TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11850-11:2017
IEC
60896-11:2002
ACQUY CHÌ-AXIT ĐẶT TĨNH TẠI - PHẦN 11: LOẠI CÓ THOÁT KHÍ
- YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary
lead-acid batteries - Part 11: Vented types
- General requirements and methods of tests
Lời nói đầu
TCVN 11850-11:2017 hoàn toàn tương
đương với IEC 60896-11:2002;
TCVN 11850-11:2017 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11850-11:2017 (IEC
60896-11:2002), Acquy chì-axit đặt tĩnh tại - Phần 11: Loại có thoát khí -
Yêu cầu chung và phương pháp thử;
- TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004),
Acquy chì-axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp
thử;
- TCVN 11850-22:2017 (IEC
60896-22:2004), Acquy chì-axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại
có van điều chỉnh - Các yêu cầu.
ACQUY
CHÌ-AXIT ĐẶT TĨNH TẠI - PHẦN 11: LOẠI CÓ THOÁT KHÍ - YÊU CẦU
CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary
lead-acid batteries - Part 11: Vented types
- General requirements and methods of tests
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ngăn
acquy (trong tiêu chuẩn này gọi là ngăn) và acquy chì-axit được thiết kế để làm việc ở
những vị trí tĩnh tại (tức là không thường xuyên di chuyển từ nơi này sang nơi
khác) và được nối cố định với tải và nguồn cung cấp một chiều. Acquy làm việc
trong các ứng dụng như vậy được gọi là “acquy tĩnh tại”.
Kiểu loại và kết cấu bất kỳ của acquy
chì-axit có thể được sử
dụng cho các ứng dụng acquy tĩnh tại. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho
loại có thoát khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyến cáo về sử dụng
thử nghiệm cho các ứng dụng acquy tĩnh tại được cho trong Bảng A.1.
Các khuyến cáo liên quan đến sử
dụng thử nghiệm cho các kiểu ngăn hoặc kiểu đơn khối được cho trong Bảng A.2.
Việc công bố các dữ liệu về tính năng
cơ bản của nhà chế tạo phải tương ứng với các thử nghiệm này. Các thử nghiệm
này cũng có thể sử dụng để phê duyệt kiểu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản
được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể
cả các sửa đổi).
TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
IEC 60051 (tất cả các phần), Direct
acting indicating analogue electrical measuring instruments and their
accessories (Thiết bị đo điện analog chỉ thị trực tiếp và các phụ kiện của
chúng)
IEC 60359, Electrical and electronic
measurement equipment - Expression of performance (Thiết bị đo điện và điện tử
- Thể hiện tính năng)
IEC 60417, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chất điện phân dự trữ (electrolyte
reserve)
Lượng chất điện phân giữa chỉ thị mức
nhỏ nhất và mức lớn nhất.
3.2
Dung lượng danh định (rated
capacity)
Crt
Lượng điện được nhà chế tạo công bố,
trong các điều kiện quy định sau khi nạp đầy, mà ngăn hoặc acquy có thể cung cấp.
Giá trị này thường được thể hiện là ampe giờ (xem IEV 486-03-22).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng danh nghĩa (nominal
capacity)
Cnom
Lượng điện xấp xỉ thích hợp được sử dụng
để nhận biết dung lượng của ngăn hoặc acquy. Giá trị này thường được thể hiện
là ampe giờ (xem IEV 486-03-21).
3.4
Độ bền bỉ (endurance)
Khả năng một ngăn hoặc acquy thực hiện
chức năng và chịu được các hoạt động trong các điều kiện quy định trong khoảng
thời gian tối thiểu hoặc ứng dụng được lặp lại sau đó.
4 Độ bền cơ
Ngăn hoặc acquy tĩnh tại phải được thiết
kế để chịu được các ứng suất cơ trong vận chuyển và mang vác bình thường.
Khả năng chịu động đất, nếu có, phải
được quy định cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Mỗi ngăn phải
có một cơ cấu để chỉ thị các
mức chất điện phân tối thiểu và tối đa.
5.2 Đối với bình
chứa được làm bằng vật liệu trong suốt, các mức tối thiểu và tối đa phải được
chỉ thị trên vách bình chứa.
5.3 Đối với bình
chứa được làm bằng vật liệu
không trong suốt, phải có dưỡng để chỉ thị vị trí của mức điện phân liên quan đến
mức tối thiểu và tối đa.
6 Chất điện phân dự
trữ
6.1 Chất điện
phân dự trữ (xem 3.1) cùng với thiết kế acquy và phương pháp nạp được sử dụng,
sẽ chi phối tần suất kiểm tra để điều chỉnh lại mức chất điện phân.
6.2 Đối với acquy
trong vận hành nạp duy trì (xem 8.1),
chất điện phân dự trữ tối thiểu được quy định trong điểm d) của 8.2.
