TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-13:2015
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN- PHẦN 13: BỆNH GAN TỤY DO PARVOVIRUS Ở TÔM
Aquatic
animal disease - Diagnostic
procedure -
Part
13: Hepatopancreatic parvovirus disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-13:2015 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo OIE (2007), Manual of diagnostic test for aquatic
animals,
Hepatopancreatic parvovirus disease.
TCVN 8710-13:2015 do Trung tâm
Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- quy trình chẩn đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở
tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03 .2011, phần 3: Bệnh Đốm
trắng ở tôm;
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh
Đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá
chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10: Bệnh
do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN- PHẦN 13: BỆNH GAN TỤY DO PARVOVIRUS Ở TÔM
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 13:
Hepatopancreatic parvovirus disease in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và
các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề
an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự
thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh gan tụy do Parvovirus (HPV) ở tôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh gan tụy do Parvovirus
ở tôm
(Hepatopancreatic parvovirus disease).
Bệnh do vi rút thuộc nhóm Parvovirus
ký sinh trong nhân tế bào gan
tụy và biểu bì ruột trước
của tôm, làm nhân sưng to và gây hoại tử tế bào vật chủ.
CHÚ THÍCH: Tác nhân gây bệnh
gan tụy ở tôm là vi rút thuộc
nhóm Parvovirus, cấu trúc axit nhân là ADN, là vi rút có kích thước nhỏ, hình cầu, đường
kính từ 22 nm đến 24 nm. Cấu trúc không có
màng bao, có 20 mặt, không có thể ẩn (occlusion body),
có thể vùi (inclusion body).
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng
nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ các trường
hợp có quy định
khác.
3.1. Thuốc thử và vật
liệu thử dùng chung
3.1.1. Etanol 70 % (thể tích), 90 % (thể tích) và
etanol tuyệt đối.
3.2. Thuốc
thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp
chẩn đoán bằng PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Agarose.
3.2.3. Dung dịch
đệm TAE (Tris-brorate - EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate - EDTA) (xem
A.1).
3.2.4. Chất
nhuộm màu, ví dụ: Sybr safe
3.2.5. Chất đệm
tải mẫu (Loading dye
6X).
3.2.6. Dung dịch
đệm TE
(Tris-EDTA).
3.2.7. Thang chuẩn
ADN
(Marker).
3.2.8. Nước
tinh khiết, không có nuclease.
3.2.9. Kít
nhân gen (PCR Master Mix Kit)
3.2.10. Kít
tách chiết ADN (acid deoxyribo nucleic), protein K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Formalin
10 %,
được chuẩn bị từ dung dịch formaldehyde 38 % và dung dịch muối đệm phosphat
(PBS) (tỷ lệ thể tích 1 : 9).
3.3.2. Xylen.
3.3.3. Dung dịch
Davidson (xem A.2).
3.3.4. Thuốc
nhuộm Haematoxylin (xem A.3).
3.3.5. Thuốc
nhuộm Eosin. (xem A.4).
3.3.6. Parafin, có độ nóng chảy
từ 56 oC đến 60 oC.
3.3.7. Keo
dán lamen.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị dụng cụ thông thường của phòng
thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Máy
nhân gen (PCR).
4.1.2. Máy ly
tâm, có thể ly tâm với gia tốc 6 000 g
và 20 000 g.
4.1.3. Máy lắc
trộn vortex.
4.1.4. Máy spindown.
4.1.5 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.1.6. Máy đọc
gel.
4.2. Thiết
bị, dụng cụ dùng cho phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin.
4.2.1. Khuôn
nhựa,
loại chuyên dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.2.2. Máy xử
lý mẫu mô tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Khay sắt, loại chuyên dụng
cho làm tiêu bản vi
thể.
4.2.5. Máy
làm lạnh tiêu bản, có thể duy trì nhiệt độ từ âm 10 oC
đến 4 oC.
4.2.6. Máy cắt
tiêu bản, cắt ở độ mỏng từ 3 mm đến 5 mm.
