quantity, image quality and acquisition time limits;

b) Such purchase has not yet been specified in the approved remote sensing data acquisition plan.

Article 16. Processing of remote sensing image data

1. Level-0 (level zero) image data are defined as remote sensing images directly collected from remote sensing data acquisition stations and not yet being subject to any correction.

2. Raw image data are defined as level-0 (level zero) remote sensing image data which have been primarily processed to get rid of systematic errors of sensors and signal interference caused by atmospheric conditions.

3. Level-0 image data collected at remote sensing data acquisition stations of Vietnam must undergo quality assessment procedures before being processed. Level-0 image data meeting technical requirements must be processed to become raw image data.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Building of the national remote sensing image database

1. National remote sensing image database is defined as the combination of remote sensing image data collected at the remote sensing data acquisition station, remote sensing image data purchased by using state budget funds, remote sensing superdata received from ministries, ministerial-level agencies, Governmental bodies, provincial-level People’s Committees, and remote sensing products already checked, assessed, managed and stored in a systematic manner.

2. National remote sensing image database must be updated regularly to serve users. In particular, high-resolution remote sensing image data shall be updated annually while super-resolution image data shall be updated on a quinquennial basis to cover the entire territory of Vietnam.

3. The Ministry of Natural Resources and Environment shall assume the following responsibilities:

a) Building and operating the national remote sensing image database;

b) Designing operational and control procedures for operation and maintenance of the national remote sensing image database;

c) Establishing the plan and budget for the regular, continuing and periodic update of contents of the national remote sensing image database;

d) Proposing and implementing uniform solutions to ensuring the high operational efficiency and availability of the database;

dd) Proposing and implementing data backup and security measures to ensure the integrity and safety for the national remote sensing image database.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Remote sensing superdata and products integrated into the remote sensing image database must conform to technical standards, regulations and regulatory provisions already in force.

Article 18. Public disclosure of remote sensing superdata and postponement of public disclosure of national remote sensing superdata

1. Annual public disclosure of national remote sensing superdata

a) The annual report on public disclosure of national remote sensing superdata shall be made by using the Form No. 01 in the Appendix hereto;

b) The Ministry of Natural Resources and Environment shall update, consolidate and carry out the public disclosure of national remote sensing superdata prior to December 31 each year;

c) National remote sensing superdata shall be published periodically in writing on the Information Webpage or the Electronic Information Portal of the Ministry of Natural Resources and Environment linked to the Geospatial Information Portal of Vietnam.

2. Regular public disclosure of remote sensing superdata

a) The regular report on public disclosure of remote sensing superdata shall be made by using the Form No. 01 in the Appendix hereto;

b) Within duration of 30 working days of receipt of data from entities, organizations or individuals, ministries, ministerial-level agencies, Governmental bodies and provincial-level People’s Committees shall be responsible for publicly disclosing remote sensing superdata within their respective jurisdiction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. In case of force majeure events (e.g. natural disasters, conflagration or warfare) that may arise, the public disclosure of national remote sensing superdata may be postponed.

4. The Ministry of Natural Resources and Environment shall be responsible for informing such postponement on its Electronic Information Portal and clearly stating reasons for such postponement.

5. The Ministry of Natural Resources and Environment shall be responsible for resuming the public disclosure of national remote sensing superdata promptly after force majeure events have already been remedied.

Chapter IV

STORAGE, PROVISION, EXPLOITATION AND USAGE OF REMOTE SENSING INFORMATION, IMAGE DATA AND PRODUCTS

Article 19. List of remote sensing information, data and products

1. Information about remote sensing image data acquisition systems.

2. Remote sensing image data.

3. Remote sensing image superdata.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Information and data observed and monitored by using remote sensing technologies.

6. Information about remote sensing projects, schemes and assignments.

7. Remote sensing scientific research and technological development outcomes.

8. Legislative documents regarding remote sensing.

9. Technical standards and regulations regarding remote sensing.

10. Other remote sensing information, data and products specified in remote sensing projects, schemes, technical designs and cost estimates approved by competent entities.

Article 20. Transfer and safekeeping of remote sensing information, data and products

1. Remote sensing information, data and products obtained from remote sensing projects, schemes and assignments funded by the state budget must be transferred for safekeeping purposes by project or scheme investors in accordance with regulations in force. List of remote sensing information, data and products that need to be transferred shall be subject to remote sensing projects, schemes, technical designs and cost estimates approved by competent entities.

