TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10804-1:2015
ISO 12789-1:2008
TRƯỜNG
BỨC XẠ CHUẨN - TRƯỜNG NOTRON ĐƯỢC MÔ PHỎNG TẠI NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 1: ĐẶC TRƯNG
CỦA TRƯỜNG NƠTRON VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO TRƯỜNG CHUẨN
Reference
radiation fields - Simulated
workplace neutron fields - Part 1: Characteristics and methods of production
Lời nói đầu
TCVN 10804-1:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 12789-1:2008.
TCVN 10804-1:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85 Năng lượng hạt nhân biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10804-1:2015 (ISO
12789-1:2008), Phần 1: Đặc trưng của trường nơtron và phương pháp tạo trường
chuẩn;
- TCVN 10804-2:2015 (ISO
12789-2:2008), Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản.
Lời giới thiệu
ISO 8529-1, ISO 8529-2 và ISO 8529-3
đưa ra các tiêu chuẩn về việc tạo ra, xác định các đặc điểm và việc sử dụng trường nơtron để
chuẩn liều kế cá
nhân và thiết bị đo liều xách tay. Các tiêu chuẩn này mô tả các trường bức xạ
chuẩn với phổ năng lượng năng lượng nơtron được xác định rõ và phù hợp cho việc
sử dụng trong các phòng thí nghiệm hiệu chuẩn. Tuy nhiên phổ nơtron thường thấy
trong các trường hợp cần bảo vệ bức xạ thường ngày khá khác với phổ nơtron được tạo
ra bởi các nguồn
được nêu trong các tiêu chuẩn.
Ở một mức độ ít hơn, liều kế cá nhân là thiết bị đo liều xách
tay, nhìn chung có độ đáp ứng tương đương liều phụ thuộc vào năng lượng nên có
thể không đạt được một sự hiệu chuẩn thích hợp cho một thiết bị được sử dụng tại
nơi làm việc có phổ năng lượng nơtron và sự phân bố góc khác đáng kể so với phổ
năng lượng nơtron và sự phân bố góc của bức xạ chuẩn được dùng để hiệu chuẩn.
ISO 8529-1 mô tả chi tiết bốn trường bức xạ chuẩn nơtron dựa trên nhân phóng xạ.
Tiêu chuẩn này mô tả đặc trưng của các bức xạ chuẩn nơtron được tạo lập
cho giống với bức xạ được thấy trong thực tế. Các ví dụ cụ thể về các cơ sở có
nguồn nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc được nêu trong Phụ lục A để minh họa.
TRƯỜNG BỨC XẠ
CHUẨN -TRƯỜNG NƠTRON ĐƯỢC MÔ PHỎNG TẠI NƠI LÀM VIỆC- PHẦN 1: ĐẶC TRƯNG CỦA TRƯỜNG
NƠTRON VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO TRƯỜNG CHUẨN
Reference
radiation fields - Simulated workplace neutron fields - Part 1: Characteristics
and methods of production
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008)[1]
Độ không đảm bảo đo - Hướng dẫn trình
bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
ISO 8529-1:2000 Reference neutron
radiations - Part 1: Characteristics and methods of production (Bức xạ nơtron
chuẩn - Phần 1: Đặc điểm và phương pháp tạo bức xạ chuẩn).
ISO 8529-2:2000 Reference neutron
radiations - Part 2: Calibration fundamentals of radiation protection devices
related to the basic quantities characterizing the radiation field (Bức xạ nơtron chuẩn -
Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn các thiết bị bảo vệ bức xạ liên quan đến các đại
lượng cơ bản dùng để xác
định đặc điểm của trường bức xạ).
ISO 8529-3:1998, Reference neutron
radiations - Part 3: Calibration of area and personal dosimeters and
determination of response as a function of energy and angle of incidence (Bức xạ
nơtron chuẩn - Phần 3: Hiệu chuẩn thiết bị đo liều môi trường và cá nhân và xác
định độ đáp ứng theo
hàm năng lượng và góc tới).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH 1: Các định nghĩa theo khuyến nghị của
Báo cáo ICRU 30[8] và Báo cáo
ICRU 51[4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Dòng notron (neutron fluence)
Φ
dN chia cho da, trong đó dN là số nơtron tới đi qua một hình
cầu có diện tích cắt ngang
là da.

CHÚ THÍCH: Đơn vị của dòng
nơtron là mét mũ âm 2 (m-2).
3.2
Suất dòng nơtron (neutron
fluence rate)
φ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đơn vị của suất
dòng nơtron là mét mũ âm 2 nhân với giây mũ âm 1 (m-2s-1).
3.3
Phân bố phổ của dòng nơtron (spectral
distribution of the neutron fluence)
ΦE
dΦ chia cho dE, với
dΦ là độ gia
tăng dòng nơtron trong dải năng lượng từ E đến E + dE

CHÚ THÍCH: Đơn vị phân bố phổ của dòng nơtron là mét
mũ âm 2 nhân với nghịch đảo của jun (m-2J-1).
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H*(d)
(tại một điểm trong trường bức xạ)
tương đương liều tại một điểm trong trường bức xạ được tạo bởi một trường định hướng
mở rộng tương
đương trong một khối cầu ICRU tại độ sâu d, trên bán kính ngược với hướng
của trường xạ tới thẳng.
CHÚ THÍCH 1: Khuyến nghị sử dụng độ
sâu 10 mm đối với bức xạ có độ đâm xuyên mạnh.
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị của tương đương liều
môi trường là jun nhân với nghịch đảo kilogam (J.kg-1) thường được
gọi là Sieved (Sv).
3.5
Tương đương liều cá
nhân
(personal dose equivalent)
Hp(d)
Tương đương liều trong mô mềm tại khoảng
cách phù hợp d dưới một điểm cụ thể trên cơ thể.
CHÚ THÍCH 1: Khuyến nghị sử dụng độ sâu d
= 10 mm đối với bức xạ có độ đâm xuyên mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Báo cáo ICRU 39[5] định ra các
thành phần khối lượng của mô mềm gồm: 76,2 % O; 10,1 % H; 11,1 % C;
2,6% N.
CHÚ THÍCH 4: Trong Báo cáo ICRU 47[7], ICRU coi định
nghĩa tương đương liều cá nhân bao gồm cả tương đương liều tại độ sâu d
trong một phantom có thành phần tương đương mô của ICRU. Do đó, Hp(10) cho hiệu
chuẩn liều kế cá nhân là tương đương liều tại độ sâu 10 mm trong một phantom có
thành phần tương đương mô của ICRU
nhưng với kích thước và hình dạng của phantom được sử dụng để hiệu chuẩn (hình trụ
có kích thước 30
cm x 30 cm x 15 cm).
3.6
Hệ số chuyển đổi dòng
nơtron - tương đương liều (neutron fluence to dose equivalent
conversion coefficient)
hΦ
Tương đương liều nơtron chia cho dòng
nơtron.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị của hệ số chuyển đổi
dòng nơtron - tương đương liều là Sieved nhân với mét mũ 2 (Sv.m2).