7 Dung lượng
(Thử nghiệm, xem Điều 14).
7.1 Đặc tính thiết
yếu của ngăn hoặc acquy tĩnh tại là dung lượng dự trữ điện năng của nó. Dung lượng
này, được thể hiện bằng ampe giờ (Ah) thay đổi theo các điều kiện sử dụng (dòng
điện và điện áp phóng và nhiệt độ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = 240 h, 20
h, 10 h, 8 h, 5 h, 3 h, 2 h, 1 h, 0,5 h.
Từ các giá trị Crt khác
nhau này, cho phép chọn một giá trị và công bố là dung lượng danh định Crt
(xem 3.2).
7.2 Các giá trị
thường được sử dụng nhất của t là nằm giữa 10 h và 3 h. Đối với các giá trị
này, điện áp cuối (điện áp phóng điện cuối) phải là Uf = 1,80 V
trên mỗi ngăn (trừ khi nhà chế tạo hoặc người sử dụng có khuyến cáo hoặc yêu cầu
khác). Đối với tốc độ phóng điện khác, giá trị khuyến cáo Uf phải được đặt
bởi tiêu chuẩn
quốc gia hoặc phải được quy định bởi nhà chế tạo cùng với giá trị Crt
hoặc cùng với dữ liệu tính năng cụ thể (xem 7.5).
7.3 Dòng phóng điện
ứng với dung lượng danh định Crt ở nhiệt độ chuẩn chọn trước 20 °C hoặc 25 °C là:
lrt = Crt/t (A)
đến điện áp phóng điện cuối Uf theo 7.2.
7.4 Dung lượng
thực Ca phải được xác định bằng cách phòng điện ngăn hoặc
acquy nạp đầy theo Điều 14. Giá trị đạt được phải được sử dụng để so sánh với
dung lượng danh định Crt được nhà chế tạo quy
định, hoặc để kiểm tra tình trạng acquy sau thời gian dài vận hành.
7.5 Việc xác định
dung lượng thực Ca theo Điều 14 cũng có thể được sử dụng để
so sánh với dữ liệu tính năng cụ thể do nhà chế tạo chỉ ra. Trong
trường hợp này, dòng điện lrt trong 14.4 phải được
thay bằng dòng điện cụ thể ứng với dữ liệu tính năng liên quan.
8 Tính thích hợp của
vận hành acquy nạp duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Acquy tĩnh tại
được sử dụng chủ yếu trong vận hành nạp duy trì
Acquy trong vận hành nạp duy trì có điện
áp không đổi Uflo, đặt cố định
lên đầu nối của nó và thích hợp để duy trì nó ở trạng thái gần với nạp đầy và dự
kiến để cấp nguồn cho mạch điện mà việc cấp nguồn bình thường cho mạch này có
thể bị hỏng. Tính thích hợp
với vận hành này phải được kiểm tra bằng thử nghiệm được tiến hành trên các ngăn hoặc
acquy.
Acquy không trong vận hành nạp duy trì thực (ví dụ,
lưu trữ điện mặt trời) không nên đánh giá chất lượng theo phương pháp thử nghiệm
mô tả trong Điều 15.
8.2 Acquy làm việc
trong vận hành nạp duy trì liên tục
Acquy làm việc trong vận hành nạp duy
trì liên tục theo Điều 15 phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a) tỷ trọng chất điện phân phải được
duy trì trong các giới hạn quy định trong tất cả các ngăn;
b) các điện áp ngăn riêng rẽ phải duy
trì trong phạm vi các giới hạn quy định;
CHÚ THÍCH: Trong một số acquy với thiết
kế đơn khối, điện
áp của từng ngăn riêng rẽ không thể đo được. Trong các trường hợp này việc đánh
giá độ đồng nhất cần được thực hiện với điện áp của các mẫu đơn khối riêng rẽ.
c) sau giai đoạn sáu tháng, dung lượng
thực Ca khi phóng điện theo Điều 14 phải tối thiểu là Crt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Độ bền bỉ
Xem định nghĩa 3.4.
Tùy thuộc vào ứng dụng của acquy và hệ
thống, thử nghiệm độ bền bỉ trong các chu kỳ phóng-nạp hoặc quá nạp phải được
thực hiện.
9.1 Độ bền bỉ theo chu kỳ
Độ bền bỉ theo các chu kỳ
phóng-nạp phải được thử nghiệm theo
Điều 16 mà ở các lần phóng điện lặp lại của acquy thường xảy ra do việc chọn có
cân nhắc ứng dụng vận hành hoặc do các lần mất điện lưới lặp lại.
Yêu cầu tối thiểu của thử nghiệm phải
là hai lần, mỗi lần 50 chu kỳ (N = 100 chu kỳ) trước khi dung lượng giảm xuống
dưới 0,95
C10 trong đó C10
là dung lượng danh định ở tốc độ 10 h.