2. Remote sensing information, data and products obtained from remote sensing projects, schemes or assignments implemented by affiliates of the Ministry of Natural Resources and Environment shall be transferred for depositing purposes at the Department of National Remote Sensing under the control of the Ministry of Natural Resources and Environment within the maximum duration of 30 days from the date of completion of acceptance testing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Remote sensing information, data and products transferred by affiliates of ministries, ministerial-level agencies or Governmental bodies to their subordinate depository entities or organizations; in addition, the list of remote sensing data and products already transferred shall be sent to the Department of National Remote Sensing under the control of the Ministry of Natural Resources and Environment within the maximum duration of 90 days from the date of completion of acceptance testing for synthesis and storage purposes.

5. Remote sensing information, data and products transferred for safekeeping and depositing purposes must be checked, assessed and tested for quality control purposes in accordance with regulations adopted by the Ministry of Natural Resources and Environment.

6. Transferor entities and organizations must inform depository entities and organizations of the transfer of remote sensing information, data and products; within duration of 02 working days of receipt of the notification, depository entities and organizations shall be responsible for receiving and making delivery and receipt reports.

7. Depository entities and organizations shall be responsible for storing and keeping custody of remote sensing information, data and products as per laws on data storage and safekeeping, providing an adequate amount of facilities and equipment intended for storage, safekeeping of received data, and facilitating data exploitation and usage.

8. Entities and organizations shall be responsible for providing the Ministry of Natural Resources and Environment with remote sensing copy data and superdata purchased from abroad by using the state budget funds in order to integrate them into the national remote sensing image database within the maximum duration of 03 months after receipt of data from suppliers.

Article 21. Forms of exploitation and usage of remote sensing image data

Remote sensing information and image data shall be exploited and used in the following forms:

1. Accessing and using remote sensing information and image data available on the Information Webpages or the Electronic Information Portals, or connecting, logging in and sharing information with remote sensing databases of entities managing and providing remote sensing information and image data.

2. Accessing and using remote sensing information and image data by submitting written request forms.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. Exploitation and usage of remote sensing information and image data available on Information Webpages or Electronic Information Portals

1. In order to obtain permission to access, exploit and use remote sensing information and image data available on Information Webpages or Electronic Information Portals, organizations and individuals shall be obliged to sign up for and shall be granted the right for access to remote sensing information and image data from entities providing these remote sensing information and image data.

2. Organizations and individuals granted the access right shall be responsible for entering the correct login addresses and passwords; shall be prohibited from revealing these granted addresses and passwords.

3. Entities providing remote sensing information and image data shall assume the following responsibilities:

a) Enable organizations and individuals to have easy access to data; provide easy-to-use search tools that can show search results matching search questions;

b) Ensure that remote sensing information and image data formats are conformable to technical standards and regulations.

4. In case of temporarily suspending the online provision of remote sensing information and image data or other associated services, entities providing remote sensing information and image data shall assume the following responsibilities:

a) Issue the public notice of such temporary suspension within the maximum duration of 07 working days before proceeding to temporarily suspend the online provision of remote sensing information and image data or other related services for the purposes of repairing or troubleshooting errors, failures or upgrading or expanding information infrastructure. The public notice must clearly state the estimated time of restoration of the online provision of remote sensing information and image data or other services, unless unexpected events occur;

b) Take troubleshooting actions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Remote sensing information and image data exploited and used by submitting request forms shall be subject to the following provisions:

a) Organizations and individuals wishing to access and use remote sensing information and image data shall, based on the list of available remote sensing information and image data, prepare request forms (by using the Form No. 02 in the Appendix hereto) and submit them directly or by post or online to entities managing remote sensing information and image data;

b) Within 05 working days, entities managing remote sensing information and image data shall receive and check these request forms and inform financial obligations (if any) to requesting organizations or individuals. In case of refusal to provide remote sensing information and image data, reasons for such refusal must be clearly stated and informed in writing to requesting organizations or individuals;

c) After requesting organizations or individuals have managed to fulfill their financial obligations, entities managing remote sensing information and image data shall be responsible for providing a full amount of accurate remote sensing information and image data to requesting organizations and individuals.

2. Request form for provision of remote sensing information and image data shall include but not limited to the following information:

a) Name and address of the entity, organization or individual requesting provision of remote sensing information and image data;

b) List and contents of remote sensing information and image data that need to be provided;

c) Purposes of remote sensing information and image data;

d) Form of exploitation and usage of remote sensing information and image data, and method of notification of request processing results.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The request form submitted by a person must show full name, address and signature of the requesting person.