CHÚ THÍCH 2: Một phát biểu về hệ số chuyển đổi dòng
nơtron - tương đương liều yêu cầu công bố loại tương đương liều, ví dụ tương
đương liều môi trường hoặc tương đương liều cá nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một vài trường hợp có sẵn phổ
dòng nơtron cho một
số trường nơtron [9], [10]. Phổ dòng nơtron đo được tại nơi làm việc và
trường bức xạ chuẩn mô phỏng tại nơi
làm việc được đưa ra trong danh mục được lập ra như là kết quả từ hoạt động
nghiên cứu do Ủy ban châu Âu tài trợ[11]. Bản danh mục
này cũng chứa các hàm đáp ứng cho các detector và liều kế thông thường ngoài
các hệ số chuyển đổi dòng nơtron - tương đương liều.
Việc đo đạc tại khu vực xung quanh các
thùng vận chuyển chứa thanh nhiên liệu[14],[15] đã qua sử dụng trong
nhà máy điện hạt nhân[12]-[15] và tại các cơ sở sản xuất nguồn
nơtron đồng vị[15],[16] và tái chế
nguyên tố nhiên liệu[17] đã chứng
minh phổ năng lượng của nơtron trong các môi trường như trên có thể được mô tả
như là sự chồng chập của các thành phần sau: thành phần năng lượng cao đại diện
cho nơtron chưa va chạm, thành phần tán xạ với độ phụ thuộc xấp xỉ 1/En (trong đó En là năng lượng
nơtron), và thành phần nơtron nhiệt. Đối với các loại phổ này, việc thiết kế
trường bức xạ nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc yêu cầu phải có kiến thức và sự
xem xét về các thành phần được đề cập ở trên vì các tỷ lệ tương đối của các thành
phần này rất khác nhau
trong các tình huống khác nhau.
Các môi trường bức xạ khác có thể chứa
nơtron có năng lượng cao hơn nhiều. Ví dụ, nơtron có năng lượng lớn hơn 10 MeV chiếm
từ 30 % đến 50 % trong tương đương liều môi trường và tương đương liều cá nhân
tại các khu vực xung quanh máy gia tốc hạt năng lượng cao[18],[19] và trong các
chuyến bay có độ cao từ 10 km đến 15 km[20].
Do những đặc trưng của liều kế nơtron
và các thiết bị đo kiểm tra có sẵn, nên rất khó thực hiện được phép đo chính
xác tại nơi làm việc dựa vào những nguồn chuẩn đã qui định trong
ISO 8529-1 khi phổ nơi làm việc khác biệt đáng kể so với các phổ của
nguồn hiệu chuẩn. Điều này dẫn đến kết quả đánh giá tương đương liều không
chính xác khi sử dụng các thiết bị như vậy. Để cải thiện điều này có ít nhất
hai khả năng. Thứ nhất phổ nơtron tại nơi làm việc có thể được đo và hệ số hiệu
chính được tính để điều chỉnh độ đáp ứng năng lượng của detector. Thứ hai, có
thể xây dựng một cơ sở để tạo ra trường nơtron mô phỏng có phổ năng lượng giống
như tại nơi làm việc. Khi tính chất của trường này đã được xác định phù hợp,
trường bức xạ có thể sử dụng cho việc hiệu chuẩn trực tiếp liều kế
cá nhân và thiết bị đo kiểm tra. Phương pháp thứ hai được sử dụng tại một số phòng
thí nghiệm và tiêu chuẩn này đưa ra
hướng dẫn cho việc tạo ra, xác định đặc điểm phổ nơtron được mô phỏng tại nơi
làm việc nhằm mục đích hiệu chuẩn liều kế và thiết bị đo kiểm tra.
Việc thiết lập phổ nơtron được mô phỏng
tại nơi làm việc trong phòng thí nghiệm hiệu chuẩn là cần thiết vì việc bố trí phòng chuẩn
tạo ra khả năng kiểm soát các đại lượng ảnh hưởng nhất. Các thông số môi trường
như nhiệt độ và độ ẩm có thể được duy trì ở mức độ không đổi. Vật liệu
được dùng để xây dựng các phần khác nhau của thiết bị cũng có thể được quy định
và kiểm soát trong phòng thí nghiệm.
Bố trí mặt bằng cũng như
các nguồn tán xạ nơtron cũng có thể được kiểm soát hoặc tối thiểu là được duy
trì ổn định
trong phòng thí nghiệm hiệu chuẩn.
Phổ nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc được
thiết lập trong phòng thí nghiệm hiệu
chuẩn có thể được
dùng để nghiên cứu các ảnh hưởng của sự thay đổi trong phổ nơtron đến độ đáp ứng
của liều kế cá nhân và thiết bị đo kiểm tra. Các thuật toán của liều kế cũng có
thể được kiểm tra với các nguồn được sử dụng cùng với các nguồn đồng vị khác
như khuyến nghị trong ISO 8529-1. Vì lý do này mà trường nơtron được mô
phỏng tại nơi làm việc cần
được sử dụng cho hoạt động điều tra và hiệu chuẩn liều kế cá nhân đo
nơtron và thiết bị đo kiểm tra được sử dụng trong bất kỳ vị trí làm việc nào được đề cập ở
trên.
5 Yêu cầu chung cho
việc tạo phổ nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc
Có ba phương pháp cơ bản để tạo phổ
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc. Các cơ sở chiếu xạ được phát triển bằng
cách sử dụng nguồn nơtron đồng vị, máy gia tốc và lò phản ứng. Trong từng trường
hợp loại vật liệu tán xạ và hấp thụ có thể được đặt giữa nguồn sơ cấp và detector để
thay đổi phổ nguồn nơtron ban đầu và do đó phổ nơtron được mô phỏng tại nơi làm
việc. Để xác định đặc tính trường nơtron được phát ra trong các cơ sở như vậy,
cần đo và tính phổ năng lượng và xác định dòng nơtron theo phổ và theo góc và
suất tương đương
liều tại các vị trí tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất dòng nơtron có thể được xác định
bằng phép đo tuyệt đối hoặc trong một số trường hợp bằng cách xác định suất phát
xạ từ nguồn nơtron sơ cấp và hiệu ứng đã biết của vật liệu tán xạ dùng để điều
chỉnh phổ. Suất tương đương liều tại vị trí hiệu chuẩn có thể được xác định từ phổ năng
lượng của nơtron và suất dòng nơtron tại vị trí này bằng cách sử dụng hệ số
chuyển đổi dòng nơtron - tương đương liều cho phổ (xem Bảng 1). Nếu Hp(10) là đại
lượng đang được xác định thì cần xác định các đặc điểm phân bố theo hướng của
trường. Thông tin này cũng có thể cần cho các thiết bị kiểm tra để tính đến sự không đẳng
hướng của đặc tính đáp ứng của
thiết bị.
