QCVN 18: 2018 / BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM TRA, NGHIỆM THU TOA XE KHI SẢN
XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU
National
technical regulation on acceptance test of manufactured, assembled and imported
railway cars
Lời nói đầu
QCVN 18: 2018/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
30/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018.
Quy chuẩn này thay thế Quy
chuẩn QCVN 18:2011/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 67/2011/TT-BGTVT ngày
29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1.2 Đối tượng áp
dụng
1.3 Giải thích từ
ngữ
1.3.1. Thuật ngữ đối với
toa xe chạy trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với
đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia
có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ
1.3.2. Thuật ngữ đối với
toa xe đường sắt đô thị
2 Quy định kỹ thuật
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
đối với toa xe chạy trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt
quốc gia có đi qua khu dân cư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Tốc độ cấu tạo
2.2.3 Chỉ tiêu ổn
định vận hành
2.2.4 Vật liệu chế
tạo toa xe
2.2.5 Thân xe
2.2.6 Móc nối, đỡ
đấm
2.2.7 Cửa xe
2.2.8 Thiết bị bên
trong toa xe khách
2.2.9 Bộ phận bên
ngoài toa xe
2.2.10 Giá chuyển
hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.12 Hệ thống
thông gió và điều hòa không khí
2.2.13 Độ ồn
2.2.14 Phòng chống
cháy, thoát hiểm
2.2.15 Bảo vệ môi
trường
2.2.16 Hệ thống
điện, thông tin và thiết bị chiếu sáng trong xe
2.2.17 Hệ thống cấp
nước, thoát nước
2.3 Yêu cầu kỹ thuật
đối với toa xe đường sắt đô thị
2.3.1 Điều kiện môi
trường
2.3.2 Điều kiện cung
cấp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4 Quy định kỹ
thuật chung của toa xe đường sắt đô thị
2.3.5 Thân xe và
thiết bị bên trong thân xe
2.3.7 Giá chuyển
hướng
2.3.8 Hệ thống hãm
2.3.9 Hệ thống điện
2.3.10 Hệ thống điều
hòa không khí
2.3.11 Thiết bị an
toàn
2.3.12 Hệ thống điều
khiển chạy tàu
2.3.13 Hệ thống phát
thanh và thông tin hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1 Cửa xe
2.4.2 Bậc lên xuống
toa xe khách
2.4.3 Sàn toa xe
khách
2.4.4 Tay vịn và tay
nắm
2.4.5 Chỗ ngồi cho
người khuyết tật, chỗ dành cho xe lăn
2.4.6 Buồng vệ sinh
2.4.7 Hệ thống thông
tin
2.4.8 Thiết bị đưa
xe lăn lên và xuống toa xe
3 Quy định kiểm tra, thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Kiểm tra toa xe
chạy trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường
sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia có đi
qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ
3.2.1 Hạng mục kiểm tra
3.2.2 Kiểm tra bộ phận
3.2.3 Kiểm tra tổng thể
3.2.4 Kiểm tra vận
hành
3.3 Kiểm tra toa xe đường sắt đô thị
3.3.1 Hạng mục kiểm
tra
3.3.2 Kiểm tra phương tiện ở trạng thái tĩnh
3.3.2.1 Kiểm tra khổ
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.3 Kiểm tra móc
nối
3.3.2.4 Kiểm tra giá
chuyển hướng
3.3.2.5 Thử dột toa
xe
3.3.2.6 Kiểm tra thân xe
3.3.2.7 Kiểm tra điều kiện làm việc của buồng lái
3.3.2.8 Kiểm tra
buồng hành khách
3.3.2.9 Kiểm tra độ
rọi
3.3.2.10 Kiểm tra thông gió
3.3.2.11 Kiểm tra
máy điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.13 Kiểm tra hệ
thống khí nén
3.3.2.14 Kiểm tra
thiết bị hãm khí nén
3.3.2.15 Thử nghiệm
hãm đỗ
3.3.2.16 Kiểm tra
mạch điện
3.3.2.17 Thử độ cách
điện
3.3.2.18 Kiểm tra ắc
quy
3.3.2.19 Kiểm tra thiết bị an toàn
3.3.2.20 Kiểm tra thông tin liên lạc trên tàu
3.3.3 Thử nghiệm vận
hành trên đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.2 Thử nghiệm
khởi động và gia tốc
3.3.3.3 Thử nghiệm
hệ thống hãm
3.3.3.4 Kiểm tra độ
ồn
3.3.3.5 Kiểm tra
thông qua đường cong
3.3.3.6 Kiểm tra khả năng vận hành khi có sự cố
3.3.3.7 Kiểm tra hệ
thống điều khiển chạy tàu
4 Quy định về quản
lý
5 Tổ chức thực hiện
Phụ lục A: Phương pháp
kiểm tra hệ thống hãm bằng máy thử hãm đơn xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C: Phương pháp
kiểm tra thiết bị điều hòa không khí và đo các tham số không khí trong toa xe khách
Phụ lục D: Phương pháp
kiểm tra độ ồn cho phép bên trong toa xe khách
Phụ lục E: Phương pháp xác
định trọng lượng toa xe
Phụ lục F: Phương pháp kiểm tra độ kín nước toa xe có mui
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM TRA, NGHIỆM THU TOA XE KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ
NHẬP KHẨU
National
technical regulation on acceptance test of manufactured, assembled and imported
railway cars
1
Quy định chung
1.1
Phạm vi điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường sắt quốc gia;
- Đường sắt chuyên dùng có
nối ray với đường sắt quốc gia;
- Đường sắt chuyên dùng
không nối ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường
bộ.
- Đường sắt đô thị.
1.2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động thiết kế, sản xuất, lắp ráp
mới, nhập khẩu toa xe.
1.3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thuật ngữ đối với
toa xe chạy trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường
sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia có đi
qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.2.
Toa xe hàng là toa xe dùng để chở hàng và toa xe phục vụ công tác chạy tàu như
toa xe có mui, toa xe thành cao, toa xe thành thấp, toa xe mặt bằng, toa xe mặt
võng, toa xe xi téc, toa xe chuyên dùng, toa xe trưởng tàu.
1.3.1.3.
Tốc độ cấu tạo toa xe là tốc độ vận hành lớn nhất theo thiết kế được hạn chế
bởi điều kiện an toàn và độ bền kết cấu mà toa xe có thể vận hành ổn định liên
tục.
1.3.1.4.
Số chỗ là số chỗ giành cho hành khách được quy định với từng loại toa xe.
1.3.1.5.
Người khuyết tật là người khiếm thính, khiếm thị và người khuyết tật vận động.
1.3.1.6.
Người đi xe lăn là người khuyết tật vận động không có khả năng đi lại được phải
sử dụng xe lăn.
1.3.1.7.
Ghế ngồi dành cho người khuyết tật là ghế dành cho người khuyết tật đi tàu được
thiết kế phù hợp với quy định.
1.3.1.8.
Khu vực cho người khuyết tật là khu vực có các chỗ ngồi hoặc giường nằm dành
riêng cho người khuyết tật đi tàu.
1.3.1.9.
Độ tương phản là mức độ phản xạ ánh sáng do sự khác biệt về màu sắc của bề mặt
các bộ phận hoặc thiết bị trên toa xe khách.
1.3.1.10.
Phòng hành khách là phần bên trong toa xe khách dành cho hành khách đi tàu,
không bao gồm phòng vệ sinh, phòng rửa mặt, hành lang và lối cửa ra vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1: Xe lăn chuẩn
1.3.1.12.
Hệ thống neo giữ xe lăn là hệ thống giữ không cho xe lăn tự di chuyển trong chỗ
để xe lăn.
1.3.1.13.
Cầu dẫn lên xuống toa xe là cơ cấu lắp trên toa xe tạo thành cầu để người dùng
xe lăn có thể lên, xuống toa xe.
1.3.1.14.
Bàn nâng xe lăn là thiết bị chuyên dùng để đưa người đi xe lăn lên xuống toa xe
tại các nhà ga.
1.3.1.15.
Tải trọng trục thiết kế là trọng lượng lớn nhất cho phép chịu đựng của trục xe.
1.3.1.16.
Kiểm tra thử dột là hình thức kiểm tra độ kín nước toa xe có mui, được thực
hiện khi đã hàn xong kết cấu thép mui và thành xe.
1.3.1.17.
Kiểm tra thử hắt là hình thức kiểm tra độ
kín nước toa xe có mui được thực hiện khi chế tạo hoàn chỉnh toa xe nhằm kiểm tra độ kín nước hoàn toàn của kết cấu mui
(mái) xe, các cửa sổ, cửa thông gió và các chi tiết che đậy khác.
1.3.1.18.
Thiết bị vệ sinh tự hoại: là thiết bị vệ sinh có bộ phận lưu giữ, xử lý các
chất thải rắn và chất thải lỏng trước khi xả ra môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.1.
Toa xe đường sắt đô thị là phương tiện chuyên chở hành khách vận hành trên
đường sắt đô thị.
1.3.2.2.
Độ cao mặt sàn xe là khoảng cách thẳng đứng ngắn nhất tính từ mặt ray đến mặt
sàn toa xe.
1.3.2.3.
Tự trọng là trọng lượng toa xe ở trạng thái không tải.
1.3.2.4.
Tải trọng là trọng lượng lớn nhất của hành khách và hành lý mà toa xe được phép
chuyên chở.
1.3.2.5.
Khu vực ưu tiên là khu vực dành riêng cho hành khách là người già, phụ nữ có
thai, trẻ em và người khuyết tật.
1.3.2.6.
Khoảng cách hãm là khoảng cách tính từ vị trí khi hệ thống máy tính trên tàu
điều khiển hãm hoặc người lái tàu tác dụng hãm đến vị trí tàu dừng, đơn vị tính
là mét (m).
1.3.2.7.
Thiết bị hãm an toàn là thiết bị hãm độc lập với hệ thống hãm thông thường.
Thiết bị này được sử dụng để dừng đoàn tàu trong trường hợp hệ thống hãm thông
thường bị hỏng.
1.3.2.8.
Mạng điện tiếp xúc trên cao là hệ thống dây dẫn điện và hệ thống đỡ dây chạy
dọc đường sắt để cung cấp điện năng cho tàu.
1.3.2.9.
Tiếp điện ray thứ 3 là phương thức cấp điện liên tục cho tàu thông qua ray dẫn
điện được đặt dọc theo hoặc giữa các ray của đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.11.
Mạch điện chính là mạch cấp điện cho động cơ điện kéo, mạch khởi động và thiết
bị điều khiển lắp trên toa xe.
1.3.2.12.
Mạch điện phụ là mạch cấp điện cho các máy điện phụ như máy nén khí, quạt thông
gió, máy điều hòa không khí...
1.3.2.13.
Mạch điện điều khiển là mạch điện dùng để điều khiển các thiết bị trong mạch
điện động lực và mạch điện phụ làm việc.
1.3.3.
Thiết kế lần đầu là thiết kế có tính năng, kết cấu, vật liệu mới được áp dụng
lần đầu tại Việt Nam có ảnh hưởng tới an toàn vận hành.
1.3.4.
Độ rọi (E) là tỷ số giữa quang thông tới một phần tử bề mặt chứa điểm cho trước
với diện tích phần tử bề mặt đó.
1.3.5.
Độ rọi trung bình (Etb) là trị số trung bình của độ rọi tại các điểm đo trong
toa xe.
1.3.6.
Độ rọi đều là tỷ số giữa độ rọi tại điểm đo chiếu sáng kém nhất và độ rọi trung
bình.
1.3.7.
Lux kế là dụng cụ đo độ rọi.
1.3.8.
Mêgaôm kế là dụng cụ đo điện trở cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Yêu cầu chung
Toa xe được sản xuất, lắp
ráp mới phải tuân theo các quy định của Quy chuẩn này và hồ sơ thiết kế (sau
đây gọi tắt là thiết kế) đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra.
2.2
Yêu cầu kỹ thuật đối với toa xe chạy trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt
chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối
ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư
2.2.1 Kích thước
đường bao mặt cắt ngang toa xe
Kích thước đường bao của
mặt cắt ngang toa xe không vượt ra khỏi khổ giới hạn đầu máy toa xe quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
2.2.2 Tốc độ cấu tạo
a) Tốc độ cấu tạo của toa
xe khách sản xuất, lắp ráp mới không quá 120 km/h đối với toa xe khổ đường 1000
mm và không quá 160 km/h đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Tốc độ cấu tạo của toa
xe hàng sản xuất, lắp ráp mới không quá 100 km/h đối với toa xe khổ đường 1000
mm và không quá 120 km/h đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
c) Tốc độ cấu tạo của toa
xe hàng sản xuất, lắp ráp mới khai thác trên đường sắt chuyên dùng không nối
ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ không
quá 80 km/h đối với cả khổ đường 1000 mm và 1435 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.1 Thông qua
đường cong
Toa xe khi móc nối với
nhau hoặc được kéo đơn phải đi qua được đường cong có bán kính:
a) 97 m trên đường chính
tuyến và 75 m trên đường nhánh đối với khổ đường 1000 mm.
b) 145 m trên đường chính
tuyến và 100 m trên đường nhánh đối với khổ đường 1435 mm.
2.2.3.2 Tính năng
động lực học toa xe
Tính
năng động lực học toa xe theo tính toán phải phù hợp quy định của bảng 1.
Bảng
1: Chỉ tiêu động lực học
TT
Chỉ
tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toa
xe hàng
1
Độ êm dịu W
≤
2,8
≤ 4,25
2
Hệ số chống trật bánh
≤ 0,8
≤ 1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ổn định chống lật
≤ 0,7
≤ 0,4
2.2.4 Vật liệu chế
tạo toa xe
2.2.4.1 Thép
Thép dùng để chế tạo toa
xe phải có tính hàn tốt; có cơ tính và thành phần hóa học phù hợp với quy định
của thiết kế và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong thiết kế.
2.2.4.2 Vật liệu
nhôm
Vật liệu nhôm và hợp kim
nhôm dùng để chế tạo các chi tiết toa xe phải phù hợp với quy định của thiết kế
và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong thiết kế.
2.2.4.3 Vật liệu gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.4 Các vật liệu
khác
Vật liệu hàn, vật liệu
cách âm, cách nhiệt, chống cháy, kim loại màu và các vật liệu phi kim loại như
cao su, chất dẻo, composite sử dụng trong chế tạo toa xe phải phù hợp với quy
định của thiết kế và tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quy định trong thiết kế. Các loại vật liệu này không được gây
độc hại cho con người.
2.2.5 Thân xe
2.2.5.1 Yêu cầu
chung
a) Thân xe phải được chế
tạo đúng thiết kế.
b) Độ bền kết cấu thân xe
phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong thiết kế.
c) Kết cấu thép thân xe
phải được làm sạch, sơn chống gỉ và sơn phủ phù hợp với quy định của thiết kế.
d) Thân toa xe khách (trừ
toa xe hành lý) giữa vỏ ngoài với vách, trần, sàn phải có lớp vật liệu có tính năng cách âm, cách nhiệt và khó cháy.
đ) Sai lệch tương đối giữa
mặt làm việc của hai má đỡ đấm, kéo trên cùng một mặt cắt không được quá 1 mm.
Sai lệch cự ly trong của hộp xà kéo không quá 1 mm. Dung sai của cự ly giữa má
kéo và má đỡ đấm (cự ly này ký hiệu A) là
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Kết cấu bàn trượt phải
phù hợp yêu cầu của thiết kế. Đối với toa xe thiết kế loại bàn trượt có khe hở thì các bàn trượt ở vị trí chéo nhau
không được có hiện tượng sát khít.
h) Hàn thân xe
- Quy trình hàn thân xe
phải tuân theo yêu cầu của thiết kế;
- Kích thước mối hàn thân
xe phải theo quy định của thiết kế và không có khuyết tật hàn như hiện tượng
nứt rạn, ngậm xỉ;
- Mối hàn giữa các tấm
đứng của xà kéo, xà dọc giữa với xà gối, mối hàn giữa các tấm đứng xà gối với
mã trên xà gối theo chiều ngang xe phải được kiểm
tra khuyết tật bên trong bằng phương pháp kiểm
tra không phá hủy như siêu âm, chụp ảnh bức xạ, thẩm thấu.