4.2.7. Nồi
dãn tiêu bản, có thể duy
trì nhiệt độ từ
35 oC đến 65 oC
4.2.8. Phiến
kính,
vô trùng.
4.2.9. Lamen, vô trùng.
4.2.10. Kính
hiển vi quang học, vật kính 10 X, 20X, 40 X và 100 X.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm
dịch tễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Bệnh gan tụy do HPV thường xảy ra ở các nước: China, Korea, Taiwan,
Thailand, Singapore, Malaysia, Indonesia, the Philippines, Australia, Kenya, Madagascar, Israel; Kuwait, Mexico, Honduras,
El Salvador, Colombia, Ecuador, Peru, Brazil;
Tôm nhiễm bệnh ở giai đoạn ấu trùng và tôm giống
với tỷ lệ nhiễm cao.
Tỷ lệ chết từ 50 % đến 100 % số tôm trong ao
nuôi.
Bệnh gan tụy do HPV lây truyền chủ yếu theo trục dọc
từ tôm bố mẹ sang đàn
con, một số ít lây nhiễm theo trục
ngang từ con này sang con
khác.
5.2. Triệu
chứng lâm sàng.
Tôm nhiễm bệnh gan tụy do HPV thường không
có dấu hiệu đặc thù, bỏ ăn hoặc ít ăn, sinh trưởng chậm, hoạt động
yếu và dễ bị
nhiễm các sinh vật cơ hội bám trên mang, vỏ và các phần phụ, hệ cơ bụng đục mờ;
Bệnh thường xảy ra với tôm nuôi thương
phẩm (từ tháng
thứ 3 đến tháng thứ 4).
Tôm nhiễm bệnh có dấu hiệu bỏ ăn, hoạt động
chậm chạp, thải phân trắng
và chết rải rác.
5.3. Bệnh
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Phương
pháp PCR (Polymerase Chain Reaction).
6.1.1. Lấy mẫu.
- Thu mẫu tôm có dấu hiệu bệnh lý, còn
sống hoặc vừa mới chết.
- Bệnh phẩm: Tôm nguyên con hoặc khối
gan tụy.
- Số lượng tôm trên mỗi mẫu phụ thuộc vào kích cỡ của tôm:
+ Tôm giống: lấy từ 5 con/mẫu đến 10
con/mẫu;
+ Tôm trưởng thành, tôm
bố mẹ: lấy từ 3 con/mẫu đến 5 con/mẫu.
- Lấy mẫu mỗi loại bệnh phẩm, cho vào từng
lọ hay túi nilon vô trùng riêng biệt, đậy kín, thao tác lấy mẫu, dụng cụ
đựng mẫu và tiếp xúc với mẫu phải đảm bảo vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình vận chuyển mẫu được bảo quản
ở nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC không quá 24h hoặc bảo quản trong
etanol tuyệt đối (3.1.1);
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở
nhiệt độ âm 20
oC đến âm 80 oC
hoặc trong etanol tuyệt đối (3.1.1).
6.1.3. Chuẩn
bị mẫu.
Bệnh phẩm: tôm giống và hậu ấu trùng sử
dụng nguyên con;
Bệnh phẩm: tôm bố mẹ, tôm thương phẩm dùng panh, kéo vô trùng cắt lấy
một phần khối gan tụy.
Lượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng 30 mg.
6.1.4. Cách
tiến hành.
6.1.4.1. Tách
chiết AND.
Sử dụng bộ kít thích hợp và an toàn
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.2. Chuẩn
bị mồi.
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.1.1) theo phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của
bệnh hoại tử gan tụy sử dụng cặp mồi H441F/ H441R) (3.2.1). Trình tự cặp mồi được
nêu trong bảng 1.
Bảng 1 : Trình
tự cặp mồi
Mồi
Trình tự cặp
mồi
H441F
5’-GCATTACAAGAGCCAAGCAG-3’
H441R
5’-ACACTCAGCCTCTACCTTGT- 3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi được chuẩn bị như sau:
Chuẩn bị mồi gốc:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh
bằng máy spindown (4.1.4) ở gia tốc 6 000g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi
mở và hoàn nguyên. Khi hoàn
nguyên, nên dùng đệm TE
(3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 200 mM
làm mồi
gốc.
