TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5699-2-7 : 2001
IEC 335-2-7 : 1993
AN
TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - PHẦN 2-7 :
YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY GIẶT
Safety of household and similar
electrical appliances - Part 2-7 : Particular requirements for washing machines
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn của máy giặt
chạy bằng điện, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một
pha và 480 V đối với các thiết bị khác, dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự, để giặt quần áo và các sản phẩm dệt.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các máy giặt có chức năng vắt ly tâm phải phù hợp với các
yêu cầu liên quan của IEC 335-2-4. Các máy giặt có chức năng sấy cũng phải phù
hợp với các yêu cầu liên quan của 335-2-11.
3) Các máy giặt được cung cấp điện cùng với các dạng năng
lượng khác cũng nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các thiết bị không nhằm sử dụng bình thường trong gia đình
nhưng có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng, như các thiết bị cho người
không có chuyên môn sử dụng trong các cửa hàng, trong ngành công nghiệp nhẹ và
trong các trang trại, cũng là đối tượng của tiêu chuẩn này.
Chú thích 4 - Ví dụ như các máy giặt dùng chung trong các
căn hộ chung cư hoặc trong hiệu giặt tự động.
Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến những nguy
hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên trong và xung
quanh nhà ở.
Tiêu chuẩn này nói chung không xét đến:
- việc trẻ em hoặc những người già yếu sử dụng thiết bị mà
không có sự giám sát;
- việc trẻ em nghịch thiết bị.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có
thể cần có yêu cầu bổ sung;
- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng ở các nước nhiệt
đới, có thể cần có yêu cầu đặc biệt;
- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung được quy định bởi các cơ
quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan
có thẩm quyền tương tự.
6) Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- các thiết bị chỉ sử dụng cho mục đích công nghiệp;
- các thiết bị dùng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc
biệt như ăn mòn, dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí);
2. Định nghĩa
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
2.2.9. Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của nước là:
- 65°C ± 5°C đối với thiết bị không có các phần tử đốt nóng;
- 15°C ± 5°C đối với các thiết bị khác.
Nếu thiết bị không lắp bộ điều khiển theo chương trình thì
nước được đun nóng đến 90°C ± 5°C hoặc thấp hơn nếu điều kiện ổn định được thiết lập trước khi bắt đầu
giai đoạn giặt đầu tiên.
Vải là các tấm vải bông viền mép có kích thước xấp xỉ bằng
70 cm x 70 cm đã giặt từ trước và có khối lượng khô trong khoảng 140 g/m2
đến 175 g/m2.
Chú thích – Nếu vải đặt trong loại máy giặt có cánh quay
liên tục chuyển động không đúng trong quá trình làm việc thì phải giảm lượng
vải cho đến khi đạt được công suất đầu vào của động cơ lớn nhất.
3. Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của phần 1.
4. Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Bổ sung:
Thử nghiệm 15.101 được thực hiện trước thử nghiệm 15.3.
4.7. Thay thế:
Các thử nghiệm được thực hiện ở nơi không có gió lùa và nói
chung ở nhiệt độ môi trường 20°C ± 5°C.
Nếu nhiệt độ trên bất kỳ bộ phận nào bị hạn chế bởi cơ cấu
nhạy với nhiệt độ hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ nước, thì nhiệt độ môi trường
phải được duy trì ở 23°C ± 2°C, nếu thỏa mãn cả ba điều kiện sau:
- nhiệt độ nước chênh lệch trong khoảng 6°C so với điểm sôi, hoặc nhiệt độ nước hoặc của bất kỳ
bộ phận nào của máy giặt bị hạn chế bởi bộ phận điều khiển nhiệt;
- nhiệt độ phòng trong suốt quá trình thử nghiệm thấp hơn 21°C;
- chênh lệch giữa độ tăng nhiệt của bộ phận liên quan và
giới hạn quy định không vượt quá 25°C
trừ đi nhiệt độ phòng.