2.2.5.2 Dung sai chế
tạo thân toa xe
a) Dung sai của các kích
thước chính kết cấu thép thân toa xe phải phù hợp với quy định trong Bảng 2,
riêng dung sai của chiều dài bệ toa xe hàng là 0,8 ‰.
Bảng
2: Dung sai lớn nhất của các kích thước chính kết cấu thép thân xe
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai
(mm)
Ghi
chú
1
Chiều dài thân toa xe
khách
±
10
2
Chiều rộng thân xe
±
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Chiều cao thân xe
±
10
4
Sai lệch về đường chéo
góc mặt cắt ngang thân toa xe khách (đường chéo được tính từ chân cột thành
bên tới điểm tiếp xúc của thành bên đối diện với xà vành mai)
8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
÷ 12
6
Độ vếch lên hoặc chúc
xuống của đường tâm dọc xà kéo bên ngoài trung tâm xà gối
5
7
Sai lệch giữa đường
trung tâm dọc bệ xe của cối chuyển với đường trung tâm dọc bệ xe
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Sai lệch của hai đường
chéo góc bệ toa xe khách (vị trí đo ở điểm ngoài xà dọc cạnh nằm trên các
đường trung tâm ngang của hai xà gối)
8
Đo
chỗ xà gối
9
Độ cong theo chiều ngang
của xà dọc giữa, xà cạnh bệ xe
3
b) Độ không phẳng của bề
mặt bên ngoài kết cấu thép thân toa xe khách đo trên 1 m chiều dài phải phù hợp
với quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Hạng
mục
Độ
không phẳng lớn nhất
(mm/m)
Ghi
chú
1
Tấm thành bên
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
Tấm dọc cạnh sườn của
mui xe
3
Vị
trí ống thông gió ≤ 8
4
Tấm giữa của mui xe
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Mặt sàn xe kim loại
8
6
Tấm vách trong đầu xe
2,5
c) Các chi tiết và bộ phận
của kết cấu gỗ thân toa xe khách phải đảm bảo tháo lắp, thay thế dễ dàng khi
sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6.1
Kiểu loại móc nối, đỡ đấm và việc lắp ráp phải đúng yêu cầu thiết kế. Móc
nối phải có biên dạng phù hợp, đảm bảo cho việc nối kết an toàn và thuận lợi,
phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 9135 Phương
tiện giao thông đường sắt - Móc nối đỡ đấm của đầu máy, toa xe - Yêu cầu kỹ
thuật. Các yêu cầu về kích thước, vật liệu chế tạo và độ bền của móc nối tự
động phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong thiết kế.
2.2.6.2
Hộp đỡ đấm phải có dung năng phù hợp với tổng trọng toa xe và tốc độ cấu
tạo của toa xe.
2.2.6.3
Bộ móc nối, đỡ đấm sau khi lắp ráp xong, cơ cấu đóng mở lưỡi móc phải đảm
bảo hoạt động linh hoạt, tin cậy khi thực hiện 3 tác dụng: đóng, mở, mở hoàn
toàn lưỡi móc và có khả năng chống tuột móc.
2.2.6.4
Chiều cao và chênh lệch chiều cao trung tâm móc nối đo khi toa xe ở trên
đường phẳng và thẳng:
a) Chiều cao trung tâm móc
nối
-
mm
đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
-
mm
đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Chênh lệch chiều cao
của trung tâm hai móc nối trên cùng một toa xe không được quá 10 mm.
2.2.6.5
Khoảng hở giữa thân móc nối với bệ xung kích phải đúng quy định của thiết
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.7 Cửa xe
2.2.7.1
Đối với toa xe khách lắp điều hòa không khí phải có ít nhất là 3 cửa sổ
di động (không tính cửa sổ buồng vệ sinh, buồng nhân viên, buồng rửa mặt). Cửa
sổ buồng vệ sinh phải lắp lớp kính mờ hoặc dùng cửa sổ 2 lớp kính với lớp kính
ngoài là kính mờ.
2.2.7.2
Cửa sổ di động, cửa lên xuống và cửa ra vào toa xe khách phải đóng mở
linh hoạt và kín.
2.2.7.3
Kính dùng cho cửa sổ, cửa lên xuống và cửa ra vào toa xe khách phải là
loại kính an toàn.
2.2.7.4
Cửa lên xuống toa xe khách phải có bậc lên xuống, tay vịn và nắp đậy bậc
lên xuống. Phía trên cửa lên xuống phải có máng che mưa.
2.2.7.5
Đối với toa xe hàng: các loại cửa kéo, cửa bên, cửa đáy phải đóng mở linh
hoạt và được lắp ráp chắc chắn. Các cửa đều phải có chốt cài hoặc chốt khóa bảo
vệ hàng hóa. Riêng toa xe có mui phải có chốt khóa khi cửa lên xuống hàng hóa ở
vị trí đóng hết và mở hết.
2.2.8 Thiết
bị bên trong toa xe khách
2.2.8.1 Thiết
bị bên trong toa xe khách
a) Thiết bị chủ yếu cần
lắp đặt bên trong các loại toa xe khách phải thực hiện theo đúng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Toa xe khách phải có
chỗ để dụng cụ chèn tàu, tín hiệu cầm tay, tủ thuốc sơ cứu.
2.2.9 Bộ phận bên
ngoài toa xe
2.2.9.1
Toa xe khách
a) Vị trí tiếp giáp giữa
các toa xe khách phải có khung che gió đầu xe và cầu giao thông. Khung che gió
phải đảm bảo tiếp nối an toàn, kín và không bị cài khi toa xe khách thông qua
đường cong.
b) Tại thành ngoài đầu toa
xe phải có bậc thang hoặc quai móc thang để trèo lên nóc toa xe khách.
c) Phần đầu xà gối tiếp
giáp với xà cạnh phải có bệ ky nâng xe;
2.2.9.2
Toa xe hàng
Thang, bậc lên xuống và
tay vịn của toa xe hàng phải có độ bền và độ cứng vững cần thiết để đảm bảo an
toàn cho nhân viên tác nghiệp sử dụng.
a) Đối với toa xe có thành
bên, toa xe mặt bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bậc lên xuống đều phải
lắp ghép bằng đinh tán hoặc bu lông với kết cấu thép của thân xe (nếu thành xe
bằng gỗ thì phải dùng bu lông). Khi dùng cách lắp ghép bu lông thì phải có vòng
đệm vênh, đai ốc phòng lỏng hoặc chốt chẻ để đảm bảo liên kết an toàn và bulông
phải lắp theo chiều từ trong ra ngoài.
b) Đối với toa xe xitéc:
- Phải lắp đặt thang bên
ngoài và bên trong xitéc, tay vịn, cầu đi lại và lan can bảo vệ theo thiết kế,
để nhân viên tác nghiệp sử dụng. Khung đỡ các bộ phận trên có thể hàn vào thân
xitéc;
- Bệ đứng của khu vực nắp
đôm phải có biện pháp chống trượt, có chiều rộng ít nhất 300 mm và chiều cao
của lan can bảo vệ không được nhỏ hơn 500 mm. Đối với trường hợp không có lan
can bảo vệ, mặt bệ đứng phải có chiều rộng ít nhất là 400 mm;
- Toa xe xitéc chở chất
sinh khí, dễ cháy phải có van an toàn. Van an toàn phải được kiểm chuẩn theo
quy định.
2.2.10 Giá chuyển
hướng
2.2.10.1
Giá chuyển hướng phải có đặc tính kỹ thuật và kiểu loại đúng quy định của
thiết kế.
2.2.10.2
Tải trọng trục thiết kế trong giá chuyển hướng phải phù hợp với hồ sơ
thiết kế.
2.2.10.3
Độ bền của khung giá, má giá và xà nhún có kết cấu thép đúc hoặc kết cấu
thép hàn phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong thiết
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.10.5
Mặt lăn bánh xe phải có biên dạng
và kích thước danh nghĩa quy định tại Hình 2, Hình 3 hoặc quy định của thiết
kế.

Hình
2. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1435 mm

Hình
3. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1000 mm
2.2.11 Hệ thống hãm
2.2.11.1
Quy định chung
a) Hệ thống hãm khí nén và
hãm tay phải lắp ráp theo đúng quy định của thiết kế.
b) Khoảng cách hãm của toa
xe khi toa xe được lắp vào tàu dùng hãm khí nén phải đảm bảo không quá 800 m.
Khi toa xe hãm không được lết bánh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vật liệu chế tạo và
dung tích của bình chịu áp lực phải đúng với thiết kế. Sau khi chế tạo, bình
chịu áp lực phải thử nghiệm theo yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy chuẩn tương
ứng.
đ) Tất cả các loại van của
hệ thống hãm đều phải được thử nghiệm theo quy định trước khi tiến hành lắp ráp
hệ thống hãm toa xe.
e) Hệ thống hãm sau khi
lắp ráp xong phải thử để đảm bảo các tính năng của hệ thống hãm.
g) Toàn bộ suốt hãm, xà
hãm đều phải có quang/xích treo an toàn hoặc biện pháp an toàn khác.
h) Tất cả các lỗ liên kết
của các suốt hãm đều phải đóng bạc (trừ suốt hãm tay).
i) Giá đỡ suốt hãm phải có
biện pháp chống rung.
2.2.11.2
Hệ thống hãm của toa xe khách
a) Trên toa xe khách và
toa xe trưởng tàu phải lắp van hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất, vị trí lắp phải
bảo đảm dễ quan sát và sử dụng.
b) Các ống mềm nối từ thân
toa xe tới giá chuyển hướng phải có đủ khoảng hở đối với các bộ phận quanh nó,
để tránh bị va quệt khi toa xe vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bệ đứng hãm tay (nếu
có) phải có biện pháp chống trượt và có đủ độ bền và độ cứng. Kích thước của bệ
(chiều dài x chiều rộng) không nhỏ hơn 600 mm x 300 mm.
b) Khoảng cách từ vô lăng
hãm tay tới mặt ngoài thân xe không nhỏ hơn 80 mm.
2.2.12 Hệ thống
thông gió và điều hòa không khí
2.2.12.1
Thông gió toa xe khách phải dùng một trong các hình thức sau: thông gió
tự nhiên, thông gió cưỡng bức, điều hòa không khí, hoặc sử dụng kết hợp của các
hình thức trên.
2.2.12.2
Toa xe khách có lắp thiết bị điều hòa không khí phải đảm bảo các thông số
trong buồng hành khách theo quy định sau:
a) Nhiệt độ bình quân từ
24 °C đến 28 °C.
b) Chênh lệch nhiệt độ tại
các điểm đo không quá 2 °C.
c) Độ ẩm tương đối trung
bình không lớn hơn 70 %.
d) Tốc độ gió trung bình
(đo tại vị trí của hành khách) không quá 0,3 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.13 Độ ồn
2.2.13.1
Độ ồn cho phép bên trong buồng hành khách khi tòa xe vận hành trên đường
đạt tiêu chuẩn từ cấp 2 trở lên với tốc độ 60 km/h ± 5 % phải phù hợp với quy
định của Bảng 4 dưới đây.
2.2.13.2
Độ ồn cho phép bên trong toa xe khi toa xe đứng yên được đo ở bên trong
toa xe khi cụm máy điều hòa và cụm máy phát điện đang vận hành toàn tải. Trị số
độ ồn cho phép này so với trị số độ ồn cho phép khi toa xe vận hành phải thấp
hơn 3 dB đối với tất cả các loại toa xe.
Bảng
4. Độ ồn cho phép bên trong toa xe khách khi vận hành
Loại
toa xe
Độ
ồn cho phép không lớn hơn
Toa xe giường nằm (có
điều hòa)
70
dB
Toa xe giường nằm (không
có điều hòa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toa xe ghế ngồi (có điều
hòa)
72
dB
Toa xe ghế ngồi (không
có điều hòa)
75
dB
Toa xe hàng ăn tại buồng
khách (có điều hòa)
72
dB
Toa xe hàng ăn tại buồng
khách (không có điều hòa)
75
dB
Toa xe công vụ phát điện
tại buồng nhân viên (có điều hòa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toa xe công vụ phát điện
tại buồng nhân viên (không có điều hòa)
75
dB
2.2.14 Phòng chống
cháy, thoát hiểm
2.2.14.1
Phòng chống cháy
a) Mỗi toa xe khách phải
có ít nhất 02 bình cứu hỏa.
b) Phải có biện pháp bảo
vệ phù hợp trong trường hợp các thiết bị điện phát sinh hồ quang hoặc sinh
nhiệt.
c) Phải có biện pháp ngăn
ngừa hỏa hoạn do lỗi tiếp xúc của các mối nối hoặc sự sinh nhiệt của thiết bị
điện, các dây điện của toa xe phải có khả năng chịu nhiệt.
d) Phải có biện pháp phòng
chống cháy do các tia lửa bắn ra từ các guốc hãm khi hãm gây nên đối với toa xe
có sàn gỗ, toa xe chở các chất dễ cháy.
đ) Toa xe hàng ăn sử dụng
khí ga phải tuân thủ theo đúng quy định của thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quy định trong thiết kế và các quy định hiện hành về phòng chống cháy nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Toa xe khách có cửa sổ
lắp kính cố định khi cần hành khách có thể thoát
hiểm bằng cửa sổ phải được trang bị búa phá kính và đèn pin (gọi là dụng cụ thoát hiểm).
b) Toa xe khách ghế ngồi
lắp cửa sổ kính cố định phải trang bị ít nhất bốn (04) bộ dụng cụ thoát hiểm, toa xe khách giường nằm lắp cửa sổ
kính cố định phải trang bị ít nhất mỗi buồng ngủ một (01) bộ dụng cụ thoát hiểm. Các bộ dụng cụ thoát hiểm phải đặt tại nơi hành khách dễ thấy,
dễ lấy khi sử dụng và phải có biển chỉ dẫn.
2.2.15 Bảo vệ môi
trường
2.2.15.1
Toa xe khách (trừ toa hành lý) phải có thiết bị vệ sinh tự hoại và thùng
thu gom rác thải.
2.2.15.2
Thiết bị vệ sinh tự hoại phải có giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản
xuất trước khi lắp trên toa xe. Giá trị tối đa các thông số ô nhiễm trong nước
thải từ thiết bị vệ sinh tự hoại phải phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ
GTVT.
2.2.15.3
Buồng vệ sinh và thiết bị vệ sinh tự hoại phải phù hợp với hồ sơ thiết
kế.
2.2.15.4
Thiết bị vệ sinh tự hoại được lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường.
2.2.16 Hệ thống
điện, thông tin và thiết bị chiếu sáng trong xe
2.2.16.1 Hệ thống
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Toa xe khách lắp thiết
bị điều hòa không khí phải có đủ điều kiện để dùng điện lưới bên ngoài.
c) Hệ thống chiếu sáng
dùng cho toa xe khách phải đảm bảo độ rọi theo quy định và phải có biện pháp
chiếu sáng dự phòng.
d) Dây điện sử dụng trên
toa xe phải đảm bảo chất lượng theo đúng các tiêu
chuẩn quy định trong thiết kế.
đ) Độ cách điện của hệ
thống điện:
- Đối với nguồn điện một
chiều là 24 V, dùng Mêgaôm kế cấp 500 V đo điện trở cách điện giữa đường cáp
trục nguồn với nhau và với vỏ toa xe không nhỏ hơn 0,5 MΩ;
- Đối với nguồn điện xoay
chiều là 220 V/380 V, 50 Hz, dùng Mêgaôm kế cấp 1000 V đo điện trở cách điện
giữa các pha với nhau, giữa các pha với dây trung tính, giữa các pha với vỏ toa
xe không nhỏ hơn 5 MΩ.