Chuẩn bị mồi sử dụng
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 mM: pha loãng mồi gốc bằng nước (3.2.8)
(10 ml mồi gốc và 90 ml nước).
6.1.4.3. Tiến
hành phản ứng PCR.
Sử dụng cặp mồi đã chuẩn bị (6.1.4.2)
sử dụng kít nhân gen (3.2.9) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen của Thermo
Scientific Dream Tag
PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656) 2)
Thành phần cho 1 phản ứng được nêu
trong bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Thể tích
Taq PCR Master Mix Kit
12,5 ml
Mồi xuôi 20 mM
1 ml
Mồi ngược 20 mM
1 ml
Nước không có nuclease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích
22,5 ml
Chuyển 22,5 ml hỗn hợp nhân gen vào
mỗi ống phản ứng:
- Màu kiểm chứng dương: Cho 2,5
ml mẫu ADN đã được
giám định hoặc sử dụng các chủng Aphanomyces invadans chuẩn vào ống phản ứng;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho
2,5 ml nước (3.2.8)
vào ống phản ứng;
- Mẫu thử: Cho 2,5 ml mẫu ADN kiểm
tra vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân gen (4.1.1) đã cài đặt chu trình nhiệt và được nêu trong bảng
3.
Bảng 3 : Chu trình
nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
95 oC
5 min
1
95 oC
1 min
35
60 oC
1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 min
72 oC
1 min
1
CHÚ THÍCH:
- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu kiểm chứng
dương và mẫu kiểm chứng
âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản
ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
6.1.4.4. Điện
di.
6.1.4.4.1. Chuẩn
bị bản gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 oC
đến 50 oC thì bổ sung 10 ml chất nhuộm màu (3.2.4) cho 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt
để chất nhuộm màu tan đều;
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm;
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch;
Chuyển bản gel vào bể điện di
(4.1.5), đổ dung dịch đệm
(3.2.3) cùng loại với dung dịch pha
thạch
agarose
đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản
phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch
agarose (ví dụ: Sybr safe ADN gel stain 3)) và sử dụng theo quy định của nhà sản
xuất.
6.1.4.4.2. Chạy
điện di.
Hút 2 ml
chất đệm tải mẫu (3.2.5) vào 8 ml
sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.1.5), chạy kèm
theo thang chuẩn ADN (3.2.7) để dự đoán
kích thước
sản phẩm khuếch đại. Hút 10 ml
thang chuẩn AND (3.2.7.) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời gian
30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điện di, đọc kết quả
trên máy đọc gel (4.1.6) theo bảng 4.
Bảng 4: Kết
quả điện di
Giếng
Sản phẩm có kích
thước 441 bp
Kết quả
Thang chuẩn
Sáng và
chia vạch rõ ràng
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng
dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp phản
ứng PCR tốt
Không
Mẫu kiểm chứng
dương tính hỏng hoặc enzym hỏng
Mẫu kiểm chứng
âm tính
Không
Không bị tạp
nhiễm
có
Bị tạp nhiễm
Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương tính
với HPV
Không
Âm tính với HPV
Đánh giá kết quả:
- Kết quả mẫu thử dương tính
khi: tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch
sáng có kích thước 441 bp, thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm chứng dương
có kích thước 441 bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.
- Kết quả mẫu thử âm tính khi: tại giếng
mẫu thử không có vạch sáng, thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm chứng
dương tính có vạch sáng 441 bp, mẫu kiểm chứng âm tính không có vạch sáng.
6.2. Phương
pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng phương pháp parafin.