5. Chưa có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
6.1. Thay thế:
Thiết bị phải thuộc một trong các cấp bảo vệ chống điện
giật: cấp I, cấp II hoặc cấp III.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm
liên quan.
6.2. Bổ sung:
Thiết bị phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài ít nhất là IPX4.
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
7.1. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu truyền động nhả an toàn của bộ phận vắt kiểu con lăn
chạy bằng điện phải được ghi nhãn để chỉ ra phương thức làm tác động nó, trừ
khi phương tiện thao tác của nó được người sử dụng điều khiển liên tục.
Chú thích – Có thể ghi nhãn ở bên cạnh cơ cấu truyền động.
7.10. Bổ sung:
Nếu vị trí cắt được thể hiện bằng chữ thì dùng chữ CẮT hoặc
OFF.
7.12. Bổ sung:
Hướng dẫn sử dụng phải quy định khối lượng vải khô lớn nhất,
tính bằng kilôgam, mà thiết bị được thiết kế.
Hướng dẫn sử dụng máy giặt có lắp bộ phận vắt kiểu con lăn
chạy bằng điện phải để người sử dụng chú ý các nguy hiểm có khả năng xuất hiện
khi vận hành bộ phận vắt và phải nêu:
- bộ phận vắt phải được tách ra hoặc cắt điện khi không sử
dụng;
- trẻ em không được thao tác thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn phải nêu:
- áp suất nước đầu vào cho phép lớn nhất, tính bằng pascal
hoặc bằng bar, đối với thiết bị được thiết kế để nối tới nguồn nước;
- áp suất nước đầu vào cho phép nhỏ nhất, tính bằng pascal
hoặc bằng bar, nếu áp suất này cần thiết đối với hoạt động đúng của thiết bị;
- đối với máy giặt có các lỗ thông gió ở đáy, các lỗ không
được bị che khuất do các miếng đệm.
7.101. Vỏ bọc các van từ và các linh kiện tương tự được lắp
vào các ống bên ngoài để nối trực tiếp với nguồn nước, phải được ghi No.5036
của IEC 417 nếu điện áp làm việc của chúng vượt quá điện áp cực thấp an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận
mang điện
Áp dụng điều này của phần 1.
9. Khởi động các thiết bị truyền
động bằng động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Công suất đầu vào và dòng điện
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
10.1. Bổ sung:
Chú thích – Giai đoạn đại diện được chọn là giai đoạn có
công suất đầu vào cao nhất.
11. Phát sóng
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
11.2. Bổ sung:
Các thiết bị được đặt như quy định đối với thiết bị truyền
động bằng động cơ điện, ngoại trừ chúng có lắp phần tử đốt nóng để sấy.
11.7. Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị khác làm việc theo trình tự làm việc dưới đây,
trong đó:
W – giặt,
R – nghỉ,
E – vắt,
Wr – vắt kiểu con lăn,
D – sấy;
- đối với thiết bị không có cơ cấu vắt:

- đối với thiết bị có một thùng vừa để giặt vừa để vắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị có các thùng giặt riêng và vắt riêng,
không thể sử dụng đồng thời:

- đối với các thiết bị có thùng giặt riêng và vắt riêng có
thể sử dụng đồng thời:

- đối với thiết bị có lắp bộ phận vắt kiểu con lăn chạy bằng
điện:

- đối với thiết bị có một thùng để giặt, vắt và sấy:
· đối
với thiết bị cho phép giặt cùng một lượng vải rồi sấy khô lượng vải đó trong
thùng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với thiết bị có lắp bộ hẹn giờ, giai đoạn giặt, vắt và
sấy bằng thời gian lớn nhất cho phép của bộ hẹn giờ.
Đối với thiết bị không có bộ phận hẹn giờ.
- giai đoạn giặt kéo dài:
· 6
min đối với máy giặt kiểu có cánh quay liên tục,
· 18
min đối với máy giặt kiểu khuấy,
· 25
min đối với máy giặt kiểu thùng,
trừ khi hướng dẫn sử dụng quy định thời gian dài hơn;
- giai đoạn vắt kéo dài 5 min, thùng được chất một lượng vải
đẫm nước có khối lượng khi khô bằng với khối lượng khi đưa vào giặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn nghỉ, kể cả thời gian hãm bất kỳ, khoảng 4 min.
