|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1259/QĐ-TTg 2017 Kế hoạch rà soát tích hợp chính sách giảm nghèo 2017 2018
|
Số hiệu:
|
1259/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Vương Đình Huệ
|
|
Ngày ban hành:
|
22/08/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1259/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 08 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2018
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội
về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát, tích hợp
chính sách giảm nghèo giai đoạn 2017-2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vương Đình Huệ
|
KẾ HOẠCH
RÀ
SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
Ngay sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 về đẩy mạnh
thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (Nghị quyết 76), Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết
định số 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014
ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị
quyết 76 của Quốc hội, xác định nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ, ngành, cơ
quan trung ương và địa phương. Qua hơn 2 năm thực hiện, với sự quan tâm chỉ đạo
sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực, đồng thuận và trách
nhiệm của các cấp, ngành, trung ương và địa phương, việc triển khai thực hiện Nghị
quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã đạt được những kết
quả bước đầu, được Chính phủ và Quốc hội ghi nhận, đánh giá tích cực. Chính phủ,
các Bộ, ngành, địa phương đã chủ động, tích cực và nghiêm túc triển khai thực
hiện Nghị quyết, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra, đã tích hợp các chính
sách hỗ trợ giáo dục, trợ giúp pháp lý, chính sách dân tộc, ghép Đề án 1956 về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn vào Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới, Đề án hỗ trợ xuất khẩu lao động vào Chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo bền vững, bãi bỏ chính sách hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng, bổ sung
chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo... (Chính phủ đã có Báo cáo số 438/BC-CP ngày 17
tháng 10 năm 2016 báo cáo Quốc hội về kết quả 2 năm thực hiện Nghị quyết 76).
Tuy nhiên, việc rà soát, sửa đổi chính sách theo hướng
tích hợp, hệ thống, tránh trùng chéo, dàn trải, giảm bớt số lượng văn bản và
tăng các chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn
thụ hưởng còn chậm; một số chính sách không còn phù hợp nhưng chưa đề xuất sửa
đổi, thay thế, bãi bỏ kịp thời, hoặc có đề xuất nhưng chưa tạo được sự đồng thuận
và quyết tâm bãi bỏ; sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong xây dựng, tham gia ý kiến,
trình ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách có lúc chưa đồng bộ và
kịp thời.
Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 76, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm nghèo 2017 - 2018 với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. 100% các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng,
nhiệm vụ được phân công tiếp tục rà soát, đánh giá tác động việc thực hiện
chính sách, đề xuất các nội dung chính sách cần tích hợp, sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ theo hướng tập trung, gọn đầu mối, giảm bớt số lượng văn bản, tránh
trùng chéo, không dàn trải, đảm bảo đúng tiến độ, mục tiêu, nội dung kế hoạch đề
ra.
2. Rà soát, tích hợp chính sách bảo đảm phù hợp với
định hướng cơ chế, chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định
số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ. Tổng hợp, đánh giá kết quả rà soát, tích hợp chính sách,
báo cáo Chính phủ và Quốc hội trong năm 2018 theo quy định của Nghị quyết 76.
II. NỘI DUNG
1. Tiến hành rà soát chính sách thuộc các lĩnh vực:
giáo dục - đào tạo, hỗ trợ phát triển sản xuất, hỗ trợ về lao động - việc làm,
hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách cán bộ, hỗ trợ tiền điện,
hỗ trợ về thông tin và truyền thông và chính sách giảm nghèo nói chung;
2. Kiến nghị tích hợp, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
chính sách theo hướng:
- Xác định rõ vai trò chủ trì và các bên tham gia,
có cơ chế phối kết hợp cụ thể ngay từ khâu lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và
chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với các chính sách được tích hợp và lồng ghép
nguồn lực;
- Giảm chính sách hỗ trợ cho không, tăng chính sách
hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm tăng
cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của
người nghèo;
- Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn lực trung
hạn của Nhà nước cho các chính sách, chương trình giảm nghèo; ưu tiên nguồn lực
đầu tư cho hỗ trợ tạo sinh kế và phát triển vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu
số, huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt
khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo;
- Cải cách thủ tục hành chính và phương thức để người
dân, cộng, đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm nghèo; đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo.
3. Các bộ, ngành, địa phương đề xuất cơ chế, giải
pháp tác động nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ
xã hội cơ bản theo hướng tiếp cận đa chiều; cơ chế, giải pháp lồng ghép nguồn lực
thực hiện 21 chương trình có mục tiêu với Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm
nghèo 2017 - 2018 được phê duyệt, các bộ, ngành được giao nhiệm vụ, chủ động
xây dựng và triển khai nội dung thực hiện (Phụ lục kèm theo).