Xác định đặc trưng của trường nơtron
được mô phỏng tại nơi
làm việc cần bao gồm cả việc xác định thành phần của các photon gây nhiễm bẩn vì các photon
này có thể ảnh hưởng đến giá trị đọc của thiết bị đo kiểm tra hoặc
liều kế cá nhân bị phơi nhiễm. Ngoài ra, tỉ lệ tương đối thành phần của tương đương liều
photon trong trường chuẩn có thể khác so với tỉ lệ thành phần của
tương đương liều
photon
trong trường nơtron nơi làm việc
thực tế. Phương pháp để đo phần tương đương liều photon là sử dụng các
liều kế nhiệt phát quang đa chíp đo (TLDs), buồng ion hóa ghép cặp, ống đếm
Geiger - Muller, buồng ion ôn hóa tái hợp và ống đếm tỉ lệ tương
đương mô có thể phân biệt được giữa các sự kiện gây bởi nơtron và
photon[13],[14],[30].
6 Xác định đặc trưng
của trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc
6.1 Phương
pháp tính toán
Chương trình tính toán Monte
Carlo được sử dụng trong thiết kế, chế tạo và xác định đặc trưng của nguồn
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc dùng cho mục đích hiệu chuẩn[21]. Cần phải tuân
thủ một số hướng dẫn cho việc sử dụng các chương trình tính toán này. Trước
tiên, chỉ nên sử dụng
chương trình tính toán đã được thừa nhận quốc tế hoặc đã được so sánh kết quả
đo trực tiếp với các phép đo trực tiếp. Cần chỉ rõ phiên bản hoặc số hiệu cập
nhập của chương trình tính toán. Thứ hai, cần lập thành văn bản các điều kiện
ban đầu dùng để xác định bài toán. Việc này tạo điều kiện cho việc so sánh kết
quả giữa các phòng chuẩn. Vì các file dữ liệu hạt nhân đã đánh giá được cập
nhật định kỳ nên cần phải xác định phiên bản của bộ dữ liệu tiết diện được sử dụng. Thực
hiện các hướng dẫn này giúp tăng cường tính nhất quán trong quá trình tính toán
và báo cáo kết quả phổ nơtron tính được. Thận trọng hơn nữa, các phép tính toán
được so sánh với các tính toán được thực hiện với các chương trình tính toán
thông dụng khác.
Rất khó ước tính độ không đảm bảo toàn phần
trong tính toán dùng chương trình tính toán Monte Carlo. Tuy nhiên điều quan trọng
là phải xác định độ không đảm bảo của một phép tính cụ thể, đặc biệt nếu các phổ
được tính đang được sử dụng để tính các dữ liệu tham chiếu như hệ số dòng -
tương đương liều. Độ không đảm bảo thống kê có thể khá nhỏ nếu tích lũy đủ dữ
liệu lịch sử, nhưng độ không đảm bảo thống kê nhỏ không dẫn đến kết luận là độ không đảm bảo
toàn phần cũng sẽ nhỏ. Điều 8 giải quyết các nguồn tạo ra độ không đảm bảo.
Bảng 1 -
Tương đương liều môi trường và tương đương liều cá nhân trên một đơn vị dòng nơtron,
h*Φ(10) và hp,slab Φ (10,α) với
đơn vị là pSv.cm2 đối với nơtron đơn
năng tới trên
hình cầu ICRU và phantom tấm tương đương mô ICRU
Năng lượng (MeV)
h*Φ (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hp,slab Φ (10,15°)
hp,slab Φ (10,30°)
hp,slab Φ (10,45°)
hp,slab Φ (1s0,60°)
hp,slab Φ (10,75°)
1,00 x 10-9
6,60
8,19
7,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,23
2,61
1,13
1,00 x 10-8
9,00
9,97
9,35
7,90
5,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,35 x 10-8
10,6
11,4
10,6
9,11
6,61
4,04
1,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,9
12,6
11,7
10,3
7,84
4,7
1,94
2,00 x 10-7
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
11,1
8,73
5,21
2,12
5,00 x 10-7
13,6
14,2
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
8,73
5,21
1,00 x 10-6
13,3
14,4
13,9
12,0
9,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40
2,00 x 10-6
12,9
14,3
14,0
11,9
9,49
5,85
2,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
13,8
13,9
11,5
9,11
5,71
2,48
1,00 x 10-5
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
11,0
8,65
5,47
2,44
2,00 x 10-5
10,6
12,4
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,10
5,14
2,35
5,00 x 10-5
9,90
11,2
11,2
9,49
7,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,16
1,00 x 10-4
9,40
10,3
9,85
8,64
6,74
4,10
1,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,90
9,84
9,41
8,22
6,21
3,91
1,83
5,00 x 10-4
8,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,66
7,66
5,67
3,58
1,68
1,00 x 10-3
7,90
8,78
8,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,43
3,46
1,67
2,00 x 10-3
7,70
8,72
8,22
7,27
5,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
5,00 x 10-3
8,00
9,36
8,79
7,46
5,71
3,59
1,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,05
11,2
10,8
9,18
7,09
4,32
1,71
2,00 x 10-2
16,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
14,6
11,6
6,64
2,11
3,00 x 10-2
23,7
24,9
24,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,7
9,81
2,85
5,00 x 10-2
41,1
39,0
36,0
34,4
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,78
7,00 x 10-2
60,0
59,0
55,8
52,6
42,9
27,3
8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,0
90,6
87,8
81,3
67,1
44,6
13,7
1,50 x 10-1
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
126
106
73,3
24,2
2,00 x 10-1
170
180
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141
100
35,5
3,00 x 10-1
233
246
244
232
201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,5
5,00 x 10-1
322
335
330
326
291
226
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
386
379
382
348
279
139
9,00 x 10-1
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
407
415
383
317
171
1,00 x 100
416
422
416
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
395
332
180
2,00 x 100
420
442
438
457
439
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
274
3,00 x 100
412
431
429
449
440
412
306
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
408
422
421
440
435
409
320
5,00 x 100
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
418
437
435
409
331
6,00 x 100
400
423
422
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
439
414
345
7,00 x 100
405
432
432
449
448
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361
8,00 x 100
409
445
445
462
460
440
379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
461
462
478
476
458
339
1,00 x 101
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
481
497
493
480
421
1,20 x 101
480
517
519
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
599
523
464
1,40 x 101
520
550
552
570
561
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
503
1,50 x 101
540
564
565
584
575
579
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
555
576
577
597
588
593
535
1,80 x 101
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
593
617
609
615
561
2,00 x 101
600
600
595
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
615
619
570
3,00 x 101
515
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5,00 x 101
400
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
-
-
-
-
-
-
1,00 x 102
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
1,25 x 102
260
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1,50 x 102
245
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,75 x 102
250
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
-
-
-
-
-
-
6.2 Phương
pháp đo phổ
Để bao hàm được dải rộng các giá trị năng lượng
nơtron thường gặp, cần phải sử dụng một hệ phổ kế có thể xử lý được dải năng lượng
hiện có. Ví dụ là hệ phổ kế đa cầu. Hệ thống phổ kế này có thể thực hiện phép
đo trong một dải năng lượng rộng nhưng có những hạn chế lớn như độ phân giải
năng lượng giới hạn và độ không đảm bảo trong phân tích dữ liệu.
