TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11874:2017
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP
ĐO QUANG SỬ DỤNG BẠC DIETYLDITHIOCARBAMAT
Sodium
chloride - Determination of arsenic content - Using silver diethylithiocarbamate
photometric method
Lời nói đầu
TCVN 11874:2017 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS
011-2005 Determination of Arsenic Silver Dietyldithiocarbamate Photometric
Method;
TCVN 11874:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sodium
chloride - Determination of arsenic content - Using silver diethylithiocarbamate
photometric method
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp đo quang dùng bạc dietyldithiocarbamat để xác định hàm lượng asen
trong muối (natri clorua).
Phương pháp này có
thể áp dụng cho các sản phẩm chứa hàm lượng
asen bằng hoặc lớn hơn 0,1 mg trên
kilogam muối.
2
Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử trong
axit clohydric.
Khử asen bằng kẽm
trong môi trường axit clohydric để tạo thành acsin (AsH3) và hấp thụ
acsin vào dung dịch bạc dietyldithiocarbamat trong pyridin.
Thực hiện đo quang của
chất màu đỏ-tím tạo thành do bạc phân tán dạng keo ở bước sóng 540 nm.
CHÚ THÍCH: Bạc dạng
keo hình thành theo phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các chất
gây nhiễu đối với phép xác định này có thể là nitrat, nitrit, antimon, thủy
ngân, crom, coban, đồng, molibden, niken, platin, bạc và các kim loại khác. Nhìn
chung, các chất này
thường có mặt trong muối với các nồng độ không có ảnh hưởng đến kết quả.
3
Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc
thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương.
Tất cả các thuốc thử
và đặc biệt là kẽm, không được chứa asen hoặc có chứa hàm lượng asen rất thấp.
3.1 Pyridin,
ρ ≈ 0,980 g/ml.
CẢNH BÁO - Vì pyridin
rất độc, do đó cần xử lý rất cẩn
thận và thực hiện trong tủ hút được thông gió tốt.
3.2 Kẽm
dạng viên, kích thước từ 3 mm đến 8 mm hoặc ở dạng khác.
CHÚ THÍCH: Khi kẽm được
sử dụng không phải dạng viên thì cần đảm bảo rằng
tốc độ và thời gian hóa hơi hydro đủ để giảm và khử tất cả các asen có mặt
thành acsin.
3.3 Axit
clohydric, ρ ≈ 1,19 g/ml, 37 % khối
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1 g bạc
dietyldithiocarbamat trong pyridin (3.1) và pha loãng đến 200 ml bằng pyridin.
Dung dịch này có thể
bền được 2 tuần, nếu được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu đậy kín và
tránh ánh sáng.
3.5 Dung
dịch kali iodua, β(KI) ≈ 100 g/l
Bảo
quản dung dịch này trong chai tối màu.
3.6 Dung
dịch thiếc (II)
clorua, 
Hòa tan 40 g thiếc
(II) clorua ngậm 2 phân tử nước trong hỗn hợp của 25 ml nước và 75 ml axit
clohydric (3.3).
3.7 Dung
dịch gốc asen I, β(As) ≈ 1000 mg/l
Sử dụng dung dịch có
bán sẵn trên thị trường hoặc được chuẩn bị như sau:
Hòa tan 1,320 g asen
trioxit (As2O3) trong khoảng 20 ml dung dịch natri
hydroxit (dung dịch 50 g/l), đựng trong bình định mức một vạch 1000 ml, thêm nước
đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển
2,50 ml dung dịch gốc asen I (3.7) vào bình định
mức một vạch 1000 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch
này ngay trước khi sử dụng.
3.9 Bông
sợi hấp thụ, được bão hòa bằng chì axetat
Hòa tan 20 g chì
axetat ngậm 3 phân tử nước Pb(C2H3O2).3H2O
trong 100 ml nước. Cho bông sợi bão
hòa với dung dịch này, loại dung
dịch dư bằng cách rút dung dịch và làm khô sợi
bông dưới chân không ở nhiệt độ phòng. Bảo quản trong chai kín khí.
4
Thiết bị, dụng cụ
LƯU Ý:
Tất cả các dụng cụ thủy tinh được dùng trong phép xác định asen phải được rửa bằng
axit sulfuric đậm đặc nóng, chú ý về các biện pháp phòng ngừa, sau đó
tráng kỹ bằng nước và sấy khô trong tủ sấy.
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Dụng
cụ thủy tinh, có khớp nối bằng thủy tinh mài, để giải phóng và hấp thụ
acsin.
Dụng cụ thích hợp được
nêu trong Hình vẽ của Phụ lục C, bao gồm các bộ phận sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Ống
nối
4.1.3 Bình
hấp thụ có 15 bầu
4.2 Máy
đo quang phổ, hoặc
4.3 Máy
đo màu, được gắn bộ lọc đảm bảo được độ truyền tối đa ở bước sóng từ
520 nm đến 560 nm.
