TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
5699-2-7 : 2006
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN – PHẦN 2-7: YÊU CẦU CỤ THỂ
ĐỐI VỚI MÁY GIẶT
Household and similar
electrical appliances – Safety – Part 2-7: Particular requirements for washing
machines
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-7 : 2006 thay thế TCVN 5699-2-7 :
2001 (IEC 335-2-7 : 1993);
TCVN 5699-2-7 : 2006 hoàn toàn tương đương
với tiêu chuẩn IEC 60335-2-7:2004 (IEC 60335-2-7:2002 và amendment 1:2004);
TCVN 5699-2-7 : 2006 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
này có xét đến các yêu cầu qui định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở
những nơi có thể để tương thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào
nguồn điện lưới.
Nếu các
thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này có các chức năng được đề cập
trong các phần 2 khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các
tiêu chuẩn phần 2 liên quan đó cho từng chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu
thuộc đối tượng áp dụng, cần xem xét ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức
năng khác.
Bộ tiêu
chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm đề cập đến an toàn của các thiết bị và được
ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn cùng loại và các tiêu chuẩn chung qui định
cho cùng đối tượng.
Phần 2
này phải được sử dụng cùng với tiêu chuẩn TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), trong tiêu
chuẩn này được gọi tắt là "Phần 1". Ở những chỗ có nêu "bổ
sung" "sửa đổi", "thay thế" thì có nghĩa là nội dung
liên quan của phần 1 cần được điều chỉnh tương ứng.
Thiết bị
sử dụng vật liệu hoặc có các dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các
yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của
các yêu cầu và, nếu nhận thấy là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là
phù hợp với tiêu chuẩn này.
Dưới đây
là những khác biệt tồn tại ở các quốc gia khác nhau:
- 3.1.9: Sử dụng miếng vải có kích thước
khác. Nhiệt độ nước ban đầu dùng cho máy giặt không có phần tử gia nhiệt và
không có bộ phận vắt kiểu con lăn là 71 °C
(Mỹ).
- 6.1: Cho phép sử dụng thiết bị cấp 0I
(Trung Quốc và Nhật).
- 6.2: Cho phép sử dụng các thiết bị IPX0
(Canađa và Mỹ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 15.101: Khác về thử nghiệm (Mỹ).
- 19.7: Thiết bị không có bộ điều khiển theo
chương trình được làm việc cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định (Mỹ).
- 19.101: Không yêu cầu bộ tiếp điểm dự phòng
(Mỹ).
- 22.6: Khác về thử nghiệm (Mỹ).
- 22.101: Thực hiện thử nghiệm ở hai lần áp
suất đầu vào cho phép hoặc 2,0 MPa, chọn giá trị lớn hơn (Na uy).
- 22.101: Không tiến hành thử nghiệm (Mỹ).
- Phụ lục AA: Khác về bột giặt và chất tẩy
(Mỹ).
- Phụ lục BB: Tiến hành các thử nghiệm khác
(Mỹ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Household and similar
electrical appliances – Safety – Part 2-7: Particular requirements for washing
machines
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định về an toàn đối với
máy giặt chạy bằng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được
thiết kế để giặt quần áo và các vật liệu dệt, có điện áp danh định không lớn
hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các thiết bị khác.
CHÚ THÍCH 101: Máy giặt được cấp nguồn bằng
các dạng năng lượng khác cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Thiết bị không được thiết kế để sử dụng bình
thường trong gia đình nhưng vẫn có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng,
ví dụ như các thiết bị được thiết kế cho những người không có chuyên môn sử
dụng trong cửa hiệu, trong các ngành công nghiệp nhẹ và ở các trang trại, cũng
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 102: Ví dụ về các thiết bị này là
các máy giặt được sử dụng chung trong các khu chung cư hoặc hiệu giặt là tự
phục vụ.
Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập
đến những nguy hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên
trong và xung quanh nhà ở. Tuy nhiên, nói chung tiêu chuẩn này không xét đến:
- việc trẻ em hoặc những người già yếu sử
dụng thiết bị mà không có sự giám sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 103: Cần chú ý
- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng
trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo
hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan chức năng tương tự có thể quy định
các yêu cầu bổ sung;
- đối với thiết bị có thùng chứa ly tâm lắp
rời dùng để vắt, có thể áp dụng thêm TCVN 5699-2-4 (IEC 6335-2-4);
- đối với thiết bị có chức năng làm khô, áp
dụng thêm TCVN 5699-2-11 (IEC 60335-2-11).
