|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 2465/QĐ-BTC 2017 giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước 2018
|
Số hiệu:
|
2465/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đinh Tiến Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/11/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiếp tục cải cách tiền lương cán bộ, công chức năm 2018
Ngày 29/11/2017, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2465/QĐ-BTC về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2018.Theo đó, căn cứ dự toán NSNN năm 2018 được giao, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2018 từ các nguồn sau:
- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị;
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương, khoản chi cho con người theo chế độ);
- 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết);
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 còn dư chuyển sang (nếu có).
Ngoài ra, ngân sách trung ương (NSTW) hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương có ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định.
Quyết định 2465/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2465/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 11 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Quốc
hội khóa XIV, kỳ họp thứ tư về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2017/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Quốc
hội khóa XIV, kỳ họp thứ tư về phân bổ ngân sách trung ương năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018
(theo các phụ lục đính kèm).
Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 được
giao, đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sắp xếp các nhiệm vụ
chi, phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo:
1. Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách
tiền lương trong năm 2018 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các
cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ
cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế
độ); 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất,
thu xổ số kiến thiết) và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 còn dư
chuyển sang (nếu có).
Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần tiền lương
tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn
theo quy định.
Trong giai đoạn 2018-2020, các địa phương có tỷ lệ
điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, trường hợp xác định
bảo đảm nguồn kinh phí cải cách lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội
cho cả lộ trình, không đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ, thì được phép sử dụng
nguồn làm lương còn dư để đầu tư các dự án theo quy định của pháp luật.
2. Chủ động bố trí ngân sách địa phương, nguồn kinh
phí ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn cải cách tiền lương của địa phương sau
khi đã bảo đảm nhu cầu cải cách tiền lương để thực hiện các chế độ, chính sách
an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định. Căn cứ kết quả thực hiện,
các địa phương có báo cáo gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bố trí dự
toán ngân sách năm sau để các địa phương có nguồn triển khai thực hiện.
3. Chủ động bố trí chi trả nợ lãi các khoản vay của
chính quyền địa phương trong dự toán chi ngân sách địa phương; bố trí chi trả nợ
gốc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước
từ nguồn bội thu ngân sách địa phương, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư và vay mới
trong năm.
4. Căn cứ kết quả thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật có liên
quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài
chính xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp
công lập để bổ sung nguồn thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương ban
hành trên địa bàn.
Điều 3. Dự toán thu, chi ngân sách năm 2018 được Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
trước ngày 10 tháng 12 năm 2017. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội
đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục thuế, KBNN, Cục Hải Quan các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước;
- Lưu: VT, NSNN
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh Tiến Dũng
|
PHỤ LỤC SỐ 1
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018
TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Dự toán năm
2018
|
|
1
|
2
|
3
|
|
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II)
|
5.896.000
|
|
I
|
THU NỘI ĐỊA
|
1.796.000
|
|
1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung
ương quản lý
|
225.000
|
|
|
Thuế giá trị gia tăng
|
145.000
|
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
5.500
|
|
|
Thuế tài nguyên
|
74.500
|
|
2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa
phương quản lý
|
20.000
|
|
|
Thuế giá trị gia tăng
|
15.300
|
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
3.200
|
|
|
Thuế tài nguyên
|
1.500
|
|
3
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
|
10.000
