|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 398/QĐ-TTg nghị quyết 100/2015/QH13 đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia 2016 2020
|
Số hiệu:
|
398/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Vũ Văn Ninh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/03/2016
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 398/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 100/2015/QH13 NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2015
VỀ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2016 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về phê
duyệt chủ trương đầu tư các chương trình
Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về phê duyệt chủ trương đầu
tư các chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: KTTH, KTN, V.III,
TH; Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Văn Ninh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 100/2015/QH13 NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2015 VỀ PHÊ DUYỆT CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
Nghị quyết số 100/2015/QH13
về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương
trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 được Quốc hội Khóa XIII thông qua
tại kỳ họp thứ 10 ngày 12 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Nhằm triển khai việc thực hiện các chương trình Mục
tiêu quốc gia được đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả
Nghị quyết số 100/2015/QH13 nhằm nâng cao
công tác quản lý, Điều hành và thực hiện có hiệu quả các chương trình Mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13
đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời, thống nhất và có hiệu quả;
c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa
phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 trên phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
a) Xây dựng lộ trình các nhiệm vụ cụ thể cần triển
khai theo đúng các nội dung của Nghị quyết số 100/2015/QH13,
bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết có hiệu quả, chất lượng và đúng Mục tiêu của
mỗi chương trình đã được Quốc hội thông qua trong giai đoạn 2016 - 2020;
b) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách
nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan giúp Chính phủ thống
nhất quản lý nhà nước về các chương trình Mục tiêu quốc gia là Bộ Kế hoạch và Đầu
tư; cơ quan chủ quản các chương trình Mục tiêu quốc gia là các Bộ chủ chương
trình, dự án thành phần thuộc chương trình ở Trung ương và cơ quan thực hiện
chương trình Mục tiêu quốc gia ở địa phương là Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa
các Bộ, ngành trung ương và địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
triển khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13.
II. NỘI DUNG
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
(sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương), Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại
Nghị quyết số 100/2015/QH13 và theo chức
năng, nhiệm vụ được phân công, khẩn trương triển khai các nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương
trình Mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020.
2. Rà soát, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban
hành và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản Điều hành quản lý, các văn bản hướng dẫn để triển khai thực hiện Nghị quyết
số 100/2015/QH13 của Quốc hội (Phụ lục chi
tiết kèm theo).
3. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình Mục
tiêu quốc gia theo đúng quy định của Luật Đầu tư
công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản liên quan đến quản lý, Điều hành thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc
gia.
4. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát của Ban chỉ
đạo các cấp trong quá trình triển khai, thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo đúng Mục tiêu đã được phê duyệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan Trung ương
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa
phương chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế
hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm tiến độ, chất lượng hiệu
quả.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý, Điều hành các chương
trình Mục tiêu quốc gia để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành hiệu quả Nghị quyết số
100/2015/QH13.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ ngành
liên quan rà soát, xây dựng và ban hành cơ chế tài chính hướng dẫn thực hiện
các chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 theo thẩm quyền quy định.
4. Các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ
theo thẩm quyền được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn
trương hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình Mục tiêu quốc gia gửi
Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
xây dựng tiêu chí, định mức, nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện chương trình
trong trung hạn và hằng năm; rà soát, sửa đổi, bổ
sung hoàn thiện các cơ chế chính sách hoặc ban hành mới các văn bản hướng
dẫn thực hiện, cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện chương trình.
5. Các Bộ, cơ quan Trung ương được giao chủ trì dự
án thành phần hoặc các nội dung thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia, căn cứ chức
năng quản lý, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao phối hợp với các Bộ chủ trì
chương trình khẩn trương hoàn thiện các nội dung liên quan đến phê duyệt đầu tư
chương trình; xây dựng tiêu chí, định mức,
nguyên tắc phân bổ vốn chương trình trung hạn và hằng năm; rà soát, bổ sung và
xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ
chủ quản chương trình tổ chức Điều hành, thực hiện các nội dung chương trình
thuộc ngành được phân công quản lý.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan
thông tấn báo chí tuyên truyền tạo sự đồng thuận trong xã hội, nhân dân về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13
của Quốc hội và các văn bản liên quan đến quản lý, Điều hành thực hiện các
chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.
7. Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các đoàn thể chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, giám sát việc thực hiện
các chương trình Mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương theo quy định
tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật
có liên quan; đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân chung tay thực hiện và hưởng ứng
các phong trào xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
8. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ phạm vi quản lý, chức
năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền, tổ chức kiện toàn bộ máy ban chỉ đạo thực hiện
chương trình Mục tiêu quốc gia ở phạm vi địa phương theo quy định và các văn bản
hướng dẫn liên quan; xây dựng và tổ chức
thực hiện từng chương trình trên địa bàn; rà soát, sửa đổi hoặc ban hành mới
các văn bản liên quan đến Điều hành, thực
hiện và giám sát thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia ở địa phương; tổ chức
rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện các chương trình Mục tiêu
quốc gia; nghiên cứu, ban hành cơ chế chính sách huy động nguồn lực phù hợp của
địa phương theo đúng quy định pháp luật để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của từng
chương trình; tổ chức triển khai các chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa
bàn./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình
|
Cấp trình
|
|
1
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -
2020 (Kèm theo Báo cáo khả thi Chương trình)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -
2020 (Kèm theo Báo cáo khả thi Chương trình)
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Ủy ban dân
tộc; Bộ Thông tin và truyền thông; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và quy định tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc
gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; các Bộ, cơ
quan Trung ương liên quan và các địa phương.
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và quy định tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc
gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; các Bộ, cơ
quan Trung ương liên quan và các địa phương.
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế quản lý, Điều hành thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc gia
(thay thế Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, cơ quan Trung ương liên
quan và các địa phương
|
Tháng 5/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
thành lập Ban chỉ đạo Trung ương thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2016-2020
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các chương trình Mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và các Bộ, cơ
quan Trung ương liên quan và các địa phương
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
Dự thảo Nghị định của Chính phủ về ban hành cơ chế đặc thù rút gọn đối với một
số dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần kinh phí thuộc các chương trình
Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 (theo quy trình rút gọn)
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương.
|
Tháng 3/2016
|
Chính phủ
|
|
9
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành bộ tiêu chí nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2016-2020
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
10
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành tiêu chí huyện nông thôn mới
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Tháng 3/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
11
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền
núi giai đoạn 2016 - 2020 theo chuẩn nghèo đa chiều
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Quý II/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
12
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện
đầu tư của Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017
- 2020
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Quý II/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
13
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016 - 2020
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Quý II/2016
|
Thủ tướng Chính phủ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHO BỘ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG BAN HÀNH, THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình
|
Cấp trình
|
|
1
|
Thông tư quy định về thanh toán, quyết toán nguồn
vốn đầu tư thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các Bộ chủ chương trình Mục
tiêu quốc gia; các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa phương.
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
2
|
Thông tư quy định về thanh toán, quyết toán nguồn
vốn đầu tư thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2016-2020
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư; các Bộ chủ chương trình Mục tiêu quốc gia; các Bộ, cơ quan Trung
ương liên quan và các địa phương.
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
3
|
Thông tư quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục
tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các Bộ chủ chương trình Mục tiêu quốc gia; các Bộ,
cơ quan Trung ương liên quan và các địa phương.
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
4
|
Thông tư quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục
tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các Bộ chủ chương trình Mục
tiêu quốc gia; các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa phương.
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
5
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện, quy trình đánh giá,
giám sát thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn
2016 -2020
|
Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội
|
Ủy ban dân tộc; Bộ Thông tin và Truyền thông và
các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa phương
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
6
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện, quy trình đánh giá,
giám sát thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 (dự án thành phần số
1 thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -
2020)
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
7
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện, quy trình đánh giá,
giám sát thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016-2020
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
8
|
Quyết định phê duyệt danh sách thôn, bản đặc biệt
khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 năm
2016
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Quý I/2016
|
Cấp Bộ
|
|
9
|
Quyết định phê duyệt danh sách thôn, bản đặc biệt
khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc diện đầu tư của Chương trình 136 giai
đoạn 2017 - 2020
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan và các địa
phương
|
Quý IV/2016
|
Cấp Bộ
|
|
10
|
Thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình Mục tiêu
quốc gia 2016 - 2020 tại địa phương
|
UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
Quý I/2016
|
Cấp tỉnh
|
|
11
|
Ban hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo thực hiện
các chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 tại địa phương
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
Quý I/2016
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định 398/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 398/QĐ-TTg ngày 11/03/2016 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2016
Ban hành:
28/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2016
Ban hành:
20/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2016
Ban hành:
19/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2015
Ban hành:
12/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
18/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2014
Ban hành:
04/11/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2009
Ban hành:
16/12/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
10.263
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|