2.2.16.2 Hệ thống
thông tin
a) Mỗi toa xe khách trang
bị ít nhất một loa điện có thông số tối thiểu 8 Ω - 4 W. Riêng toa xe giường
nằm, mỗi phòng ngủ lắp một loa điện có thông số tối thiểu 8 Ω - 2 W, loa có
chiết áp điều chỉnh âm lượng.
b) Loa phát thanh phải có
chất lượng tốt, âm thanh phát ra phải rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.16.3 Thiết bị
chiếu sáng trong toa xe
a) Thiết bị chiếu sáng
trong buồng khách phải có độ rọi không được thấp hơn các giá trị quy định trong
Bảng 5:
Bảng
5: Độ rọi trong buồng khách
Loại
toa xe
Độ
rọi trung bình
Điện
áp 24 V
Điện
áp 220 V
Đèn
huỳnh quang
Đèn
dây tóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn
dây tóc
Ghế ngồi, hàng ăn
100
80
150
120
Giường
nằm
100
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
Độ rọi đều
1: 1,3
b) Độ rọi ở một số vị trí
ngoài buồng khách được quy định theo tỷ lệ trong bảng 6.
c) Ở các vị trí chính giữa
bậc lên xuống và cầu giao thông giữa hai toa xe phải được chiếu sáng và độ rọi
không nhỏ hơn 10 lux.
Bảng
6: So sánh độ rọi
Vị
trí
So
với độ rọi trong buồng khách
Hành lang qua lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu giao thông
1/2
Buồng rửa mặt
1/1
Buồng vệ sinh
1/2
2.2.17 Hệ thống cấp
nước, thoát nước
a) Các toa xe khách phải
có hệ thống nước sạch, trừ toa xe hành lý;
b) Tổng dung tích của các két nước toa xe khách phải đảm bảo cung cấp tối
thiểu 15 lít nước/hành khách/ngày đêm (trừ các trường hợp có quy định riêng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Yêu cầu kỹ thuật đối với toa xe đường sắt đô thị
2.3.1 Điều kiện môi trường
a) Độ cao cách mặt nước
biển không quá 1200 m.
b) Nhiệt độ môi trường
trong phạm vi từ -5 °C đến 50 °C.
c) Độ ẩm tương đối bình
quân lớn nhất trong tháng không quá 90%.
2.3.2 Điều kiện cung
cấp điện
2.3.2.1
Phương thức tiếp điện
a) Tiếp điện trên cao: lấy
điện bằng cần tiếp điện.
b) Tiếp điện ray thứ 3:
lấy điện bằng bộ tiếp điện từ ray thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 1500 V DC, phạm vi dao
động từ 1000 V DC đến 1800 V DC.
b) 750 V DC, phạm vi dao
động từ 500 V DC đến 900 V DC.
c) Tại những tuyến đường
có kế hoạch khai thác chung với loại hình đường sắt khác, nếu cần thiết có thể
sử dụng điện áp xoay chiều tiêu chuẩn 25 kV/50 Hz.
2.3.3 Kiểu loại toa
xe
a) Toa xe động lực có buồng lái Mc;
b) Toa xe động lực không có buồng lái
M;
c) Toa xe kéo theo có buồng lái Tc;
d) Toa xe kéo theo không có buồng lái
T.
2.3.4 Quy định kỹ thuật chung
của toa xe đường sắt đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.2
Các loại thiết bị của toa xe phải được chế tạo theo đúng bản vẽ và điều
kiện kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải phù hợp với quy định
của các tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế.
2.3.4.3
Đường kính bánh xe phải phù hợp với thiết kế, sai lệch về đường kính 2
bánh xe trên cùng một trục của toa xe mới chế tạo không được quá 1 mm, sai lệch
về đường kính các bánh xe trên cùng một giá chuyển hướng toa xe không được quá
2 mm.
2.3.4.4
Giang cách bánh xe phù hợp với quy định của thiết kế và nhà chế tạo.
2.3.4.5
Trọng lượng toa xe ở trạng thái chỉnh bị không được lớn quá 3 % trị số
quy định trong thiết kế.
2.3.4.6
Sai lệch tải trọng trục đo được của mỗi trục chủ động trong cùng một toa
xe động lực không vượt quá 2 % tải trọng trục bình quân thực tế của trục chủ
động.
2.3.4.7
Sai lệch giữa tải trọng thực tế của mỗi bánh xe với tải trọng bình quân 2
bánh xe cùng trục đó không được vượt quá 4 %.
2.3.4.8
Độ cao của mặt sàn toa xe so với mặt ray phải phù hợp với chiều cao mặt
ke ga theo quy định của thiết kế.
Cơ cấu điều chỉnh chiều
cao của toa xe phải bảo đảm được độ cao sàn xe không thay đổi đáng kể khi có sự
thay đổi số lượng hành khách, trong mọi trường hợp, độ cao mặt sàn xe đều không
được thấp hơn mặt ke ga.
2.3.4.9
Tàu đường sắt đô thị phải bảo đảm thông qua khu đoạn có bán kính đường
cong nhỏ nhất an toàn với tốc độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.11
Tốc độ lớn nhất không được thấp hơn 80 km/h.
2.3.4.12
Trong điều kiện chuyên chở đủ hành khách, trên đường thẳng phẳng khô ráo,
điện áp cấp điện là điện áp danh nghĩa, gia tốc khởi động trung bình của tàu
đường sắt đô thị phải như sau:
a) Tốc độ từ 0 đến 40
km/h, không nhỏ hơn 0,83 m/s2.
b) Tốc độ từ 0 đến 80
km/h, không nhỏ hơn 0,5 m/s2.
2.3.4.13
Trong điều kiện chuyên chở đủ hành khách, trên đường thẳng phẳng khô ráo,
gia tốc giảm tốc trung bình khi hãm tàu từ tốc độ vận hành lớn nhất đến khi tàu
dừng hẳn là:
a) Gia tốc giảm
trung bình khi hãm thường không nhỏ hơn 0,98 m/s2.
b) Gia tốc giảm trung bình
khi hãm khẩn không nhỏ hơn 1,2 m/s2.
2.3.4.14
Chỉ tiêu động lực học phù hợp với bảng 1.
2.3.4.15
Trị số độ ồn tối đa cho phép bên trong toa xe được quy định tại bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị đo: dB
Vị
trí đo
Độ
ồn khi tàu chạy trên mặt đất, cầu cạn
Độ
ồn khi tàu chạy trong đường ngầm
Buồng lái
77
80
Buồng hành khách
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: trị số này áp
dụng cho mọi điểm dọc theo tâm toa xe, ở độ cao 1600 mm so với mặt sàn trong
buồng lái và buồng hành khách, cách 600 mm tính từ thành trong đầu xe, khi
tàu vận hành ở tốc độ từ 60 km/h đến 80 km/h với các hệ thống thiết bị hoạt
động ở điều kiện bình thường
2.3.4.16
Trị số độ ồn tối đa đo được ở hai bên ngoài toa xe không được phép vượt
quá 75 dB khi đoàn tàu chạy với tốc độ từ 0 đến 80 km/h trên đường bằng, thẳng,
trên mặt đất, trong quá trình tăng tốc hoặc hãm, với tất cả các thiết bị phụ
trợ đồng thời hoạt động trong điều kiện bình thường, đo tại 2 bên đoàn tàu cách
tim đường sắt 25 m trên độ cao 1200 mm tính từ mặt đất.
2.3.4.17
Trong phạm vi hệ số bám cho phép và tàu làm việc ở tình trạng đầy tải:
a) Trường hợp tàu mất đi
1/4 động lực, tàu vẫn có thể duy trì vận hành tới ga cuối.
b) Trường hợp tàu mất đi
1/2 động lực, tàu vẫn có khả năng khởi động tại điểm có độ dốc lớn nhất trên
đường để tiếp tục chạy tới ga gần nhất.
c) Một tàu không tải
(không chở hành khách) phải có khả năng kéo được một tàu khác chở đầy tải nhưng
không có động lực chạy trên độ dốc lớn nhất của đường chính tuyến tới ga kế
tiếp.
2.3.4.18
Các thiết bị, tổng thành cùng kiểu
loại, nhãn hiệu phải bảo đảm có tính lắp lẫn.
2.3.4.19
Vật liệu dùng để chế tạo kết cấu toa xe và các phụ kiện phải là loại vật
liệu khó cháy. Tính năng chống cháy của vật liệu, chỉ tiêu khí độc hại và độ
khói do vật liệu bị cháy hoặc bị đốt nóng phải phù hợp với tiêu chuẩn an toàn
phòng cháy đã được phê duyệt trong thiết kế. Dây cáp điện dùng trên toa xe phải
phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
2.3.4.20
Việc xử lý bề mặt và quét lớp sơn bảo vệ trước khi sơn toa xe phải phù
hợp với quy định của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.1
Thân xe
a) Thiết kế của toa xe có
tuổi thọ không nhỏ hơn 30 năm.
b) Độ kín của toa xe phải
phù hợp với yêu cầu của thiết kế, thân xe, vỏ ngoài của tất cả các thiết bị lắp
bên ngoài thân xe và tất cả các lỗ mở, cửa sổ, cửa ra vào, nắp lỗ đều phải
chống được xâm nhập của mưa, tuyết. Các hộp và tủ kín phải được đảm bảo kín
khít để khi rửa không cho nước thấm vào hoặc lọt nước.
c) Toa xe phải có bệ ky
xe, bệ móc cẩu thân xe và phải đánh dấu ghi chú rõ vị trí cho phép ky xe, cẩu
xe để thuận tiện cho việc tháo lắp và cứu viện.
d) Phía trước của toa xe có buồng lái phải lắp bộ phận gạt chướng ngại
vật, bộ phận này có thể điều chỉnh được và bộ phận hấp thu năng lượng va đập.
2.3.5.2
Buồng lái
a) Buồng lái phải thoáng để lái tàu có thể dễ dàng quan sát rõ
ràng tín hiệu phía trước, mạng điện trên cao, hầm và ke ga.
b) Kính của trước buồng
lái phải là loại kính an toàn có tính năng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
quy định trong thiết kế. Kính cửa trước phải lắp bộ gạt nước mưa và tấm che
nắng.
c) Mặt bên của buồng lái
phải có cửa cạnh buồng lái. Giữa buồng lái và buồng hành khách phải có cửa liên
thông, độ mở của cánh cửa liên thông không được nhỏ hơn 550 mm, chiều cao phải
lớn hơn 1800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Ghế ngồi lái tàu phải
là ghế mềm, chiều cao cũng như vị trí trước sau đều có thể điều chỉnh được.
Việc thiết kế ghế ngồi lái tàu cần bảo đảm lái tàu có thể nhanh chóng rời khỏi
ghế trong trường hợp cần thiết.
2.3.5.3
Buồng hành khách
a) Hai bên buồng hành
khách phải bố trí hợp lý và đầy đủ các cửa ra vào, độ mở hết mỗi cánh cửa ra vào
không được nhỏ hơn 1300 mm, chiều cao không được nhỏ hơn 1800 mm.
b) Việc đóng mở cửa toa xe
điều khiển bằng điện với nguồn động lực đóng mở là điện hoặc khí nén, việc
truyền động và điều khiển đóng mở phải an toàn, độ tin cậy cao. Các cửa bên
buồng hành khách cần có liên khóa điện tự động đóng cửa và cơ cấu khóa chặt cửa
bảo đảm cửa không bị tự mở trong khi tàu đang chạy và tàu không thể chạy khi
cửa đang mở. Mỗi cửa phải hoạt động riêng biệt và có
thể mở được bằng tay để thoát hiểm khi có
sự cố. Mỗi bên toa xe phải có ít nhất một cửa bên có thể dùng chìa khóa để thực
hiện đóng mở cửa từ bên ngoài.
c) Hai bên buồng hành
khách được bố trí cửa sổ. Kính cửa ra vào và cửa sổ toa xe phải là kính an toàn
có tính năng phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn quy định trong thiết kế, khi vỡ tạo thành mảnh vụn không gây thương tích
cho hành khách và gặp trường hợp khẩn cấp có thể dùng lực mạnh hoặc vật cứng
nhọn để đập vỡ kính.
d) Trong buồng hành khách
phải bố trí đủ ghế ngồi cho hành khách theo thiết kế.
d) Các tấm vách trong của
buồng hành khách phải được chế tạo bằng vật liệu chống cháy, dễ lau rửa và có
tính trang trí cao. Sàn buồng hành khách phải có đủ tính năng chống mài mòn,
chống trượt, chống thấm nước, chống tĩnh điện và chống cháy. Ghế ngồi, các
trang trí trong buồng hành khách phải được làm bằng vật liệu khó cháy hoặc
chống cháy cao.
e) Bên trong buồng hành
khách phải có đủ số cột đứng, tay vịn, lắp đặt vững chắc, thẩm mỹ, nếu thấy cần
thiết phải lắp đặt thêm một số vòng vịn.
g) Buồng hành khách phải
có đầy đủ đèn chiếu sáng. Độ rọi trung bình ở vị trí độ cao cách mặt sàn 800 mm
không nhỏ hơn 200 lux, độ rọi nhỏ nhất (khi bên ngoài toa xe không có nguồn
chiếu sáng nào) không nhỏ hơn 150 lux. Ngoài ra phải có nguồn chiếu sáng khẩn
cấp phòng khi nguồn điện bình thường bị ngắt đột ngột, độ rọi của nguồn dự trữ
này không nhỏ hơn 10 lux.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đối với toa xe có vị
trí cho xe lăn, phải bố trí khu vực và tay nắm vịn cho hành khách ngồi xe lăn
phù hợp.
2.3.6 Móc nối
2.3.6.1
Kiểu móc nối: liên kết giữa các toa xe trong tàu bằng móc nối bán vĩnh
cửu hoặc móc nối bán tự động; đầu trước toa xe có buồng lái lắp móc nối tự động
hoặc móc nối bán tự động.
2.3.6.2
Khoảng cách từ trung tâm móc nối tới bề mặt ray theo quy định của thiết
kế. Toa xe đường sắt đô thị trong cùng một tuyến phải sử dụng một khoảng cách
thống nhất.
2.3.6.3
Khi sử dụng móc nối tự động, phải có thiết bị thể hiện để lái tàu nhận
biết được trạng thái móc và khóa móc của móc nối.
2.3.7 Giá chuyển
hướng
2.3.7.1
Tính năng và kích thước chính của giá chuyển hướng toa xe phải phù hợp
với khổ giới hạn của tuyến đường sắt đã được phê duyệt và phải đảm bảo tàu có
thể chạy an toàn ở tốc độ cao nhất cho phép trong trường hợp hao mòn của các bộ
phận chạy vẫn nằm trong giới hạn cho phép, kể cả trường hợp cơ cấu lò xo hoặc
bộ giảm chấn bị hư hỏng vẫn đảm bảo cho toa xe chạy an toàn tới cuối hành
trình.
2.3.7.2
Bánh xe được sử dụng phải là bánh xe thép cán liền hoặc bánh xe đàn hồi,
hình dạng mặt lăn phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
2.3.8 Hệ thống hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.8.2
Hệ thống hãm phải có đủ năng lực hãm thường và hãm khẩn, khả năng điều
chỉnh lực hãm theo trạng thái chở nặng hoặc rỗng của toa xe. Tàu khi phải thực
hiện hãm khẩn thì phải dừng đỗ đúng khoảng cách hãm quy định trong thiết kế.
2.3.8.3
Hãm điện và hãm khí nén phải được phối hợp nhịp nhàng. Khi hãm thường,
chủ yếu sử dụng hãm điện. Việc chuyển đổi giữa hãm điện và hãm khí nén phải
được thực hiện dễ dàng, êm dịu. Khi lực hãm điện không đủ thì hãm khí nén phải
kịp thời bổ sung phần lực hãm thiếu theo yêu cầu của tổng lực hãm tàu.
2.3.8.4
Cơ cấu tác dụng hãm có thể sử dụng hãm mặt lăn hoặc hãm đĩa.
2.3.8.5
Hệ thống hãm phải có tính năng chống trượt để chống rẫy máy.
2.3.8.6
Tàu phải có bộ phận hãm đỗ để bảo đảm sao cho khi thực hiện hãm đỗ đối
với tàu nặng trên dốc lớn, tàu không bị trôi dốc.
2.3.8.7
Độ kín của hệ thống hãm khí nén phải phù hợp với yêu cầu sau:
a) Áp suất của hệ thống
hãm sau khi đóng đường ống cấp 5 phút, áp suất không được giảm xuống quá 0,2
bar.
b) Áp suất của xi lanh hãm
và bình chịu áp lực trong 3 phút không được giảm quá 0,1 bar.