Nhà chế tạo có thể quy định
số lượng chu kỳ là Ca = 0,8·C10.
9.2 Độ bền bỉ quá nạp
Độ bền bỉ quá nạp phải được thử nghiệm
theo Điều 17 trong đó cần tính đến quá nạp tự nhiên liên quan đến hỏng hóc có thể xảy
ra như ăn mòn các lưới, thanh nối các tấm điện cực hoặc đầu nối acquy do nhiệt
độ môi trường cao, điều chỉnh điện áp nạp duy trì kém hoặc các trường hợp tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Duy trì điện tích
Mặc dù, trong phần lớn các trường hợp,
acquy tĩnh tại thường ở tình trạng nạp cố định, nhưng cần thiết lập khả năng
duy trì điện tích bằng thử nghiệm đối với các trường hợp trong đó acquy có thể
bị ngắt điện một cách bình thường hoặc đột xuất.
Việc duy trì điện tích phải được xác định
theo Điều 18 và được biểu diễn là CR = phần trăm của dung
lượng ban đầu Ca.
Giá trị tối thiểu CR phải theo
tiêu chuẩn sản phẩm áp dụng được hoặc như nhà chế tạo chỉ ra.
11 Dòng điện ngắn mạch
và điện trở trong
Đặc tính này là có ích cho
các tính toán an toàn và bảo vệ thiết bị được yêu cầu trong một số hệ thống lắp
đặt điện.
Các giá trị dòng điện ngắn mạch lSC (A) và điện
trở trong Ri
(Ω), nếu cần thiết, phải được nhà chế tạo chỉ ra. Các giá trị này phải được xác
định theo Điều 19.
12 Độ chính xác của
thiết bị đo
12.1 Thiết bị đo
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo được sử dụng phải có khả
năng đo được các giá trị điện áp và dòng điện cần đo. Dải đo của các thiết bị
này và phương pháp đo phải được chọn để đảm bảo độ chính xác quy định cho từng
thử nghiệm.
Đối với thiết bị đo analog, yêu cầu
này có nghĩa là các số đọc phải được lấy ở khoảng 1/3 cuối cùng trên thang chia độ.
Các thiết bị đo khác cũng có thể được
sử dụng nếu chúng cho độ chính xác tương đương.
12.1.2 Đo điện áp
Thiết bị đo được sử dụng để đo điện áp
phải là vôn mét có cấp chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn. Điện trở trong của
vôn mét sử dụng phải tối thiểu là 1 kΩ/V (xem IEC 60051 hoặc IEC 60485).
12.1.3 Đo dòng điện
Thiết bị đo được sử dụng để đo dòng điện
phải là ampe mét có cấp chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn. Toàn bộ cụm ampe mét,
điện trở sun và dây dẫn
phải có cấp chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn (xem IEC 60051 hoặc IEC 60485).
12.2 Đo nhiệt độ
Để đo nhiệt độ, nhiệt kế được sử dụng phải có dải
đo trong đó giá trị của từng độ chia không vượt quá 1 °C. Độ chính
xác tuyệt đối của thiết bị đo phải tối thiểu là 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo tỷ trọng chất điện phân, tỷ trọng
kế hoặc thiết bị khác phải được sử dụng với thang chia độ sao cho từng độ chia
không được vượt quá 5 kg/m3. Độ chính xác tuyệt đối của
thiết bị đo phải tối thiểu là 5 kg/m3.
12.4 Đo thời gian
Để đo thời gian, độ chính xác của thiết
bị đo phải là ±1 % hoặc tốt hơn.
13 Chuẩn bị ngăn và
acquy để thử nghiệm
13.1 Ngăn và acquy
phải được đưa vào vận hành theo các hướng dẫn của nhà chế tạo (ví dụ, khi kích
hoạt các acquy được nạp khô).
13.2 Tất cả các
thử nghiệm phải được thực hiện trên ngăn hoặc acquy còn mới và được nạp đầy.
13.3 Ngăn hoặc acquy
được coi là nạp đầy khi
a) trong quá trình nạp với dòng điện
không đổi, điện áp và
tỷ trọng chất điện phân quan sát được không được có bất kỳ sự thay đổi quá dung
sai của thiết bị đo, trong thời gian 2 h, có tính đến những thay đổi về nhiệt độ
của chất điện phân, hoặc
b) trong quá trình nạp với điện áp
không đổi, dòng điện và tỷ trọng chất điện phân
quan sát được không được có bất kỳ sự thay đổi quá dung sai của thiết bị đo,
trong thời gian 2 h, có tính đến những
thay đổi về nhiệt độ của chất điện phân, nếu không có quy định khác của nhà chế
tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5 Độ tinh khiết
của nước trên bề mặt và của chất điện phân phải như quy định của nhà chế tạo.