|
|
|
Thuế giá trị gia tăng
|
8.200
|
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
800
|
|
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
150
|
|
|
Tiền thuê đất, mặt nước
|
850
|
|
4
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
440.000
|
|
|
Thuế giá trị gia tăng
|
370.600
|
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
21.000
|
|
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
4.400
|
|
|
Thuế tài nguyên
|
44.000
|
|
5
|
Lệ phí trước bạ
|
140.000
|
|
6
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
3.000
|
|
7
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
75.000
|
|
8
|
Thuế bảo vệ môi trường (1)
|
135.000
|
|
|
Trong đó: - Thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
77.900
|
|
|
- Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước
|
57.100
|
|
9
|
Phí, lệ phí
|
390.000
|
|
|
Bao gồm: - Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước
Trung ương thực hiện thu
|
40.000
|
|
|
- Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước địa phương
thực hiện thu
|
350.000
|
|
|
Trong đó: Phí bảo vệ môi trường đối với khai
thác khoáng sản
|
25.500
|
|
10
|
Tiền sử dụng đất
|
120.000
|
|
|
- Thu do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa
phương quản lý
|
120.000
|
|
11
|
Thu tiền thuê đất, mặt nước
|
45.000
|
|
12
|
Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
|
600
|
|
13
|
Thu khác ngân sách
|
140.000
|
|
|
Trong đó: Thu khác ngân sách trung ương
|
63.000
|
|
14
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
|
40.000
|
|
|
Trong đó: Giấy phép do Trung ương cấp
|
9.000
|
|
|
Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
|
31.000
|
|
15
|
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản
khác
|
1.400
|
|
16
|
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
|
11.000
|
|
11
|
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu
|
4.100.000
|
|
1
|
Thuế xuất khẩu
|
4.000
|
|
2
|
Thuế nhập khẩu
|
1.123.800
|
|
3
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
2.000
|
|
4
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
200
|
|
5
|
Thuế giá trị gia tăng
|
2.970.000
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Giữ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) số thu thuế bảo
vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu sản xuất, bán ra trong nước so với tổng
sản lượng xăng dầu tiêu thụ trên thị trường như đối với năm 2017 là 37,2%.
PHỤ LỤC SỐ 2
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018
TỈNH: LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Dự toán năm
2018
|
|
1
|
2
|
3
|
|
A
|
Tổng chi ngân sách địa phương quản lý (I+II)
|
9.629.012
|
|
|
Gồm:
|
|
|
I
|
Chi cân đối ngân sách địa phương
|
7.386.124
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển (1)
|
666.800
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
a
|
Chi đầu tư XDCB vốn trong nước (2)
|
535.800
|
|
b
|
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
|
120.000
|
|
c
|
Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết
|
11.000
|
|
2
|
Chi thường xuyên (3)
|
6.566.854
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
a
|
Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
3.093.144
|
|
b
|
Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
|
13.653
|
|
c
|
Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
|
43.664
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi
|
400
|
|
4
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương
|
1.400
|
|
5
|
Dự phòng ngân sách
|
150.670
|
|
II
|
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách
trung ương để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục
tiêu và nhiệm vụ khác
|
2.242.888
|
|
1
|
Chi thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia
|
583.409
|
|
2
|
Chi đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước
|
248.914
|
|
3
|
Chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu,
nhiệm vụ khác từ nguồn vốn trong nước
|
1.075.420
|
|
4
|
Chi từ nguồn hỗ trợ vốn sự nghiệp thực hiện các
chế độ, chính sách theo quy định và một số chương trình mục tiêu.
|
335.145
|
|
B
|
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách địa
phương đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách
địa phương
|
100
|
|
C
|
Bội thu ngân sách địa phương (4)
|
147.300
|
|
D
|
Tổng số vay trong năm (5)
|
25.700
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
Vay để trả nợ gốc
|
25.700
|
|
E
|
Số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân
sách địa phương
|
8.167.512
|
|
|
Gồm:
|
|
|
1
|
Bổ sung cân đối ngân sách
|
5.685.090
|
|
2
|
Bổ sung để thực hiện các chính sách tiền lương
theo quy định hiện hành
|
239.534
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
Bổ sung để thực hiện tiền lương cơ sở tăng thêm
1.300.000 đồng/tháng (6)
|
239.534
|
|
3
|
Bổ sung có mục tiêu (7)
|
2.242.888
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Nếu kể cả số dành nguồn chi trả nợ gốc (bội thu
ngân sách địa phương) thì chi đầu tư phát triển là 814.100 triệu đồng.