2.3.8.8
Trị số áp lực thực tế của guốc hãm khi hãm thường toa xe không được sai
lệch quá ± 5 % trị số tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.9 Hệ thống điện
2.3.9.1
Hệ thống điện phải có độ cách điện cao. Các mạch điện đều phải qua thử
nghiệm chịu điện áp, điện áp thử nghiệm phải bằng 85 % điện áp thử nghiệm thấp
nhất của thiết bị điện được lắp trong mạch điện được thử nghiệm.
2.3.9.2
Bảo vệ nối đất của các thiết bị điện phải hoạt động tin cậy, dây nối đất
phải có đủ tiết diện cần thiết.
2.3.9.3
Bộ tiếp điện (bộ tiếp điện từ ray hoặc cần tiếp điện trên cao) phải đảm
bảo trạng thái tiếp điện tin cậy để khi tiếp điện không được gây nên hư hại
hoặc mòn vẹt đối với bộ tiếp điện và thiết bị cấp điện. Áp lực tiếp xúc của bộ
tiếp điện phải theo quy định của thiết kế.
2.3.9.4
Tàu sử dụng cần tiếp điện phải được lắp đặt bộ chống sét.
2.3.9.5
Khả năng tương thích điện từ của các thiết bị điện phải phù hợp với quy
định của thiết kế hoặc tiêu chuẩn tham chiếu.
2.3.9.6
Bộ ắc quy phải có tính năng nạp phóng tốt, dung lượng bộ ắc quy phải đảm
bảo cung cấp chiếu sáng khi toa xe có sự cố như chiếu sáng khẩn cấp, chiếu sáng
bên ngoài, chạy các thiết bị an toàn toa xe, loa phát thanh, đóng mở cửa ít
nhất 01 lần, thông gió khẩn cấp làm việc không nhỏ hơn 45 phút đối với tuyến có
đường ngầm và không nhỏ hơn 30 phút đối với tuyến chạy trên mặt đất hoặc trên
cao.
2.3.9.7
Các đầu dây điện, cáp điện và các mối nối ép phải chắc chắn và dẫn điện
tốt. Giữa hai đầu nối của dây dẫn không được có một mối nối khác. Hai đầu mỗi
dây điện, cáp điện phải đóng dập ký hiệu dây chắc chắn, dễ đọc.
2.3.10 Hệ thống điều
hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.10.2
Công suất làm mát của hệ thống điều hòa không khí toa xe phải đáp ứng
được điều kiện:
a) Khi nhiệt độ môi trường
nhỏ hơn 30 °C:
Nhiệt độ buồng hành khách
và buồng lái phải là: 18 °C ÷ 25 °C; độ ẩm tương đối (RH) không lớn hơn 65 %.
b) Khi nhiệt độ môi trường
lớn hơn 30 °C:
Nhiệt độ buồng hành khách
và buồng lái là: T1 ≤ 22 + 0,5 (T2 - 20) °C; độ ẩm tương
đối (RH) không lớn hơn 65 %.
Trong đó T1:
Nhiệt độ trong buồng lái và buồng hành khách
T2: Nhiệt độ
môi trường
2.3.10.3
Khi sử dụng hệ thống điều hòa không khí trong buồng hành khách, việc bố
trí cửa hút khí tươi và đường ống gió phải đáp ứng được hiệu quả làm mát và yêu
cầu thoải mái của hành khách, lượng khí tươi bình quân cho mỗi người không nhỏ
hơn 10 m3/h (tính theo số hành khách danh nghĩa).
2.3.10.4
Khi buồng hành khách chỉ có quạt thông gió hoạt động thì lượng cấp gió
bình quân đầu người không được nhỏ hơn 25 m3/h (tính theo số hành
khách danh nghĩa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.11 Thiết bị an
toàn
2.3.11.1
Bàn điều khiển buồng lái phải có thiết bị dừng tàu khẩn cấp và thiết bị
chống ngủ gật.
2.3.11.2
Trong buồng lái phải có tín hiệu hiển thị trạng thái đóng mở của cửa ra
vào (cửa cạnh) buồng hành khách và tín hiệu báo tải của toa xe để lái tàu thuận
tiện quan sát.
2.3.11.3
Phía trước buồng lái phải có đèn pha điều chỉnh chiếu xa gần; phía đuôi
tàu phải có đèn tín hiệu màu đỏ hiển thị đủ để nhìn thấy được trong khoảng cách
hãm an toàn. Thành bên toa xe lắp đèn báo tình trạng đóng mở của cửa ra vào toa
xe hoặc đèn báo hãm, đã nhả hãm.
2.3.11.4
Toa xe có buồng lái phải có còi điện hoặc còi hơi.
2.3.11.5
Trong toa xe phải có các biển cảnh báo gồm cảnh báo hãm khẩn cấp trong
buồng lái, cảnh báo thiết bị mang điện áp cao, cảnh báo thiết bị phòng cháy,
hướng dẫn thao tác trong tủ điện.
2.3.11.6
Buồng hành khách và buồng lái phải được trang bị các bình cứu hỏa đúng
kiểu loại theo thiết kế và còn thời hạn sử dụng, vị trí để các bình cứu hỏa
phải dễ quan sát và dễ lấy, có hướng dẫn sử dụng. Khi sử dụng chất khí do vật
liệu dập lửa sinh ra không được gây tác hại cho con người.
2.3.12 Hệ thống điều
khiển chạy tàu
2.3.12.1
Hệ thống phải có tính năng bảo vệ tàu tự động, đảm bảo sự an toàn của
tàu, tự động kiểm soát tốc độ và chuyển động của tàu. Tính năng bảo vệ tự động
trên tàu phải liên tục tính toán tốc độ và vị trí thực dựa trên các thông tin
nhận được từ thiết bị bảo vệ dưới đất và từ cơ sở dữ liệu để thực hiện hãm nếu
tốc độ tàu vượt quá tốc độ tính toán định trước. Tính năng này phải luôn hoạt
động trong mọi chế độ điều khiển của đoàn tàu (vận hành tự động hoặc bằng người
lái).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.12.3
Hệ thống phải có tính năng giám sát tàu tự động và chẩn đoán hệ thống,
phải xác định vị trí, hành trình, tốc độ của đoàn tàu và gửi về trung tâm điều
hành theo thời gian thực. Hệ thống phải có khả năng tiếp nhận các thông tin từ
trung tâm điều hành để dừng tàu và cảnh báo lái tàu khi cần thiết. Hệ thống
phải có đủ dung lượng bộ nhớ để ghi lại các thông tin liên quan đến an toàn
chạy tàu theo quy định của thiết kế.
2.3.13 Hệ thống phát
thanh và thông tin hành khách
2.3.13.1
Tàu phải có khả năng thông tin hai chiều giữa lái tàu và trung tâm điều
hành chạy tàu, giữa buồng lái phía đầu và buồng lái phía cuối tàu. Phía trước
buồng lái hai đầu tàu phải có bảng hiển thị khu đoạn tàu chạy.
2.3.13.2
Tàu phải có hệ thống phát thanh và tự động báo ga đến đối với hành khách.
Trong buồng hành khách phải có loa phát thanh, bảng hiển thị để thông báo tàu
dừng đỗ ở ga sắp đến và thông tin hướng dẫn hành khách lên xuống tàu.
2.3.13.3
Trong buồng hành khách phải có nút nhấn báo động và thiết bị liên lạc để
hành khách thông báo với lái tàu trong trường hợp khẩn cấp. Khi nhận được báo
động của hành khách, lái tàu phải biết được toa xe nào đã phát ra báo động.
2.4
Một số yêu cầu riêng đối với toa xe khách tiếp cận người khuyết tật
Đối với toa xe khách tiếp
cận người khuyết tật ngoài các quy định kỹ thuật áp dụng cho toa xe khách thông
dụng như đã nêu ở trên còn có các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
2.4.1 Cửa xe
2.4.1.1
Cửa lên xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mỗi lối cửa lên xuống
toa xe (loại cửa đóng mở tự động) phải lắp thiết bị cảnh báo bằng âm thanh gần
lối cửa lên xuống hoặc gần thiết bị điều khiển (nếu có). Thiết bị phải phát ra
tín hiệu âm thanh rõ ràng để báo cho hành khách biết trước khi cửa bắt đầu mở hoặc
đóng.
c) Toa xe khách có chỗ
dành cho người đi xe lăn phải có cửa, lối lên xuống phù hợp ở mỗi bên thành xe,
chiều rộng của cửa khi mở hoàn toàn không nhỏ hơn 800 mm.
d) Ký hiệu của toa xe
khách có chỗ dành cho người khuyết tật và xe lăn phải được dán mỗi bên thành xe
ít nhất một cái. Ký hiệu được dán ở ngoài toa xe được dán gần cửa lên xuống để
hành khách dễ dàng nhìn thấy được khi cửa đóng hay mở. Ký hiệu phía trong toa
xe phải ở gần chỗ để xe lăn.
đ) Ký hiệu toa xe khách
chở người khuyết tật và xe lăn phù hợp với Hình 4; có nền màu trắng hoặc xanh
da trời; có kích thước không nhỏ hơn 120
mm x 150 mm khi lắp ngoài toa xe và không nhỏ hơn 60 mm x 75 mm khi lắp trong
toa xe.
e) Lối đi lại cho người đi
xe lăn từ cửa lên xuống đến khu vực dành cho người khuyết tật phải rộng tối
thiểu 800 mm và không có vật cản trở. Gần khu vực dành cho người khuyết tật
phải có chỗ quay đầu cho xe lăn, đường kính chỗ quay đầu xe tối thiểu 1500 mm.

Hình
4: Ký hiệu toa xe chở người khuyết tật và xe
lăn
2.4.1.2
Cửa bên trong toa xe
a) Cửa trong toa xe khách
mà người đi xe lăn đi qua để đến khu vực dành cho người khuyết tật phải rộng
tối thiểu 800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với loại cửa đóng,
mở tự động trên toa xe khách phải theo các yêu cầu sau:
- Cửa ra vào bắt đầu mở
khi một phần bất kỳ của hành khách đi tới cách cửa ra vào dưới 500 mm đo theo
phương ngang;
- Cánh cửa ra vào mỗi lần
mở phải duy trì thời gian mở hoàn toàn không nhô hơn 5 giây trước khi đóng;
- Khi cửa bắt đầu đóng nếu
cạnh của cửa tiếp xúc với bất kỳ một bộ phận nào của cơ thể hành khách thì cửa
phải tự mở ra. Lực đóng cửa không vượt quá 65 N.
2.4.2 Bậc lên xuống
toa xe khách
a) Kích thước bậc lên
xuống toa xe khách như sau:
- Chiều cao từ 120 mm đến
200 mm;
- Mặt bậc có chiều sâu
không nhỏ hơn 250 mm và chiều rộng không nhỏ hơn 455 mm.
b) Bề mặt của bậc lên
xuống toa xe khách phải có khả năng chống trơn trượt trong mọi điều kiện thời
tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khu vực của mỗi bậc lên
xuống được khép kín bằng các tấm đỡ đứng với tấm bề mặt bậc lên xuống và cạnh
trước của nó hoặc mặt sàn của toa xe. Góc tạo bởi tấm đỡ đứng và tấm bề mặt là
90° để phòng chống vấp trượt.
đ) Bề mặt bậc lên
xuống toa xe khách phải được chiếu sáng đều. Độ rọi của đèn chiếu sáng bậc lên
xuống không nhỏ hơn 100 lux.
2.4.3 Sàn toa xe
khách
a) Toàn bộ mặt sàn toa xe
khách phải được chế tạo bằng vật liệu chống trơn trượt. Màu sắc sàn khu vực đầu
xe và hành lang phải tương phản với màu sắc vùng sàn xe dành cho hành khách.
b) Khu vực sàn lối cửa lên
xuống của hành khách phải được đánh dấu bằng dải sơn kẻ song song với mép trên
bậc cầu thang, có màu sắc tương phản với màu sắc bề mặt sàn xe. Chiều rộng dải
sơn không quá 50 mm, khoảng cách đo từ mép bậc cầu thang đến cạnh gần của dải
sơn không nhỏ hơn 50 mm.
2.4.4 Tay vịn và tay
nắm
a) Tay vịn được lắp trên
toa xe khách cả hai phía ở trong và ngoài lối cửa lên xuống, điểm dưới không cao
quá 700 mm, điểm trên không thấp dưới 1200 mm đo từ sàn xe theo phương thẳng
đứng.
b) Các tay vịn đều có dạng
ống tròn với đường kính ngoài từ 30 mm đến 40 mm. Khoảng cách giữa thân tay vịn
tới bề mặt giá gá lắp và tới các chi tiết xung quanh không được bé hơn 45 mm.
Bề mặt tay vịn được chế tạo bằng vật liệu chống trơn trượt, có màu sắc tương
phản với màu sắc các bộ phận xung quanh.
c) Tay nắm lắp trên tựa
lưng của mỗi ghế ngồi (thuộc khu vực dành cho người khuyết tật) trong toa xe
khách phải có dạng hình tròn. Bề mặt tay nắm được chế tạo bằng vật liệu chống
trơn trượt, có màu sắc tương phản với màu sắc nơi tay nắm được lắp. Khoảng cách
giữa tay nắm với các chi tiết xung quanh nơi lắp đặt không được nhỏ hơn 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.5.1
Chỗ ngồi cho người khuyết tật
a) Đối với toa xe ghế ngồi
có chỗ dành cho người khuyết tật quy định số lượng ghế ngồi cho người khuyết
tật ít nhất là 10% tổng số chỗ trong toa xe, trong đó có ít nhất một chỗ dành
cho người đi xe lăn. Chỗ ngồi cho người khuyết tật phải có ký hiệu chỉ dẫn cho
người khuyết tật dễ nhận biết.
b) Đối với toa xe khách
giường nằm có chỗ dành cho người khuyết tật phải có ít nhất một phòng ngủ dành
cho người đi xe lăn.
c) Ghế ngồi cho người
khuyết tật không được dùng loại ghế lật hoặc ghế gập. Chiều rộng mặt ghế tối
thiểu là 450 mm. Kích thước ghế và khoảng không gian giữa ghế trước và ghế sau
phù hợp với Hình 5, Hình 6, Hình 7.
d) Các tay ghế trên ghế
ngồi cho người khuyết tật phải gập được để mở rộng chỗ tạo điều kiện thuận lợi
cho hành khách khuyết tật ra, vào chỗ ngồi.
đ) Các thiết bị phục vụ
được lắp đặt tại khu vực cho người khuyết tật phải có biển hiệu chỉ dẫn, phải
bố trí ở vị trí thuận lợi trong tầm với của hành khách khuyết tật.

Hình
5: Khoảng không gian của ghế loại đối diện qua bàn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
7: Chiều rộng của ghế
2.4.5.2
Chỗ dành cho xe lăn
a) Kích thước chỗ dành cho
xe lăn như sau:
- Chiều dài theo chiều dọc
xe không nhỏ hơn 1300 mm;
- Chiều rộng theo chiều
ngang xe không nhỏ hơn 750 mm;
- Chiều cao tính từ sàn xe
không nhỏ hơn 1400 mm.
b) Đối với toa xe ghế ngồi
- Chỗ dành cho xe lăn trên
toa xe có kích thước phù hợp với quy định ở trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống neo giữ xe lăn,
thiết bị phanh hãm của xe lăn phải có tác dụng chống được xe lăn tự di chuyển
khi tàu vận hành.
c) Đối với toa xe giường
nằm
- Chiều rộng cửa và lối
vào buồng ngủ dành cho người đi xe lăn và không gian bên cạnh giường không nhỏ
hơn 850 mm;
- Buồng ngủ phải có chỗ
quay đầu xe với đường kính nhỏ nhất là 1500 mm; Khoảng trống không gian ở phía
dưới gầm bàn có chiều cao ít nhất là 700 mm để hành khách duỗi chân;
- Giường dành cho người đi
xe lăn được lắp trên giá đỡ chắc chắn. Chiều cao đo từ sàn xe đến mặt trên của
đệm nằm là từ 475 mm đến 485 mm.
d) Có ký hiệu theo Hình 4
đặt gần ngay chỗ dành cho xe lăn để hành khách nhận biết.