CHÚ THÍCH 104: Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho:
- thiết bị được thiết kế riêng cho các mục
đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những
nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí).
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
ISO 1817: 1999, Rubber, vulcanized –
Determination of the effect of liquids (Cao su, lưu hóa – Xác định ảnh hưởng
của chất lỏng).
IEC 60730-2-12: 1993, Automatic electrical
controls for household and similar use – Part 2: Particular requirements for
electrically operated door locks (Bộ điều khiển tự động bằng điện dùng trong
gia đình và mục đích tương tự - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với khóa cửa tác
động bằng điện)
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
3.1.9. Thay thế:
làm việc bình thường (normal operation)
thiết bị làm việc trong các điều kiện sau:
Thiết bị chứa lượng vật liệu dệt có khối
lượng ở trạng thái khô bằng khối lượng lớn nhất quy định trong hướng dẫn, và
với lượng nước lớn nhất theo thiết kế. Tuy nhiên, nếu công suất vào hoặc dòng
điện lớn hơn khi chỉ sử dụng 50 % vật liệu dệt thì cho thiết bị làm việc với
tải này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 65 °C
± 5 °C đối với thiết bị
không có phần tử gia nhiệt;
- 15 °C
± 5 °C đối với các thiết
bị khác.
Nếu thiết bị không có bộ điều khiển theo
chương trình thì nước được gia nhiệt đến 90 °C
± 5 °C hoặc ở nhiệt độ cao
nhất mà kết cấu cho phép nếu nhiệt độ này nhỏ hơn 90 °C ± 5 °C, trước khi bắt đầu giai đoạn giặt đầu tiên.
Vật liệu dệt là các mảnh vải côtông viền kép
đã giặt từ trước, có kích thước xấp xỉ 70 cm x 70 cm và khối lượng từ 140 g/m2
đến 175 g/m2 ở trạng thái khô.
CHÚ THÍCH 101: Trong máy giặt loại có cánh
quay liên tục, nếu vật liệu dệt chuyển động không đúng trong quá trình làm việc
thì giảm lượng vải cho đến khi động cơ đạt được công suất vào lớn nhất.
4. Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của Phần 1.
5. Điều kiện chung
đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm liên quan của 21.101, 21.102
và 22.104 phải được thực hiện trên thiết bị đã được sử dụng cho thử nghiệm của
điều 18.
5.3. Bổ sung:
Thử nghiệm của 15.101 được thực hiện trước
thử nghiệm của 15.3.
Các thử nghiệm liên quan của 21.101 và 21.102
được thực hiện trước thử nghiệm của điều 18. Thử nghiệm của 22.104 được thực
hiện sau thử nghiệm của điều 18.
5.7. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Coi là có nghi ngờ nếu nhiệt
độ của nước nằm trong phạm vi 6 °C
xung quanh điểm sôi và chênh lệch giữa độ tăng nhiệt của phần liên quan và giới
hạn quy định không vượt quá 25 °C
trừ đi nhiệt độ phòng.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
6.1. Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Bổ sung:
Máy giặt phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài ít
nhất là IPX4.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
7.1. Bổ sung:
Thiết bị không có cơ cấu tự động điều khiển
mức nước phải đánh dấu mức nước lớn nhất.
Cơ cấu nhả an toàn của bộ phận vắt kiểu con
lăn chạy bằng điện phải có ghi nhãn chỉ ra phương thức làm việc, trừ khi phương
tiện thao tác của nó phải được người sử dụng điều khiển liên tục.
CHÚ THÍCH 101: Nhãn này có thể đặt gần cơ cấu
nhả.
7.10. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12. Bổ sung:
Hướng dẫn phải ghi rõ khối lượng vải khô lớn
nhất, tính bằng kilôgam, được sử dụng trong thiết bị.
Đối với máy giặt có cơ cấu vắt kiểu con lăn
chạy bằng điện, hướng dẫn phải nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi vận hành
cơ cấu vắt kiểu con lăn và phải nêu rõ:
- cơ cấu vắt kiểu con lăn phải được tách ra
hoặc cắt nguồn khi không sử dụng:
- trẻ em không được vận hành thiết bị;
7.12.1. Bổ sung:
Đối với máy giặt có lỗ thông gió ở mặt đáy,
hướng dẫn lắp đặt phải quy định rằng thảm không được bịt các lỗ thông gió này.
8. Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng điều này của Phần 1.
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
10.1. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Giai đoạn đại diện được chọn
là giai đoạn có công suất vào lớn nhất.
10.2. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Giai đoạn đại diện được chọn
là giai đoạn có dòng điện lớn nhất.