6.2.1. Lấy mẫu.
Xem 6.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu bệnh phẩm được đảm bảo ngập trong
Davidson (3.3.3) đảm bảo thể tích mẫu bệnh phẩm và Davidson (3.3.3) đạt tỷ lệ khoảng
1 : 10; tránh đổ vỡ, rơi vãi Davidson (3.3.3) ra ngoài môi trường; khi gửi mẫu đến
phòng thí nghiệm, bao gói lọ chứa mẫu bằng túi nilon, miệng túi được dán kín. Trong
phòng thí nghiệm, nếu chưa xét nghiệm ngay, mẫu phải được bổ sung Davidson (3.3.3)
hoặc thay mới bằng formalin (3.3.1), đảm bảo thể tích mẫu bệnh phẩm và formalin
(3.3.1.) đạt tỷ lệ khoảng 1 : 10.
3.2.3. Chuẩn
bị mẫu.
Đối với tôm giống và hậu ấu trùng lấy
nguyên con:
Đối với tôm bố mẹ hoặc tôm thương phẩm cắt toàn bộ phận
giáp đầu ngực (< 1 cm3);
Mẫu bệnh phẩm cố định trong
Davidson (3.3.3) khoảng từ 24 h đến 72 h tùy thuộc vào kích thước mẫu;
Mẫu bệnh phẩm được chuyển sang cố định trong formalin 10 %
(3.3.1) không quá 24 h.
Mẫu bệnh phẩm cố định trong formalin 10% ra,
cắt miếng nhỏ dày khoảng 1
mm, dài khoảng 1 cm cho vào khuôn nhựa (4.2.1).
6.2.4. Cách
tiến hành.
6.2.4.1. Đúc
khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 70 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 90 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt
đối (3.1.1) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt
đối (3.1.1) lần thứ 2, thời gian từ
2 h
đến
3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen
(3.3.2) lần thứ 1, thời
gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen
(3.3.2) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin (3.3.6) lần
thứ nhất trong thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin (3.3
6) lần thứ hai, thời gian từ 2 h đến 3 h;
CHÚ THÍCH: Tất cả các thao tác
trên có thể được
thực hiện trong máy xử lý mẫu mô tự động (4.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2. Cắt tiêu bản.
- Cắt gọt khối parafin (6.2.4.1) cho bằng phẳng,
đặt lên trên mặt máy làm lạnh tiêu bản (4.2.5).
- Đặt khối parafin lên máy cắt tiêu bản
(4.2.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi
dao
cắt bỏ những lát đầu
đến khi lát cắt có đủ các bệnh phẩm,
điều chỉnh độ dày của lát cắt từ 3 mm đến 5 mm, cắt một vài lát;
- Chọn lát cắt phẳng thả vào nồi dãn
tiêu bản (4.2.7) với
nhiệt độ nước từ 35 oC đến 40 oC.
Dùng phiến kính (4.2.8) vớt dán lát cắt.
Dựng nghiêng tiêu bản và để khô.
6.2.4.3. Nhuộm tiêu
bản
- Ngâm tiêu bản (6.2.4.2) vào cốc
xylen (3.3.2) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol
tuyệt đối (3.1.1) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol
90 % (thể tích) (3.1.1), thời gian từ 3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy, thời
gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
haematoxylin (3.3.4), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy, thời
gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
eosin (3.3.5), thời gian từ 60 s đến 90 s;
- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian từ
3 min đến 5 min;;
- Loại bỏ nước còn bám trên tiêu bản bằng
cách ngâm tiêu bản vào cốc etanol 90 % (thể tích) (3.1.1) trong thời gian từ 3
s đến 5 s, sau đó ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối (3.1.1) 3
lần, thời gian mỗi lần từ 3 s đến 5 s; chuyển tiêu bản ngâm trong cốc xylen (3.3.2) 2 lần,
thời gian mỗi lần từ 2 min đến 3 min; gắn lamen (4.2.9) vào tiêu bản bằng keo
dán lamen (3.3.7). Để khô, soi tiêu bản dưới kính hiển vi quang học (4.2.10).
6.2.5. Đọc kết
quả.