Thường thì giá trị của các đại
lượng tích phân như H*(10) khá phù
hợp với các phép đo và phép tính khác. Hệ thống phổ kế đa cầu có thể được tăng cường bằng việc sử dụng
hệ ống đếm tỷ lệ hydro và detector nhấp nháy để dùng cho các ứng dụng đo cụ thể[23],[24]. Để kiểm định
tính thống nhất của các giá trị đo phổ, cần so sánh phép đo từ một số phòng thí nghiệm.
Phép so sánh như vậy được thực hiện bởi một số phòng thí nghiệm của Châu Âu[14],[24],[25].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Hệ số chuyển đổi
dòng - tương đương liều
Điều này đưa ra các dữ liệu dùng để
tính tương đương liều môi trường và tương đương liều cá nhân tại điểm kiểm tra
của phổ nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc được tạo ra bằng các phương pháp
đưa ra trong TCVN 10802 (ISO 12789). Đối với trường hợp Hp(10) hệ số
chuyển đổi được đưa ra như là một hàm phụ thuộc vào góc với vật tham chiếu là
các tấm phantom ICRU. Khi đánh giá Hp(10) cần phải
xem xét đến sự phân bố góc của dòng nơtron. Bảng 1 được trích từ Ấn phẩm ICRP
74
[3] được đưa ra
để hỗ trợ việc tính hệ số chuyển đổi lấy trung bình theo phổ đối với phổ nơtron
được mô phỏng tại nơi làm việc.
Độ đáp ứng hoặc hệ số hiệu chuẩn của
liều kế cá nhân hoặc thiết bị đo kiểm tra có thể thu được bằng cách
xác định số đọc và dòng
nơtron, hai đại lượng này phải được hiệu chính đối với các phân bố không mong
muốn, và sau đó áp dụng hệ số chuyển đổi dòng - tương đương liều thích hợp
(tham khảo ISO 8529-2 và ISO 8529-3). Hệ số chuyển đổi dòng - tương đương liều
cho một phổ nơtron có thể tính
theo Công thức (1).
(1)
8 Các nguồn gây ra độ
không đảm bảo
Điều này mô tả các thành phần được cho
là đóng góp vào độ không đảm bảo toàn phần của dòng hoặc tương đương liều. Các giá trị số
được đưa ra là các giá trị xấp xỉ chỉ cho mục đích minh họa và hướng dẫn. Giá
trị độ không đảm bảo thực cần được tính toán khi tạo nguồn nơtron được mô phỏng tại nơi
làm việc cụ thể. Tất cả các độ không đảm bảo tốt nhất nên được biểu thị dưới dạng
độ lệch chuẩn.
Việc xác định đặc điểm và tối ưu hóa
trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc có thể sử dụng chương
trình tính toán để tính toán các phổ năng lượng của nơtron. Các khía cạnh khác
nhau của các phép tính được thực hiện với các chương trình này có thể đóng góp
vào độ không đảm bảo. Mức độ mà
các điều kiện ban đầu của một chương trình mô phỏng cấu hình hình học
chiếu xạ thực tế có thể đóng góp vào độ không đảm bảo. Độ không đảm bảo trong
tiết diện ngang hạt nhân cũng đóng góp vào độ không đảm bảo, và độ không đảm bảo
theo thống kê nên được đưa ra như là sự đóng góp chủ yếu vào độ không đảm bảo
toàn phần. Các phép tính dòng nơtron tổng cộng và tương đương liều cho trường nơtron
được mô phỏng tại nơi làm việc được kỳ
vọng sẽ phù hợp với kết quả thực nghiệm cho các đại lượng này trong khoảng ± 20
%.
Phép đo phổ năng lượng nơtron phụ thuộc
độ không đảm bảo do các hàm đáp ứng của phổ kế và ảnh hưởng của các thông số
khác nhau được dùng trong chương trình phân tích.
Độ không đảm bảo trong việc hiệu chính
thực hiện cho các hiệu ứng thành tường trong ống đếm tỷ lệ và hiệu
suất của chất nhấp nháy
như một hàm của năng lượng nơtron có thể đóng góp vào độ không đảm bảo toàn phần.
Độ không đảm bảo trong phép đo phổ kế của dòng nơtron tổng cộng hoặc tương đương liều
trong trường chuẩn
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc trong khoảng từ 10 % đến 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định đặc tính của
trường nơtron cần phải xác định tương đương liều gây ra bởi các bức xạ gây nhiễm
không mong muốn như photon. Phép đo các bức xạ này phụ thuộc độ không đảm bảo
do tất cả các đại lượng ảnh hưởng đến các phép đo sử dụng buồng ion hóa, ống đếm
Geiger Muler, buồng tái hợp, ống đếm tỷ lệ tương đương mô hoặc liều kế nhiệt phát
quang. Liều kế nhiệt phát quang đa thành phần có khả năng phân biệt liều gây bởi
photon và hầu hết thiết
bị đo kiểm tra nơtron
không nhạy với photon.
9 Biểu thị và báo
cáo độ không đảm bảo
9.1 Biểu thị độ
không đảm bảo
Kết quả của phép đo và tính toán chỉ là gần đúng
giá trị thực của đại lượng cần xác định; do đó, kết quả cần phải được nêu cùng
với độ không đảm bảo. Có hai phần cơ bản trong phân tích: tính độ không đảm bảo
và biểu thị độ không đảm bảo cho mục đích báo cáo. Tính và biểu thị độ không đảm bảo
cần theo khuyến nghị của TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3). Các khuyến nghị khác
được đưa ra trong Tài liệu tham khảo[31].
9.2 Báo cáo độ
không đảm bảo
Kết quả của một phép đo hay tính toán
phải được báo
cáo kèm theo độ không đảm bảo tổng. Việc lựa chọn báo cáo độ không đảm bảo
như độ không đảm bảo chuẩn cần phải được nêu rõ. Nếu hệ số phủ được
sử dụng thì cũng phải nêu rõ. Ngoài ra, thông tin cần được cung cấp để mô tả ngắn
gọn chi tiết của phép tính và biểu thị độ không đảm bảo.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Khái quát
Phụ lục này đưa ra các ví dụ về trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc. Phụ lục này không đưa ra các phòng chuẩn
giống hoàn toàn như trong Phụ lục. Các phòng chuẩn được mô tả dưới đây được lựa
chọn để minh họa việc sử dụng một số loại nguồn nơtron đồng vị khác nhau và
phương pháp được sử dụng để tạo trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc.