11. Phát nóng
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có bộ điều khiển theo chương trình
được cho làm việc trong ba chu kỳ với chương trình nào tạo ra độ tăng nhiệt cao
nhất, thời gian nghỉ giữa các chu kỳ là 4 min.
Các thiết bị khác được cho làm việc trong ba
chu kỳ, thời gian nghỉ giữa các chu kỳ là 4 min. Mỗi chu kỳ gồm các thao tác
dưới đây:
- đối với thiết bị không có phương tiện vắt
giặt;
- đối với thiết bị có một thùng vừa để giặt
vừa để vắt
giặt rồi vắt;
- đối với thiết bị có các thùng giặt và vắt
riêng không thể sử dụng đồng thời
giặt rồi nghỉ 4 min sau đó vắt;
- đối với thiết bị có thùng giặt và vắt
riêng có thể sử dụng đồng thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị có cơ cấu vắt kiểu con
lăn chạy bằng điện
giặt rồi vắt bằng cơ cấu con lăn
- đối với thiết bị có một thùng vừa để
giặt, vắt và làm khô
cho phép giặt và làm khô cùng một khối lượng vật liệu
dệt
giặt rồi vắt, sau đó làm khô
theo hướng dẫn, chỉ cho phép làm khô một phần vật liệu
giặt rồi vắt, sau đó thực hiện hai giai
đoạn làm khô, nghỉ 4 min trước mỗi giai đoạn làm khô. Trong trường hợp này
chỉ thực hiện hai chu kỳ thao tác
Đối với thiết bị có bộ hẹn giờ, thời gian
giặt, thời gian vắt và thời gian làm khô bằng thời gian lớn nhất mà bộ hẹn giờ
cho phép.
Đối với thiết bị không có bộ hẹn giờ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 min, đối với máy giặt kiểu có cánh quay liên tục;
18 min, đối với máy giặt kiểu khuấy;
25 min, đối với máy giặt kiểu thùng, trừ khi hướng dẫn sử dụng quy định thời
gian dài hơn;
- thời gian vắt là 5 min.
Đối với máy giặt có cơ cấu vắt kiểu con lăn
chạy bằng điện, thời gian của từng lần vắt là 8 min. Cơ cấu vắt được nạp tải
bằng cách cho một tấm gỗ đi qua giữa các con lăn một lần trong một phút, lực ép
của con lăn được điều chỉnh đến giá trị lớn nhất. Tấm gỗ có chiều dày xấp xỉ 20
mm và dài 80 cm, chiều rộng ít nhất bằng 3/4 chiều dài hữu ích của con lăn. Tấm
gỗ được làm cho thon đều ở hai đầu đến chiều dày xấp xỉ 3 mm trên một khoảng
dài 20 cm.
Giai đoạn nghỉ, kể cả thời gian hãm, là 4
min.
Sau trình tự làm việc quy định, bơm xả truyền
động bằng động cơ riêng được đóng và cắt bằng tay, phải chịu ba giai đoạn làm
việc với thời gian nghỉ giữa các giai đoạn là 4 min. Mỗi giai đoạn làm việc
bằng 1,5 lần thời gian cần thiết để xả hết nước trong thiết bị khi thiết bị
được đổ nước đến mức bình thường lớn nhất. Đầu ra của ống xả nước đặt cao hơn
sàn 90 cm.
CHÚ THÍCH 101: Máy giặt có cơ cấu vắt kiểu
con lăn quay tay được thử nghiệm như thiết bị không có cơ cấu vắt.
12. Để trống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
13.2. Sửa đổi:
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại,
dòng điện rò không được vượt quá 3,5 mA hoặc 1 mA/kW công suất vào danh định
với giá trị lớn nhất là 5 mA, chọn giá trị lớn hơn.
14. Quá điện áp quá
độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
15.2. Thay thế:
Thiết bị phải có kết cấu sao cho chất lỏng bị
tràn trong sử dụng bình thường không làm ảnh hưởng đến cách điện của thiết bị
ngay cả khi van dẫn nước vào không khóa lại được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có nối dây kiểu X, trừ các thiết bị
có dây được chuẩn bị đặc biệt, được lắp loại dây mềm nhẹ nhất cho phép, có diện
tích mặt cắt nhỏ nhất quy định trong bảng 13.
Thiết bị được thiết kế để người sử dụng đổ
nước thì được đổ đầy nước chứa khoảng 1 % NaCl. Đổ đều đều thêm 15 % khả năng chứa
của thiết bị hoặc 0,25 l dung dịch này, chọn giá trị lớn hơn, trong thời gian 1
min.
Các thiết bị khác được làm việc cho đến khi
đạt mức nước lớn nhất rồi bổ sung bột giặt quy định trong phụ lục AA theo tỷ lệ
5 g cho mỗi lít nước trong thiết bị. Van dẫn nước vào vẫn để mở và tiếp tục
cung cấp nước trong 15 min nữa sau khi bắt đầu có hiện tượng tràn hoặc cho đến
khi tự động ngừng cấp nước nhờ các phương tiện khác.
Sau đó, đối với thiết bị đưa tải vào từ phía
trước, mở cửa nếu cửa có thể mở bằng tay mà không làm hỏng hệ thống khóa liên
động.
Đối với thiết bị có bề mặt làm việc, đổ 0,5 l
nước chứa khoảng 1 % NaCl và 0,6 % chất tẩy, như quy định trong phụ lục AA, lên
mặt trên cùng của thiết bị, cơ cấu điều khiển được đặt ở vị trí đóng. Sau đó,
cơ cấu điều khiển được cho làm việc trong dải làm việc của nó, thao tác này
được lặp lại sau thời gian 5 min.
Sau đó, thiết bị phải chịu thử nghiệm độ bền
điện theo 16.3 và khi quan sát phải không thấy có vệt nước trên cách điện làm
giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp hơn các
giá trị quy định trong điều 29.
15.101. Thiết bị phải có kết cấu sao cho việc
tạo bọt không làm ảnh hưởng đến cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây,
tiến hành ngay sau thử nghiệm ở 15.2.
Cho thiết bị làm việc ở điều kiện quy định
theo điều 11 nhưng trong một chu kỳ hoàn chỉnh với chương trình làm việc có
thời gian dài nhất. Bổ sung gấp hai lần lượng bột giặt cần thiết để giặt bình
thường, thành phần bột giặt được quy định trong phụ lục AA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ
bền điện của 16.3.
Thiết bị được giữ trong phòng thử nghiệm có
khí quyển bình thường trong 24 h trước khi chịu thử nghiệm của 15.3.
16. Dòng điện rò và
độ bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Điều này của Phần 1 được thay bằng.
18.101. Thiết bị phải có kết cấu sao cho khóa
liên động của cửa hoặc nắp chịu được các ứng suất có thể xảy ra trong sử dụng
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp hoặc cửa được mở như trong sử dụng bình
thường và đo lực đặt lên tay cầm, hoặc phương tiện tác động của cơ cấu nhả. Đo
cả lực cần thiết để đóng nắp hoặc cửa.
Sau đó, nắp hoặc cửa phải chịu 10 000 chu kỳ
mở và đóng. Đối với 6 000 chu kỳ đầu, thiết bị được cấp điện áp danh định
và được cho làm việc sao cho khóa liên động được cấp điện và cắt điện trong mỗi
chu kỳ. Đối với 4 000 chu kỳ cuối, thiết bị được ngắt khỏi nguồn điện lưới. Đối
với thiết bị có chức năng làm khô, tổng số chu kỳ được tăng lên 13 000 chu kỳ,
9 000 chu kỳ đầu được thực hiện với cơ cấu khóa liên động được cấp điện và cắt
điện trong mỗi chu kỳ.
CHÚ THÍCH 1: Nếu khóa liên động phù hợp với
IEC 60730-2-12 thì không nối thiết bị với nguồn điện lưới trong quá trình thử
nghiệm này.
CHÚ THÍCH 2: Nếu khóa liên động tác động bao
nhiêu lần trong quá trình làm việc bình thường thì được cho tác động bấy nhiêu
lần trong mỗi chu kỳ.
Mỗi lần, nắp được mở ra xấp xỉ 45° và cửa được mở 90°, tốc độ mở khoảng 1,5 m/s. Lực dùng
để mở nắp hoặc cửa bằng hai lần lực mở nắp hoặc cửa đo được, với giá trị nhỏ
nhất là 50 N và giá trị lớn nhất là 200 N.
Cửa được đóng lại với tốc độ khoảng 1,5 m/s,
lực dùng để đóng cửa bằng năm lần lực đóng cửa đo được, với giá trị nhỏ nhất là
50 N và giá trị lớn nhất là 200 N. Nắp được đóng bằng trọng lượng của nắp nhưng
nếu nắp không tự đóng được thì sử dụng lực bằng năm lần lực đóng đo được, với
giá trị nhỏ nhất là 50 N và giá trị lớn nhất là 200 N.