Mẫu dương tính khi có dấu hiệu mô học đặc thù
của HPV được thể hiện dưới dạng 1 thể vùi trong nhân tế bào phình to. Thời kỳ đầu
thể vùi này nằm ở trung tâm của nhân sau lớn dần lên nằm gần kín nhân, thường
có dạng hình cầu hoặc hơi bầu dục. Trong các tế bào bị cảm nhiễm vi rút hạch
nhân cũng phình to hơn các tế bào bình thường khác.
Mô hình ống gan tụy hầu hết hoại tử (rỗng) và có chứa nhiều giọt mỡ. Một số tế bào trương to chứa đầy các hạt
nhỏ, nhân phân hóa. Thể ẩn trong nhân tế bào biểu bì mô hình ống gan tụy bắt màu đỏ hoặc đỏ sẫm
gần kín nhân tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu tôm được xác định là nhiễm vi rút
gây bệnh hoại tử gan tụy (HPV) khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh
tích đặc trưng của bệnh và có kết quả dương tính một trong hai phương pháp sau:
- Phản ứng PCR phát hiện HPV dương
tính;
- Mẫu cắt mô thể hiện những dấu hiệu bệnh tích vi thể đặc trưng
cho bệnh HPV trên tôm.
PHỤ LỤC
A
(Quy định)
THÀNH
PHẦN VÀ CHUẨN BỊ THUỐC THỬ
A.1. Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
A.1.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Nước khử ion:
900 ml
Tổng:
1000 ml
dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2. Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Thành phần
Etanol tuyệt đối:
330 ml
Formalin:
220 ml
(dung dịch nước bão hòa khí formaldehyde
là dung dịch từ 36 % đến 38 %)
Axit acetic:
115 ml
Nước cất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Chuẩn
bị
Hòa tan axit acetic, formalin và
etanol tuyệt đối trong 355 ml nước cất, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.3. Thuốc nhuộm
Hematoxylin (dung dịch
Hematoxylin – Mayer)
A.3.1. Thành phần
Hematoxylin dạng tinh thể:
1 g
Natri iodat:
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 g
(hoặc Postasium alum sulphate)
Axit citric:
1 g
Chloral hydrate:
50 g
Nước:
1000 ml
A.3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.
A.4. Thuốc nhuộm Eosin
A.4.1. Thành phần
Eosin Y:
1 g
Etanol 70 % (thể tích):
1 lít
Axit axetic:
5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic
vào etanol 70 % (thể tích). Hòa tan eosin trong cồn, sau đó thêm axit
axetic rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong
chai tối màu.
PHỤ LỤC
B
(Tham khảo)
QUY
TRÌNH TÁCH CHIẾT ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm và có khả
năng gây hại nếu
thao tác không cẩn thận. Do vậy nên
tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này.
Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao
tác này.
Quy trình tách chiết ADN sử dụng kit
tách chiết DNeasy®Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506):
- Nhỏ 20 ml protease K vào ống
ly tâm 1,5 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 200 ml dung dịch AL (Lysis buffer);
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.1.4);
- Ủ ấm ở 56 oC trong 10
min, sau đó ly tâm nhanh
bằng máy spindown (4.1.4);
- Thêm 200 ml etanol tuyệt đối
vào ống ly tâm;
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.1.4);
- Hút 420 ml huyễn dịch trong ống
ly tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng:
- Thêm 500 ml dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 500 ml dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột ly tâm có
ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng;
- Chuyển cột ly tâm sang ống ly tâm
1,5 ml;
- Nhỏ 200 ml dung dịch AE
(Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống 1,5
ml khác.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội, 202-204, 2004. Bệnn học thủy sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Jurairat Phromjai, Vichai
Boonsaeng, Boonsirm Withyachumnarnkul, Timothy W.
Flegel, Detection
of
hepatopancreatic parvovirus in Thai shrimp Penaeus monodonby in situhybridization, dot blot
hybridization and PCR amplification, Diseases of aquatic organisms Dis
Aquat Org, 2002, 51. p 227-232.
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà
cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm
này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không
ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.