đ) Chỗ dành cho xe lăn
phải lắp các thiết bị trợ giúp để người khuyết tật ngồi trên xe lăn có thể liên
hệ với nhân viên trên tàu trong trường hợp khẩn cấp.
e) Các thiết bị điều khiển
phải lắp đặt trong tầm với của người khuyết tật ngồi trên xe lăn để có thể điều
khiển thiết bị hoạt động bằng lòng bàn tay với một lực không quá 30 N.
g) Đèn dùng cho hành khách
đi xe lăn là loại đèn có thể điều chỉnh được cường độ ánh sáng, các công tắc
điều khiển được lắp ở hai đầu giường ngủ nằm trong tầm với thuận lợi của hành
khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.6 Buồng vệ sinh
a) Phải có ít nhất một
buồng vệ sinh dành cho người đi xe lăn, bố trí gần khu vực dành cho người
khuyết tật trên toa xe khách và có ký hiệu chỉ dẫn bên ngoài.
b) Chiều cao của tay nắm,
khóa cửa và các thiết bị phục vụ bên trong hoặc bên ngoài buồng vệ sinh từ 800
mm đến 1200 mm tính từ sàn xe đến tâm thiết bị.
c) Tay nắm, khóa cửa và
các thiết bị khác ở trong buồng vệ sinh phải hoạt động được bằng một lực tác
động không quá 15 N, được lắp đặt tại vị trí thuận lợi để hành khách khiếm thị có thể nhận dạng bằng tay khi tiếp xúc.
d) Đường viền bao trực
tiếp xung quanh các nút ấn, công tắc điện điều khiển trong buồng vệ sinh phải
có màu sắc tương phản với màu sắc chi tiết xung quanh.
đ) Chỗ ngồi, nắp đậy bệ cầu
và các tay nắm trong buồng vệ sinh phải có màu sắc tương phản với màu sắc của
các chi tiết xung quanh.
e) Chiều cao bề mặt bệ
ngồi của thiết bị vệ sinh tự hoại dành cho người đi xe lăn từ 475 mm đến 485 mm
tính từ sàn xe.
g) Các thiết bị rửa và sấy
khô tay (nếu có) phải được lắp đặt ở vị trí thuận lợi bên cạnh thiết bị vệ sinh
tự hoại để người đi xe lăn không phải di chuyển ra khỏi thiết bị vệ sinh tự
hoại khi cần rửa tay. Tay vịn bên cạnh thiết bị vệ sinh tự hoại là loại tay vịn
dùng khớp bản lề bố trí lắp đặt ở vị trí thuận lợi không cản trở cho việc di
chuyển của người đi xe lăn (theo Hình 8).
h) Chiều rộng của cửa vào
buồng vệ sinh không nhỏ hơn 800 mm. Trong buồng vệ sinh phải có không gian tối
thiểu là 700 mm x 1300 mm để đặt xe lăn, không gian này được bố trí bên phải
nhìn từ mặt trước thiết bị vệ sinh tự hoại để người khuyết tật dễ dàng chuyển
từ xe lăn sang bệ ngồi thiết bị vệ sinh tự hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8: Sơ đồ bố trí thiết bị vệ sinh tự hoại và tay vịn khớp quay
i) Trong buồng vệ sinh
phải lắp ít nhất 2 thiết bị liên lạc với bên ngoài để trợ giúp trong trường hợp
khẩn cấp. Thiết bị thứ nhất đặt cách mặt sàn không quá 450 mm, thiết bị thứ 2
cách mặt sàn trong khoảng từ 800 mm đến
1200 mm.
k) Chiều rộng lối đi từ
khu vực cho người khuyết tật đến buồng vệ sinh không nhỏ hơn 800 mm, gần buồng
vệ sinh phải có chỗ để quay xe được 180°. Trên lối đi của xe lăn phải bảo đảm
không có bất kỳ chướng ngại vật nào cản trở.
2.4.7 Hệ thống thông
tin
2.4.7.1
Toa xe khách phải có các thiết bị
thông tin được lắp đặt ở trong phòng hành khách và các biển hiệu ở bên ngoài
toa xe để hành khách dễ nhận biết bằng mắt nhìn hoặc tai nghe.
2.4.7.2
Hệ thống thông tin bên trong và bên ngoài toa xe khách sẽ dùng để thông
báo các thông tin cần thiết cho hành khách như sau:
a) Thông báo ga tiếp theo,
hoặc điểm đỗ tiếp theo ở đó tàu sẽ dừng.
b) Thông báo về bất kỳ sự
chậm trễ nào của tàu nếu vượt quá 10 phút so với thời gian quy định của hành
trình tàu.
c) Thông báo về sự chệch
giờ của tàu theo bảng giờ tàu chung quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.7.3
Trên toa xe khách có lắp điện thoại phục vụ hành khách nên có một máy
điện thoại nối dài cấp cho người đi xe lăn.
2.4.7.4
Chiều cao mặt trên hộp điện thoại không quá 1400 mm tính từ sàn xe. Buồng
cabin điện thoại phải được chiếu sáng tốt và đều.
2.4.7.5
Bàn phím của điện thoại đều có chấm nổi ở phím số 5 giúp người khiếm thị
có thể nhận diện được. Các phím số phải có sự tương phản như các thiết bị khác
trên toa xe khách.
2.4.8 Thiết bị đưa
xe lăn lên và xuống toa xe
2.4.8.1
Yêu cầu chung
a) Khi khe hở giữa mép ke
ga với mép cạnh bậc lên xuống toa xe khách lớn quá 75 mm theo phương ngang và lớn
quá 50 mm theo phương thẳng đứng thì phải có thiết bị bàn nâng hoặc cầu dẫn để
đưa người đi xe lăn lên, xuống toa xe.
b) Bàn nâng và cầu dẫn đưa
xe lăn lên xuống toa xe phải phù hợp các yêu cầu sau:
- Tải trọng làm việc an
toàn không nhỏ hơn 300 kg;
- Không xảy ra biến dạng
vĩnh cửu hoặc hư hỏng sau khi phải chịu một tải trọng bằng 125% tải trọng làm
việc an toàn, được phân bố đều trên bàn nâng xe, trong khoảng thời gian ít nhất
là 10 giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bề mặt của bàn nâng
hoặc cầu dẫn đưa xe lăn lên toa xe khách phải chế tạo bằng vật liệu chống trượt
để bảo đảm an toàn cho hành khách.
2.4.8.2
Yêu cầu riêng đối với cầu dẫn.
a) Toa xe khách lắp cầu
dẫn hoạt động bằng nguồn năng lượng điện được điều khiển bởi người đi xe lăn thì nút ấn điều khiển cầu
dẫn hoạt động phải được đặt tại vị trí thích hợp với độ cao khoảng 800 mm gần
ngay cửa lên xuống dành cho xe lăn.
b) Cầu dẫn phải có cảm
biến tiếp xúc ở phía đầu để có thể dừng hoạt động khi chạm vào người hay các
chướng ngại khác.
c) Cầu dẫn phải tự động
cắt nguồn không hoạt động khi có vật nặng ≥ 15 kg đè lên trong khi cầu đang
chuyển động.
d) Khi toa xe khách chưa
dừng hẳn thì không thể điều khiển hạ cầu dẫn xuống được.
đ) Cầu dẫn (bao gồm loại
tự hành và loại vận hành bằng tay) phải lắp đặt an toàn chắc chắn, chiều rộng
tối thiểu 800 mm nhưng không lớn hơn chiều rộng cửa. Hai mép bên của cầu dốc
phải có gờ chặn cao tối thiểu 50 mm.
e) Cầu dẫn phải chịu được
tải trọng tối thiểu 300 kg. Mép của cầu dẫn phải tiếp xúc chắc chắn với ke ga
hay bậc chờ. Các cạnh của cầu dẫn phải được sơn dải màu rộng 50 mm có màu sắc tương phản với màu nền.
2.4.8.3
Yêu cầu riêng đối với bàn nâng xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mặt sàn và các mép tiếp
giáp giữa bàn nâng với sàn phải được đánh dấu bằng dải màu rộng 50 mm có màu
sắc tương phản với màu nền.
c) Vận tốc của bàn nâng xe
không vượt quá 0,15m/s. Khi hạ xuống hết hành trình thì sàn nâng phải tiếp xúc
với mặt đất.
d) Mặt sàn thiết bị nâng
phải lắp đặt cơ cấu chặn có chiều cao không quá 100 mm để chặn xe không tự lăn
ra ngoài trong quá trình nâng, hạ.
đ) Nếu hành trình nâng của
sàn bàn nâng xe lớn hơn 500 mm thì phải lắp ít nhất một tay vịn tại một phía
của sàn bàn nâng xe. Tay vịn được lắp chắc chắn theo phương ngang có độ cao từ
650 mm đến 1100 mm đo từ bề mặt sàn của bàn nâng xe.
e) Bàn nâng xe hoạt động
bằng năng lượng điện phải có cảm biến tiếp xúc để có thể dừng hoạt động khi
chạm vào người hay các chướng ngại khác trong quá trình nâng, hạ.
g) Thiết bị nâng xe tự
hành phải có khả năng vận hành được bằng tay trong trường hợp cơ cấu tự động bị
hỏng.
3
Quy định kiểm tra, thử nghiệm
3.1
Loại hình kiểm tra
Toa xe sản xuất, lắp ráp
mới và nhập khẩu có hai loại hình kiểm tra
là kiểm tra kiểu loại và kiểm tra xuất
xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra
này thực hiện các hạng mục tập trung cho một toa xe hoặc một đoàn tàu. Nội dung
kiểm tra kiểu loại gồm các hạng mục có ký hiệu T trong Bảng 9 và Bảng 10.
3.1.2 Kiểm tra xuất xưởng
Kiểm tra này thực hiện đối
với toa xe và tàu xuất xưởng theo loạt. Nội dung kiểm tra gồm các hạng mục có
ký hiệu S trong Bảng 9 và Bảng 10.
3.1.3 Thử nghiệm vận
dụng
Được thực hiện đối với toa
xe nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp mới theo bản thiết kế lần đầu hoặc thiết kế
hoán cải về kết cấu, vật liệu có ảnh
hưởng đến tính năng và an toàn vận hành.
3.1.3.1
Toa xe đưa ra thử nghiệm vận dụng phải có số km chạy không nhỏ hơn 100
000 km hoặc thời gian vận dụng tối thiểu
12 tháng đối với toa xe đường sắt quốc gia và không nhỏ hơn 5000 km hoặc thời
gian vận dụng tối thiểu 1 tháng đối với toa xe đường sắt đô thị.
3.1.3.2
Điều kiện thử nghiệm vận dụng phải tương đương với điều kiện vận dụng
chính thức.
Trong thời gian thử
nghiệm, phải lập hồ sơ về những vấn đề sau:
a) Thời gian vận dụng hoặc
khu đoạn vận dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tốc độ lớn nhất.
d) Những vấn đề phát sinh.
3.1.3.3
Phải tiến hành kiểm tra toa xe sau khi kết thúc thử nghiệm vận dụng. Khi
cần, có thể giải thể kiểm tra lại những
chỗ mài mòn, biến dạng, phá hỏng của các bộ phận và các tình trạng hư hỏng
khác.
3.2
Kiểm tra toa xe chạy trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt
quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ
3.2.1 Hạng mục kiểm
tra
Các hạng mục kiểm tra được
quy định ở trong bảng 9 dưới đây:
Bảng
9: Hạng mục kiểm tra toa xe đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt
quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ
Hạng
mục kiểm tra
Loại
hình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra toa xe sản xuất, lắp ráp mới
Kiểm tra toa xe nhập khẩu mới
Kiểm
tra toa xe nhập khẩu đã qua sử dụng
Kiểm tra bộ phận
Kiểm
tra bệ xe, thân xe
T,
S
-
-
3.2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.2.2
Kiểm
tra móc nối, đỡ đấm
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử nghiệm hãm tĩnh
(thử đơn xa)
- Thiết bị hãm tay
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.2.4
Kiểm
tra cửa xe và cửa sổ
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.5
Kiểm tra thiết bị trong
xe
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.2.6
Kiểm tra bộ phận bên
ngoài xe
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.7
Kiểm tra
hệ thống cấp nước và sử dụng nước
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.2.8
Kiểm tra thiết bị an
toàn phòng cháy, thoát hiểm và bảo vệ
môi trường
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.9
Kiểm
tra hệ thống điện toa xe
- Kiểm tra mạch điện, dây điện và điện trở cách
điện
- Tính năng kỹ thuật của
hệ thống điện
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.2.10
Kiểm tra độ rọi trong xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
3.2.2.11
Kiểm
tra hệ thống thông gió
T,
S
T
T
3.2.2.12
Kiểm
tra hệ thống điều hòa không khí và thông số không khí trong buồng
khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
3.2.2.13
Kiểm
tra độ ồn trong buồng khách
T
T
T
3.2.2.14
Kiểm tra
tổng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.3.1
Kiểm tra quan hệ lắp ráp
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.3.3
Kiểm
tra yêu cầu bảo vệ môi trường
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.3.5
Xác định trọng lượng
T
T
T
3.2.3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.2.3.7
Kiểm
tra vận hành
Chạy thử
T,
S
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra thông qua đường cong
T
T
T
3.2.4.2
Kiểm tra khoảng cách hãm
tàu
T,
S
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm vận dụng
T
T
T
3.1.3
Ghi chú:
T: hạng mục thử nghiệm
kiểu loại
S: hạng mục thử nghiệm
xuất xưởng
3.2.2 Kiểm tra bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1.1
Vật liệu chế tạo phải đúng quy định của thiết kế.
3.2.2.1.2
Kiểm tra kích thước bệ xe, kết cấu
thép thân xe
a) Nội dung kiểm tra:
- Các kích thước cơ bản
của bệ xe, kết cấu thép thân xe;
- Độ vặn, độ vồng, độ sai
lệch, độ vuông góc, độ lồi lõm của các xà bệ xe, cột thành xe, vỏ thép thành
xe;
- Các mối hàn ghép.
b) Kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định của thiết kế và các quy
định tại mục 2.2.5.
3.2.2.2 Giá chuyển
hướng
3.2.2.2.1
Vật liệu chế tạo giá chuyển hướng phải đúng quy định của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp kiểm tra: kiểm tra kích thước liên quan khung giá chuyển
hướng được tiến hành khi khung giá chuyển hướng được kê trên một mặt phẳng.
b) Nội dung kiểm tra
- Các kích thước cơ bản
của bộ trục bánh và khung giá chuyển hướng;
- Độ vặn, độ sai lệch, độ
đồng tâm, độ vuông góc của khung giá chuyển hướng;
- Bề mặt mối hàn.
c) Kết quả kiểm tra phải đúng thiết kế.
3.2.2.2.3
Thử tải tĩnh giá chuyển hướng
Thử tải tĩnh giá chuyển
hướng được tiến hành trên bệ thử chuyên dùng. Tải trọng ép thử và kết quả kiểm
tra các thông số phải đúng thiết kế.
3.2.2.2.4
Hệ thống lò xo không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.3 Móc nối đỡ
đấm
Kiểm tra
các nội dung sau:
a) Kiểu loại móc nối, đỡ
đấm và các kích thước lắp ráp phải đúng hồ sơ thiết kế.
b) Tác dụng 3 trạng thái
của móc nối (đóng, mở, mở hoàn toàn lưỡi móc) phải chuẩn xác hoạt động bình
thường.
c) Chiều cao và chênh lệch
chiều cao móc nối đỡ đấm phải phù hợp yêu cầu tại mục 2.2.6.4.
3.2.2.4 Hệ thống hãm
a) Kiểm tra các nội dung
sau:
- Vật liệu chế tạo;
- Bình chịu áp lực, van
hãm, nồi hãm, van hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hãm tay;
- Thử nghiệm hãm đơn xa
(hãm tĩnh).
Việc thử nghiệm hãm đơn xa
được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
b) Kết quả kiểm tra phải
phù hợp quy định của thiết kế và các quy định tại mục 2.2.11.
3.2.2.5 Cửa xe và
cửa sổ
a) Đối với toa xe khách:
Các loại cửa bản lề, cửa
lùa, cửa sổ di động phải kín khít, đóng mở dễ dàng, không được tự mở và phù hợp
với yêu cầu tại mục 2.2.7.
b) Đối với toa xe hàng:
yêu cầu các loại cửa kéo, cửa bên, cửa đáy phải đóng mở linh hoạt, được lắp ráp
chắc chắn và phù hợp với yêu cầu tại mục 2.2.7.
