|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
69/2026/TT-BCA
|
Hà
Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 31/2023/TT-BCA NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ MẪU HỘ CHIẾU, MẪU GIẤY THÔNG HÀNH VÀ CÁC BIỂU MẪU LIÊN
QUAN, ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2025/TT-BCA NGÀY 31 THÁNG 7
NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số
49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15
và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an.
Điều
1. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20
tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông
hành và các biểu mẫu liên quan
1. Thay thế biểu mẫu Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) bằng biểu mẫu Tờ khai đề
nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế biểu mẫu Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi
(mẫu TK01a) bằng biểu mẫu Tờ khai
đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế biểu mẫu Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở
lên (mẫu TK02) bằng biểu mẫu Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở
lên (mẫu TK02) ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế biểu mẫu Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi
(mẫu TK02a) bằng biểu mẫu Tờ khai
đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a) ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế biểu mẫu Tờ
khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp
hộ chiếu (mẫu TK03) bằng biểu mẫu Tờ
khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp
hộ chiếu (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư
này.
6. Thay thế biểu mẫu Tờ
khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) bằng biểu mẫu Tờ khai đề
nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu
TK04) ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thay thế biểu mẫu
Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu
TK05); bằng biểu mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Thay thế biểu mẫu
Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) bằng biểu mẫu Đơn trình bày
về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) ban
hành kèm theo Thông tư này.
9. Thay thế biểu mẫu
Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01) bằng biểu mẫu Thông báo về
việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu
VB01) ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
2. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp công dân
đã nộp tờ khai đề nghị cấp, hủy, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông
trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thì không
phải nộp lại tờ khai theo mẫu mới.
3. Cục Quản lý xuất
nhập cảnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông
tư này.
4. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an
(qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, QLXNC (P3).
|
BỘ
TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân

5. Dân tộc ………………… 6.
Tôn giáo …………………. 7. Số điện thoại …………………...
8. Nơi thường trú
……………………………………………………………………………………
9. Nơi tạm trú
………………………………………………………………………………………..
10. Nơi ở hiện tại
……………………………………………………………………………………
11. Nghề nghiệp …………………………
12. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ………………
…………………………………………………………………………………………………………
13. Cha: họ và tên
…………………………………………….. sinh ngày ……./………../……..
Mẹ: họ và tên
…………………………………..………….. sinh ngày ……./………../……..
Vợ /chồng: họ và tên
……….…………………………….. sinh ngày ……./………../……..
14. Hộ chiếu phổ thông
cấp lần gần nhất (nếu có): Số ……………… cấp ngày …../…../…..
15. Số tài khoản hoàn
lệ phí (nếu có): ……………………………………………………………
Tên chủ tài khoản:
………………………………. Tên ngân hàng ……………………………..
16. Nội dung đề nghị(4)
…………………………………………………………………………….
Cấp hộ chiếu có gắn
chíp điện tử □ Cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử □
Tôi xin cam đoan những
thông tin trên là đúng sự thật.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
Người
đề nghị(5)
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
|
Ảnh (1)
|
Chú
thích:
(1)
Ảnh chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, phông ảnh nền trắng, mặt nhìn
thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự.
(2)
Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.
(3)
Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4)
Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có
(ghi rõ lý do). Đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện tử thì
đánh dấu (X) vào ô tương ứng.
(5)
Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân
sự thì người đại diện hợp pháp khai, ký thay, ghi rõ tư cách người đại
diện hợp pháp.
|
A. Thông tin người đại
diện hợp pháp:
1. Họ, chữ đệm và tên(2)
………………………………………………………………….………..
2. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □
4. Số định danh cá nhân

5. Nơi thường trú
……………………………………………………………………………………
6. Nơi tạm trú
………………………………………………………………………………………..
7. Nơi ở hiện tại
…………………..…………………………………………………………………
8. Số điện thoại
……………………………………………………………………………………..
9. Quan hệ với người
chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu: …………………………………
10. Số tài khoản hoàn
lệ phí (nếu có): ……………………………………………………………
Tên chủ tài khoản:
………………………………. Tên ngân hàng ………….…………………..
B. Thông tin về người
chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu:
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân

5. Dân tộc ………………….……
6. Tôn giáo ………………………………………....………….
7. Nơi thường trú
……………………………………………………………………………………
8. Nơi tạm trú
………………………………………………………………………………………..
9. Nơi ở hiện tại
………………………………………………………………..……………………
10. Cha: họ và tên
…………………………………………….. sinh ngày ……./………../……..
Mẹ: họ và tên
…………………………………..………….. sinh ngày ……./………../……..
11. Hộ chiếu phổ thông
lần gần nhất (nếu có) số ……………… cấp ngày …../…../…..
12. Nội dung đề nghị(4)
…………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những
nội dung trên là đúng sự thật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người
đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
|
Ảnh (1)
|
Chú
thích:
(1) Ảnh của người
dưới 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu, chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm,
phông ảnh nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không
đeo kính, trang phục lịch sự.
(2) Họ, chữ đệm và
tên viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở
nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Ghi cụ thể: cấp
hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).
|
|
|
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân
(nếu có) 
5. Dân tộc ………………… 6.
Tôn giáo …………………. 7. Số điện thoại(4) ………………...
8. Địa chỉ cư trú ở
nước ngoài ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
9. Địa chỉ đăng ký
thường trú ở trong nước trước khi xuất cảnh
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
10. Nghề nghiệp
………………………… 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ………………
…………………………………………………………………………………………………………
12. Cha: họ và tên
…………………………………………….. sinh ngày ……./………../……..
Mẹ: họ và tên
…………………………………..………….. sinh ngày ……./………../……..
Vợ /chồng: họ và tên
……….…………………………….. sinh ngày ……./………../……..
13. Họ tên, địa chỉ, số
điện thoại của thân nhân ở Việt Nam (nếu có) ……………………….
………………………………………………………………………………………………………..
14. Xuất cảnh Việt Nam
ngày …../…../…… qua cửa khẩu ……………………………………
15. Hộ chiếu phổ thông
cấp lần gần nhất (nếu có): Số ……………… cấp ngày …../…../…..
16. Nội dung đề nghị(5)
…………………………………………………………………………….
Cấp hộ chiếu có gắn
chíp điện tử □ Cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử □
Tôi xin cam đoan những
thông tin trên là đúng sự thật.
|
|
Làm
tại …........., ngày........tháng........năm......
Người
đề nghị(6)
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
|
Ảnh (1)
|
Chú
thích:
(1)
Ảnh chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, phông ảnh nền trắng, mặt nhìn
thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự.
(2)
Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.
(3)
Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4)
Ghi số điện thoại liên lạc ở nước ngoài (nếu có).
(5)
Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác
nếu có (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn
chíp điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.
(6)
Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm
chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp khai và ký thay, ghi rõ tư cách người
đại diện hợp pháp.
|
A. Thông tin người đại
diện hợp pháp:
1. Họ, chữ đệm và tên(2)
………………………………………………………………….………..
2. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □
4. Số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu (nếu có) 
5. Địa chỉ cư trú ở
nước ngoài ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
6. Số điện thoại
……………………………………………………………………………………..
7. Quan hệ với người
chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu: …………………………………
B. Thông tin về người
chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu:
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân
(nếu có) 
5. Dân tộc ………………….……
6. Tôn giáo ………………………………………....………….
7. Địa chỉ cư trú ở
nước ngoài ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
8. Địa chỉ đăng ký
thường trú tại Việt Nam (nếu có) ……….……………..………………….…
…………………………………………………………………………………………………………
9. Cha: họ và tên
…………………………………………….. sinh ngày ……./………../……....
Mẹ: họ và tên
…………………………………..………….. sinh ngày ……./………../……....
10. Hộ chiếu phổ thông
cấp lần gần nhất (nếu có): Số ……………… cấp ngày …../…../…..
11. Nội dung đề nghị(4)
…………………………………………………………………….……….
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng
sự thật.
|
|
….........,
ngày........tháng........năm......
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
|
Ảnh (1)
|
Chú
thích:
(1)
Ảnh của người dưới 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu, mới chụp không quá 06 tháng,
phông ảnh nền trắng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ
hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự.
(2) Họ, chữ đệm và
tên viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở
nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Ghi cụ thể: cấp
hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).
|
A. Thông tin người đề
nghị:
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. 4.Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) …………………….
5. Số định danh cá nhân

6. Địa chỉ cư trú
…………………..……………….…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
7. Số điện thoại:
………………………………………………….……….…………………….
B. Thông tin về thân
nhân ở nước ngoài đề nghị cấp lại hộ chiếu
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. 4.Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) …………………….
5. Số định danh cá nhân

6. Địa chỉ thường trú ở
trong nước trước khi xuất cảnh: ……………………………………
………………………………………………………………………………………………….….
7. Địa chỉ ở nước ngoài
…………………………………………………………………………
………………………………………………………….………………………………………….
8. Xuất cảnh Việt Nam
ngày ….…./….…./….…. qua cửa khẩu ……..…………..……………. bằng hộ chiếu số
…………………………………………….. cấp ngày ………./…………/……….
9. Dự kiến về Việt Nam
ngày ………./…………/…………
10. Giấy tờ chứng minh
quan hệ với thân nhân ở nước ngoài bị mất hộ chiếu(4): ….……
11. Nội dung đề nghị:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xác nhận ảnh và thông tin nhân thân để
thân nhân tôi được cấp hộ chiếu phổ thông tại ……………………………………….(5)
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là
đúng sự thật.
|
|
Làm tại ...............,
ngày........tháng........năm......
Người
đề nghị
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
Ghi chú:
(1) Ảnh mới chụp của
công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn
thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai không đeo kính, trang phục lịch sự,
phông ảnh nền trắng. Dán 01 ảnh vào khung phía trên, kèm theo 01 ảnh để rời.
(2) Họ, chữ đệm và tên viết
bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở nước
ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Nếu cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu thì không
yêu cầu người nộp hồ sơ cung cấp giấy tờ này.
(5) Ghi tên cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài nơi cấp hộ chiếu.
|
|
Mẫu TK04
Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
TỜ KHAI
Đề nghị khôi phục giá
trị sử dụng hộ chiếu phổ thông
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (1) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (2) ………………………….
4. Số định danh cá nhân