Trong đó đã bao gồm 25.700 triệu đồng từ nguồn
Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện các chương trình, dự án sau:
- Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường
địa phương
- Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập
- Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh nước sạch
nông thôn dựa trên kết quả
- Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu
đất đai
(2) Đã giảm chi tương ứng số bội thu ngân sách địa
phương. Trường hợp địa phương sử dụng một phần từ nguồn thu tiền sử dụng đất, từ
nguồn thu xổ số kiến thiết để tạo nguồn trả nợ gốc (bội thu ngân sách địa
phương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
theo quy định và điều chỉnh giảm chi đầu tư phát triển từ các nguồn này.
(3) Trong đó:
- Dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy
nghề, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ là mức chi tối thiểu theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào chỉ tiêu hướng dẫn và tình hình thực tế của địa phương, trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định cho phù hợp.
- Bao gồm 10% tiết kiệm tăng thêm để thực hiện cải
cách tiền lương năm 2018 là 1.230 triệu đồng.
(4) Là mức tối thiểu để trả nợ gốc.
(5) Là mức được vay tối đa trong năm. Đối với khoản
vay để trả nợ gốc, khi thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển, địa phương phải
chủ động dành nguồn để chi trả nợ gốc đến hạn. Chi phân bổ vốn đầu tư phát triển
cho từng công trình, dự án sau khi đã thực hiện được khoản vay từ nguồn vốn vay
trong nước. Đối với các chương trình, dự án thực hiện từ nguồn Chính phủ vay về
cho địa phương vay lại, thực hiện phân bổ vốn trong phạm vi tổng mức vay và tiến
độ, khả năng thực hiện giải ngân.
(6) Được xác định chính thức căn cứ vào kết quả thẩm
định tiền lương.
(7) Chi tiết theo phụ lục số 3 và phụ lục số 4.
PHỤ LỤC SỐ 3
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN 02 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2018
TỈNH: LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29/11/2017 của Bộ Tài
chính)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Dự toán năm
2018
|
|
Tổng số
|
Chi đầu tư phát
triển
|
Chi thường
xuyên
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
Tổng số
|
583.409
|
425.770
|
157.639
|
|
1
|
Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới
|
273.800
|
196.400
|
77.400
|
|
2
|
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
|
309.609
|
229.370
|
80.239
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
-
|
Dự án 1: Chương trình 30a
|
78.653
|
63.292
|
15.361
|
|
-
|
Dự án 2: Chương trình 135
|
226.309
|
166.078
|
60.231
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 4
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU NĂM 2018
TỈNH: LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Đơn vị tính
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Dự toán năm
2018
|
|
1
|
2
|
3
|
|
|
Tổng số
|
1.659.479
|
|
I
|
Bổ sung có mục tiêu (vốn đầu tư phát triển):
|
1.324.334
|
|
|
Gồm:
|
|
|
1
|
Đầu tư các dự án từ nguồn vốn nước ngoài
|
248.914
|
|
2
|
Đầu tư các dự án từ nguồn vốn trong nước
|
451.820
|
|
|
Trong đó: Hỗ trợ nhà ở cho người có công với
cách mạng
|
122.820
|
|
3
|
Vốn trái phiếu Chính phủ
|
623.600
|
|
II
|
Bổ sung có mục tiêu (kinh phí sự nghiệp):
|
335.145
|
|
|
Gồm:
|
|
|
1
|
Vốn ngoài nước (1)
|
24.280
|
|
2
|
Mua thiết bị chiếu phim và ô tô chuyên dụng
|
1.750
|
|
3
|
Hỗ trợ các Hội Văn học nghệ thuật
|
500
|
|
4
|
Hỗ trợ các Hội Nhà báo
|
90
|
|
5
|
Chính sách trợ giúp pháp lý
|
428
|
|
6
|
Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí
|
60.661
|
|
7
|
Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc
biệt khó khăn
|
23.803
|
|
8
|
Hỗ trợ kinh phí ăn trưa cho trẻ em từ 3-5 tuổi,
chính sách ưu tiên đối với học sinh mẫu giáo, học sinh dân tộc rất ít người
|
2.638
|
|
9
|
Học bổng học sinh dân tộc nội trú; học bổng và
phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ chi phí học tập cho sinh
viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo; chính sách nội trú đối với học
sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
|
15.281
|
|
10
|
Hỗ trợ kinh phí đào tạo cán bộ quân sự cấp xã;
kinh phí đào tạo cán bộ cơ sở vùng Tây Nguyên; hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề
án củng cố, tăng cường cán bộ dân tộc Mông
|
3.064
|
|
11
|
Hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT người nghèo, người sống
ở vùng kinh tế xã hội ĐBKK, người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế xã hội
khó khăn
|
69.498
|
|
12
|
Hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi
|
6.234
|
|
13
|
Hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng (cựu
chiến binh, thanh niên xung phong, bảo trợ xã hội, học sinh, sinh viên, hộ cận
nghèo, hộ nông lâm ngư nghiệp có mức sống trung bình, người hiến bộ phận cơ
thể người)
|
8.980
|
|
14
|
Hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách đối với đối
tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; trợ
giá cho người dân tộc thiểu số nghèo ở vùng khó khăn; hỗ trợ chính sách đối với
người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng
lao động là người dân tộc thiểu số;...
|
40.705
|
|
15
|
Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng
ngô; kinh phí nâng cấp đô thị, hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án tăng cường
công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên.
|
846
|
|
16
|
Dự án hoàn thiện hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa
giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
|
1.700
|
|
17
|
Bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật
tự an toàn giao thông
|
29.040
|
|
18
|
CTMT Giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn
lao động
|
3.635
|
|
19
|
CTMT Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội
|
1.645
|
|
20
|
CTMT Y tế - dân số
|
9.963
|
|
21
|
CTMT Đảm bảo trật tự ATGT, phòng cháy chữa cháy,
phòng chống tội phạm và ma túy
|
2.630
|
|
22
|
CTMT Phát triển lâm nghiệp bền vững
|
24.400
|
|
23
|
CTMT Phát triển văn hóa
|
1.374
|
|
24
|
CTMT Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống
giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
|
2.000
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Bao gồm:
- Vốn vay: 14.980 triệu đồng, cụ thể:
+ 1.100 triệu đồng của Dự án An ninh y tế khu vực
tiểu vùng Mê Kông mở rộng, thực hiện ghi thu - ghi chi theo tiến độ giải ngân
và trong phạm vi dự toán được giao.
+ 12.300 triệu đồng của Dự án Hỗ trợ y tế các tỉnh
Đông Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng, thực hiện ghi thu - ghi chi theo tiến độ giải
ngân và trong phạm vi dự toán được giao.
+ 1.580 triệu đồng của Chương trình mở rộng quy mô
vệ sinh nước sạch nông thôn theo phương thức dựa trên kết quả, thực hiện ghi
thu - ghi chi theo tiến độ giải ngân và trong phạm vi dự toán được giao.
- Vốn viện trợ: 9.300 triệu đồng của Chương trình Hỗ
trợ chính sách ngành y tế giai đoạn 2, thực hiện trong phạm vi dự toán được
giao và theo cơ chế tài chính trong nước.
Quyết định 2465/QĐ-BTC năm 2017 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2465/QĐ-BTC ngày 29/11/2017 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2024
Ban hành:
29/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2019
Ban hành:
11/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2019
Ban hành:
01/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2018
Ban hành:
29/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2018
Ban hành:
29/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2017
Ban hành:
14/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2017
Ban hành:
14/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2017
Ban hành:
13/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
29/11/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2016
8.957
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|