Sau trình tự thao tác quy định, bơm xả truyền động bằng một
động cơ riêng được đóng và cắt bằng tay, phải chịu ba giai đoạn hoạt động với
thời gian nghỉ là 4 min. Mỗi giai đoạn hoạt động bằng 1,5 lần thời gian cần
thiết để xả hết nước trong thiết bị khi được đổ đến mức nước bình thường lớn
nhất. Đầu ra của ống xả nước đặt cao hơn sàn 90 cm.
Chú thích – Máy giặt có bộ phận vắt quay tay được thử nghiệm
như thiết bị không có các phương tiện vắt.
12. Chưa có.
13. Dòng rò và độ bền điện ở nhiệt
độ làm việc
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
13.2. Sửa đổi:
Áp dụng các giá trị dưới đây thay cho các giá trị dòng rò
quy định đối với thiết bị đặt tĩnh tại cấp I.
Đối với thiết bị đặt tĩnh tại cấp I, dòng điện rò không được
vượt quá 3,5 mA hoặc 1 mA cho mỗi kW công suất đầu vào danh định, chọn giá trị
nào lớn hơn, giá trị lớn nhất là 5 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
15.1. Bổ sung:
Van từ và các linh kiện tương tự được lắp với các ống ngoài
để nối tới nguồn nước phải chịu được thử nghiệm quy định cho thiết bị cấp IPX7.
15.2. Thay thế:
Thiết bị phải có kết cấu sao cho chất lỏng bị tràn trong sử
dụng bình thường không làm ảnh hưởng đến cách điện của thiết bị ngay cả khi van
dẫn nước vào bị hỏng không khóa lại được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:
Thiết bị có nối dây kiểu X, trừ các thiết bị có dây được
chuẩn bị đặc biệt, được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép, có diện tích
mặt cắt nhỏ nhất quy định trong bảng 11 (phần 1).
Thiết bị được thiết kế để người sử dụng đổ nước vào thì khi
thử nghiệm được đổ đầy nước chứa khoảng 1% NaCl rồi đổ thêm 15% thể tích của
thiết bị hoặc 0,25 l dung dịch này, chọn giá trị nào lớn hơn, để làm tràn từ từ
trong thời gian 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, đối với thiết bị đưa tải vào từ phía trước, mở của
nếu có thể mở bằng tay mà không làm hỏng hệ thống khóa liên động.
Sau đó, thiết bị phải chịu thử nghiệm độ bền điện theo 16.3
và khi quan sát phải không thấy có vệt nước trên cách điện dẫn đến giảm chiều
dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp hơn các giá trị quy định trong 29.1
(Phần 1)
15.101. Thiết bị phải có kết cấu sao cho việc tạo bọt không
làm ảnh hưởng đến cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau đây, tiến hành ngay
sau thử nghiệm ở 15.2.
Cho thiết bị làm việc ở điều kiện quy định theo điều 11 nhưng
trong một chu kỳ hoàn chỉnh với chương trình làm việc có thời gian dài nhất. Bổ
sung gấp hai lần lượng chất làm sạch cần thiết để giặt bình thường, thành phần
chất làm sạch được quy định trong phụ lục AA.
Đối với các thiết bị có lắp hộp đổ chất làm sạch tự động,
dung dịch được đổ bằng tay ở thời điểm trong chu kỳ mà thường thì đổ tự động.
Đối với các thiết bị khác, dung dịch được đổ thêm vào trước khi bắt đầu chu kỳ.
Sau đó thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của
16.3.
Thiết bị được giữ trong phòng thử nghiệm có khí quyển bình
thường trong 24 h trước khi thử nghiệm theo 15.3.
16. Dòng rò và độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và
các mạch liên quan
Áp dụng điều này của phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của phần 1.