5. Nơi thường trú
……………………………………………………………………………….
6. Nơi ở hiện tại
…………………………………………………………………………………
6. Số điện thoại:
…………………………………………………………………………………
7. Thông tin về hộ
chiếu đề nghị khôi phục:
Số hộ chiếu:
…………………………………… ngày cấp ………./………../………………
Ngày hết hạn: ………/………/……..
Cơ quan cấp hộ chiếu ………………………………
8. Thông tin thị thực
do nước ngoài cấp:
Số thị thực: ………… Quốc
gia cấp …………….. Thời hạn: ……………..
9. Lý do đề nghị khôi
phục hộ chiếu(3)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những
thông tin trên là đúng sự thật./.
|
|
Làm tại ........,
ngày........tháng........năm......
Người
đề nghị (4)
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
Ghi chú:
(1) Họ, chữ đệm và tên
viết bằng chữ in hoa.
(2) Nếu sinh ra ở nước
ngoài thì ghi tên quốc gia.
(3) Ghi rõ lý do, thời
gian, địa điểm, hoàn cảnh bị mất và tìm lại được hộ chiếu.
(4) Đối với người mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi,
người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai, ký thay, ghi rõ tư cách
người đại diện hợp pháp.
|
|
Mẫu TK05
Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT HỘ
CHIẾU PHỔ THÔNG
Kính gửi(1): …………………………
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm …….; Nơi sinh (tỉnh, thành phố)(3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân

5. Nơi cư trú hiện tại
…………………..……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
6. Số điện thoại:
………………………………………………………….…………………….
7. Thông tin về hộ
chiếu bị mất(4):
Số hộ chiếu:
………………………………… ngày cấp ………../………/………………….
Cơ quan cấp:
…………………………………………………………………………………..
8. Hộ chiếu trên đã bị
mất vào hồi: ……… giờ ……….. phút, ngày ……./……./………..
9. Hoàn cảnh và lý do
cụ thể bị mất hộ chiếu:
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng
sự thật.
|
|
Làm tại ........,
ngày........tháng........năm......
Người
trình báo(5)
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan Quản lý
xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
nơi thuận lợi hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
(2) Họ, chữ đệm và tên
viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở nước
ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Trường hợp nhớ
chính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì ghi
không nhớ.
(5) Đối với người mất
năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người
chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai và ký thay, ghi rõ tư cách
người đại diện hợp pháp.
|
|
Mẫu TK06
Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN TRÌNH BÀY VỀ VIỆC
CHƯA ĐẾN NHẬN HỘ CHIẾU
Kính gửi(1): …………………………….
1. Họ ………………… Chữ đệm
và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng
….. năm ……. Nơi sinh(3)(tỉnh, thành phố) ………………………….
4. Số định danh cá nhân

5. Nơi cư trú hiện tại
…………………..……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
6. Số điện thoại:
………………………………………………………………………………..
7. Nội dung trình bày(4):
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những
thông tin trên là đúng sự thật.
|
|
Làm tại ........,
ngày........tháng........năm......
Người
làm đơn (5)
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan Quản lý
xuất nhập cảnh nơi công dân đã nộp hồ sơ cấp hộ chiếu hoặc cơ quan chức năng
đang giữ hộ chiếu của công dân.
(2) Họ, chữ đệm và tên
viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở nước
ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Nội dung trình bày
ghi rõ: đã nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu và được thông báo nhận kết quả, hoặc
đã được cơ quan chức năng thông báo đến nhận lại hộ chiếu nhưng vì lý do nào đó
(ghi rõ) chưa đến nhận hộ chiếu.
(5) Đối với người mất
năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi thì người
đại diện hợp pháp khai, ký thay, ghi rõ tư cách người đại diện hợp pháp.
|
|
Mẫu VB01
Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an
|
|
…………(1)
….……..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………../………..
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc chuyển đơn
trình báo mất hộ chiếu phổ thông
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công
an
Ngày ………../………./………,
…………(1) ….…….. tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của người
có nhân thân như sau:
Họ ………………………….. Chữ đệm
và tên(2): …………….………………………………..
Giới tính: Nam □ Nữ □
Sinh ngày: …….../……../……….
Nơi sinh (tỉnh, thành phố): ……………………………….
Số định danh cá nhân:
………………………………………………………………………….
Số hộ chiếu phổ thông
bị mất: ………………………………………………………………….
…………(1) ….……..
chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo)./.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Người gửi đơn;
- Lưu: ………
|
CƠ QUAN TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ, chữ đệm và tên,
đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan tiếp nhận
đơn trình báo mất hộ chiếu.
(2) Cơ quan tiếp nhận
ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người có đơn trình báo mất hộ chiếu.
(3) Nếu sinh ra ở nước
ngoài thì ghi tên quốc gia.