3.2.2.6 Thiết bị
trong xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.7 Các bộ phận
bên ngoài xe
3.2.2.7.1
Toa xe khách
a) Kiểm tra các bộ phận
sau:
- Khung che gió đầu xe và
cầu giao thông;
- Bậc thang hoặc quai móc
thang ở thành ngoài đầu toa xe;
- Bệ ky nâng toa xe, bệ kê
toa xe;
- Bậc lên xuống, tay vịn
và nắp đậy bậc lên xuống.
b) Kết quả kiểm tra phải
phù hợp quy định của thiết kế và các quy định tại mục 2.2.9.1.
3.2.2.7.2
Toa xe hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thang, bậc lên xuống,
tay vịn và bệ đứng hãm tay;
- Cầu đi lại và lan can,
bệ đứng của khu vực nắp đôm của toa xe xitéc.
b) Kết quả kiểm tra phải phù
hợp quy định của thiết kế và các quy định tại mục 2.2.9.2.
3.2.2.8 Hệ thống cấp
nước và sử dụng nước
a) Cấp đủ nước cho hệ
thống và kiểm tra các hạng mục sau:
- Hệ thống đường ống và két nước, miệng xả nước;
- Các khóa, vòi nước, bơm nước trong hệ thống cấp
nước.
b) Kết quả kiểm tra
Hệ thống cấp nước không
được rò rỉ, hoạt động bình thường và phù hợp với các yêu cầu thiết kế và yêu
cầu của mục 2.2.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu loại, số lượng và vị
trí lắp đặt phải đúng thiết kế và phù hợp với mục 2.2.14. và 2.2.15. Thiết bị
chữa cháy còn hạn sử dụng.
3.2.2.10 Hệ thống
điện toa xe
3.2.2.10.1
Kiểm tra mạch điện, dây điện và điện trở cách điện
a) Các mạch điện đấu dây
đúng thiết kế.
b) Kiểu loại dây điện phải
đúng thiết kế, chất lượng dây điện phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định
trong thiết kế.
c) Đo điện trở cách điện
bằng Mêgaôm kế, kết quả đo phải đúng với quy định của thiết kế và phù hợp với
mục 2.2.16.1.
3.2.2.10.2
Tính năng kỹ thuật của hệ thống điện
a) Thiết bị chiếu sáng
trong xe phải làm việc bình thường.
b) Thiết bị phát thanh
phải làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thiết bị cảnh báo đo
nhiệt độ ổ bi đầu trục xe (nếu có) phải hoạt động tốt.
3.2.2.11 Độ rọi
trong toa xe
a) Phương pháp kiểm tra độ rọi được quy định tại Phụ lục B của
Quy chuẩn này;
b) Kết quả kiểm tra độ rọi
trong toa xe phải phù hợp mục 2.2.16.3.
3.2.2.12 Hệ thống
thông gió
Các chụp hút gió, quạt hút
khí thải phải làm việc bình thường, trạng thái đóng mở tốt.
3.2.2.13 Hệ thống
điều hòa không khí và các thông số không khí trong buồng khách
a) Hệ thống điều hòa không
khí (máy điều hòa không khí và thiết bị đi kèm) phải đúng hồ sơ thiết kế và tài
liệu kỹ thuật liên quan. Hoạt động của hệ thống điều hòa không khí phải bình
thường;
b) Phương pháp kiểm tra hệ
thống điều hòa không khí và đo các thông số không khí trong phòng hành khách
được quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.14 Độ ồn trong
buồng khách
a) Phương pháp kiểm tra độ ồn và trị số độ ồn cho phép trong
buồng khách được quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này;
b) Kết quả đo độ ồn phải
phù hợp với quy định tại mục 2.2.13.
3.2.3 Kiểm tra tổng
thể
Việc kiểm tra được tiến hành khi toa xe đã lắp ráp
hoàn chỉnh theo quy định của thiết kế.
3.2.3.1 Kiểm tra bên
ngoài
3.2.3.1.1
Kiểm tra kết cấu chung
a) Thân xe và các bộ phận
bên ngoài thân xe;
b) Cửa xe và cửa sổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Móc nối đỡ đấm;
đ) Hệ thống hãm;
e) Hệ thống điện;
g) Hệ thống cấp nước và sử
dụng nước;
h) Hệ thống thông gió,
điều hòa không khí;
i) Thiết bị an toàn phòng
cháy.
Phải đúng yêu cầu thiết kế
và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
3.2.3.1.2
Kiểm tra trạng thái liên kết
Trạng thái liên kết bằng
bu lông, đinh tán, chốt và mối hàn của các bộ phận toa xe phải phù hợp với quy
định của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo các kích thước liên
quan đến thân xe và giá chuyển hướng phải được tiến hành trên đường thẳng và
phẳng, ở trạng thái nhả hãm, theo các hạng mục sau đây:
a) Độ nghiêng lệch của
thân xe;
b) Độ hở giữa móc nối với
bệ xung kích;
c) Độ hở bàn trượt mỗi
phía và tổng độ hở bàn trượt của cả 2 phía cùng một đầu xe (nếu có);
d) Khoảng cách thấp nhất
của các bộ phận đến mặt ray;
đ) Khoảng cách từ các chi
tiết bệ xe đến chi tiết giá chuyển hướng;
e) Kích thước và các độ hở
có liên quan của giá chuyển hướng.
Kết quả kiểm tra phải phù
hợp với thiết kế.
3.2.3.3 Kiểm tra các yêu cầu của toa xe khách cho người
khuyết tật tiếp cận sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cửa xe;
- Bậc lên xuống toa xe;
- Sàn toa xe;
- Tay vịn và tay nắm;
- Chỗ ngồi dành cho người
khuyết tật, chỗ dành cho xe lăn;
- Buồng vệ sinh;
- Phương tiện thông tin;
- Thiết bị đưa xe lăn lên
và xuống toa xe.
b) Kết quả kiểm tra phải phù
hợp các yêu cầu từ mục 2.4.1 đến mục 2.4.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chứng chỉ chất
lượng thiết bị vệ sinh tự hoại của nhà sản xuất và phiếu kết quả phân tích nước
thải do cơ sở phân tích nước thải cấp cho thiết bị cùng kiểu. Thiết bị phải
được lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
3.2.3.5 Kiểm tra kích thước giới hạn
Kích thước bao bên ngoài
toa xe phải đúng thiết kế và không được vượt quá khổ giới hạn đầu máy toa xe
quy định trong Quy chuẩn về quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt; dùng khung
giới hạn để kiểm tra, không có bộ phận nào của toa xe vượt ra khỏi khung giới
hạn.
3.2.3.6 Xác định
trọng lượng
Việc xác định trọng lượng
toa xe được thực hiện theo các quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn này.
3.2.3.7 Kiểm tra độ
kín nước thân xe
Việc kiểm tra độ kín nước
của thân xe được thực hiện theo quy định tại Phụ lục F của Quy chuẩn này. Yêu
cầu thân xe không được lọt nước.
3.2.4 Kiểm tra vận hành
3.2.4.1 Chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4.1.1
Trong khi chạy thử phải kiểm tra:
a) Máy phát điện trục xe
(nếu có) phải làm việc bình thường.
b) Tác dụng hãm của hệ
thống hãm phải phù hợp yêu cầu.
c) Độ êm dịu theo cảm nhận
của người đi tàu.
d) Âm thanh và chấn động
không thường xuyên.
đ) Sự làm việc của thiết
bị thông gió và điều hòa không khí phải bình thường.
e) Nhiệt độ hộp trục không
có hiện tượng khác thường.
3.2.4.1.2
Sau khi chạy thử, cần phải kiểm tra:
a) Trạng thái liên kết của
các bộ phận bắt chặt bằng bu lông phải bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4.2 Kiểm tra thông qua đường cong
Cho toa xe thông qua đường
cong bán kính nhỏ nhất của đường chính tuyến hoặc theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra
thiết bị liên kết đầu toa xe (móc nối, đỡ đấm, các cúp lơ điện, ống mềm hãm,
khung che gió đầu xe, cầu giao thông và các chi tiết khác), thiết bị liên kết thân
xe và giá chuyển hướng (thanh kéo hãm, cá hãm). Các thiết bị trên không được
phát sinh va chạm hư hỏng.
3.2.4.3 Kiểm tra khoảng cách hãm tàu
Toa xe sản xuất, lắp ráp
và nhập khẩu phải kiểm tra khoảng cách
hãm tàu ở tốc độ không nhỏ hơn 40 km/h đối với toa xe lắp ở đoàn tàu hàng và
không nhỏ hơn 60 km/h đối với toa xe lắp ở đoàn tàu khách. Khoảng cách hãm đo
được phải phù hợp với quy trình thử do nhà sản xuất đưa ra.
3.3
Kiểm tra toa xe đường sắt đô thị
3.3.1 Hạng mục kiểm tra
Bảng
10: Hạng mục kiểm tra
Tên
hạng mục
Loại
hình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra toa xe sản xuất, lắp ráp mới
Kiểm tra toa xe nhập khẩu mới
Kiểm tra toa xe nhập khẩu đã qua sử
dụng
Kiểm
tra phương tiện ở trạng thái tĩnh
Kiểm tra khổ giới hạn
T
T
T
3.3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
T
3.3.2.2
Kiểm tra móc nối
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.4
Thử dột toa xe
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.6
Kiểm tra điều kiện làm
việc của buồng lái
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.8
Kiểm tra độ rọi
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.10
Kiểm
tra máy điều hòa không khí
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.12
Kiểm
tra hệ thống khí nén
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.14
Thử nghiệm hãm đỗ
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.16
Thử độ cách điện
T
T,
S
T,
S
3.3.2.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.18
Kiểm
tra thiết bị an toàn
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.2.20
Thử
nghiệm vận hành trên đường (ghép cả đoàn tàu)
Kiểm tra bộ tiếp điện
T,
S
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khởi động và
gia tốc
T,
S
T,
S
T,
S
3.3.3.2
Thử nghiệm hệ thống hãm
T,
S
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra độ ồn
T
T
T
3.3.3.4
Kiểm
tra đi qua đường cong
T
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra khả năng vận hành khi có sự cố
T
T
T
3.3.3.6
Kiểm tra hệ thống tín
hiệu điều khiển chạy tàu
T,
S
T,
S
T,
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm vận dụng
T
T
T
3.1.3
Ghi chú:
T: hạng mục thử nghiệm
kiểu loại
S: hạng mục thử nghiệm
xuất xưởng
3.3.2 Kiểm tra phương tiện ở trạng thái tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra, lò xo toa xe
phải ở trạng thái ổn định, cho toa xe thông qua Khung kiểm tra khổ giới hạn trên đường thẳng.
3.3.2.2 Kiểm tra trọng lượng toa xe
Kiểm tra trọng lượng toa
xe phải tiến hành với toa xe ở trạng thái chỉnh bị trên thiết bị cân chuyên
dùng.
Thực hiện việc cân trọng
lượng toa xe theo quy định tại Phụ lục E. Kiểm
tra chênh lệnh tải trọng trục, bánh toa xe phù hợp với quy định tại mục
2.3.4.5 đến 2.3.4.7.
3.3.2.3 Kiểm tra móc nối
a) Chiều cao trung tâm móc
nối cách mặt ray và sai lệch về chiều cao trung tâm của móc nối trước và sau
phải phù hợp với yêu cầu thiết kế.
b) Móc nối phải tác động
tốt trong phạm vi quy định.
c) Hệ thống cơ điện, khí
nén nằm trên bộ phận móc nối khi liên kết phải hoạt động bình thường, phù hợp
với yêu cầu thiết kế.
3.3.2.4 Kiểm tra giá chuyển hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra trạng thái lắp
đặt của các thiết bị hãm, động cơ điện kéo, hệ thống treo, thiết bị bôi trơn gờ
bánh xe.
c) Dùng thước đo đường
kính bánh xe, thước đo giang cách của đôi bánh xe, sai lệch đường kính bánh xe
và giang cách của đôi bánh xe phải phù hợp với quy định của mục 2.3.4.3 và
2.3.4.4.
3.3.2.5 Thử dột toa
xe
a) Phải tiến hành thử dột
thân xe và các lỗ mở lắp các thiết bị điện bên ngoài toa xe, các cửa, nắp lỗ,
nắp che và các khe hở.
b) Mở quạt thông gió làm
việc rồi cho toa xe đi qua dàn thử dột, lưu lượng nước lớn hơn 6 mm/phút (lượng
nước mưa), áp lực phun là 2 bar trong thời gian 15 phút (trong thử nghiệm xuất
xưởng có thể giảm xuống 5 phút) trong toa xe không được có hiện tượng thấm
nước.
3.3.2.6 Kiểm tra
thân xe
a) Kiểm tra vật liệu, kích thước và kết cấu thân toa xe phù hợp với
thiết kế;
b) Kiểm tra trạng thái lắp ráp các chi tiết, thiết bị đúng quy cách,
không bị lỏng, các ký hiệu, chỉ dẫn phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
3.3.2.7 Kiểm tra
điều kiện làm việc của buồng lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các đồng hồ và đèn báo
phải hiển thị rõ ràng, phù hợp với điểm g của mục 2.3.5.2.
c) Cửa sổ và cửa chính
phải kín phù hợp với yêu cầu thiết kế.
d) Kiểm tra tấm che nắng và bộ gạt nước mưa của kính phía trước
buồng lái, tác dụng phải tốt.
đ) Ghế ngồi của lái tàu
phải phù hợp với quy định của thiết kế.
3.3.2.8 Kiểm tra
buồng hành khách
a) Kiểm tra các thiết bị lắp đặt trong buồng hành khách phù hợp với
mục 2.3.5.3
b) Vật liệu nội thất chế
tạo toa xe phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
c) Kiểm tra ghế ngồi, tay vịn, đèn, cửa thông gió trong buồng hành
khách phải lắp đặt chắc chắn, đúng quy cách.
d) Bảng hiển thị, còi,
chuông báo phải làm việc tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.9 Kiểm tra độ
rọi
a) Sử dụng thiết bị đo độ
rọi kiểm tra độ rọi trong buồng hành khách phải phù hợp với quy định tại điểm
g) của mục 2.3.5.3.
b) Kiểm tra độ sáng đèn
pha và đèn cảnh báo phù hợp với quy định tại mục 2.3.11.3.
3.3.2.10 Kiểm tra
thông gió
a) Để đảm bảo thoải mái
cho hành khách, khi quạt gió vận hành ở điện áp danh nghĩa, kiểm tra lượng gió
không được nhỏ hơn quy định tại bảng 11 và bảng 12:
Bảng
11 - Lượng gió trung bình
Phương
thức thông gió
Lượng
gió trung bình cấp cho mỗi người
(m3/h)
Quạt gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điều hòa không khí
10÷13
Bảng
12 - Lượng khí tươi trung bình nhỏ nhất
Nhiệt
độ không khí bên ngoài (°C)
Lượng
khí trung bình nhỏ nhất cấp cho mỗi người (m3/h)
-5 ÷ 26
20
>
26
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.11 Kiểm tra máy điều hòa không khí
Kiểm tra máy điều hòa
không khí, đo nhiệt độ trong buồng hành khách phù hợp với mục 2.3.10
3.3.2.12 Kiểm tra hệ
thống cửa
a) Kiểm tra các cửa buồng hành khách, cửa trước buồng lái và các cửa
giao thông phải đóng mở nhẹ nhàng, có biện pháp đảm bảo hành khách có thể sơ
tán nhanh khi có hỏa hoạn.
b) Kiểm tra hiển thị trạng
thái đóng/mở và sự cố của cửa trong buồng lái.
c) Phải kiểm tra tất cả hoạt động của cửa trong trường
hợp bình thường, khẩn cấp và thoát hiểm
dưới tất cả các trạng thái vận hành như được nhà sản xuất quy định.