A.2 Nguồn dựa trên
nhân phóng xạ
A.2.1 Khái quát
Phương pháp tạo trường nơtron được mô
phỏng tại nơi làm việc này dựa trên việc sử dụng nguồn nơtron đồng vị được đặt
trong hoặc đặt sau một số vật liệu hấp thụ và phát tán nơtron. Đây là một cách
tiếp cận logic hợp lý để thiết kế một trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm
việc bởi vì khá giống
với nơi làm việc có nguồn nơtron được đặt trong vỏ bọc che chắn. Ví dụ một cơ sở
sử dụng một nguồn nhân phóng xạ để tạo trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm
việc được mô tả để minh họa các
nguyên tắc cơ bản của thiết kế một phòng chuẩn như vậy.
A.2.2 Phương pháp
tạo trường
Schwart và Eisenhuer [32] đã tạo ra một
nguồn nơtron đồng vị hiệu chuẩn dựa trên nhân phóng xạ được làm từ một nguồn 252Cf đặt giữa một
vỏ bọc bằng
thép không gỉ và mỏng được làm đầy D2O và được phủ bằng lớp
cadimi. Mặc dù phổ năng lượng nơtron sinh ra từ hệ nguồn này dùng để tái tạo
chính xác một phổ nơtron nơi làm việc cụ thể nhưng hệ nguồn này tạo ra một nguồn
hiệu chuẩn mà nguồn này cho độ đáp ứng tương đương liều trong liều kế albedo
tương đương với độ đáp ứng tương đương liều tại nơi cạnh lò phản ứng nước áp lực
đang vận hành.
Kluge et al[33], tại
Physikalisch-Technische Bundesanstalt (PTB) đã tạo ra một cơ sở hiệu chuẩn trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc sử dụng các nguồn nơtron đồng vị như khuyến
nghị của ISO để tạo ra các nơtron bị tán xạ do tường trong một phòng chiếu xạ
có kích thước trung bình. Biểu đồ của phòng chuẩn chiếu xạ được nêu trong Hình A.1. Hình
A.2 chỉ ra phổ suất
dòng nơtron sau một vật che cho các nguồn hiệu chuẩn khác nhau
trong PTB.
A.2.3 Giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Các vấn đề
khác
Lợi ích của việc sử dụng nguồn nơtron đồng vị là
chúng có suất phát xạ có thể ước đoán được dựa trên sự phân rã phóng xạ như là
hàm số của thời gian và các nguồn này có thể khá dễ dàng lấy từ các phòng chuẩn.
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng việc tiếp nhận một nguồn chuẩn không, de
facto, bảo đảm rằng sẽ tạo ra được trường chuẩn mong muốn. Kích thước và hình dạng phòng
có ảnh hưởng đáng kể và vì vậy, cần phải
đánh giá sự phân bố năng lượng và góc của trường.
Bất lợi của dạng phổ nơtron được mô phỏng
tại nơi làm việc này là suất dòng nơtron tương đối thấp được tạo ra tại vị trí
kiểm tra. Tình trạng này hiển nhiên có thể được cải thiện bằng cách sử dụng một
nguồn nơtron đồng vị có suất phát xạ
cao. Tuy nhiên, một nguồn nơtron đồng vị có suất phát xạ cao, như 252Cf,
thường có thời gian bán rã ngắn và do đó cần phải thường xuyên thay nguồn.
A.3 Nguồn dựa trên
máy gia tốc
A.3.1 Khái quát
Phương pháp được sử dụng để tạo trường nơtron được
mô phỏng tại nơi làm việc với một máy giá tốc nhìn chung giống với phương pháp
được sử dụng với nguồn nơtron đồng vị. Vật liệu hấp thụ và tán xạ được đặt vào
khu vực xung quanh bia tạo nơtron để thay đổi phổ nơtron ban đầu. Có thể sử dụng
vật liệu phân hạch cho mục đích này.
A.3.2 Phương pháp
tạo trường
Ví dụ của loại hệ nguồn nơtron này được
phát triển tại Phòng thí nghiệm Cadarache của Viện an toàn hạt nhân - Ủy ban
Năng lượng nguyên tử (IPSN-CEA) được chỉ ra trong Hình A.3 [34]. Một ví dụ của
phổ năng lượng nơtron có thể được tạo ra tại phòng chuẩn này được chỉ ra trong Hình
A.4. Phương pháp tạo trường này sử dụng
phản ứng 3H(d,n), phản ứng tạo ra một phổ nơtron hẹp có năng lượng
được tập trung vào giá trị khoảng 14 MeV. Một vỏ chuyển đổi được làm từ urani nghèo bao
xung quanh bia tạo nơtron sẽ tạo ra nơtron thứ cấp bằng phân hạch nhanh, và việc
bổ sung vật liệu hấp thụ và tán xạ xung quanh hệ này sẽ điều chỉnh phổ và tạo
ra phổ như được chỉ trong Hình A.4. Các phản ứng tạo nơtron khác như 2H(d,n)
hoặc 9Be(d,n) có thể
được sử dụng cho các nguồn sơ cấp (xem Hình A.5).
Ví dụ khác về nguồn nơtron được mô phỏng tại
nơi làm việc dựa trên máy giá tốc được chỉ ra trong Hình A.6[35]. Nơtron với
năng lượng trung bình khoảng 2
MeV được tạo ra bởi phản ứng 9Be(d,n). Các nơtron này đi qua các kết
cấu vật chất khác nhau từ nước nặng, polyetylen hoặc sắt để tạo ra trường nơtron được
mô phỏng tại nơi làm việc. Phổ thí nghiệm thu được trong phòng chuẩn này được
nêu trong Hình A.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ của trường dựa trên máy gia tốc
có thể không ổn định trong ngắn hạn và dài hạn. Do đó việc giám sát chủ động là
cần thiết. Đối với một số phản ứng tạo nơtron cụ thể, có thể sử dụng phương
pháp hạt liên quan[36], trong đó,
các hạt tích điện sinh ra từ phản ứng tạo nơtron trong bia máy gia tốc được đếm.
Mối quan hệ giữa số hạt tích điện này và số nơtron tạo ra có thể được thiết lập
từ động học của phản ứng và cấu hình hình học của detector được sử dụng để giám
sát sự phản ứng. Các thiết bị giám sát bổ sung như buồng ion hóa, ống đếm nhấp
nháy hoặc tỉ lệ, có thể
được sử dụng thay cho hoặc bổ sung thiết bị giám sát hạt liên quan đã được đề cập ở trên.
A.3.4 Các vấn đề
khác
Các hệ nguồn nơtron được mô phỏng tại
nơi làm việc dựa trên máy gia tốc có thuận lợi là tạo ra cường độ nơtron có thể dễ
thay đổi mà không cần thay đổi cấu hình hình học chiếu xạ. Năng lượng điểm cuối
của các nguồn này cũng có thể thay đổi bằng cách thay đổi năng lượng hạt tích điện của
máy gia tốc hoặc vật liệu bia để thu được phản ứng tạo nơtron với phổ năng lượng
khác.
Bất lợi của trường nơtron được mô phỏng
tại nơi làm việc dựa trên máy gia tốc là sự tạo ra trường bằng phương pháp này
là phức tạp và phương pháp này có thể đắt nếu như không có sẵn máy gia tốc
trong phòng thí nghiệm.