14 Thử nghiệm dung
lượng
14.1 Ngăn hoặc
acquy phải được chuẩn bị theo Điều 13.
14.2 Để tạo thuận lợi
cho việc đọc nhiệt độ trên acquy, một ngăn được chọn thí điểm cho mỗi nhóm sáu ngăn đối
với acquy có 100 ngăn hoặc ít hơn và trên mỗi nhóm 10 ngăn đối với acquy có nhiều
hơn 100 ngăn; tổng số các
ngăn được chọn được coi là đại diện cho nhiệt độ trung bình của acquy.
14.3 Nhiệt độ chất
điện phân của từng ngăn thí điểm phải được đọc ngay trước khi phóng điện, số đọc
riêng rẽ phải được duy trì trong phạm vi từ 15 °C đến 30 °C.
Nhiệt độ trung bình ban đầu ν được
tính là giá trị trung bình số học của các giá trị riêng rẽ. Nhiệt độ trung bình phải được
giữ trong phạm vi từ 15 °C đến 30 °C.
CHÚ THÍCH: Mong muốn là nhiệt độ ban
đầu trung bình của chất điện phân ν và nhiệt độ môi trường gắn với nhiệt độ
chuẩn đã chọn 20 °C hoặc 25 °C khi có thể.
14.4 Trong giai đoạn
từ 1 h đến 24 h sau khi kết thúc việc nạp, ngăn hoặc acquy phải chịu phóng điện
ở dòng điện phóng lrt (xem 7.3).
Dòng điện này phải được duy trì không
đổi trong phạm
vi ±1 % trong suốt thời gian phóng điện. Trong quá trình phóng điện, có thể cần
điều chỉnh bằng tay. Trong các trường hợp như vậy, sai lệch của dòng điện phóng
được chấp nhận với điều kiện chúng nằm trong phạm vi ±5 % giá trị quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và sau đó ở các khoảng thời gian thích
hợp cho phép phát hiện sự chuyển đổi sang điện áp phóng điện cuối Uf.
14.6 Phóng điện
phải được dừng khi điện áp đạt đến giá trị
n x Uf (V)
trong đó n là số lượng ngăn
(xem 7.2).
Thời gian phóng điện phải được ghi lại.
Thử nghiệm phải được kết thúc khi đạt
đến điện áp trung bình hoặc ngăn hoặc đơn khối đạt đến điện áp U = Uf - 200 m Vpc
hoặc trong trường hợp các acquy đơn khối có n ngăn,
mV.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp thử nghiệm phê duyệt
kiểu trên từng ngăn riêng rẽ, điện áp phóng điện được đo giữa các đầu nối gồm cả
bố trí các đầu
nối liên kết giữa các ngăn.
CHÚ THÍCH 2: Khi có thỏa thuận giữa
nhà chế tạo và
người sử dụng, có thể áp dụng các hạn chế bổ sung cho các điện áp ngăn trong thử
nghiệm dung lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.8 Nếu nhiệt độ
trung bình ban đầu ν
(xem 14.3) khác với nhiệt độ chuẩn (20 °C hoặc 25 °C), dung lượng đo được phải được hiệu
chỉnh bằng công thức dưới đây để có được dung lượng thực Ca ở
nhiệt độ chuẩn được chọn là 20 °C hoặc 25 °C:
Ah
hoặc
Ah
Hệ số λ phải được lấy là 0,006 đối với
tốc độ phóng điện nhỏ hơn 3 h và 0,01 với các phóng điện có tốc độ nhanh hơn.
CHÚ THÍCH: Để chuyển đổi
dung lượng
sang
, giá trị này được chia
cho 0,97. Để chuyển đổi từ
sang
giá trị này được nhân với 0,97.
14.9 Các ngăn hoặc
acquy phải được nạp lại theo Điều 13.
14.10 Acquy còn mới
được phóng và nạp lặp lại theo 14.3 đến 14.9 phải cung cấp tối thiểu
Ca = 0,95 Crt
ở chu kỳ đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trừ khi có thỏa thuận khác giữa nhà chế
tạo và người sử dụng.
15 Thử nghiệm tính
phù hợp đối với vận hành acquy nạp duy trì
15.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện trên nhóm có tối thiểu
sáu ngăn hoặc trên acquy hoàn chỉnh, đã trải qua thử nghiệm dung lượng theo Điều
14 và đã có được dung lượng thực Ca tối thiểu là Crt.
15.2 Các ngăn hoặc
acquy phải được giữ ở nhiệt độ môi trường từ 15 °C đến 25 °C. Nhiệt độ
trung bình phải càng gần với nhiệt độ chuẩn 20 °C khi có thể. Bề mặt
trên cùng của ngăn (nắp) phải được giữ sạch và khô trong suốt thử nghiệm.