19. Thao tác không bình thường
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
19.1. Bổ sung:
Đối với thiết bị có lắp bộ điều khiển theo chương trình hoặc
bộ hẹn giờ, các thử nghiệm 19.2 và 19.3 được thay bằng thử nghiệm 19.101.
Thử nghiệm 19.7 không tiến hành trên các động cơ kéo các
phần chuyển động của bộ phận khuấy tạo dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế tản nhiệt bằng cách không để nước trong thiết bị
hoặc có vừa đủ nước để ngập phần tử đốt nóng, chọn điều kiện nào bất lợi hơn.
19.7. Bổ sung:
Cho các thiết bị không có bộ điều khiển theo chương trình
hoặc bộ hẹn giờ làm việc trong 5 min.
Các bộ phận chuyển động của bộ phận vắt được hãm lại, kể cả
thanh nhả khớp ngăn không cho các con lăn quay.
19.9. Không áp dụng.
19.13. Bổ sung:
Vải không được bắt lửa và không có vết cháy đen hoặc tàn lửa
nào.
Chú thích – Màu nâu nhạt của vải hoặc bốc khói nhẹ có thể bỏ
qua.
Trong quá trình thử nghiệm 19.101, nhiệt độ của các cuộn dây
không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 6 (Phần 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Các ví dụ về sự cố là:
- bộ điều khiển theo chương trình dừng lại ở vị trí bất kỳ;
- tiếp xúc chập chờn của một hoặc nhiều pha của nguồn cấp
trong một phần bất kỳ của chương trình;
- hở mạch hoặc ngắn mạch các linh kiện;
- hỏng van từ;
- hỏng hoặc tắc phần cơ của rơle mức nước;
- thủng ống mao dẫn của bộ điều nhiệt tự động.
2) Kẹt tiếp điểm chính ở vị trí “đóng” của công tắc tơ mà nó
đóng và cắt phần tử đốt nóng trong sử dụng bình thường được coi là điều kiện sự
cố, trừ khi thiết bị có ít nhất hai bộ tiếp điểm mắc nối tiếp. Điều này đạt
được bằng cách lắp hai công tắc tơ làm việc độc lập nhau hoặc lắp một công tắc
tơ có hai mạch từ độc lập làm việc với hai bộ tiếp điểm chính độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô phỏng các sự cố linh kiện chỉ giới hạn ở các điều kiện sự
cố có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
4) Nếu hoạt động không có nước trong thiết bị được coi là
điều kiện ngặt nghèo hơn để bắt đầu một chương trình bất kỳ, thì thử nghiệm với
chương trình đó được thực hiện với việc khóa vòi cấp nước, vòi này không được khóa
sau khi chương trình đã được bắt đầu.
5) Nếu thiết bị dừng lại ở điểm cụ thể nào đó trong chương
trình thì thử nghiệm với điều kiện sự cố đó coi như kết thúc.
6) Bộ phận khống chế nhiệt không đóng lại.
7) Điều kiện sự cố với thiết bị cấp nước tự động được giữ ở
vị trí mở được đề cập trong thử nghiệm 15.2.
8) Điều kiện sự cố với việc ngắn mạch hoặc hở mạch các tụ
điện của động cơ được đề cập trong thử nghiệm 19.7.
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
20.1. Thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, các thiết bị có lắp
ổ điện đầu vào thì được lắp với bộ nối và dây mềm thích hợp.
Thiết bị để rỗng hoặc đựng đầy như quy định để làm việc bình
thường, chọn điều kiện nào bất lợi hơn. Cửa và nắp được đóng và các bánh xe
được đặt ở vị trí bất lợi nhất.
Đặt thiết bị ở vị trí sử dụng bình thường bất kỳ trên một
mặt nghiêng một góc 10° so với mặt phẳng nằm ngang, dây cấp
nguồn đặt lên mặt nghiêng đó ở vị trí bất lợi nhất. Tuy nhiên, đối với thiết bị
khi đặt trên mặt phẳng nằm ngang, nếu bị nghiêng đi một góc 10° mà có một phần của nó không tiếp xúc bình thường với
bề mặt đỡ lại chạm vào mặt phẳng nằm ngang thì thiết bị đó được đặt trên giá đỡ
nằm ngang và nghiêng theo hướng bất lợi nhất một góc 10°.