3.3.2.13 Kiểm tra hệ
thống khí nén
a) Phải kiểm tra sự hoạt động đúng của tất cả các thiết
bị khí nén:
- Năng lực của máy nén
khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất, số lượng và thể
tích các bình chịu áp lực;
- Tính năng hoạt động của
các van hãm;
- Thiết bị điều áp; các
thiết bị bảo vệ và an toàn;
- Còi cảnh báo;
b) Khi toa xe ở trạng thái
đứng yên, kiểm tra lượng giảm áp do xì hở của hệ thống khí nén phù hợp với mục
2.3.8.7.
3.3.2.14 Kiểm tra
thiết bị hãm khí nén
Cho toa xe đứng yên, thực
hiện hãm khẩn. Các thông số sau đây phải phù hợp với quy định của thiết kế:
a) Áp suất xi lanh hãm và
thời gian bắt đầu có hãm;
b) Hành trình piston xi
lanh hãm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các đồng hồ, các van
hãm và hệ thống điều khiển van.
3.3.2.15 Thử nghiệm
hãm đỗ
Duy trì tàu ở trạng thái
dừng trên đường có độ dốc lớn nhất của tuyến bằng tác dụng hãm đỗ, kiểm tra tàu
không bị trôi trên dốc hoặc di chuyển ngoài ý muốn.
3.3.2.16 Kiểm tra
mạch điện
a) Kiểu loại, quy cách của
các thiết bị điện, đồng hồ, đèn phải phù hợp với yêu cầu thiết kế, các thiết bị
điện làm việc tin cậy, đồng hồ làm việc bình thường.
b) Việc bố trí dây dẫn,
đấu dây và điện trở cách điện của các mạch điện chính, mạch điện điều khiển,
mạch điện phụ phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Trạng thái kết nối các đầu dây
dẫn phải phù hợp yêu cầu về an toàn.
3.3.2.17 Thử độ cách
điện
Điện áp thử nghiệm phải ít
nhất là 500 V DC, độ cách điện phải không bé hơn các giá trị sau:
- 5 MΩ đối với các mạch có
điện áp định mức bằng hoặc lớn hơn 300 V DC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.18 Kiểm tra ắc quy
a) Kiểm tra ắc quy phù hợp
với mục 2.3.9.6, không cho phép có hiện tượng nứt vỡ, rò hở dung dịch ra ngoài.
b) Trong quá trình nạp
phóng của ắc quy, điện áp, dòng điện phải phù hợp với yêu cầu thiết kế.
3.3.2.19. Kiểm tra thiết bị an toàn
Phải kiểm tra sự hoạt động chính xác của thiết bị an
toàn lắp trên toa xe, bao gồm:
a) Thiết bị chống ngủ gật.
b) Thiết bị tự động hãm
khẩn cấp.
c) Cảnh
báo bằng âm thanh.
d) Đồng hồ tốc độ và thiết
bị ghi tốc độ và dữ liệu tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thiết bị cảnh báo hành
khách.
g) Bình cứu hỏa trong
buồng lái và buồng hành khách.
3.3.2.20 Kiểm tra
thông tin liên lạc trên tàu
a) Liên lạc giữa lái tàu
toa xe đầu và toa xe cuối phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế và mục 2.3.13.
Đối với tàu không người lái, liên lạc giữa nhân viên trên tàu, hành khách và
trung tâm điều khiển phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
b) Thiết bị hiển thị, phát
thanh trên tàu làm việc tốt, âm thanh rõ ràng phù hợp với yêu cầu thiết kế.
c) Hệ thống liên lạc vô tuyến
của toa xe phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
3.3.3 Thử nghiệm vận
hành trên đường
Toa xe sản xuất, lắp ráp
mới hoặc được nhập khẩu trước khi vận dụng chính thức phải chạy thử trên toàn
bộ tuyến đường dự định vận hành, tốc độ chạy thử tương đương với tốc độ của
tuyến đường vận hành.
3.3.3.1 Kiểm tra bộ
tiếp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong trường hợp lấy
điện bằng cần tiếp điện trên cao, phải tiến hành kiểm tra khi cần lấy điện được
nâng lên, ở cả hai chiều chuyển động và với tốc độ tối đa được quy định trong
thiết kế, để xem sự tác động của khí động học không được gây ra các chấn động,
biến dạng làm hư hỏng thiết bị.
3.3.3.2 Thử nghiệm khởi động và gia tốc
a) Trên các đoạn đường
khác nhau cho toa xe khởi động ở dòng điện lớn nhất cho phép, không để xảy ra
hiện tượng trượt. Đo trị số gia tốc khởi động theo các điều kiện quy định của
thiết kế, trị số đo được phải phù hợp với yêu cầu thiết kế và mục 2.3.4.12.
c) Khi toa xe vận hành,
nhiệt độ của các động cơ điện kéo và các loại thiết bị điện trong mạch điện
chính không được vượt quá giới hạn cho phép của thiết kế và quy định của nhà
sản xuất.
d) Trong phạm vi quy định
của điện áp lưới điện, kiểm tra sự hoạt
động bình thường của máy biến tần và thiết bị điện phụ phải phù hợp với quy
định của nhà sản xuất.
đ) Kiểm tra sự hoạt động
của các cơ cấu bảo vệ thiết bị điện trên toa xe.
3.3.3.3 Thử nghiệm
hệ thống hãm
a) Cho toa xe chạy trên
đường, thực hiện hãm thường theo tốc độ quy định, yêu cầu hãm điện và hãm khí
nén phải phối hợp nhịp nhàng, đo gia tốc hãm thường phải đáp ứng được yêu cầu
của thiết kế và mục 2.3.4.13.
b) Khi hãm thường, vị trí
dừng tàu phải trong phạm vi cho phép. Kiểm tra
sự hoạt động của rơ le bảo vệ quá điện áp và rơ le quá tải dòng, yêu cầu phải
hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.4 Kiểm tra độ
ồn
a) Cho đoàn tàu chạy với
tốc độ không quá 80 km/h, đo độ ồn bên trong toa xe của bất kỳ điểm nào dọc
theo tâm toa xe ở độ cao 1600 mm tính từ mặt sàn và ở khoảng cách 600 mm tính
từ thành trong đầu xe, trị số độ ồn phải phù hợp với quy định tại mục 2.3.4.15.
b) Cho đoàn tàu chạy với
tốc độ tăng từ 0 đến 80 km/h, đo độ ồn bên ngoài toa xe tại mọi điểm ở hai bên
đoàn tàu cách xa tim đường sắt 25 m trên độ cao 1200 mm tính từ mặt đất, trị số
độ ồn phải phù hợp với quy định tại mục 2.3.4.16.
3.3.3.5 Kiểm tra thông qua đường cong
Cho toa xe đi vào đường
cong có bán kính mặt phẳng ngang nhỏ nhất theo thiết kế với tốc độ quy định, kiểm tra liên kết các đường dây dẫn, các ống
gió, dây dẫn các động cơ điện kéo phải có đủ chiều dài thích ứng và không bị hư
hỏng.
3.3.3.6 Kiểm tra khả
năng vận hành khi có sự cố
Cho tàu vận hành trong
điều kiện ngắt bỏ một phần động lực của tàu, tàu vẫn có thể duy trì hoạt động
theo yêu cầu của mục 2.3.4.17.
3.3.3.7 Kiểm tra hệ
thống điều khiển chạy tàu
3.3.3.7.1
Kiểm tra sự hoạt động chính xác của
tính năng bảo vệ tự động ở các tốc độ, trạng thái được quy định thiết kế. Yêu
cầu trình tự hoạt động của các thiết bị phù hợp với các yêu cầu của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.7.3
Phải kiểm tra những hạng mục sau ở các chế độ vận hành bình thường, sự cố
và khẩn cấp:
a) Khả năng tăng tốc và
hãm, kiểm soát tốc độ giữa các ga;
b) Sự vận hành của cửa khi
dừng đỗ, khởi động phương tiện;
c) Độ chính xác về vị trí
dừng ở sân ga.
d) Sự chuyển đổi giữa chế
độ vận hành tự động và thủ công theo quy định của nhà sản xuất;
3.3.3.7.4
Kiểm tra khả năng chẩn đoán trên
tàu và truyền tải thông tin của đoàn tàu về trung tâm điều hành, các dữ liệu về
vị trí, tốc độ, hành trình... phải chính xác, theo thời gian thực.
4
Quy định về quản lý
4.1
Toa xe nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp mới phải thỏa mãn các yêu cầu của
Quy chuẩn này. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu vật liệu dùng để sản xuất, lắp
ráp mới toa xe cũng như các trang thiết bị lắp đặt trên toa xe phải đảm bảo
chất lượng theo Quy chuẩn này.
4.2
Quy trình kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện phải
tuân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện giao thông đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tổ chức thực hiện
5.1
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tiến hành kiểm tra toa xe khi sản
xuất, lắp ráp mới và nhập khẩu theo các quy định của Quy chuẩn này.
5.2
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp toa xe căn cứ vào các quy định của
Quy chuẩn này, tổ chức kiểm soát chất lượng toa xe trong quá trình đóng mới,
sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu toa xe.
5.3
Trường hợp các quy định của Quy chuẩn này cũng như các tài liệu tham
chiếu có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản
mới.
Phụ lục A
Phương pháp kiểm tra hệ thống hãm bằng máy
thử hãm đơn xa
1 Yêu cầu về máy thử
hãm đơn xa
a) Đồng hồ đo áp suất có
trạng thái làm việc bình thường và thời hạn kiểm chuẩn còn hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Yêu cầu đối với
toa xe trước khi thử hãm
a) Toa xe ở trên đường
thẳng và phẳng, hệ thống hãm đã được lắp ráp hoàn chỉnh phù hợp với yêu cầu của
thiết kế.
b) Van hãm trước khi lắp
lên toa xe đã được kiểm tra trên thiết bị
chuyên dùng. Kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định của nhà sản xuất.
c) Bình chịu áp lực trước
khi lắp lên toa xe phải thử nghiệm phù hợp theo yêu cầu của các tiêu chuẩn TCVN
8366:2010 - Bình chịu áp lực.
d) Đồng hồ áp suất trên
toa xe lắp đúng vị trí, thang đo đúng quy định, độ chính xác không dưới cấp 1,5
và đã được kiểm định kẹp chì theo quy định.
3 Nội dung và yêu
cầu về kết quả kiểm tra
Kiểm tra hoạt động của hệ
thống hãm khí nén bằng máy thử hãm đơn xa theo các nội dung dưới đây:
3.1
Kiểm tra độ xì hở của hệ thống hãm khí nén
3.1.1
Kiểm tra độ kín ống gió chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu áp lực ống gió
chính không được giảm quá 0,1 bar trong 5 phút.
3.1.2
Kiểm tra độ kín bình chịu áp lực,
nồi hãm, van:
Mở khóa thứ quản, đưa tay
hãm về vị trí cấp gió nhanh để cấp đủ 5 bar tiếp tục đưa về vị trí hãm thường
giảm 0,7 bar, sau đó đưa tay hãm về vị trí bảo áp. Kiểm tra áp suất đường ống gió chính trên đồng hồ tại toa xe
khách hoặc đồng hồ trên máy thử đối với toa xe hàng.
Yêu cầu áp lực của hệ
thống hãm giảm không được giảm quá 0,1 bar trong 3 phút.
3.2
Kiểm tra độ nhạy van hãm
Đưa tay hãm về vị trí cấp
gió nhanh để cấp đủ 5 bar, sau đó đưa tay hãm về vị trí hãm chậm giảm áp theo
quy định của từng loại van hãm. Kiểm tra
piston nồi hãm.
Yêu cầu piston nồi hãm phải
dịch chuyển ra khi giảm áp suất ống gió chính theo quy định của từng loại van.
3.3
Kiểm tra khả năng nhả hãm
Piston nồi hãm phải dịch
chuyển ra khi thử độ nhậy của van, đưa tay hãm về vị trí cấp gió chậm. Kiểm tra
piston nồi hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Kiểm tra tính năng hãm thường và
giữ hãm 10 phút
Đưa tay hãm về vị trí cấp
gió nhanh để cấp đủ 5 bar, tiếp tục đưa tay hãm về vị trí hãm thường giảm 1,4
bar, rồi đưa tay hãm về vị trí bảo áp trong 10 phút sau đó đưa tay hãm về vị
trí cấp gió nhanh. Kiểm tra piston nồi hãm.
Yêu cầu hệ thống hãm phải
có tác dụng hãm thường (piston nồi hãm phải dịch chuyển từ từ đủ hành trình quy
định), không được phát sinh hãm khẩn (piston nồi hãm dịch chuyển đột ngột hết
hành trình) hoặc nhả hãm và phải duy trì trạng thái này ít nhất trong 10 phút
và phải nhả hãm hoàn toàn trong một phút.
3.5
Đo hành trình piston nồi hãm (khi hành trình piston ở trạng thái ổn định
trong thời gian giữ hãm 10 phút).
Yêu cầu phải đúng theo quy
định của thiết kế.
3.6
Đo độ hở giữa suốt hãm, cá hãm với thân trục và độ hở giữa tam giác hãm,
xà mang guốc hãm với gờ bánh xe (hệ thống hãm ở trạng thái hãm thường).
Yêu cầu các độ hở đúng quy
định của thiết kế.
3.7
Kiểm tra guốc hãm, má hãm, cá hãm
Yêu cầu guốc hãm phải có đủ chốt giữ; khi hãm guốc hãm tỳ đều trên
mặt lăn bánh xe và cá hãm phải vuông góc hoặc nghiêng về phía có lợi không quá
15°; khi nhả hãm guốc hãm cách mặt lăn bánh xe từ 5 mm đến 10 mm, guốc hãm
không gục đầu; chiều dày guốc hãm và má hãm (hãm đĩa) theo quy định của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa tay hãm về vị trí cấp
gió nhanh để cấp đủ 5 bar, tiếp tục đưa tay hãm về vị trí hãm khẩn giảm nhanh
1,4 bar, sau đó đưa về vị trí bảo áp, kiểm tra piston nồi hãm, hệ thống hãm,
các cá, suốt, xà hãm, các mối hàn.
Yêu cầu hệ thống hãm phải
có tác dụng hãm khẩn trước khi áp suất giảm tới 3,6 bar và có tác dụng nhả hãm
khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủ 5 bar, các chi tiết hệ thống nói trên không
được nứt vỡ, biến dạng.
3.9
Kiểm tra tính năng nhả hãm giai
đoạn (đối với toa xe lắp van hãm có tính năng này)
Đưa tay hãm về vị trí cấp
gió nhanh cấp đủ 5 bar, đưa tay hãm về vị trí hãm thường giảm 1,4 bar, đưa về
vị trí bảo áp, chờ áp suất nồi hãm ổn định, đưa tay hãm về vị trí cấp gió nhanh
để áp suất ống hãm đến 3,8 bar, đưa về vị trí bảo áp, chờ áp suất nồi hãm ổn
định, đưa tay hãm về vị trí cấp gió nhanh để áp suất ống hãm đến 4 bar, đưa về
vị trí bảo áp, chờ áp suất nồi hãm ổn định. Làm như thế cho đến khi nhả hãm
hoàn toàn.
Yêu cầu hệ thống hãm phải
có tác dụng nhả hãm giai đoạn, mỗi khi tăng áp ống gió chính thì áp suất nồi
hãm phải giảm.
Phụ lục B
Phương pháp kiểm tra độ rọi trong toa xe
khách
1
Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Điều kiện đo kiểm độ rọi
2.1
Khi đo cần cách ly với nguồn sáng từ bên ngoài, tất cả các cửa đều phải
đóng kín, bật hết tất cả các đèn chiếu sáng và tiến hành đo trong trạng thái
toa xe đứng yên, không chứa hành khách (không được bật các đèn chiếu sáng cục
bộ như đèn bàn, đèn đầu giường trong khi đo).
2.2
Việc đo độ rọi phải được tiến hành sau khi đã điều chỉnh điện áp tới trị
số định mức, điện áp chiếu sáng định mức của các loại toa xe được quy định tại
Bảng sau:
Bảng
B: Điện áp định mức
Loại toa xe
Điện áp định mức (V)
Toa xe khách dùng điện
một chiều
Một chiều
24 ± 5%
Toa xe khách được cấp
điện từ nguồn điện tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phương pháp đo độ rọi
Khi đo, đặt tế bào quang
điện của lux kế nằm ngang chỗ quy định đo, đợi trị số ổn định rồi mới tiến hành
đọc số đo.