15.3 Ngăn hoặc
acquy cần thử nghiệm phải được nạp điện nạp duy trì cố định ở điện áp Uflo, tính bằng
vôn, quy định bởi nhà chế tạo
trong phạm vi (2,14 đến 2,25 (±0,01)) n, trong đó n là số lượng ngăn của acquy.
Điện áp ban đầu của từng ngăn acquy
(giữa các đầu nối) phải được ghi lại.
15.4 Cứ sau khoảng
ba tháng, điện áp và tỷ trọng chất điện phân của từng ngăn được đo và ghi lại.
Ngoài ra cũng phải ghi lại vị trí các mức chất điện phần nằm giữa vạch lớn nhất và nhỏ nhất
của từng ngăn.
Ngăn phải được coi là lỗi nếu giữa hai
số đọc liên tiếp có
- sự thay đổi điện áp lớn hơn giá trị
do nhà chế tạo khuyến cáo, và/hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5 Ngăn bị lỗi
mà, sau khi nạp cân bằng theo hướng dẫn của nhà chế tạo, phục hồi về tỷ trọng
và điện áp ban đầu, được chấp nhận và phải được thử lại. Ngăn phải được loại bỏ
hoàn toàn khỏi thử nghiệm nếu các chênh lệch về tỷ trọng và điện áp xảy ra sau
giai đoạn thử nghiệm mới.
15.6 Sau sáu tháng
vận hành nạp duy trì của acquy, các ngăn hoặc acquy phải chịu thử nghiệm dung
lượng như trong 14.3 đến 14.9.
15.7 Trong thử
nghiệm phê duyệt kiểu, không được có ngăn nào được chứng tỏ là có khuyết tật
trong thời gian sáu tháng. Đối với các thử nghiệm thời gian dài hơn, các
ngăn khuyết tật có thể được nhà chế tạo thay và thử nghiệm được
tiếp tục với giai đoạn sáu tháng nữa, không được có ngăn nào bị khuyết tật
trong giai đoạn sáu tháng lần thứ 2 này.
16 Độ bền bỉ trong
các chu kỳ phóng-nạp
16.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện trên các ngăn mà, khi được thử nghiệm theo Điều 14, cho thấy là có dung lượng
thực Ca tối thiểu bằng 100 % Crt.
16.2 Trong suốt thử
nghiệm, các ngăn phải được duy trì ở nhiệt độ môi trường từ 15 °C đến 25 °C. Nhiệt độ
trung bình phải càng gần với nhiệt độ chuẩn 20 °C khi có thể.
16.3 Các ngăn phải
được nối với cơ cấu mà ở đó chúng trải qua một loạt các chu kỳ liên tiếp, mỗi
chu kỳ gồm
a) phóng điện trong 3 h ở dòng điện l = 2,0 x l10 (A), được
duy trì không đổi trong phạm vi ±1 %,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l tính bằng ampe, và
C là ampe giờ.
b) điện tích, ngay sau khi phóng điện,
trong 21 h ở điện áp (2,40 ± 0,01) V trên mỗi ngăn, dòng điện khi bắt đầu nạp
điện, khi cần, được giới hạn ở lmax = 2,0 x l10, nếu không
có khuyến cáo bởi nhà chế tạo.
Quá trình này tương ứng với một chu kỳ
trong một ngày.
16.4 Nước tinh
khiết phải được bổ sung vào các ngăn nếu mức chất điện phân xuống đến vạch mức
nhỏ nhất.
16.5 Sau loạt N =
50 chu kỳ (= 1 đơn vị), ngăn phải trải qua thử nghiệm dung lượng theo 14.2 đến
14.9.
16.6 Sau đó các
ngăn phải chịu loạt 50 chu kỳ khác theo 16.3 đến 16.5.
16.7 Nếu tính năng
được quy định bằng số lượng N chu kỳ cho dung lượng còn lại Ca
= 0,8 C10 thì quy trình từ 16.3 đến 16.5 phải được tiếp tục
cho đến khi dung lượng thực Ca giảm xuống thấp hơn 0,8 C10.
17 Độ bền bỉ khi quá
nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2 Trong suốt
thử nghiệm, ngăn
hoặc acquy đơn khối phải được giữ ở nhiệt độ môi trường từ 25 °C đến 30 °C.
17.3 Các ngăn và acquy đơn khối
phải được nối với nguồn dòng và được quá nạp với dòng điện không đổi l = 0,2 l10 ± 1 % (ví dụ
2 A đối với 100 Ah C10 đến Uf = 1,80 V và
20 °C).
Ngăn và acquy đơn khối phải được nối
liên kết với nhau sử dụng bộ nối tiêu chuẩn trong hệ thống lắp đặt thực tế của
acquy. Lỗ hở của ngăn phải được đóng lại bằng cơ cấu chỉ thị mức chất
điện điện phân, đầu bịt lỗ thoát khí, tám chắn lửa thích hợp hoặc cơ cấu tương
tự.
17.4 Nước tinh khiết
phải được bổ sung vào các ngăn nếu mức chất điện phân đạt đến vạch mức nhỏ nhất.
17.5 Sau
h (= 1 đơn vị), các ngăn
và acquy đơn khối phải có mức chất điện phân được điều chỉnh về mức lớn nhất và
sau đó trải qua thử nghiệm dung lượng theo 14.2 đến 14.9 với các giá trị sau:
- t = 1 h;
- tốc độ phóng điện đến Uf = 1,60 V;
- nhiệt độ chất điện phân trong phạm
vi 25 °C đến 30 °C.
Dung lượng thực Ca
phải được ghi lại và được hiệu chỉnh về nhiệt độ chuẩn thích hợp (20 °C hoặc 25 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.7 Quy trình từ
17.3 đến 17.5 phải được tiếp tục cho đến khi dung lượng thực được hiệu chỉnh
theo nhiệt độ Ca giảm xuống thấp hơn 0,8 Crt
(Crt với t = 1 h đến Uf = 1,60 V)
sau hai giai đoạn 720 h liên tiếp. Số đơn vị quá nạp đạt đến (xem 8.2) phải được
ghi lại là số lượng hoàn thành
trước lần thứ hai, dung lượng thực được hiệu chỉnh theo nhiệt độ Ca
là thấp hơn 0,8 Crt.
18 Thử nghiệm duy
trì điện tích
18.1 Sau khi chịu
thử nghiệm dung lượng theo Điều 14, và có dung lượng thực Ca,
tối thiểu bằng dung lượng danh định Crt, các ngăn hoặc acquy
phải được chuẩn bị theo Điều 13. Bề mặt bên trên của các ngăn (nắp đậy)
phải được giữ sạch và khô trong suốt thử nghiệm.
18.2 Các ngăn hoặc
acquy phải để hở mạch trong
thời gian 90 ngày, trong thời gian này, nhiệt độ trung bình của chất điện phân
phải được duy trì ở (20 ± 2) °C. Trong thời gian này, nhiệt độ lớn nhất của chất điện
phân không được vượt quá 25 °C và nhỏ nhất không được nhỏ hơn 15 °C.
18.3 Sau 90 ngày
lưu trữ mà không có mạch điện nối
vào, các ngăn hoặc acquy phải chịu thử nghiệm dung lượng theo 14.2 đến 14.9.
Dung lượng đo được phải được hiệu chỉnh theo công thức trong 14.8 để có được C’a.
18.4 Điện tích
duy trì CR, được thể hiện
bằng phần trăm, bằng

19 Xác định dòng điện
ngắn mạch và điện trở trong
19.1 Thử nghiệm
phải được thực hiện trên tối thiểu ba ngăn mà, sau khi chịu thử nghiệm dung lượng
theo Điều 14, chứng tỏ là có dung
lượng Ca hoặc tối thiểu là Crt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3 Sau đó đặc
tính phóng điện U = f(I) phải được
thiết lập bằng cách xác định hai điểm theo cách sau.
19.3.1 Điểm thứ nhất (U1, l1)
Sau khi phóng điện 20 s ở dòng điện I1 = 4 I10 ... 6 I10 (A), điện áp
và dòng điện được đọc và có được điểm thứ nhất.
Phóng điện phải được ngắt sau tối đa
25 s; mà không có nạp lại và, sau khi hở mạch 2 min đến 5 min, xác định điểm thứ hai.
19.3.2 Điểm thứ hai
(U2, I2)
Sau khi phóng điện 5 s ở dòng điện I2 = 20 I10 ... 40 I10 (A), điện áp
và dòng điện được đọc và có được điểm thứ hai.
19.4 Đặc tính U = f(l) được ngoại
suy tuyến tính đến U = 0 (V). Điểm
giao cắt sẽ cho dòng điện ngắn mạch Isc. Điện trở trong (Ri)
cũng có thể được xác định.

Hình 1 - Đặc
tính phóng điện U = f(I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Ω
CHÚ THÍCH 1: Điện áp được đo ở các đầu
nối tại đầu ra của từng ngăn hoặc acquy đơn khối để đảm bảo không có sụt áp bên ngoài
can thiệp vào thử nghiệm. Mạch thử nghiệm điển hình được thể hiện trên Hình 2.
Các giá trị dòng điện ngắn
mạch và điện trở trong có được
trong thử nghiệm này
là giá trị ứng với từng ngăn hoặc acquy đơn khối. Tuy nhiên, điện trở của các đấu
nối giữa các ngăn phải được tính đến khi
tính toán dòng điện ngắn mạch và điện trở trong đối với acquy hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp thử nghiệm
cung cấp thông tin trong các điều kiện thử nghiệm xác lập và không chỉ ra các
phản ứng động, ví dụ, trong vài mili giây đầu tiên khi ngắn mạch. Các kết quả của
thử nghiệm này
có độ chính xác cỡ 10 %.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp các ngăn
rất lớn, giá trị Ir, và Scc
có thể được rút ra từ các ngăn nhỏ hơn có cùng cỡ và kiểu tấm điện cực.

Hình 2 - Mạch
thử nghiệm điển hình
20 Trình tự thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 -
Trình tự thử nghiệm khuyến cáo cho các thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm
Loạt thử
nghiệm
1
2
3
Thử nghiệm dung lượng
(Điều 14)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tính thích hợp đối với
acquy vận hành nạp duy trì (Điều 15)
x
Thử nghiệm độ bền bỉ
trong các chu kỳ phóng-nạp (Điều 16)
hoặc
Thử nghiệm độ bền bỉ trong quá nạp
(Điều 17)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm duy trì điện tích (Điều
18)
x
Xác định dòng điện ngắn mạch và điện
trở trong (Điều
19)
x
CHÚ THÍCH: Trình tự chính xác có thể do nhà
chế tạo xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 Ghi nhãn ngăn và
acquy
Thông tin dưới đây phải được ghi nhãn
rõ ràng và bên trên từng
ngăn hoặc acquy đơn khối:
a) điện áp:
b) mã hiệu kiểu của nhà cung cấp hoặc
nhà chế tạo;
c) dung lượng, với chỉ thị thông số
danh định thể hiện bằng dòng điện hoặc thời gian phóng điện ở nhiệt độ chuẩn
cho trước;
d) tên nhà cung cấp hoặc nhà chế tạo;
e) tỷ trọng chất điện phân (được nạp đầy
ở nhiệt độ chuẩn được chọn);
f) ngày chế tạo (tháng và năm).
22 Thông tin cần có
trên vỏ bọc của ngăn hoặc acquy đơn khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 Thông tin khuyến
cáo đối với gian acquy
Cần có các thông tin sau trong gian
acquy:
a) điện áp (acquy);
b) mã hiệu kiểu của nhà cung cấp hoặc
nhà chế tạo;
c) dung lượng ampe-giờ với tốc độ
phóng điện và điện áp cuối ở nhiệt độ chuẩn cho trước;
d) tên người lắp đặt;
e) ngày bắt đầu hoạt động;
f) tỷ trọng chất điện phân (được nạp đầy
ở nhiệt độ chuẩn được chọn);
g) các khuyến cáo về an toàn, vận hành
và bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.1 Quy định
chung đối với ghi nhãn cực tính của ngăn
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, các
ngăn và acquy đơn khối của acquy tĩnh tại phải có nhãn cực tính, tối thiểu là ở đầu nối
dương.
24.2 Dạng ghi nhãn
Ghi nhãn phải có dạng ký hiệu dấu +, nổi
hoặc chìm, trên nắp nằm sát với đầu nối dương.
Nếu đầu nối âm cũng được ghi nhãn thì
nhãn này phải có dạng ký hiệu dấu nổi hoặc chìm, trên nắp nằm sát với đấu nối âm.
24.3 Ký hiệu sử dụng
để ghi nhãn và
kích thước của ký hiệu
Ký hiệu được sử dụng để ghi nhãn cực
tính phải theo IEC 60417.
Ghi nhãn đầu nối dương phải theo ký hiệu
60417-IEC-5005, Cực dương.
Trong trường hợp được sử dụng, ghi
nhãn đầu nối âm phải theo ký hiệu 60417-IEC-5006, Cực âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kích thước “a” bằng 5 mm
tương ứng với chiều dài tổng của từng nhánh ký hiệu là 6 mm.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Các thử nghiệm khuyến cáo
Bảng A.1 đưa ra các khuyến cáo về thử nghiệm
tùy thuộc vào các ứng dụng mà acquy tĩnh tại dự kiến sử dụng.
Bảng A.2 đưa ra các khuyến cáo thử
nghiệm tùy thuộc vào các kiểu ngăn và acquy tĩnh tại được sử dụng.
Bảng A.1 - Sử
dụng các thử nghiệm được khuyến cáo cho các ứng dụng acquy tĩnh tại
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về
thử nghiệm có
thể áp dụng
Viễn thông
Thao tác
đóng cắt
Chiếu sáng
khẩn cấp và báo động
UPS
Khởi động thiết
bị tĩnh tại
Thử nghiệm dung lượng
14
Một thử nghiệm giữa 10 h và 1 h (xem
6.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tùy chọn 10 min đến 1 min
(xem 6.6)
Một thử nghiệm giữa 20 h và 1 h (xem
6.2)
Một thử nghiệm giữa 10 h và 1 h (xem
6.2)
Thử nghiệm tùy chọn 30 min đến 3 min
(xem 6.6)
Một thử nghiệm giữa 10 h và 1 h (xem
6.2)
Thử nghiệm tùy chọn 5 min (xem 6.6)
Thử nghiệm tính thích hợp cho hoạt động
nạp duy trì của acquy
15
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các yêu cầu nạp duy trì
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
Kiểm tra các yêu cầu nạp duy trì
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
Kiểm tra các yêu cầu nạp duy trì
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
Kiểm tra các yêu cầu nạp duy trì
Thử nghiệm độ bền bỉ trong các chu kỳ
phóng-nạp
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thử nghiệm có thể
áp dụng cho các ứng dụng trong đó nguồn điện lưới không đều
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng trong đó nguồn điện lưới không đều
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng trong đó nguồn điện lưới không đều
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng trong đó nguồn điện lưới không đều
Thử nghiệm độ bền bỉ khi quá nạp
17
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng khi có một vài chu kỳ hoặc nhiệt độ môi trường cao
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng khi có một vài chu kỳ hoặc nhiệt độ môi trường cao
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng khi có một vài chu kỳ hoặc
nhiệt độ môi trường cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các ứng dụng khi có một vài chu kỳ hoặc nhiệt độ môi trường cao
Thử nghiệm duy trì điện tích
18
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các điều kiện lưu kho và vận chuyển
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các điều kiện lưu kho và vận chuyển
Thông tin thử nghiệm có
thể áp dụng cho các điều kiện lưu kho và vận chuyển
Thông tin thử nghiệm có thể áp dụng
cho các điều kiện lưu kho và vận chuyển
Thông tin thử nghiệm có
thể
áp
dụng cho, các điều kiện lưu kho và vận chuyển
Thử nghiệm dòng điện ngắn mạch và điện
trở trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thử nghiệm cần thiết cho
bảo vệ điện và cơ của các
mạch
Thông tin thử nghiệm cần
thiết cho bảo vệ điện và cơ của các mạch
Thông tin thử nghiệm cần
thiết cho bảo vệ điện và cơ của các mạch
Thông tin thử nghiệm cần thiết cho bảo
vệ điện và cơ của các mạch
Thông tin thử nghiệm cần thiết cho bảo
vệ điện và cơ của các mạch
Bảng A.2 - Sử
dụng các thử nghiệm được khuyến cáo cho các kiểu ngăn và acquy tĩnh tại
Thử nghiệm
Điều
Ngăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng tấm
Dạng ống
Dạng tấm
dán
Thử nghiệm dung lượng
14
Áp dụng thử nghiệm
Chọn tốc độ thích hợp
Áp dụng thử nghiệm
Chọn tốc độ thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn tốc độ thích hợp
Tính đến thực tế là có thể không
quan sát được điện áp ngăn
Thử nghiệm tính thích hợp
cho hoạt động nạp duy trì của acquy
15
Áp dụng thử nghiệm
Áp dụng thử nghiệm
Áp dụng thử nghiệm
Tính đến thực tế là có thể
không quan sát được điện áp ngăn
Thử nghiệm độ bền bỉ trong các chu kỳ
phóng- nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng thử nghiệm
khi ứng dụng yêu cầu thông tin
Áp dụng thử nghiệm
Chỉ áp dụng thử nghiệm
khi ứng dụng yêu cầu thông tin
Tính đến thực tế là có thể
không quan sát được điện áp ngăn
Thử nghiệm độ bền bỉ khi quá nạp
17
Chỉ áp dụng thử nghiệm
khi ứng dụng yêu
cầu thông tin
Áp dụng thử nghiệm
Chỉ áp dụng thử nghiệm
khi ứng dụng yêu cầu thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm duy trì điện tích
18
Áp dụng thử nghiệm
Áp dụng thử nghiệm
Áp dụng thử nghiệm
Áp dụng thử nghiệm
Thử nghiệm dòng điện ngắn mạch và điện
trở trong
19
Áp dụng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng thử nghiệm
Áp dụng thử nghiệm
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Độ bền cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chất điện
phân dự trữ
7 Dung lượng
8 Tính thích hợp
của vận hành acquy nạp duy trì
9 Độ bền bỉ
10 Duy trì điện
tích
11 Dòng điện ngắn mạch và điện
trở trong
12 Độ chính xác
của thiết bị đo
13 Chuẩn bị
ngăn và acquy để thử nghiệm
14 Thử nghiệm
dung lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Độ bền bỉ trong các
chu kỳ phóng-nạp
17 Độ bền bỉ
khi quá nạp
18 Thử nghiệm
duy trì điện tích
19 Xác định dòng
điện ngắn mạch và điện trở trong
20 Trình tự thử
nghiệm
21 Ghi nhãn
ngăn và acquy
22 Thông tin cần
có trên vỏ bọc của ngăn
hoặc acquy đơn khối
23 Thông tin khuyến
cáo đối với gian acquy
24 Ghi nhãn cực
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66