Thiết bị phải không bị đổ.
Chú thích
1) Thiết bị không được nối tới nguồn.
2) Thử nghiệm trên mặt phẳng nằm ngang có thể cần thiết cho
các thiết bị có bánh xe.
3) Các bánh xe được chặn lại để thiết bị không bị lăn.
20.101. Máy giặt loại có thùng được đưa tải từ phía trên qua
nắp có bản lề, phải lắp khóa liên động để cắt điện động cơ trước khi nắp mở quá
50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa liên động phải có kết cấu sao cho thiết bị không thể
bất ngờ chạy nếu nắp không ở vị trí đóng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng cách đo và thử
nghiệm bằng tay.
Chú thích – Khóa liên động có thể bị nhả bằng que thử ở hình
1 (phần 1) là không thỏa mãn yêu cầu này.
20.102. Các máy giặt loại có thùng được đưa tải vào
từ phía trước phải lắp khóa liên động để cắt điện động cơ trước khi cửa mở quá
50 mm.
Khóa liên động phải có kết cấu sao cho thiết bị không thể
bất ngờ chạy nếu nắp không ở vị trí đóng.
Chú thích 1 – Khóa liên động có thể bị nhả bằng que thử ở
hình 1 (phần 1) là không thỏa mãn yêu cầu này.
Khi mức nước bên trong thiết bị cao hơn gờ dưới của lỗ cửa
thì không thể mở cửa bằng thao tác đơn giản trong khi thiết bị đang làm việc.
Chú thích 2 – Cửa có khóa liên động và cửa được mở bằng khóa
hoặc bằng hai thao tác riêng rẽ như đẩy và quay thì thỏa mãn được yêu cầu này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và thử
nghiệm bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu truyền động nhả phải thao tác dễ dàng, không có phần
nào văng ra và phải nhả áp lực trên các con lăn ngay lập tức. Các con lăn phải
tách nhau ra ít nhất 45 mm ở hai đầu, hoặc ít nhất 25 mm ở một đầu và 75 mm ở
đầu kia.
Cơ cấu nhả an toàn phải có khả năng tác động bởi một người
đứng ở mọi vị trí làm việc bình thường so với máy vắt, ngay cả khi các ngón tay
của hai bàn tay bị mắc giữa các con lăn.
Máy vắt kiểu con lăn chạy bằng điện phải có kết cấu để ngăn
không cho các ngón tay bị kẹp vào giữa con lăn và khung.
Máy vắt chạy bằng điện phải được điều khiển bằng thiết bị
đóng cắt có thể tiếp cận một cách dễ dàng.
Chú thích – Thiết bị đóng cắt điều khiển máy giặt cũng có
thể để điều khiển bộ phận vắt kiểu con lăn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng cách đo, thử
nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm dưới đây.
Điều chỉnh áp suất giữa các con lăn tới giá trị lớn nhất.
Tấm gỗ được mô tả trong 11.7 chạy qua giữa các con lăn và cho dừng bộ phận vắt
khi tấm gỗ đi qua được gần một nửa. Lực được đặt từ từ tới phương tiện thao tác
của cơ cấu nhả an toàn. Cơ cấu nhả phải tác động trước khi lực vượt quá 70 N.
21. Độ bền cơ học
Áp dụng điều này của phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
22.6. Sửa đổi:
Thay nước màu bằng dung dịch gồm 5 g chất làm sạch quy định trong
phụ lục AA cho một lít nước tinh khiết.
Bổ sung:
Chú thích – Các phần đã qua thử nghiệm lão hóa trong phụ lục
BB không được xem là các phần có thể xuất hiện rò rỉ.
22.101. Thiết bị phải chịu được áp lực nước có thể xuất hiện
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách nối thiết bị đến nguồn nước có
áp suất tĩnh gấp hai lần áp suất nước đầu vào lớn nhất cho phép, hoặc bằng 1,2
MPa (12 bar), chọn giá trị nào cao hơn, trong thời gian 5 min.
Nước không được rò rỉ ở bất kỳ phần nào, kể cả ống nước đầu
vào.
22.102. Thiết bị phải có kết cấu sao cho vải không thể tiếp
xúc với các phần tử đốt nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
23.101. Dây dẫn bên trong dùng để cung cấp nguồn cho các van
từ và các linh kiện tương tự, được lắp trong ống bên ngoài để nối đến nguồn
nước, dây dẫn này phải được cách điện sao cho vỏ cách điện và vỏ bọc ngoài ít
nhất tương đương với dây mềm bọc polyvinyl clorua nhẹ (mã chỉ thị 227 IEC 52).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích – Không kiểm tra các đặc tính cơ học được quy định
trong TCVN 6610 : 2000 (IEC 227).
24. Các phụ kiện bổ trợ
Áp dụng điều này của phần 1.
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên
ngoài
Áp dụng điều này của phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của phần 1.
27. Quy định cho nối đất
Áp dụng điều này của phần 1.
28. Vít và các mối nối
Áp dụng điều này của phần 1.
29. Chiều dài đường rò, khe hở và
khoảng cách qua cách điện
Áp dụng điều này của phần 1.
30. Độ chịu nhiệt, chịu cháy và chịu
phóng điện bề mặt
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thiết bị có lắp bộ điều khiển theo chương trình
hoặc bộ phận hẹn giờ thì áp dụng 30.2.3. Đối với các thiết bị khác thì áp dụng
30.2.2.
30.3. Bổ sung:
Chú thích – Thiết bị đóng cắt có các tiếp điểm động không
phải loại được thao tác bằng tay và các thiết bị đóng cắt chỉ hoạt động trong
làm việc không bình thường, được coi là phải chịu điều kiện làm việc cực kỳ
khắc nghiệt.
Thiết bị đóng cắt có tiếp điểm động chỉ để thao tác khi
thiết bị làm việc không bình thường và các phần khác bằng vật liệu cách điện
cũng được coi như phải chịu điều kiện làm việc cực kỳ khắc nghiệt, trừ khi
chúng được bọc kín hoặc được đặt ở vị trí sao cho ít có khả năng nhiễm bẩn do
chất làm sạch, trong trường hợp này, thiết bị đóng cắt coi như chịu được điều
kiện làm việc khắc nghiệt.
31. Chống gỉ
Áp dụng điều này của phần 1.
32. Bức xạ, tính độc hại và các rủi
ro tương tự
Áp dụng điều này của phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các phụ luc của phần 1, ngoài ra còn:
Phụ
lục A
Tiêu
chuẩn viện dẫn
Bổ sung:
IEC 335-2-4 : 1993 An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và
các thiết bị điện tương tự. Phần 2 – 4: Yêu cầu cụ thể đối với máy vắt kiểu
quay.
IEC 335-2-11 : 1993 An toàn với thiết bị điện gia dụng và
các thiết bị điện tương tự. Phần 2 – 11: Yêu cầu cụ thể đối với máy sấy kiểu
bập bênh.
IEC 417 : 1973 Ký hiệu bằng hình vẽ dùng cho thiết bị. Chỉ số,
khảo sát và lập tờ rời.
IEC 456 : 1974 Phương pháp đo tính năng của máy giặt quần áo
bằng điện gia dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục AA
(quy định)
Chất
làm sạch
(trích từ IEC 456)
Chất làm sạch gồm cách thành phần sau:
Thành phần theo khối lượng
- sunphonat benzen alkyl natri mạch thẳng (chiều dài trung
bình của mạch alkan C11.5)………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- rượu làm từ mỡ động vật có nhóm ethoxyl (14 EO)
2,3
- xà phòng natri (chiều dài mạch C12 đến 16.
13% đến 26% và C18 đến 22. 74% đến 87% …………………………………………………
2,8
- tripolyphosphat natri ……………………………………………….
35,0
- silicat natri (SiO2: 76,75% và Na2O:
23,25%) ……………………
6,0
- silicat magiê MgSiO3 ………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xenluloza metyl cacboxy ……………………………………………
1,0
- etylendiamin tetra-axetic-sodium-salt (muối Na-EDTA) ………….
0,2
- chất làm trắng bằng quang học cho sợi bông (loại
dimopholinostylben) …………………………………………………
0,2
- natri sunfat (chất kèm theo hoặc bổ sung thêm) ………………….
16,8
- nước …………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- natri perborat ngậm ba phân tử nước (cấp riêng) ……………….
20,0
Chú thích – Chất làm sạch quy định trong hướng dẫn sử dụng
có thể dùng nhưng nếu có nghi ngờ về kết quả thử nghiệm thì hỗn hợp có thành
phần này.
Phụ
lục BB
(quy định)
Thử
nghiệm lão hóa đối với các phần đàn hồi
Thử nghiệm lão hóa trên các phần đàn hồi được tiến hành bằng
cách đo độ cứng và khối lượng của chúng trước và sau khi nhúng trong dung dịch
chất làm sạch ở nhiệt độ tăng cao.
Thử nghiệm được tiến hành ít nhất trên ba mẫu thử của mỗi bộ
phận. Các mẫu thử và quy trình thử nghiệm như quy định trong ISO 1817 – chú ý
các điều sửa đổi dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng đạt được bằng cách hòa tan 5 g chất làm sạch được
quy định trong phụ lục AA trên mỗi lít nước cất.
Chú thích – Cần chú ý để đảm bảo khối lượng tổng của các
miếng thử nghiệm được nhúng không vượt quá 100 g đối với mỗi lít dung dịch, sao
cho các mẫu thử nghiệm ngập hoàn toàn, và toàn bộ bề mặt của chúng lộ ra hoàn
toàn trong dung dịch. Trong suốt quá trình thử nghiệm, các miếng thử nghiệm
không được trực tiếp chịu ánh sáng. Các miếng thử nghiệm của các hợp chất khác
nhau không được nhúng cùng một lúc trong cùng một dung dịch.
5. Ổn định miếng thử nghiệm
Nhiệt độ là 23°C
± 2°C và độ ẩm tương đối là (50 ± 5)%.
6. Nhiệt độ nhúng
Đun nóng dung dịch với các mẫu thử ngập trong dung dịch
trong khoảng 1 h đến nhiệt độ 75
°C và
duy trì dung dịch ở nhiệt độ này. Cứ 24 h lại thay dung dịch mới và đun nóng
theo cách trên.
Chú thích – Để tránh dung dịch bốc hơi quá mức, nên dùng hệ
thống mạch kín hoặc phương pháp tương tự để thay dung dịch mới.
7. Thời gian nhúng
Các miếng thử nghiệm được ngâm trong thời gian tổng cộng là
48
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lấy các miệng thử nghiệm ra khỏi dung dịch và rửa
sạch ngay trong nước lạnh ở nhiệt độ 15°C
± 5°C rồi sấy bằng giấy thấm.
8. Xác định sự thay đổi thể tích, sự thay đổi khối lượng
hoặc thay đổi kích thước
8.1. Quy định chung
Áp dụng phương pháp đo trọng lực.
8.2. Các phương pháp đo trọng lực và đo thể tích
8.2.4. Trình bày kết quả
Độ tăng khối lượng của các miếng thử nghiệm không được vượt
quá 10% giá trị được xác định trước khi ngâm.
10. Xác định sự thay đổi đặc tính vật lý sau khi nhúng
Áp dụng thử nghiệm độ cứng rất thấp của 10.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng của miếng thử nghiệm không được thay đổi vượt quá 8
IRHD. Bề mặt của chúng không được trở nên dính và không được có vết nứt nhìn
thấy được bằng mắt thường hoặc có các hư hại khác.