A.4 Nguồn dựa trên
lò phản ứng
A.4.1 Khái quát
Lò phản ứng nghiên cứu có thể trang bị
thêm các phòng chuẩn tạo phổ nơtron để mô phỏng trường nơtron nơi làm việc.
Phương pháp tạo phổ này đã được sử dụng tại một số ít phòng chuẩn vì trường bức
xạ nơtron ở xung quanh lò phản ứng đang vận hành đại diện cho vấn đề bảo vệ bức
xạ chung.
A.4.2 Phương pháp tạo
trường
Phương pháp cơ bản tạo trường nơtron
được mô phỏng tại nơi làm việc sử dụng một lò phản ứng tương tự như phương pháp
sử dụng các nguồn khác. Vật liệu hấp thụ và tán xạ được bổ sung để điều chỉnh
trường nơtron đã có tạo ra bởi
lò phản ứng. Tùy thuộc vào cấu hình của lò phản
ứng mà vật liệu này có thể được đặt giữa lò phản ứng và vị trí tham chiếu hoặc
có thể đặt trong hoặc trước một cổng chùm tia từ lò phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải giám sát cường độ của trường
nơtron dựa trên lò phản ứng. Điều này có thể được thực hiện bằng một số phương
pháp sử dụng các thiết bị ví dụ như buồng
ion hóa, detector
nhấp nháy, ống đếm phân hạch hoặc ống đếm tỉ lệ.
A.4.4 Các vấn đề
khác
Việc sử dụng lò phản ứng có thuận lợi
là tạo ra cường độ nơtron tương đối cao. Ngoài ra, vật liệu hấp thụ và tán
xạ có thể được thay đổi để thay đổi phổ năng lượng nơtron tạo ra. Một số lò phản
ứng có thể được vận hành dưới chế độ xung để mô phỏng tai nạn tới hạn.
A.5 Nguồn nơtron
năng lượng cao
A.5.1 Khái quát
Phương pháp tạo phổ nơtron được mô phỏng
tại nơi làm việc từ nơtron năng lượng cao cũng dựa vào việc sử dụng một máy gia
tốc. Như đã được đề cập ở trên, cần mô phỏng phổ năng lượng nơtron tại nơi xung
quanh phòng chuẩn máy gia tốc năng lượng cao và trong máy bay đang bay cao[38]. Trong cả
hai trường hợp này, nơtron năng lượng cao có thể tạo ra một phần đáng kể của
tương đương liều. Do đó, trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc để
hiệu chuẩn liều kế cá nhân và thiết bị đo kiểm tra dùng trong các trường nơtron
năng lượng cao đã được tạo ra.
A.5.2 Phương pháp
tạo nguồn
Tại phòng thí nghiệm vật lý hạt của
Châu Âu (CERN), một chùm hạt cơ bản (proton và pion) với năng lượng vài trăm
GeV được tạo ra để tương tác với một bia bằng đồng. Bức xạ thứ cấp được tạo ra
trong sự tương tác này tại 90° xuyên qua lớp che chắn bằng bê tông hoặc sắt[39]. Trường bức
xạ ngoài các lớp che chắn này có thể chứa nơtron năng lượng cao có thể sử dụng để chiếu xạ liều
kế cá nhân hoặc thiết bị đo kiểm tra.
Hình A.10 chỉ ra biểu đồ của phòng chuẩn chiếu xạ tại
CERN. Hình A.11 chỉ ra dòng nơtron phổ cho cấu hình che chắn bằng bê tông[40]-[42].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng ion hóa có thể được sử dụng để
giám sát suất liều hấp thụ được tạo ra bởi trường nơtron năng lượng cao[43]. Dòng chùm hạt
tích điện có thể được theo dõi trực tiếp tại bia hoặc bằng cảm biến điện từ
trong đường chùm. Các buồng dây và buồng ion hóa truyền điện cực chia khu cũng
có thể dùng để
xác nhận cường độ và sự thẳng hàng của chùm hạt tích điện.
A.5.4 Các vấn đề
khác
Phổ năng lượng nơtron của trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc được tạo ra tại CERN được đo bằng cách sử
dụng hệ phổ kế hình cầu Bonner. Phép đo bổ sung được thực hiện bằng cách sử dụng
hệ thống đếm tỷ lệ tương đương mô[44]. Hệ thống
này đo suất liều hấp thụ cũng như suất tương đương liều môi trường tại một vị
trí tham chiếu. Phòng chuẩn được sử dụng cho các phép đo so sánh liên phòng thí
nghiệm.
Kích thước tính
bằng mét

CHÚ DẪN
1 Tường bê tông
2 Nguồn 252Cf/D2O
3 Vật che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn 252Cf được đặt ở giữa phòng
có tường bằng bê tông.
Một vật thể che làm bằng sắt hoặc
polyetylen che vị trí thử nghiệm khỏi
nguồn nơtron đồng vị trực tiếp.
Hình A.1 - Biểu
đồ của phòng chuẩn chiếu xạ PTB (tiết diện dọc)

CHÚ DẪN
X En(MeV)
Y EnBE (đơn vị bất kỳ)
1 252Cf
2 241Am-Be
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong chỉ ra các phổ năng lượng
của nơtron tán xạ sau vật thể che chắn.
Các phổ được đo với một khối cầu
Bonner dùng các chương trình tính toán phổ biến khác nhau và được tính
dùng MCNP.
Hình A.2 - Phổ
suất dòng sau một vật thể che cho các nguồn hiệu chuẩn khác nhau trong PTB
Kích thước tính bằng centimét

CHÚ DẪN
1 Ống chùm tia
2 Bia
3 Bộ chuyển đổi
238U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Kênh
polyetylen mở ở cuối
6 Vị trí thí nghiệm
7 D2O
Ống chùm tia của máy gia tốc và bia được mô tả
với bộ chuyển đổi 238U và vật thể che chắn bằng sắt.
Bao quanh hệ thống bằng kênh
polyetylen mở ở cuối.
Chất làm chậm bổ sung có thể được cung
cấp bằng thùng
nạp đầy D2O
Hình A.3 - Sơ
đồ mặt cắt ngang của phòng thí nghiệm Cadarache IPSN-CEA phòng chuẩn trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y En (dФ/dE)
(đơn vị bất kỳ)
1 Phổ đo được
2 Phổ tính được
Đường liền nét tương ứng với phép đo sử
dụng khối cầu Bonner.
Đường đứt nét tương ứng với tính toán
sử dụng MCNP-4A.
Hình A.4 - Phổ
nơtron đo và
tính được tạo ra tại phòng chuẩn Cadarache IPSN-CEA
(phân hạch 238U bằng nơtron
14,6 MeV với chất làm chậm bổ sung)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y En (dФ/dE) (đơn vị bất
kỳ)
Phản ứng D-D đã được sử dụng
để tạo ra nơtron với năng lượng xấp xỉ 3 MeV tại ví trí bia nêu trong Hình A.3.
Phổ được xác định sử dụng phổ kế đa cầu
và chương trình tính toán MCNP-4A.