4 Vị
trí đo độ rọi
4.1
Buồng hành khách
a) Toa xe ghế ngồi đo ở vị
trí đường trung tâm ghế ngồi, phía trước lưng ghế 0,6 m, cách mặt sàn 0,8 m.
b) Toa xe giường nằm cứng,
nằm mềm có từng phòng: đo ở trung tâm bàn uống nước (bàn trà) hoặc trung tâm
phòng tại điểm cách sàn 0,8 m.
c) Toa xe giường nằm cứng
kiểu mở: đo tại điểm giao đường trung tâm dọc xe với đường tâm giữa 2 giường,
cách mặt sàn 0,8 m.
d) Toa xe hàng ăn: đo ở
điểm chính giữa bàn ăn.
4.2
Hành lang: đo ở điểm giữa 2 đèn theo đường trung tâm dọc hành lang, cách
mặt sàn 0,8 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Buồng rửa mặt, buồng vệ sinh: chính giữa buồng, cách mặt sàn 1,5m.
5
Phương pháp tính toán
5.1
Độ rọi trung bình buồng khách tính theo công thức:
(1)
E - Độ rọi ở các điểm đo
n - Số điểm đo
5.2
Độ rọi đều:
Độ rọi đều =
(2)
E min - Độ
rọi nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
Phương pháp kiểm tra thiết bị điều hòa không
khí và đo các tham số không khí trong toa xe khách
1 Yêu cầu về thiết
bị và đồng hồ đo
1.1
Thiết bị và đồng hồ đo có trạng thái làm việc bình thường và thời hạn
kiểm chuẩn còn hiệu lực.
1.2
Sai số của thiết bị đo:
a) Đối với thiết bị và
đồng hồ đo nhiệt độ, sai số không lớn hơn ± 0,5 °C.
b) Đối với thiết bị đo độ
ẩm, sai số không lớn hơn ±3 %.
c) Đối với thiết bị đo tốc
độ gió, sai số không lớn hơn ± 10 % (trong phạm vi đo từ 0,05 m/s đến 2 m/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Toa xe trước khi kiểm tra thiết bị
điều hòa không khí và đo các tham số không khí đều phải được kiểm tra dột hắt
để đảm bảo không có hiện tượng lọt nước.
2.2
Toa xe trước khi đo, phải mở các cửa xe và cửa sổ để nhiệt độ, độ ẩm
không khí trong và ngoài xe được cân bằng.
2.3
Toa xe được kiểm tra đảm bảo độ an
toàn về điện của hệ thống điều hòa không khí.
3 Đo công suất máy
lạnh:
a) Điều kiện nhiệt
độ, môi trường trong và ngoài toa xe, theo quy định của nhà sản xuất.
b) Vận hành máy điều
hòa không khí với chế độ nhiệt độ đặt là 25°C, cứ 10 phút một lần, ghi lại
nhiệt độ từng phòng. Đo dòng điện tải.
c) Yêu cầu thời gian
từ khi hệ thống điều hòa không khí hoạt động cho tới khi nhiệt độ trong toa xe
đạt 25oC không quá 60 phút hoặc quy định của nhà sản xuất, độ ẩm
tương đối tại cửa khí hồi, yêu cầu trong phạm vi 60÷65%. Trị số dòng tải không
vượt quá giá trị định mức.
4 Kiểm tra công suất
bộ sưởi.
a) Điều kiện nhiệt độ, môi
trường trong và ngoài toa xe theo quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Yêu cầu thời gian từ
khi hệ thống điều hòa không khí hoạt động cho tới khi nhiệt độ trong toa xe đạt
25oC không quá 30 phút. Trị số dòng tải không vượt quá giá trị định
mức.
5 Vị trí điểm đo
tham số không khí trong buồng khách
Khi đo, yêu cầu tất cả các
cửa xe, cửa sổ đều được đóng kín. Tất cả các lỗ thông của toa xe với bên ngoài
ở trạng thái vận dụng bình thường.
5.1
Đối với toa xe ghế ngồi
a) Bố trí điểm đo như sơ
đồ dưới đây:

b) Điểm
đo cách sàn xe 1,7 m.
5.2.
Đối với toa xe giường nằm
a) Bố trí điểm đo như sơ
đồ dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Điểm đo tại trung tâm
giường và cách mặt giường 0,3 m. Điểm đo ở 2
đầu hành lang và giữa hành lang cách sàn 1,7 m. Riêng đối với đo tốc độ gió thì
mỗi giường bố trí 2 điểm đo ứng với vị trí của đầu và chân hành khách và đặt
cách mặt giường 0,3 m.
6 Phương pháp đo và
cách tính tham số không khí trong buồng khách
Vận hành máy ĐHKK toa xe
với chế độ nhiệt độ đặt là 25 °C.
6.1
Đo lưu lượng không khí tươi cung cấp cho mỗi hành khách
Sử dụng thiết bị đo gió
theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, tiến hành đo tốc độ gió tại 2 cửa hút khí
tươi, đo mỗi cửa từ 8 đến 10 điểm tại các vị trí khác nhau sau đó tính vận tốc
gió trung bình bằng trung bình cộng các giá trị đo được. Tổng lưu lượng khí
tươi cấp cho toa xe bằng tốc độ gió trung bình nhân với tổng diện tích 2 cửa hút khí tươi. Lượng không khí tươi cung cấp
cho mỗi hành khách bằng tổng lưu lượng khí tươi tính được chia cho số lượng
hành khách và nhân viên phục vụ trên toa xe đó.
6.2
Đo nhiệt độ bình quân và chênh lệch nhiệt độ
Cho hệ thống điều hòa
không khí hoạt động trong 30 phút (các cửa phòng đã được đóng) với chế độ nhiệt
độ đặt là 25 °C (trong trường hợp không có bù nhiệt), dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
tại các điểm quy định tại mục 3, nhiệt độ bình quân bằng trung bình cộng các
giá trị đo được. Chênh lệch nhiệt độ bằng hiệu các giá trị đo được.
6.3
Đo độ ẩm tương đối bình quân (đo sau khi đo nhiệt độ)
Sử dụng thiết bị đo độ ẩm,
tiến hành đo độ ẩm tại các điểm quy định tại mục 3, độ ẩm tương đối bình quân
bằng trung bình cộng các giá trị đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị đo gió
theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, tiến hành đo tốc độ gió tại các điểm quy định tại mục 3, tốc độ gió bình quân bằng trung
bình cộng các giá trị đo được.
Phụ lục D
Phương pháp kiểm tra độ ồn cho phép bên trong
toa xe khách
1 Dụng cụ đo
1.1
Máy đo mức âm là loại có dung sai trị số đo lớn nhất là ± 1,5 dB.
1.2
Máy đo mức âm có trạng thái làm việc bình thường và thời hạn kiểm chuẩn
còn hiệu lực.
2 Môi trường âm học,
điều kiện thời tiết
2.1
Môi trường âm học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Điều kiện khí tượng
Các điều kiện khí tượng
như mưa, nóng bức phải không ảnh hưởng đến các kết quả đo.
3 Điều kiện đường
khi thử nghiệm
3.1
Việc thử nghiệm phải tiến hành trên đường có trạng thái vận dụng bình
thường đạt tiêu chuẩn từ cấp 2 trở, tốc độ cho phép của đường không nhỏ hơn 65
km/h, đường thẳng có độ dốc nhỏ hơn 6 ‰, tránh đo ở các đường hầm, cầu, ghi, ga
và chỗ tránh tàu.
3.2
Đường thử nghiệm phải là đường có mặt ray không bị hư hỏng.
4 Điều kiện toa xe
thử nghiệm
4.1
Toa xe cần thử nghiệm phải cách đầu máy ít nhất một toa xe để bảo đảm cho
tiếng ồn và chấn động của đầu máy không ảnh hưởng tới độ ồn bên trong của toa
xe.
4.2
Các cửa ra vào, cửa sổ và cửa thông gió của toa xe đều phải ở vị trí đóng
bình thường khi tiến hành thử nghiệm.
4.3
Khi thử nghiệm các cụm máy phụ phải vận hành toàn tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các trị số đo
5.1
Trị số đo độ ồn dùng đơn vị là dB.
5.2
Thời gian để đọc mỗi số đo không được ít hơn 5 giây, khi đọc lấy trị số
bình quân trên máy đo và quy thành số chẵn gần nhất. Phải loại bỏ những trị số
đo có sai lệch lớn so với đặc tính độ ồn
chung. Mỗi điểm đo phải tiến hành 3 lần đo rồi lấy trị số bình quân toán học,
quy tròn thành số chẵn gần nhất. Nếu trong cùng một điều kiện đo mà trị số đo
của 3 lần sai lệch nhau quá 3 dB thì phải đo lại.
6 Vị trí đo
Độ ồn bên trong toa xe
Khi đo, mặt Micro (đầu
thu) hướng lên trên, đường tâm trục vuông góc với sàn xe.
Thông thường lấy từ 5 đến
7 điểm đo, vị trí các điểm đo được lựa chọn khác nhau tùy thuộc từng loại toa
xe.
6.1
Toa xe ghế ngồi
Đối với toa xe ghế ngồi
các điểm đo được lựa chọn như sau: chọn 1 điểm ở chính giữa của buồng khách,
chọn 2 điểm ở vị trí giao cắt của đường trung tâm dọc toa xe với đường trung
tâm 2 hàng ghế ngồi sát gần 2 cối chuyển hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
đo trên toa xe ghế ngồi:
3 điểm A, B, C đều cách
mặt sàn xe 1,1 - 1,2 m và 1,5 - 1,6m.
6.2
Toa xe giường nằm
Đối với toa xe giường nằm
3 điểm đo được chọn ở 3 buồng sau đây: 1 buồng ở chính giữa toa xe, 2 buồng sát
gần 2 cối chuyển hướng, bất kể là buồng khép kín hay không khép kín điểm đo đều
ở chính giữa buồng.
Ngoài ra còn đo thêm các
điểm ở các giường của 3 buồng được chọn đo kể trên. Đối với buồng ở chính giữa
toa xe thì chọn giường ở gần trung tâm toa xe hơn. Đối với buồng sát gần cối
chuyển hướng thì chọn giường ở gần cối chuyển hướng hơn.

Vị trí đo trên toa xe
giường nằm:
3 điểm A, B, C đều cách
mặt sàn xe 1,1 - 1,2 m; 3 điểm D, E, F cao cách mặt giường 0,2 m, cách thành
bên 0,2 m.
6.3
Toa xe hàng ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí đo trên toa xe hàng
ăn:
2 điểm A, B đều cách mặt
sàn xe 1,1 - 1,2 m và 1,5 - 1,6m; điểm C cách mặt sàn xe 1,5 - 1,6m.
6.4
Toa xe công vụ phát điện
Đối với toa xe công vụ
phát điện các điểm đo được lựa chọn như sau: 2 điểm tại chính giữa buồng ngủ
của nhân viên trên tàu ở buồng đầu và buồng cuối, các điểm phía trên tất cả
giường nằm của 2 buồng trên ở gần cối chuyển hướng hơn.

Vị trí đo trên toa xe công
vụ phát điện: 2 điểm A, B, đều cách mặt sàn xe 1,1 ÷ 1,2 m; 2 điểm C, D cao
cách mặt giường 0,2 m, cách thành bên 0,2 m.
7 Nội dung báo cáo
thử nghiệm và ghi chép
Ngày tháng
đo………………..
Loại và ký hiệu toa xe…………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo…………………..
Đối tượng và tính chất
kiểm
nghiệm…………….
…………………..
Khu gian thử nghiệm, tình
hình đường và ray…………………………
Tốc độ…………………….
km/h Số
người trong toa xe……………..
Bảng D: Ghi chép đo độ ồn
trong toa xe khách
Điểm
đo
Độ cao điểm đo (m)
Trị số đo (dB)
1,5 ÷ 1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1
2
3
Bình
quân
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
Phương pháp xác định trọng lượng toa xe
1 Hạng mục kiểm tra
Thực hiện theo các hạng mục
sau:
- Cân trọng lượng toa xe
(ở trạng thái rỗng);
- Cân tải trọng phân bổ
trên trục (nếu trong hồ sơ thiết kế có quy định);
- Kiểm
tra sự phân bố tải trọng trên mỗi bánh xe (nếu trong hồ sơ thiết kế
hoặc hợp đồng có quy định).
2 Thiết bị cân
Việc kiểm tra phải tiến
hành trên thiết bị cân chuyên dùng đã được kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Đối với bàn cân: trước khi cân tiến hành các điều chỉnh cần thiết đối với
hệ thống treo, sau đó chạy từ từ đến bàn cân để ổn định hệ thống treo. Trong
quá trình cân không cho phép điều chỉnh độ cân bằng của toa xe bằng bất cứ hình
thức nào.
3.2
Đối với các loại cân khác: trình tự và phương pháp cân thực hiện theo tài
liệu hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị cân.
4 Phương pháp xác
định các trị số
- Đối với bàn cân tiến
hành đo theo hướng tiến và lùi, mỗi hướng tiến hành 2 lần, tính trị số trung
bình của 4 lần đo và lập bảng kết quả theo mục 5;
- Đối với các loại cân
khác tiến hành cân 3 lần, tính trị số trung bình của 3 lần cân và lập bảng kết
quả theo mục 5;
- Trọng lượng toa xe được
tính bằng tổng tải trọng của tất cả bánh xe hoặc tổng
tải trọng của tất cả các trục;
- Các kết quả đo tính theo đơn vị kilogam (kg).
5 Lập báo cáo kết
quả kiểm tra
Ghi chép kết quả cân và
lập bảng theo mẫu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái trọng lượng:
Số
hiệu toa xe
Ngày
cân
Địa
điểm cân
Người
cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
bố tải trọng trên các trục
Trục
1
Trục
2
Trục
3
Trục
4
Trục
5
Trục
6
Tổng
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
Phương pháp kiểm tra độ kín nước toa xe có
mui
1 Điều kiện thử kín
1.1
Việc kiểm tra thử dột được tiến
hành trước khi sơn chống rỉ thành và mui xe.
1.2
Trước khi kiểm tra thử dột phải làm sạch dầu, mỡ, vẩy hàn, rỉ thép trên
bề mặt mui, thành xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4
Trước khi tiến hành thử hắt, phải kiểm tra nắp đậy hộp điện và chi tiết
làm kín của các thiết bị điện lắp bên ngoài khác để đảm bảo độ kín nước theo
yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
2 Yêu cầu kỹ thuật
dàn phun nước
2.1
Thiết kế của dàn phun nước có thể dùng vòi phun hoặc ống nước khoan lỗ.
2.2
Thiết kế của dàn phun phải đảm bảo phun nước đều trên toàn bộ mui xe và
phần diện tích hai bên thành xe tính từ mép dưới xà dọc mui xe xuống đến 1/2
chiều cao thành đối với toa xe không có cửa sổ và xuống đến mép dưới cửa sổ đối
với toa xe có cửa sổ.
2.3
Áp lực nước phun tại đầu ra của mỗi vòi phun là 1 ÷ 2 bar.
2.4
Khoảng cách từ đầu vòi phun đến các bề mặt ngoài toa xe không lớn hơn 1,5
m.
2.5
Tia phun nước phía trên mui xe phải hướng về tâm đường cong mui xe, tia
phun nước hai bên thành xe phải hướng từ trên xuống và nghiêng một góc 45 ± 5°
so với mặt phẳng nằm ngang.
3 Phương pháp kiểm
tra
3.1
Kiểm tra thử dột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Kiểm tra thử hắt.
Phun nước phải đều khắp
toàn bộ mui và thân xe.
Quá trình thử tiến hành từ
10 đến 15 phút, sau khi kết thúc thử kiểm tra bên trong của trần, thành, vách,
mép cửa sổ và các chi tiết làm kín khác, yêu cầu không được thấm nước.
4 Lập báo cáo kết
quả kiểm tra
Lập báo cáo kết quả kiểm tra theo bảng sau như sau:
Số toa xe
Ngày thử:
Hình thức
Ngày
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian thử
Kết quả
Thử dột
Thử hắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: