TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7563-1 : 2005
ISO/IEC 2382-1 :1993
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN – TỪ VỰNG - PHẦN 1: THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Information
technology – Vocabulary - Part 1: Fundamental terms
Lời nói đầu
TCVN 7563-1 : 2005 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 2382-1 : 1993.
TCVN 7563-1 : 2005 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 154 “Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu
trong thương mại, công nghiệp và hành chính” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology – Vocabulary - Part 1: Fundamental terms
Mục 1 Khái quát
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm
thuận lợi hóa truyền thông quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tiêu
chuẩn này trình bày các thuật ngữ và định nghĩa về các khái niệm được chọn lựa
liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin và xác định các mối quan hệ giữa các
thực thể theo hai ngôn ngữ Việt – Anh.
Tiêu chuẩn này đề cập đến hầu hết
các khái niệm quan trọng là cơ sở cho các ngành chuyên môn sâu trong các lĩnh
vực kỹ thuật khác nhau, cũng như các thuật ngữ cần thiết được sử dụng bởi những
người không chuyên trong việc giao tiếp với các chuyên gia về xử lý thông tin.
1.2 Tài liệu viện dẫn
ISO 1087 : 1990, Thuật ngữ - Từ
vựng
TCVN 7217-1 : 2002, Mã thể hiện tên
nước và vùng lãnh thổ của chúng – Phần 1: Mã nước
1.3 Quy tắc và quy phạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 2 bao gồm một số các thực thể.
Mỗi thực thể bao gồm một bộ các phần tử cần thiết gồm một số hiệu chỉ mục, một
thuật ngữ hoặc vài thuật ngữ đồng nghĩa và một cụm từ định nghĩa một khái niệm.
Ngoài ra, một thực thể có thể bao gồm các ví dụ, các chú thích hoặc các minh
họa để dễ dàng cho việc thông hiểu khái niệm.
Đôi khi, cùng một thuật ngữ có thể
được xác định các thực thể khác nhau hai hoặc nhiều khái niệm được bao hàm bởi
một thực thể, như được mô tả tương ứng trong 1.3.5 và 1.3.8.
Các thuật ngữ khác như là từ
vựng, khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong tiêu chuẩn này
cùng ý nghĩa được trình bày trong ISO 1087.
1.3.2 Tổ chức thực thể
Mỗi thực thể bao gồm các phần tử
cần thiết được xác định trong 1.3.1 và các phần tử bổ sung nếu cần thiết. Thực
thể đó có thể bao gồm các phần tử theo thứ tự sau:
a) số hiệu chỉ mục (chung cho toàn
bộ các ngôn ngữ);
b) thuật ngữ hoặc thuật ngữ ưu
tiên. Nếu không có thuật ngữ ưu tiên đối với khái niệm thì được chỉ ra bằng một
ký tự bao gồm 5 dấu chấm (…..); trong một thuật ngữ, một dãy các dấu chấm có
thể được sử dụng để chỉ một từ được chọn trong mỗi trường hợp cụ thể;
c) thuật ngữ ưu tiên (được xác định
phù hợp với các quy tắc của TCVN 7217);
d) từ viết tắt của thuật ngữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) minh họa của định nghĩa (xem
1.3.4);
g) một hoặc nhiều ví dụ với tiêu đề
“(Các) ví dụ”;
h) một hoặc nhiều chú thích quy
định các trường hợp cụ thể trong lĩnh vực áp dụng các khái niệm đó với tiêu đề
“(Các) CHÚ THÍCH”;
i) hình, sơ đồ hoặc bảng chung cho
nhiều thực thể.
1.3.3 Phân loại thực thể
Một số thứ tự bao gồm 2 chữ số được
ấn định cho mỗi phần của tiêu chuẩn này, bắt đầu là “01” cho “Các thuật ngữ cơ
bản”.
Các thực thể được phân loại thành
các nhóm, mỗi nhóm được ấn định một số thứ tự 4 chữ số; Hai chữ số đầu tiên là
chỉ phần của tiêu chuẩn này.
Mỗi thực thể được ấn định bởi một
số chỉ mục 6 chữ số; bốn chữ số đầu tiên là chỉ phần tiêu chuẩn TCVN 7563 và
của nhóm.
Để chỉ mối quan hệ giữa các phiên
bản của tiêu chuẩn này theo các ngôn ngữ khác nhau, các số được ấn định cho các
phần, các nhóm và các thực thể là giống nhau đối với tất cả các ngôn ngữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn các thuật ngữ và cách
diễn đạt các định nghĩa tránh càng xa càng tốt cách sử dụng được thiết lập sau
đó. Ở đây, đã có các mâu thuẫn, các giải pháp có thể thỏa thuận cho đa số phiếu
theo yêu cầu.
1.3.5 Đa nghĩa
Khi được đưa ra một trong các ngôn
ngữ làm việc, một thuật ngữ có nhiều nghĩa thì mỗi nghĩa đưa ra một thực thể
riêng để tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch sang các ngôn ngữ khác.
1.3.6 Các từ viết tắt
Như được chỉ ra trong 1.3.2, các từ
viết tắt sử dụng hiện tại được đưa ra cho một vài thuật ngữ. Các từ viết tắt
như vậy không được sử dụng trong văn bản của định nghĩa, ví dụ hoặc chú thích.
1.3.7 Sử dụng dấu ngoặc đơn
Trong một vài thuật ngữ, một hoặc
nhiều từ được in dưới dạng kiểu chữ đậm được đặt giữa các dấu ngoặc đơn. Các từ
này là bộ phận của thuật ngữ đầy đủ, nhưng chúng có thể lược bỏ khi sử dụng
thuật ngữ rút ngắn một ngữ cảnh kỹ thuật rõ ràng. Trong văn bản của định nghĩa,
ví dụ hoặc chú thích khác của TCVN 7563, thuật ngữ như vậy chỉ được sử dụng
dưới dạng đầy đủ của nó.
Trong một số thực thể, các thuật
ngữ được theo sau bởi các từ trong ngoặc dưới dạng kiểu chữ thường. Những từ
này không phải là một phần của thuật ngữ đó mà chỉ ra các hướng dẫn để sử dụng
thuật ngữ đó, các lĩnh vực áp dụng cụ thể của thuật ngữ hoặc dạng ngữ pháp của
thuật ngữ.
1.3.8 Sử dụng dấu ngoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.9 Sử dụng thuật ngữ in
nghiêng trong khái niệm và cách sử dụng của dấu hoa thị
Một thuật ngữ được in dưới dạng chữ
nghiêng trong định nghĩa, ví dụ hoặc chú thích được xác định, trong một thực
thể khác trong tiêu chuẩn này có thể ở trong phần khác. Tuy nhiên, thuật ngữ
này được in dưới dạng in nghiêng khi nó xuất hiện lần đầu trong mỗi thực thể.
Kiểu chữ nghiêng cũng được sử dụng
cho các dạng ngữ pháp khác của một thuật ngữ, ví dụ, danh từ số nhiều và động
tính từ của các động từ.
Các dạng cơ bản của toàn bộ các
thuật ngữ được in dưới dạng in nghiêng mà được xác định trong tiêu chuẩn này
được liệt kê theo chỉ mục tại cuối tiêu chuẩn (xem 1.3.11).
Mỗi dấu * được sử dụng để phân
tách các thuật ngữ được in nghiêng khi hai thuật ngữ được đề cập trong các thực
thể phân tách và trực tiếp theo sau mỗi thuật ngữ khác (hoặc chỉ phân tách bởi
một dấu chấm câu).
Các từ hoặc thuật ngữ được in dưới
dạng chữ thường được hiểu là được xác định trong từ điển hiện tại hoặc các từ
vựng kỹ thuật chính thức.
1.3.10 Đánh vần
Trong phiên bản tiếng Anh của tiêu
chuẩn này, các thuật ngữ, định nghĩa, ví dụ và chú thích được đưa ra dưới dạng
đánh vần ưu tiên hơn so với dưới dạng USA, các dạng đánh vần đúng khác có thể
được sử dụng mà không trái với tiêu chuẩn này.
1.3.11 Tổ chức chỉ mục theo bảng
chữ cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 2 Thuật ngữ và định nghĩa
01 Thuật ngữ cơ bản
01.01 Thuật ngữ chung
01.01.01 Thông tin (trong
xử lý thông tin)
Tri thức liên quan đến những đối
tượng, như là các sự việc, sự kiện, sự vật, quá trình hoặc các ý niệm, bao gồm
cả các khái niệm, mà trong một ngữ cảnh cụ thể có ý nghĩa riêng biệt.
CHÚ THÍCH: Xem hình 1.
01.01.02 Dữ liệu
Dạng biểu diễn có thể biểu diễn lại
của thông tin dưới dạng được hình thức hóa phù hợp cho truyền thông, diễn giải
hoặc xử lý.
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xem hình 1.
01.01.03 Văn bản
Dữ liệu dưới dạng các ký tự , biểu
tượng, từ, cụm từ, đoạn văn, câu, bảng hoặc cách sắp xếp ký tự khác dùng để
chuyển tải một ý nghĩa mà sự giải thích của nó dựa trên kiến thức của người đọc
về một số ngôn ngữ tự nhiên hoặc ngôn ngữ nhân tạo.
Ví dụ: Một bức thư giao dịch kinh
doanh được in trên giấy hoặc được hiển thị trên màn hình.
01.01.04 Truy cập (động từ)
Để đạt được việc sử dụng một tài
nguyên.
01.01.05 Xử lý thông tin
Sự thực hiện một cách có hệ thống
các thao tác trên thông tin, bao gồm xử lý dữ liệu và có thể bao gồm các
thao tác như truyền dữ liệu và tự động hóa văn phòng.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xem hình 1.
01.01.06 Xử lý dữ liệu
DP (từ viết tắt).
Xử lý dữ liệu tự động
ADP (từ viết tắt).
Việc thực hiện một cách có hệ thống
các thao tác trên dữ liệu.
Ví dụ: Các thao tác số học hoặc
logic trên dữ liệu, kết hợp hoặc sắp xếp dữ liệu, ghép nối hoặc biên dịch
chương trình hoặc các thao tác trên văn bản như soạn thảo, sắp xếp, kết hợp,
lưu trữ, khôi phục, hiển thị hoặc in ấn.
CHÚ THÍCH:
1. Thuật ngữ “xử lý dữ liệu”
không được sử dụng đồng nghĩa với “xử lý thông tin”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.07 Phần cứng
Toàn bộ hoặc một phần các thành
phần vật lý của một hệ thống xử lý thông tin
Ví dụ: Các máy tính, thiết bị ngoại
vi.
01.01.08 Phần mềm
Toàn bộ hoặc một phần các chương
trình, thủ tục, qui tắc và tài liệu kèm theo của một hệ thống xử lý thông
tin.
CHÚ THÍCH: Phần mềm là sáng tạo trí
tuệ, nó độc lập với môi trường ghi nó.
01.01.09 Phần sụn
Bộ có thứ tự các lệnh và dữ liệu
tương ứng được lưu trữ độc lập về mặt chức năng với bộ nhớ chính, thường được
lưu trữ trong ROM.
01.01.10 Lưu trữ (thiết bị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.11 Bộ nhớ
Toàn bộ không gian lưu trữ có địa
chỉ trong một đơn vị xử lý và toàn bộ thiết bị lưu trữ bên trong khác được sử
dụng để thi hành các lệnh.
01.01.12 Tự động (tính từ)
Gắn liền với một quá trình hoặc
thiết bị, dưới các điều kiện, chức năng cụ thể vẫn hoạt động mà không có sự can
thiệp của con người.
01.01.13 Tự động (động từ)
Để tự động hóa một quá trình
hoặc thiết bị.
01.01.14 Tự động (danh từ)
Sự biến đổi các quá trình hoặc
thiết bị sang thao tác tự động hoặc là các kết quả của sự chuyển đổi đó.
01.01.15 Tin học hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.16 Sự tin học hóa
Sự tự động hóa bằng phương pháp máy
tính.
01.01.17 Thế hệ máy tính
Một phạm trù trong cách phân loại
theo lịch sử máy tính dựa chủ yếu trên công nghệ được sử dụng để sản xuất
chúng.
Ví dụ: Thế hệ đầu tiên dựa trên rơle
hoặc ống chân không, thế hệ thứ hai là dựa trên bóng bán dẫn, thế hệ thứ ba dựa
trên các mạch tích hợp.
01.01.18 Khoa học máy tính
Ngành khoa học và Công nghệ liên
quan đến xử lý thông tin bằng phương tiện máy tính.
01.01.19 Trung tâm máy tính
Trung tâm xử lý dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.20 Hệ thống xử lý dữ liệu
Hệ thống máy tính
Một hoặc nhiều máy tính, thiết bị
ngoại vi và phần mềm để thực hiện xử lý dữ liệu.
01.01.21 Hệ thống xử lý thông
tin
Một hoặc nhiều hệ thống và thiết bị
xử lý dữ liệu, như là thiết bị truyền thông và văn phòng để thực hiện việc
xử lý thông tin.
01.01.22 Hệ thống thông tin
Hệ thống xử lý thông tin, cùng
với các tài nguyên tổ chức như là: con người, công nghệ và nguồn tài chính để
cung cấp và phân phối thông tin.
01.01.23 Tài nguyên
Nguồn máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Các thiết bị lưu trữ, đơn
vị vào – ra, một hoặc nhiều đơn vị xử lý, dữ liệu, tệp và chương
trình.
01.01.24
1 Quá trình
Tiến trình được định trước của các
sự kiện xác định bởi mục đích hoặc sự ảnh hưởng của nó, diễn ra trong các điều
kiện nhất định.
01.01.25
2 Quá trình (trong xử lý
dữ liệu)
Tiến trình được định trước của các
sự kiện mà nó xảy ra trong khoảng thời gian thi hành toàn bộ hoặc một phần
chương trình.
01.01.26 Cấu hình
Cách thức tổ chức và liên kết phần
cứng và phần mềm của hệ thống xử lý thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ của một hệ thống trong đó các
phần hoặc chức năng được biểu diễn bởi các khối được kết nối bởi các đường chỉ
ra mối quan hệ của các khối đó.
CHÚ THÍCH: Sơ đồ khối không bị giới
hạn đối với các thiết bị vật lý.
01.01.28 Đồng bộ
Gắn liền với hai hoặc nhiều quá
trình phụ thuộc vào sự xuất hiện của các sự kiện cụ thể như là các tín hiệu
thời gian chung.
01.01.29 Không đồng bộ
Gắn liền với hai hoặc nhiều quá
trình không phụ thuộc vào các xuất hiện của sự kiện cụ thể như là các tín
hiệu thời gian chung.
01.01.30 Dữ liệu vào
Dữ liệu được nhập vào một hệ
thống xử lý dữ liệu hoặc bất kỳ phần nào của nó để lưu trữ hoặc xử lý.
01.01.31 Nhập (quá trình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.32 Vào (tính từ)
Gắn liền với thiết bị, quá trình,
kênh nhập – xuất liên quan đến một quá trình nhập hoặc gắn liền với dữ
liệu hoặc các trạng thái tương ứng.
CHÚ THÍCH: Từ “vào” có thể được sử
dụng thay thế “dữ liệu vào”, “tín hiệu vào” hoặc “quá trình vào” khi được sử
dụng rõ ràng trong một ngữ cảnh cụ thể.
01.01.33 Dữ liệu ra
Dữ liệu trong hệ thống xử lý dữ
liệu hoặc phần nào đó của nó, truyền dữ liệu của hệ thống hoặc của phần đó
ra ngoài.
01.01.34 Xuất (quá trình)
Quá trình trong hệ thống xử lý
thông tin hoặc phần nào đó của nó, truyền dữ liệu của hệ thống đó hoặc của
phần đó ra ngoài.
01.01.35 Dữ liệu ra (tính
từ)
Gắn liền với một thiết bị, quá
trình hoặc kênh vào – ra liên quan đến quá trình xuất hoặc gắn với
dữ liệu hoặc trạng thái tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.36 Tải xuống
Để truyền các chương trình hoặc dữ
liệu từ một máy tính đến một máy tính được kết nối ít tài nguyên hơn, điển hình
là máy lớn đến máy tính cá nhân.
01.01.37 Tải lên
Truyền các chương trình hoặc dữ
liệu từ một máy tính được kết nối tới một máy tính nhiều tài nguyên hơn, điển
hình là từ máy tính cá nhân tới máy tính lớn.
01.01.38 Giao diện
Ranh giới được chia sẻ giữa hai đơn
vị chức năng, được xác định theo các đặc điểm khác nhau gắn liền với các chức
năng, liên kết vật lý, trao đổi tín hiệu và các đặc điểm khác, khi thích hợp.
01.01.39 Truyền thông dữ liệu
Truyền dữ liệu giữa các đơn vị chức
năng theo các bộ quy tắc quản trị truyền dữ liệu và sự phối hợp trao đổi.
01.01.40 Đơn vị chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.41 Trực tuyến (tính
từ)
Trực tuyến/GB (tính từ)
Gắn liền với thao tác của một đơn
vị chức năng khi chịu sự điều khiển của máy tính.
01.01.42 Không trực tuyến (tính
từ)
Không trực tuyến /GB (tính
từ)
Gắn liền với thao tác của đơn vị
chức năng mà nó tiến hành với cách độc lập hoặc song song với thao tác chính
của máy tính.
01.01.43 Phân chia thời gian
Phân chia thời gian
(deprecated in this sense)
Kỹ thuật thao tác của một hệ
thống xử lý dữ liệu cung cấp đối với khoảng thời gian xen giữa hai hoặc
nhiều quá trình trong một bộ xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp các nút và các nhánh
liên kết.
01.01.45 Mạng máy tính
Mạng các nút xử lý dữ liệu
được liên kết cho mục đích truyền thông dữ liệu.
01.01.46 Mạng cục bộ
LAN (từ viết tắt)
Mạng máy tính được để trong nhà của
người sử dụng trong một vùng địa lý giới hạn.
CHÚ THÍCH: truyền thông trong mạng
cục bộ phải chịu các quy định bên ngoài; tuy nhiên truyền dữ liệu qua danh giới
mạng LAN có thể tùy thuộc vào một số dạng quy định.
01.01.47 Tính liên tác
Khả năng truyền, thi hành các
chương trình hoặc truyền dữ liệu giữa các đơn vị chức năng khác nhau
dưới dạng yêu cầu mà người sử dụng chỉ cần ít hoặc không cần tri thức về các
đặc tính duy nhất của các đơn vị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống xử lý dữ liệu để
sẵn sàng sử dụng khi được cài đặt và cung cấp cho người sử dụng trong điều kiện
sẵn sàng – để - chạy có khả năng tùy chỉnh cho người sử dụng hoặc ứng dụng cụ
thể.
CHÚ THÍCH: Có thể yêu cầu một vài
công việc chuẩn bị trên dữ liệu người sử dụng.
01.01.49 Ảo
Gắn liền với một đơn vị chức
năng thực, nhưng các chức năng của nó được hoàn thành bởi các phương tiện
khác.
01.01.50 Máy ảo
VM (viết tắt)
Hệ thống xử lý dữ liệu ảo
dành riêng của người sử dụng, nhưng các chức năng của nó được thực hiện bởi
việc chia sẻ tài nguyên của một hệ thống xử lý dữ liệu thực.
01.01.51 Môi trường mang dữ liệu
Vật liệu có thể ghi lại dữ liệu lên
hoặc vào và dữ liệu có thể được ghi lại và có thể truy lục dữ liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường mang dữ liệu bao gồm một
đĩa phẳng được quay để đọc hoặc ghi dữ liệu trên một hoặc cả hai mặt.
01.01.53 Nhập vào
Bắt đầu
Khởi tạo một phiên làm việc.
01.01.54 Rời hệ thống
Kết thúc
Để kết thúc phiên làm việc.
01.02 Biểu diễn thông tin
01.02.01 Tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.02 Rời rạc
Gắn liền với dữ liệu mà bao gồm các
phần tử phân biệt, như là các ký tự hoặc gắn với các đại lượng vật lý có số hữu
hạn các giá trị có thể phân biệt, cũng như là gắn với các quá trình và đơn vị
chức năng sử dụng dữ liệu đó.
01.02.03 Số (tính từ)
Số
Gắn liền với dữ liệu bao gồm các
con số cũng như các quá trình và các đơn vị chức năng sử dụng dữ liệu đó.
01.02.04 Kỹ thuật số
Gắn liền với dữ liệu bao gồm các
chữ số cũng như quá trình và đơn vị chức năng sử dụng dữ liệu đó.
01.02.05 Chữ số
Gắn liền với dữ liệu bao gồm các
chữ cái, chữ số và những ký tự thông thường khác, như là các dấu chấm câu, cũng
như các quá trình và đơn vị chức năng sử dụng dữ liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn liền với các đại lượng vật lý
biến đổi liên tục hoặc dữ liệu được thể hiện dưới dạng liên tục, cũng như quá
trình và đơn vị chức năng sử dụng dữ liệu đó.
01.02.07 Ký hiệu
Sự biểu diễn dạng hình của một khái
niệm có ý nghĩa theo ngữ cảnh cụ thể.
01.02.08 Bit
Số nhị phân
Hoặc chữ số 0 hoặc chữ số 1 được sử
dụng trong hệ thống số nhị phân.
01.02.09 Byte
Một xâu bao gồm một số các bít,
được coi như một đơn vị và nó thường biểu diễn một ký tự hoặc một phần của ký
tự.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Số các bít trong 1 byte thường
là 8.
01.02.10 Cụm 8 bit
(byte – 8 bit)
1 byte bao gồm 8 bit.
01.02.11 Ký tự
Thành phần của một bộ các phần tử
được sử dụng để biểu diễn, tổ chức hoặc điều khiển dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Các ký tự có thể được
phân loại như sau:
Ký
tự
Kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{ký tự đồ họa
|
|
|
{
|
{ Ký tự điều khiển
Ví dụ
{ Chữ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{ Tượng hình
{ Ký tự đặc biệt
{ Ký tự điều khiển truyền
|
| ký tự mở rộng mã
{ Ký tự điều khiển thiết bị.
01.02.12 Chữ số
Ký tự số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: một trong các ký tự 0,1,…F
trong hệ thống thập lục phân.
01.03 Phần cứng
01.03.01 Đơn vị xử lý
Đơn vị xử lý trung tâm
CPU (viết tắt)
Đơn vị chức năng bao gồm một hoặc
nhiều bộ xử lý và bộ nhớ trong của chúng.
CHÚ THÍCH: trong tiếng Anh, thuật
ngữ bộ xử lý thường được sử dụng đồng nghĩa với đơn vị xử lý.
01.03.02 Máy tính lớn
Một máy tính, thường trong trung
tâm máy tính, với khả năng và tài nguyên lớn mà những máy tính khác có thể kết
nối và chia sẻ dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị chức năng có thể thực hiện
các phép tính toán, bao gồm các thao tác số học và các thao tác logic mà không
cần đến sự can thiệp của con người.
CHÚ THÍCH:
1. Máy vi tính có thể bao gồm một
đơn vị đứng độc lập hoặc một vài đơn vị được kết nối với nhau.
2. Trong tiếng Anh, trong xử lý
thông tin, thuật ngữ máy tính thường đề cập như máy tính kỹ số.
01.03.04 Máy tính số
Là máy tính được điều khiển bởi
chương trình được lưu trữ trong và có khả năng dùng chung bộ nhớ cho toàn bộ
hoặc một phần của chương trình và cũng cho toàn bộ hoặc một phần của dữ liệu
cần thiết để chạy chương trình, thi hành các chương trình ghi – người sử dụng
hoặc ký hiệu – người sử dụng; thực hiện thao tác ký hiệu – người sử dụng của dữ
liệu rời rạc được biểu diễn dưới dạng số, bao gồm các thao tác logic và số học;
và thi hành các chương trình tự điều chỉnh trong khoảng thời gian thi hành của
chúng.
CHÚ THÍCH: Trong tiếng Anh, trong xử
lý thông tin thuật ngữ máy tính thường được dùng để đề cập là máy tính số.
01.03.05 Máy tính tương tự
Máy tính mà các thao tác của nó có
tính tương tự đối với các thao tác của một hệ thống khác và chấp nhận, xử lý và
tạo ra dữ liệu tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tính mà tích hợp cả các thành
phần máy tính tương tự và thành phần máy tính số bằng việc liên kết các bộ biến
đổi số - tương tự và tương tự - số.
CHÚ THÍCH: Máy tính lai có thể sử
dụng hoặc tạo ra dữ liệu tương tự và dữ liệu rời rạc.
01.03.07 Thiết bị ngoại vi
Thiết bị được điều khiển bởi và có
thể truyền thông với một máy tính riêng biệt.
Ví dụ: Đơn vị vào – ra dữ liệu, bộ
nhớ ngoài.
01.03.08 Bộ xử lý
Trong máy tính, đơn vị chức năng để
thông dịch và thi hành các lệnh.
CHÚ THÍCH: Một bộ xử lý bao gồm ít
nhất một đơn vị điều khiển lệnh và một đơn vị số học và logic.
01.03.09 Bộ vi xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.03.10 Vi mạch
IC (Từ viết tắt)
Vi mạch
Chip
Một miếng vật liệu bán dẫn nhỏ bao
gồm các phần tử điện tử được kết nối với nhau.
01.03.11 Thiết bị đầu cuối
Đơn vị chức năng trong một hệ thống
hoặc mạng truyền thông mà tại đó dữ liệu có thể được nhập hoặc truy lục.
01.03.12 Thiết bị đầu cuối người
sử dụng
Thiết bị đầu cuối cho phép người sử
dụng có thể giao tiếp với máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị chức năng thường có các khả
năng đặc biệt về mục đích tính toán và bao gồm các đơn vị đầu vào và đầu ra
hướng – người sử dụng.
Ví dụ: Một thiết bị đầu cuối có thể
lập trình, thiết bị đầu cuối không thể lập trình hoặc máy vi tính độc lập.
01.03.14 Thiết bị đầu cuối có
thể lập trình
Thiết bị đầu cuối thông minh
Thiết bị đầu cuối của người sử dụng
có khả năng xử lý dữ liệu cài sẵn.
01.03.15 Thiết bị đầu cuối không
thể lập trình
Thiết bị đầu cuối không thông
minh
Thiết bị đầu cuối của người sử dụng
không có khả năng xử lý dữ liệu một cách độc lập.
01.03.16 Thiết bị đầu cuối hiển
thị hình ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Visual display terminal
Visual display unit
VDU (từ viết tắt)
Thiết bị đầu cuối của người sử dụng
với một màn hình hiển thị và thường được trang bị với đơn vị vào như là bàn
phím.
01.03.17 Máy tính tay
Thiết bị phù hợp với các thao tác
số học, nhưng đòi hỏi con người phải tham gia vào để sửa đổi chương trình được
lưu trữ của nó, và để bắt đầu mỗi thao tác hoặc trình tự các thao tác.
CHÚ THÍCH: Máy tính tay thực hiện
một số chức năng của máy tính, nhưng thường thao tác với sự tham gia của con người.
01.03.18 Kiến trúc máy tính
Cấu trúc logic và các đặc điểm chức
năng của máy tính, bao gồm mối tương quan giữa các thành phần phần cứng và phần
mềm của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tính số mà đơn vị xử lý của nó
bao gồm một hoặc nhiều bộ vi xử lý và bao gồm các phương tiện lưu trữ và phương
tiện vào – ra dữ liệu.
01.03.20 Máy tính cá nhân
PC (viết tắt)
Máy vi tính chủ yếu phục vụ cho
việc sử dụng độc lập của cá nhân.
01.03.21 Máy tính di động (máy
tính xách tay)
Máy vi tính có thể mang đi để sử
dụng trong nhiều vị trí.
01.03.22 Máy tính xách tay
Máy tính di động có năng lượng pin
đủ nhỏ và nhẹ để được hoạt động trên mặt phẳng nhỏ.
01.03.23 Máy tính mi ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.03.24 Siêu máy tính
Bất kỳ lớp các máy tính nào có sẵn
tốc độ xử lý cao nhất tại một thời điểm nhất định đối với việc giải quyết các
vấn đề thiết kế và khoa học.
01.03.25 MIPS (từ viết tắt)
Hàng triệu lệnh trên giây
Đơn vị đo sự thực thi xử lý bằng
một triệu lệnh trên mỗi giây.
01.03.26 MFLOPS (từ viết
tay)
Megaflops
Đơn vị đo lường đặc tính xử lý bằng
một triệu phép tính dấu phẩy động trong mỗi giây.
CHÚ THÍCH: Đây là đơn vị đo lường
được sử dụng trong các ứng dụng máy tính khoa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng của một hệ thống hoặc
thiết bị được gắn với các hệ thống hoặc thiết bị khác mà không cần điều chỉnh.
01.04 Phần mềm
01.04.01 Phần mềm ứng dụng
Chương trình ứng dụng
Phần mềm hoặc chương trình đặc
trưng cho giải pháp của một vấn đề ứng dụng.
Ví dụ: Một chương trình bảng tính.
01.04.02 Phần mềm hệ thống
Hệ phần mềm ứng dụng độc lập hỗ trợ
cho việc chạy phần mềm ứng dụng.
01.04.03 Phần mềm hỗ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm hoặc chương trình trợ giúp
việc phát triển, duy trì hoặc sử dụng phần mềm khác hoặc cung cấp khả năng ứng
dụng độc lập tổng quát.
Ví dụ: 1 chương trình biên dịch,
hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu.
01.04.04 Tài liệu hệ thống
Sự tập hợp các tài liệu mô tả các
yêu cầu, khả năng giới hạn, thiết kế, hoạt động và duy trì của một hệ thống xử
lý thông tin.
01.04.05 Gói phần mềm
Một tập đầy đủ và được tài liệu hóa
của các chương trình được cung cấp cho một số người sử dụng đối với một ứng
dụng hoặc chức năng chung.
CHÚ THÍCH: Một số gói phần mềm có
thể thay đổi ứng dụng riêng biệt.
01.04.06 Tính linh động (của
1 chương trình)
Khả năng của một chương trình được
thi hành trên nhiều kiểu hệ thống xử lý dữ liệu khác nhau mà không cần
chuyển đổi chương trình đó sang một ngôn ngữ khác và có ít hoặc không có sự
điều chỉnh nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng có hệ thống các kinh
nghiệm, phương pháp và tri thức khoa học và kỹ thuật cho việc thiết kế, thực
hiện, thử nghiệm và tài liệu hóa phần mềm để tối ưu sản phẩm, sự hỗ trợ và chất
lượng của nó.
01.04.08 Hệ điều hành
OS (từ viết tắt)
Phần mềm để điều khiển việc thực
thi các chương trình và có thể cung cấp các dịch vụ như là phân định nguồn, lập
biểu, điều khiển vào – ra và quản lý dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Mặc dù các hệ điều hành
chủ yếu là phần mềm, nhưng cũng có thể là các lệnh thực thi một phần của phần
cứng.
01.05 Lập trình
01.05.01 Chương trình
Chương trình máy tính
Đơn vị cú pháp tuân theo quy tắc
của một ngôn ngữ lập trình riêng và nó bao gồm các khai báo các câu lệnh khai
báo hoặc các chỉ lệnh cần thiết để giải quyết một chức năng nhiệm vụ hoặc vấn
đề cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hóa
Để thiết kế, viết, sửa đổi và chạy
thử các chương trình.
01.05.03 Lập chương trình
Thiết kế, viết, sửa đổi và chạy thử
các chương trình.
01.05.04 Thường trình
Chương trình (không sử dụng
theo nghĩa này)
Chương trình hoặc một phần chương
trình mà có thể phải sử dụng chung hoặc thường xuyên.
01.05.05 Thuật toán
Bộ có thứ tự xác định các quy tắc
xác định đối với giải pháp của một vấn đề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ luồng
Biểu diễn đồ họa của một quá trình
hoặc giải pháp từng bước một của một vấn đề có sử dụng hình học diễn giải hình
dạng được kết nối bằng các đường kẻ cho mục đích thiết kế hoặc lập tài liệu một
quá trình hoặc chương trình.
01.05.07 Gỡ rối
Để phát hiện, định vị và loại trừ
lỗi trong chương trình.
01.05.08 Ngôn ngữ tự nhiên
Ngôn ngữ mà các nguyên tắc của nó
dựa trên cách sử dụng hiện tại, không phải chịu quy định cụ thể nào.
01.05.09 Ngôn ngữ nhân tạo
Ngôn ngữ mà các quy tắc của nó được
thiết lập rõ ràng trước khi sử dụng nó.
01.05.10 Ngôn ngữ lập trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.06 Ứng dụng và người sử dụng
cuối
01.06.01 Mô phỏng
Việc sử dụng một hệ thống xử lý
dữ liệu để biểu diễn đặc điểm hành vi được chọn lựa của một hệ thống trừu
tượng hoặc vật lý.
Ví dụ: Sự biểu diễn của luồng không
khí xung quanh cánh máy bay tại các vận tốc, nhiệt độ và áp xuất không khí khác
nhau.
01.06.02 Sự bắt chước
Việc sử dụng hệ thống xử lý dữ
liệu để bắt chước một hệ thống xử lý dữ liệu khác, do đó hệ thống
bắt chước chấp nhận cùng dữ liệu, thi hành cùng chương trình và đạt được các
kết quả giống như của hệ thống được bắt chước.
CHÚ THÍCH: sự bắt chước thường đạt
được bằng phần cứng và vi chương trình.
01.06.03 Khôi phục thông tin
IR (từ viết tắt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.06.04 Bản sao cứng
Bản sao cố định của một ảnh hiển
thị được tạo ra trên một khối đơn vị ra như là máy in hoặc máy vẽ và nó có thể
mang đi được.
01.06.05 Bản sao mềm
Đầu ra không cố định của thông tin
dưới dạng âm thanh hoặc trực quan.
Ví dụ: hiển thị ống tia cực âm
01.06.06 Trình đơn (menu)
Danh sách các tùy chọn được hiển
thị bằng hệ thống xử lý dữ liệu, từ đó người sử dụng có thể chọn lựa
hành động để khởi tạo.
01.06.07 Dấu nhắc
Thông điệp trực quan hoặc có thể
nghe thấy được gửi bởi một chương trình để yêu cầu phản hồi của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp và kỹ thuật đối với
việc xây dựng, thao tác, lưu trữ và hiển thị, các hình ảnh bảo các phương tiện
máy tính.
01.06.09 Tự động hóa văn phòng
OA (từ viết tắt)
Sự tích hợp các hoạt động văn phòng
bằng các phương tiện của một hệ thống xử lý thông tin.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này cụ thể bao
gồm việc xử lý và truyền văn bản, hình ảnh và giọng nói.
01.06.10 Xử lý văn bản
Xử lý từ
Các thao tác xử lý dữ liệu trên
văn bản, như là nhập, soạn thảo, sắp xếp, kết hợp, lưu trữ, hiển thị hoặc in.
01.06.11 Tính tương thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.06.12 Trí tuệ nhân tạo
AL (từ viết tắt)
Ngành khoa học máy tính dành cho sự
phát triển các hệ thống xử lý dữ liệu để thực hiện các chức năng được
kết hợp bình thường với trí tuệ của con người, như là lập luận, học và tự trao
dồi.
01.06.13 Người máy
Kỹ thuật bao gồm có thiết kế, xây
dựng và sử dụng người máy.
01.06.14 Máy tính trợ giúp
Máy tính hỗ trợ
CA (từ viết tắt)
Gắn liền với kỹ thuật hoặc quá
trình mà một phần công việc được thực hiện nhờ vào máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuất bản được trợ giúp bởi máy
tính
Xuất bản được bởi máy tính
Sản phẩm của các tài liệu xắp chữ -
chất lượng bao gồm văn bản, đồ họa, hình vẽ với sự hỗ trợ của máy tính.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp,
xuất bản điện tử được thực hiện qua việc sử dụng các chương trình ứng dụng và
trong trường hợp khác nó được hoàn thành bằng cách sử dụng hệ thống chuyên
dụng.
01.06.16 Kỹ thuật xuất bản điện
tử
Là xuất bản điện tử có sử dụng máy
vi tính.
01.06.17 Thư điện tử
Thư tín
Quan hệ thư từ dưới dạng các thông
điệp được truyền giữa các thiết bị đầu cuối của người sử dụng qua một mạng máy
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K-base (từ viết tắt)
Cơ sở dữ liệu chứa các quy tắc và
thông tin kết luận về kinh nghiệm và ý tưởng chuyên môn của con người một lĩnh
vực.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống tự trao
dồi, cơ sở tri thức chứa đựng thêm thông tin suy ra từ giải pháp của các vấn đề
đã từng bắt gặp trước đó.
01.06.19 Hệ chuyên gia
ES (từ viết tắt)
Hệ thống máy tính cung cấp giải
pháp vấn đề trong lĩnh vực nhất định hoặc là phạm vi ứng dụng bởi bản vẽ kết
luận từ cơ sở tri thức được phát triển từ sự thành thạo từ con người.
CHÚ THÍCH
1. Thuật ngữ đôi khi được sử dụng
đồng nghĩa, mặc dù nó được sử dụng để nhấn mạnh tri thức chuyên gia.
2. Một số hệ chuyên gia có thể cải
thiện cơ sở tri thức và phát triển thành các nguyên tắc liên quan mới dựa trên
kinh nghiệm với những vấn đề trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý hình
Sử dụng hệ thống xử lý dữ liệu
để tạo, quét hình, phân tích, tăng cường, giải thích hoặc hiển thị ảnh.
01.06.21 Chương trình công tác
Là chương trình mà hiển thị bảng
các ô được sắp xếp theo hàng và cột, mà sự thay đổi nội dung của một ô có thể
gây ra việc tính toán lại của một hoặc nhiều ô dựa trên quy định của người dùng
tương quan giữa các ô.
01.06.22 Thân thiện với người sử
dụng
Đề cập đến việc sử dụng của con
người một cách thuận tiện và dễ dàng.
01.07 An ninh máy tính
01.07.01 Bảo vệ dữ liệu
Thực hiện các phương tiện vật lý,
kỹ thuật hoặc quản trị thích hợp để bảo vệ chống lại sự lạm dụng cố ý hoặc ngẫu
nhiên, thay đổi hoặc phá hủy dữ liệu một cách trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi phạm cam kết thông qua việc sử
dụng, thay đổi hoặc phá hủy phần cứng, phần mềm hoặc dữ liệu.
01.07.03
1 Người say mê máy tính
Là người say mê máy tính có kỹ
thuật thành thạo.
01.07.04
2 Tin tặc
Là người say mê máy tính có kỹ
thuật thành thạo, là người sử dụng tri thức của mình dùng nó để truy cập trái
phép vào các tài nguyên được bảo vệ.
01.07.05 Vi phạm bản quyền phần
mềm
Sử dụng hoặc sao chụp bất hợp pháp
sản phẩm phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.08.01 Quản lý thông tin
Trong hệ thống xử lý thông tin,
chức năng giành được quyền điều khiển, phân tích, duy trì, phục hồi và phân
loại thông tin.
01.08.02 Quản lý dữ liệu
Trong hệ thống xử lý dữ liệu,
các chức năng cung cấp truy cập dữ liệu, thực hiện hoặc kiểm tra bộ nhớ dữ liệu
và điều khiển thao tác vào – ra.
01.08.03 Phương pháp truy cập
Kỹ thuật để đạt được sử dụng dữ
liệu, sử dụng lưu trữ theo thứ tự để đọc, ghi dữ liệu hoặc sử dụng kênh vào –
ra dữ liệu để truyền dữ liệu.
Ví dụ: Phương pháp truy cập ngẫu
nhiên, phương pháp truy cập chỉ mục, phương pháp truy cập tuần tự.
01.08.04 Ngân hàng dữ liệu
Bộ dữ liệu liên quan đến chủ đề
nhất định và được tổ chức theo cách để có thể được tư vấn bởi người đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp dữ liệu được tổ chức theo
cấu trúc về khái niệm mô tả các đặc điểm của các dữ liệu này và mối quan hệ
giữa các thực thể tương ứng của chúng, hỗ trợ một hoặc nhiều phạm vi ứng dụng.
01.08.06 Tệp tin
Tập có tên của các bản ghi được lưu
trữ hoặc xử lý như một đơn vị.

Hình
1 – Mối tương quan của thực thể / Figure 1 – Interrelation entre
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Mục 1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Quy tắc và quy phạm
1.3.1 Định nghĩa thực thể
1.3.2 Tổ chức thực thể
1.3.3 Phân loại thực thể
1.3.4 Lựa chọn các thuật ngữ và
cách diễn đạt các định nghĩa
1.3.5 Đa nghĩa
1.3.6 Các từ viết tắt
1.3.7 Sử dụng dấu ngoặc đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.9 Sử dụng thuật ngữ in nghiêng
trong khái niệm và cách sử dụng của dấu hoa thị
1.3.10 Đánh vần
1.3.11 Tổ chức chỉ mục theo bảng
chữ cái
Đối với mỗi ngôn ngữ được sử dụng,
một chỉ mục theo bảng chữ cái được cung cấp ở cuối mỗi phần. Chỉ mục này bao
gồm tất cả các thuật ngữ được định nghĩa trong tiêu chuẩn. Thuật ngữ đa từ xuất
hiện theo thứ tự chữ cái dưới mỗi từ chính của chúng
Mục 2 Thuật ngữ và định nghĩa
01 Thuật ngữ cơ bản
01.01 Thuật ngữ chung
01.02 Biểu diễn thông tin
01.03 Phần cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05 Lập trình
01.06 Ứng dụng và người sử dụng
cuối
01.07 An ninh máy tính
01.08 Quản lý dữ liệu