Hình A.5 - Phổ
nơtron đo được tại phòng chuẩn Cadarache IPSN-CEA
Kích thước
tính bằng centimét

CHÚ DẪN
1 Ống chùm tia
2 Bia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vật thể che chắn bằng
sắt
5 Tường bê tông
6 Vị trí thử nghiệm
GRENF gồm một buồng chiếu xạ có tường
bằng bê tông, che chắn bằng sắt chùm tia của máy gia tốc và bia. Có một hệ thống
điều tiết (làm chậm) có thể thay đổi (trong trường hợp này là hình cầu
đã đầy D20 đường kính 30 cm)
Hình A.6 -
Phòng chuẩn GRENF (mặt cắt ngang theo chiều ngang tại mặt phẳng của chùm)

CHÚ DẪN
X En (MeV)
Y En (dФ/dE) (đơn vị bất
kỳ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phổ thu được khi sử dụng bộ điều tiết
(làm chậm) bằng sắt dầy 10
cm.
3 Phổ thu được khi sử dụng bộ điều tiết
(làm chậm) bằng polyetylen
dầy 10 cm.
Hình A.7 -
Dòng nơtron phổ
không mở rộng trên mỗi khoảng năng lượng trong thang log tại
phòng chuẩn GRENF

CHÚ DẪN
1 Vị trí tham
chiếu
2,3 Các phantom của
BOMAB
4 Các liều kế
khu vực
5 Nguồn (để trần
hoặc được che chắn bằng chì)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.8 - Sơ đồ tổng thể
của phòng chuẩn lò phản ứng SILÉNE (hình chiếu bằng)

CHÚ DẪN
X En (MeV)
Y En(dФ/dE) (đơn vị bất kỳ)
1 Không che chắn
2 Có che chắn bằng
chì
3 Có che chắn bằng
polyetylen
4 Có che chắn bằng
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
centimét

CHÚ DẪN
1 Bia (chùm hạt
cơ bản thẳng góc với mặt phẳng của bản
vẽ)
2 Vị trí thử nghiệm
3 Bê tông
Vị trí thử nghiệm được
chỉ định là nằm trên mặt phẳng bên ngoài của các khối che chắn bằng bê tông xung
quanh bia tạo nơtron
Hình A.10 - Sơ
đồ mặt cắt ngang của phòng chuẩn nơtron chuẩn CERN (mặt cắt dọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X En(MeV)
Y EФE) (đơn vị bất kỳ)
1 120 GeV/cp + số đã tính
2 205 GeV/cp
+ số đã tính
3 205 GeV/cp
+ số đã đo
Hình này thể hiện phổ năng lượng
nơtron đã tính cho vị trí chuẩn T6 ở đỉnh của tấm che chắn bê tông nêu trong Hình A.10
đối với chùm hạt tích điện dương với năng lượng khác nhau tác động
lên bia[40] và phổ thực
nghiệm thu được cho các hạt 205 GeV/c[41]. Tại các mức
năng lượng này, ký hiệu này tham chiếu đến lực momen của các hạt gần giống với
mức năng lượng của chúng. Phổ mô phỏng được tính thực hiện sử dụng chương trình
tính toán FLUKA Monte Carlo[42].
Hình A.11 - Phổ nơtron được
tính và đo được tại phòng chuẩn CERN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ICRP Publication 21, Data for
Protection Against Ionizing Radiation from External Sources, 1973 edition,
Supplement to ICRP Publication 15, International Commission on Radiological
Protection, Pergamon Press, Oxford.
[2] ICRP Publication 60, Recommendations
of the International Commission on Radiological Protection, 1991 edition,
Annals of the ICRP, 21(1-3), International Commission on Radiological
Protection, Pergamon Press, Oxford.
[3] ICRP Publication 74, Conversion
Coefficients for Use in Radiological Protection against External Radiation, 1997
edition. Annals of the ICRP, 26(1-3), International Commission on
Radiological Protection, Pergamon Press, Oxford.
[4] ICRU Report 33, Radiation
Quantities and Units, 1980 edition, International Commission on Radiation
Units and Measurements, Bethesda, MD.
[5] ICRU Report 39, Determination
of Dose Equivalents Resulting from External Radiation Sources, 1985
edition, International Commission on Radiation Units and Measurements,
Bethesda, MD.
[6] ICRU Report 43, Determination
of Dose Equivalents from External Radiation Sources - Part 2, 1988 edition,
International Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
[7] ICRU Report 47, Measurement of
Dose Equivalents from External Photon and Electron Radiations, 1992
edition, International Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda,
MD.
[8] ICRU Report 51, Quantities and
Units in Radiation Protection Dosimetry, 1993 edition, International
Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
[9] ING H. and MAKRA S., Compendium
of Neutron Spectra in Criticality Accident Dosimetry, IAEA Technical Report
180 (1978).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] NAISMITH O.F. and SlEBERT B.R.L.,
A Database of Neutron Spectra, Instrument Response Functions, and Dosimetric
Conversion Factors for Radiation Protection Applications, Radiat. Prot. Dosim., 70,
No. 1/4 (1996), pp. 241-246.
[12] BIRCH R., DELAFIELD H.J. and PERKS
C.A., Measurement of the Neutron Spectrum Inside the Containment Building of a
P.W.R., Radial Prot. Dosim., 23 (1988), pp. 281-284.
[13] AROUA A., BOSCHUNG M., CARTIER
F., GRECESCU M., PRÊTRE S., VALLEY J-F. and WERNLI C., Characterization of the
Mixed Neutron-Gamma Fields Inside the Swiss Nuclear Power Plants by Different
Active Systems, Radiat. Prot. Dosim., 51 (1994), pp. 17-25.
[14] LINDBORG L, BARTLETT D., DRAKE
P., KLEIN H., SCHMITZ T. and TICHY M.,
Determination of Neutron and Photon Dose Equivalent at Workplaces in Nuclear Facilities
in Sweden - A Joint SSI-EURADOS Comparison Exercise, Radiat. Prot.
Dosim., 61, No. 1/3 (1995), pp. 89-100.
[15] POSNY F., CHARTIER J.L. and
BUXEROLLE M., Neutron Spectrometry System for Radiation Protection -
Measurements at Work Places and in Calibration Fields, Radiat. Prot. Dosim.,
44, No. 1/4(1992), pp. 239-242.
[16] THOMAS D.J., WAKER A.J., BARDELL A.G.
and MORE B.R., An Intercomparison of Neutron Field Dosimetry Systems, Radiat.
Prot. Dosim., 44, No. 1/4 (1992), pp. 219-222.
[17] BARTLETT D.T., BRITCHER A.R., BARDELL
A.G., THOMAS D.J. and HUDSON I.F., Neutron Spectra, Radiological Quantities and
Instrument and Dosemeter Responses at a Magnox Reactor and a Fuel Reprocessing
Installation, Radiat. Prot. Dosim., 44, No. 1/4 (1992), pp.
233-238.