5. If the person wishing to access and use remote sensing information and image data is a foreigner living in Vietnam, the request form must be signed and stamped by the organization or enterprise where he/she is working; if the person wishing to access and use remote sensing information and image data is an expert or foreign intern working for a program or project of a ministry, sectoral administration or local authority, or studying at a training institution in Vietnam, the request form must be signed and stamped by the competent entity of that ministry, sectoral administration or local authority or that training institution (by using the Form No. 03 in the Appendix hereto).

Article 24. Rights and responsibilities of organizations and individuals accessing, exploiting and using remote sensing information and image data

1. Do not transfer remote sensing information and image data to third parties for their use, unless otherwise agreed upon in contracts with entities, organizations or individuals providing information and data, or permitted by competent entities.

2. Organizations and individuals accessing, exploiting and using remote sensing image data under the State ownership shall be liable for fees prescribed in laws on fees and charges.

3. Comply with laws on intellectual property.

4. Promptly inform entities managing remote sensing information and image data of errors in remote sensing information and image data already provided.

5. Have the right to file their complaints or accusations under laws in case their rights to access, exploit and use these information and data are breached.

Article 25. Provision of remote sensing information, image data and products to domestic organizations and individuals

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Remote sensing information, image data and products shall be provided in order of preference upon the direct request of the leader of the Communist Party and the State or in case of emergencies or in support of national defence, security, rescue and salvation tasks.

3. Provision of classified remote sensing information, image data and products under the State ownership shall be subject to laws on protection of State secrets.

4. Organizations providing remote sensing information and image data shall be legally liable for the origin, accuracy and adequacy of remote sensing information and image data under their management.

Article 26. Management of quality of remote sensing products

1. The formulation, release, promulgation and application of national technical standards and regulations in the remote sensing sector shall be subject to laws on technical standards and regulations, and must ensure consistency, uniformity with and relevance to industrial development tendencies.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall be responsible for setting national remote sensing standards for submission to the Ministry of Science and Technology for its assessment before enforcement; setting out national technical regulations on remote sensing for submission to the Ministry of Science and Technology for its pre-enforcement assessment.

3. Management of quality of remote sensing products:

a) Management of quality of remote sensing products shall be subject to laws on quality of products and commodities;

b) The inspection of quality of remote sensing products during the production stage shall be subject to national technical standards and regulations on remote sensing and approved technical designs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Organizations and individuals shall be responsible for the results of monitoring and inspection of quality, and acceptance testing of remote sensing products;

dd) Organizations and individuals shall be obliged to publicly disclose applied standards and make the declaration of conformity of remote sensing products made by themselves;

e) Organizations and individuals shall be held legally liable for the quality of remote sensing product made by themselves.

Chapter V

RESPONSIBILITIES FOR REMOTE SENSING ACTIVITIES

Article 27. Responsibilities of the Ministry of Natural Resources and Environment

1. Bear responsibility to the Government for exercise the uniform state authority over remote sensing activities.

2. Promulgate or appeal to competent authorities to promulgate legislative documents, economic and technical norms in the remote sensing field and joint regulations on exploitation and usage of remote sensing data.

3. Assess information related to remote sensing image data acquisition systems; collect, store, process, provide, access, exploit and use remote sensing image data; apply and develop remote sensing technologies used in programs, projects, schemes and assignments by ministries, sectoral administrations and localities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Manage the quality of remote sensing products.

6. Design and implement training and educational programs and plans to provide skills and knowledge in the remote sensing field.

7. Preside over and enter into international cooperation in the remote sensing sector.

8. Consolidate and publicly disclose remote sensing superdata in the national remote sensing image database.

9. Make general reports on demands for remote sensing image data of ministries, ministerial-level agencies, Governmental bodies or provincial-level People’s Committees on an annual or quinquennial basis and, based on spontaneous duties assigned by the State, draw up plans for collection of remote sensing image data.

10. Preside over the collection, storage, processing and provision of remote sensing image data; build and update the national remote sensing image database.

11. Build, manage, exploit and operate remote sensing image data acquisition infrastructure under its jurisdiction.

12. Inspect and audit compliance with laws on remote sensing and impose sanction on violations against laws on remote sensing within its jurisdiction.

Article 28. Responsibilities of ministries and ministry-level agencies and Governmental bodies involved

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Carry out the management of quality of remote sensing products, keep custody of and provide remote sensing information and image data under their jurisdiction.