CHÚ THÍCH: Cần nêu rõ
kiểu thiết bị được sử dụng (máy đo quang phổ hoặc máy đo màu), chiều dài
đường quang và bước sóng (hoặc kiểu bộ lọc) trong báo cáo thử nghiệm.
5 Lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Lấy khoảng 500 g mẫu
đại diện cho toàn bộ lô hàng để phân tích.
Đảm bảo trong các hoạt
động lấy mẫu không bị nhiễm vết asen, ví dụ: dính vào dụng cụ lấy mẫu.
6
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 10 g mẫu
thử có chứa tối đa 20 µg
asen, chính xác đến 0,1 g.
Trường hợp hàm lượng
asen lớn hơn 2 mg/kg muối, thì cần giảm cỡ mẫu (6.1).
6.2 Dung
dịch mẫu thử
Chuyển phần mẫu thử
(6.1), 50 ml nước và 10 ml axit clohydric (3.3) vào bình nón
100 ml (4.1.1).
6.3 Dung
dịch mẫu trắng
Cho 50 ml nước và 10
ml axit clohydric (3.3) vào bình nón 100 ml (4.1.1).
6.4 Hiệu
chuẩn
6.4.1 Dung
dịch hiệu chuẩn
Các dung dịch này được
dùng để đo quang trong cuvet có chiều dài đường quang 1 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn
Dung
dịch hiệu chuẩn số
Dung
dịch gốc asen II
Hàm
lượng asen tương ứng
ml
µg
1(*)
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
2,5
3
2,0
5,0
4
4,0
10,0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
6
8,0
20,0
(*) Dung dịch hiệu
chuẩn zero.
6.4.2 Khử
và hiện màu
Thực hiện với từng dụng
cụ thủy tinh (4.1) như sau:
Cho một ít bông sợi hấp
thụ (3.9) vào ống nối để hấp thụ hết hydro sulfua mà có thể được
giải phóng với acsin (xem Hình vẽ ở Phụ
lục B).
Chuyển 5,0 ml dung dịch
bạc dietyldithiocarbamat (3.4) vào
bình hấp thụ
và nối bình với ống nối (4.1.2) bằng kẹp an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 3 ml dung dịch
kali iodua (3.5) và 2 ml dung dịch thiếc(ll) clorua (3.6), xoay bình và để yên
15 min.
Cho 5 g kẽm (3.2), nếu
cần, sử dụng phễu và lắp ngay thiết bị như trong Hình vẽ ở
Phụ lục B.
Để khoảng 45 min cho
phản ứng xảy ra.
Tháo bình hấp thụ,
xoay bình để phân tán phần lắng có màu đỏ tạo
thành và trộn đều.
Màu của dung dịch bền
được khoảng 2 h khi không có ánh sáng, nhưng tốt nhất là tiến hành đo quang
ngay.
6.4.3 Phép
đo quang
Chỉnh thiết bị về độ
hấp thụ zero bằng pyridin (3.1).
Tiến hành đo quang
trên máy đo quang phổ (4.2) cài đặt ở độ hấp thụ tối đa (bước sóng xấp xỉ 540
nm) hoặc dùng máy đo màu (4.3) có gắn bộ lọc thích hợp.
6.4.4 Đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Xác
định
6.5.1 Khử
và hiện màu
Tiến hành với dung dịch
mẫu thử (6.2) và dung dịch mẫu trắng (6.3) theo
quy trình đối với các dung dịch hiệu chuẩn nêu trong 6.4.2.
6.5.2 Phép
đo quang mẫu thử
Thực hiện các phép đo
quang hai dung dịch (6.5.1) theo các hướng dẫn nêu trong (6.4.3).
8
Tính và biểu thị kết quả
Tính hàm lượng asen
trong mẫu muối, ω(As). bằng miligam trên kilogam, theo Công
thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1
là khối lượng của asen, có trong dung dịch mẫu thử (6.2), tính bằng microgam (µg);
m0
là khối lượng của asen, có trong dung dịch mẫu trắng (6.3), tính
bằng microgam (µg).
9
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi thao tác Không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
- kết quả thử
nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Kết quả thống kê về độ chụm của phương
pháp
Các phép phân tích do
một số phòng thử nghiệm thực hiện trên ba mẫu, mỗi phòng thử nghiệm cho các kết
quả thu được từ cùng một người thực hiện hai phép phân tích trên một mẫu, cho
các kết quả thống kê nêu trong Bảng A.1 như sau:
Bảng
A.1 - Kết quả thống kê về độ chụm của phương pháp
Muối
mỏ
Muối
kết tinh chân không
Muối
biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
17
18
Hàm lượng asen
trung bình*),
mg/kg
0,005
0,007
0,024
Độ lệch chuẩn lặp lại,
sr,
0,0215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0210
Độ lệch chuẩn tái lập,
sR
0,0340
0,0401
0,0506
*)
Các giá trị trung bình thấp hơn giới hạn định lượng.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
A:
Bình nón 100 ml
B: Ống nối
C: Bông sợi hấp thụ
đã được bão hòa bằng chì axetat
D: Bình
hấp thụ có 15 bầu (tổng thể tích của các bầu
khoảng 14 ml)