[18] MCCASLIN J., SMITH A.R., STEPHENS
L.D., THOMAS R.H., JENKINS T.M., WARREN G.J. and BAUM J.W., An Intercomparison
of Dosimetry Techniques in Radiation Fields at Two High-Energy Accelerators, Health
Phys., 33 (1977), pp. 611-621.
[19] DINTER H. and TESCH. K.,
Determination of Neutron Spectra Behind Lateral Shielding of High Energy Proton
Accelerators, Radiat. Prot. Dosim., 42 (1992), pp. 4-10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] CHARTIER J.L., POSNY F. and BUXEROLLE
M., Experimental Assembly for the Simulation of Realistic Neutron Spectra, Radiat.
Prot. Dosim., 44, No. 1/4 (1992), pp. 125-130.
[22] SCHWARTZ R.B. and EISENHAUER C.M.,
Test of a Neutron Spectrometer in NIST Standard Fields, Radiat. Prot.
Dosim., 55, No. 2 (1994), pp. 99-105.
[23] ING H., CLIFFORD T., MCLEAN T.,
WEBB W., COUSINS T.
and KHERMAIN J., ROSPEC - A
Simple Reliable High Resolution Neutron Spectrometer, Radiat. Prot. Dosim.,
70, No. 1/4 (1997), pp. 273-278.
[24] THOMAS D.J., CHARTIER J.-L.,
KLEIN H., NAISMITH O.F., POSNY F. and TAYLOR G.C., Results of a Large Scale
Neutron Spectrometry and Dosimetry Intercomparison Exercise at the Cadarache
Moderator Assembly, Radiat. Prot. Dosim., 70, No. 1/4 (1997), pp.
313-322.
[25] ALEVRA A.V., COSACK M., HUNT J.B.,
THOMAS D.J. and SCHRAUBE H., Experimental Determination of Four Bonner
Sphere Sets to Monoenergetic Neutrons (II), Radiat. Prot. Dosim., 40,
(1992), pp. 85-90.
[26] HERTEL N.E. and DAVIDSON J.W.,
The Response of Bonner Spheres to Neutrons from Thermal Energies to 17.3 MeV, Nucl.
Instrum. Meth. in Phys. Res., A238 (1985), p. 509.
[27] MARES V. and SCHRAUBE H.,
Evaluation of the Response Matrix of a Bonner Sphere Spectrometer with Lil
Detector from Thermal Energy to 100 MeV, Nucl. Instrum. Meth. in Phys. Res.,
A366 (1995), pp. 461-473.
[28] MARES V. and SCHRAUBE H.,
Improved Response Matrices of Bonner Sphere Spectrometers with Lil
Scintillation Detector and 3He Proportional Counter Between 15 and
100 MeV Neutron Energy, Nucl. Instrum. Meth. in Phys. Res., A366
(1995), pp. 203-206.
[29] SCHRAUBE H., JAKES J., SANNIKOV
A., WEITZENEGGER E., RӦSLER S. and HEINRICH W., The Cosmic Ray Induced Neutron
Spectrum on the Summit of the Zugspitze (2963 m), Radiat. Prot. Dosim., 70,
No. 1/4 (1996), pp. 405-408.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[31] TAYLOR B.N. and KUYATT C.E., Guidelines
for Evaluating and Expressing the Uncertainty of NIST Measurement Results,
NIST Technical Note 1297 (1994).
[32] SCHWARTZ R.B. and EISENHAUER
C.M., The Design and Construction of a D2O-Moderated 252Cf
Source for Calibrating Neutron Personnel Dosimeters Used at Nuclear Power
Reactors,
American National Bureau of Standards, NUREG/CR-1204 (1980).
[33] KLUGE H., ALEVRA A.V.,
JETZKE S., KNAUF K., MATZKE M., WEISE K. and WITTSTOCK J., Scattered Neutron
Reference Fields Produced by Radionuclide Sources, Radiat. Prot. Dosim.,
70, No. 1/4 (1996), pp. 327-330.
[34] CHARTIER J.L., JANSKY B., KLUGE H.
SCHRAUBE H. and WIEGEL B., Recent
Developments in the Design, Realisation and Specification of Realistic Neutron
Calibration Fields, 1995, Radiat. Prot. Dosim., 70, No. 1/4
(1996), pp. 305-312.
[35] SCHRAUBE H., HIETEL B., JAKES
J., MARES V.,
SCHRAUBE G. and WEITZENEGGER E., GRENF - The GSF Realistic Neutron Field
Facility, Radiat. Prot. Dosim., 70, No. 1/4 (1996), pp. 337-340.
[36] HERTEL N.E. and WEHRING B.W.,
Absolute Monitoring of DD and DT Neutron Fluences Using the Associated Particle
Technique, Nucl. Instrum. Meth., 712 (1980), pp. 501-506.
[37] MEDIONI R. and DELAFIELD H.J., An
International Intercomparison of Criticality Accident Dosimetry Systems at the
SILÈNE Reactor, Radiat. Prot. Dosim., 70, No. 1/4 (1996), pp.
445-454.
[38] BARTLETT D.T., AULAY I.R.M., SCHREWE
U.J., SCHNUER K. and MENZEL H.-G., BOTOLLIER-DEPOIS J.-F., DIETZE G., GMÜR K.,
GRILLMAIER R.E., HEINRICH W., LIM T., LINDBORG L., REITZ G., SCHRAUBE H., SPURNÝ
F. and TOMMASINO L., Dosimetry for Occupational Exposure to Cosmic Radiation, Radiat.
Prot. Dosim., 70, No. 1/4 (1997), pp. 395-404.
[39] AROUA A., HOEFERT M., SANNIKOV
A.V. and STEVENSON G., Reference High Energy Neutron Fields at CERN,
CERN Report CERN/TIS-RP/TM/94-12 (1994).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[41] SCHRAUBE H., MARES V. ROESLER S. and HEINRICH W.,
Experimental Verification and Calculation of Route Doses, Radiat. Prot.
Dosim. (1999), Radiat. Prot. Dosim., 86, No. 4 (1999), pp.
309-315.
[42] FASSO A., FERRARI A., RANFT J., SALA
P.R., STEVENSON G.R. and ZAZULA J.M., Fluka 92 - Workshop on Simulating
Radiation Environment, Santa Fe, NM, 11-15 January 1993, Los Alamos Report
LA-12835-C (1994).
[43] AROUA A., HOEFERT M. and SANNIKOV
A.V., HANDI-TEPC - Results of the CERN-CEC July and September 1993
Experiments (H6J93, H6S93), CERN Report CERN/TIS-RP/IR/93-45 (1993).
[44] AROUA A., HOEFERT M. and SANNIKOV
A.V., Effects of High Intensity and Pulsed Radiation on the Response of the
HANDI-TEPC, Radiat. Prot. Dosim., 61, No. 1/3 (1995), pp.
177-183.
[1] ISO/IEC 98:1995 đã bị hủy và được thay thế bằng ISO/IEC
Guide 98-3:2008 và đã được chấp nhận thành TCVN
9595-3:2013.