3. Send the Ministry of Natural Resources and Environment annual review reports on remote sensing activities under their jurisdiction.

4. Take responsibility for building, managing and operating remote sensing satellites, specialized remote sensing data acquisition stations and remote sensing satellite control stations within their remit; periodically send the Ministry of Natural Resources and Environment quarterly or ad-hoc reports.

5. Estimate demands for use of remote sensing image data within their remit on an annual or quinquennial basis and, based on spontaneous tasks assigned by the State, send them to the Ministry of Natural Resources and Environment for its consolidation and approval of collection of such data.

6. Collect, store and process remote sensing image data under their jurisdiction.

7. Bear responsibility for establishing technical safety and defensive corridors of remote sensing image data acquisition infrastructure under their jurisdiction as provided herein and other relevant laws.

8. Develop, update and public disclose remote sensing superdata in order to meet demands for access to and use of these superdata within their management.

Article 29. Responsibilities of provincial-level People’s Committees

1. Undertake implementation of projects and schemes for application of remote sensing within their remit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Estimate demands for remote sensing image data within their remit on an annual or quinquennial basis and, based on spontaneous tasks assigned by the State, send them to the Ministry of Natural Resources and Environment for its consolidation and approval of collection of such data.

4. Collect, store and process remote sensing image data under their jurisdiction.

5. Develop, update and publicly disclose remote sensing superdata to meet demands for exploitation and use of such data within their remit; provide the Ministry of Natural Resources and Environment with remote sensing copy data and superdata purchased from abroad by using the state budget funds in order to integrate them into the national remote sensing image database within the maximum duration of 03 months after receipt of data from suppliers.

6. Carry out the management of quality of remote sensing products, keep custody of and provide remote sensing information and image data under their jurisdiction.

7. Inspect, audit and handle violations arising from compliance with laws of organizations and individuals involved in remote sensing activities under their jurisdiction.

8. Send the Ministry of Natural Resources and Environment annual review reports on remote sensing activities under their jurisdiction.

Article 30. Review reports on remote sensing activities

1. Entities obliged to submit annual review reports on remote sensing activities shall include ministries, ministry-level agencies, Governmental bodies and provincial-level People’s Committees involved in remote sensing activities.

2. Reporting period shall range from January 1 to end of December 31 each year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Responsibilities for preparing and sending review reports on remote sensing activities

a) Organizations involved in remote sensing activities under the management of ministries, ministerial-level agencies or Governmental bodies shall prepare review reports on remote sensing activities for submission to governing institutions within the maximum duration of 10 days after end of reporting periods;

b) Organizations involved in remote sensing activities under the management of provincial-level People’s Committees shall prepare review reports on remote sensing activities for submission to the Departments of Natural Resources and Environment within the maximum duration of 10 days after end of reporting periods for their consolidation of final reports to provincial-level People’s Committees;

c) Ministries, ministerial-level agencies, Governmental bodies and provincial-level People’s Committees shall be responsible for preparing review reports on remote sensing activities under their jurisdiction for submission to the Department of National Remote Sensing in care of the Ministry of Natural Resources and Environment within the maximum duration of 30 days from expiry dates of reporting periods;

d) The Department of National Remote Sensing shall be responsible for preparing review reports on remote sensing activities nationwide for submission to the Minister of Natural Resources and Environment to seek his/her signature before sending the Government within the maximum duration of 45 days from the expiry date of the reporting period.

5. In addition to carrying out the periodic reporting, as requested by entities accorded regulatory authority over remote sensing, related entities and organizations shall take responsibility for sending ad-hoc reports.

6. Entities and organizations shall be responsible for the accuracy of information and data included in review reports on their remote sensing activities.

Article 31. Management of remote sensing projects, schemes and assignments

Entities and organizations implementing remote sensing projects, schemes and assignments by using state budget funds in an annual and spontaneous manner, based on projects prepared under regulations in force, shall be responsible for reporting outcomes upon completion thereof to entities accorded regulatory authority over remote sensing activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ENFORCEMENT AND IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 32. Entry into force

This Decree shall take effect on February 20, 2019.

Article 33. Implementation responsibilities

1. The Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, Heads of Ministry-level agencies, and Chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities, shall have the burden of providing instructions on implementation of articles and clauses herein.

2. Ministers, Heads of Ministry-level agencies, Heads of Governmental bodies, and Chairpersons of People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces, shall be responsible for implementing this Decree./.

 

 

PP. GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 về hoạt động viễn thám

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


18.226

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.182.206
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!