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nghiên cứu, rà soát, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung chính sách bảo
đảm phù hợp với thực tế; tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về
giảm nghèo; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; phát huy
dân chủ, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực của chính quyền cơ sở và cán bộ
trực tiếp làm công tác giảm nghèo.
3. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Quốc
hội kết quả thực hiện Nghị quyết 76 theo
quy định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI
ĐOẠN 2017 - 2018
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung đề xuất
(tích hợp, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.,.)
|
Sản phẩm hoàn
thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chính sách hỗ trợ về giáo dục - đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tích hợp 2 văn bản chính sách hỗ trợ giáo dục mầm
non đối với trẻ 3 - 5 tuổi (Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định một số chính sách
phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai
đoạn 2010-2015)
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý IV/2017
|
|
|
b)
|
Tích hợp các văn bản về học bổng Nghị định của
chính sách và hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên học tập tại các cơ sở
đào tạo (Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày
21/12/2001; Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học
sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về học
bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với
sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Quyết
định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên cao đẳng,
trung cấp)
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
2
|
Chính sách hỗ trợ về phát triển sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Sửa đổi Nghị định số 02/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông theo hướng phân định
rõ ngân sách, nội dung và phương pháp thực hiện các hoạt động khuyến nông cho
đối tượng người nghèo và các địa bàn nghèo; phối kết hợp tốt hơn giữa khuyến
nông với các hỗ trợ tạo sinh kế khác và với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
b)
|
Bãi bỏ Quyết định số 2621/QĐ-TTg
ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số mức hỗ trợ phát triển
sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
3
|
Chính sách hỗ trợ về lao động-việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
Bãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các
huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn
2009 - 2020
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
4
|
Chính sách hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc thiểu
số
|
|
|
|
|
|
|
|
Bãi bỏ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg
ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người
dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
5
|
Chính sách cán bộ
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tích hợp 3 chính sách cán bộ ở địa bàn đặc biệt
khó khăn (Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của
Chính phủ về Chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20
tháng 06 năm 2006 của Chính phủ về Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn) theo hướng loại bỏ sự trùng chéo trong chính sách, có mức
độ ưu tiên khác nhau giữa các xã đặc biệt khó khăn vùng miền núi và dân tộc ở
xa trung tâm huyện và điều kiện đi lại còn khó khăn, các xã đặc biệt khó khăn
vùng miền núi và dân tộc khác, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý IV/2017
|
|
|
b)
|
Sửa đổi Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các
xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức
trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện
nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ theo hướng quy định rõ về cơ chế tiếp
tục thực hiện luân chuyển, tăng cường cán bộ sau thời gian 03 hoặc 05 năm
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
6
|
Chính sách hỗ trợ tiền điện
|
|
|
|
|
|
|
|
Tích hợp Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính
phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện; nghiên cứu,
đề xuất thay đổi phương thức hỗ trợ tiền điện phù hợp, hiệu quả
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
7
|
Chính sách hỗ trợ về thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
Tích hợp các chính sách hỗ trợ về thông tin,
tuyên truyền cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc ít người, miền núi, vùng sâu,
vùng xa, biên giới và hải đảo
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý I/2018
|
|
|
8
|
Chính sách giảm nghèo chung
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Các Bộ, ngành chủ trì quản lý chính sách, theo chức
năng, nhiệm vụ đề xuất cơ chế, giải pháp lồng ghép nguồn lực thực hiện 21
chương trình có mục tiêu (theo Nghị quyết số 73/NQ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương
trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020) với Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo (theo Nghị quyết số 100/2015/QH13
ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về Phê duyệt chủ trương đầu tư các
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về
Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016
- 2020)
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Các Bộ, ngành chủ
trì các chương trình mục tiêu
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý IV/2017; Quý I/2018
|
|
|
b)
|
Các Bộ, ngành chủ trì quản lý chính sách, theo chức
năng, nhiệm vụ đề xuất chính sách, giải pháp tác động nhằm nâng cao khả năng
tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ xã hội cơ bản theo hướng tiếp cận
đa chiều
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Các Bộ, ngành chủ
trì quản lý chính sách
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quý IV/2017; Quý I/2018
|
|
Quyết định 1259/QĐ-TTg năm 2017 về Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm nghèo giai đoạn 2017-2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 22/08/2017 về Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm nghèo giai đoạn 2017-2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2017
Ban hành:
02/09/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2016
Ban hành:
26/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2016
Ban hành:
27/06/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2016
Ban hành:
14/06/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2016
Ban hành:
11/03/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2016
Ban hành:
15/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2015
Ban hành:
12/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2015
Ban hành:
20/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
5.883
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|