Sau thử nghiệm, thiết bị vẫn phải đảm bảo phù
hợp với các yêu cầu liên quan của các điều từ 20.103 đến 20.105.
18.102. Cơ cấu hãm của thiết bị có nắp có thể
mở ra trong giai đoạn vắt phải chịu được các ứng suất có thể có trong sử dụng
bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử nghiệm 1 000 lần, vật liệu dệt
được thấm đẫm nước trở lại ít nhất là sau mỗi 250 lần.
Sau thử nghiệm, thiết bị vẫn phải tiếp tục sử
dụng được và vẫn phải phù hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng làm mát cưỡng bức
để tránh phát nóng quá mức và rút ngắn thử nghiệm.
19. Hoạt động trong
điều kiện không bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
19.1. Bổ sung:
Đối với thiết bị có lắp bộ điều khiển theo
chương trình hoặc bộ hẹn giờ, các thử nghiệm ở 19.2 và 19.3 được thay bằng thử
nghiệm ở 19.101.
Không thực hiện thử nghiệm ở 19.7 trên các
động cơ kéo các phần chuyển động của bộ phận khuấy tạo dao động.
19.2. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.7. Bổ sung:
Cho các thiết bị không có bộ điều khiển theo
chương trình hoặc bộ hẹn giờ làm việc trong 5 min.
Các phần chuyển động của bộ phận vắt kiểu con
lăn được hãm lại ngay cả khi thanh nhả ngăn không cho các con lăn quay.
19.9. Không áp dụng.
19.13. Bổ sung:
Vật liệu dệt không được bắt lửa và không có
vết cháy đen hoặc tàn lửa nào.
CHÚ THÍCH 101: Màu nâu nhạt của vật liệu dệt
hoặc bốc khói nhẹ có thể bỏ qua.
Trong quá trình thử nghiệm ở 19.101, nhiệt độ
của các cuộn dây không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 8.
Thiết bị phải phù hợp với các yêu cầu thích
hợp của các điều từ 20.103 đến 20.105 nếu thiết bị vẫn có thể làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các điều kiện sự cố và
các thao tác không chủ ý là:
- bộ điều khiển theo chương trình dừng lại ở
vị trí bất kỳ;
- tiếp xúc chập chờn của một hoặc nhiều pha
của nguồn cung cấp trong một phần bất kỳ của chương trình;
- hở mạch hoặc ngắn mạch các linh kiện;
- hỏng van từ;
- hỏng hoặc tắc phần cơ của rơle mức nước.
Không áp dụng điều kiện sự cố này nếu:
mặt cắt ống cung cấp khoang không khí lớn hơn 5 cm2 với kích thước
nhỏ nhất là 10 mm,
đầu ra của khoang cao hơn mức nước cao nhất 20 mm, và
ống nối khoang không khí với rơle mức nước được cố định sao cho không có khả năng
bị uốn cong hoặc bị ép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Kẹt tiếp điểm chính ở vị trí
“đóng” của công tắc tơ sử dụng để đóng điện cho phần tử gia nhiệt được coi là
điều kiện sự cố, trừ khi thiết bị có ít nhất hai bộ tiếp điểm độc lập. Điều này
đạt được bằng cách lắp hai công tắc tơ làm việc độc lập nhau hoặc lắp một công
tắc tơ có hai mạch từ độc lập làm việc với hai bộ tiếp điểm chính độc lập.
CHÚ THÍCH 3: Nhìn chung, các thử nghiệm chỉ
giới hạn ở các điều kiện sự cố có thể gây hậu quả bất lợi nhất.
Mô phỏng các sự cố linh kiện chỉ giới hạn ở
các điều kiện sự cố có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
CHÚ THÍCH 4: Nếu hoạt động không có nước
trong thiết bị được coi là điều kiện bất lợi hơn để bắt đầu một chương trình
bất kỳ thì thử nghiệm với chương trình đó được thực hiện với van cấp nước được
khóa lại. Van này không được khóa sau khi chương trình đã được bắt đầu.
CHÚ THÍCH 5: Nếu thiết bị dừng lại ở điểm cụ
thể nào đó trong chương trình thì thử nghiệm với điều kiện sự cố đó coi như kết
thúc.
CHÚ THÍCH 6: Điều kiện sự cố với
- thiết bị cấp nước tự động được giữ ở vị trí
mở, được đề cập trong 15.2;
- cơ cấu khống chế nhiệt bị ngắn mạch, được
đề cập trong 19.4;
- việc nối tắt hoặc hở mạch các tụ điện của
động cơ, được đề cập trong 19.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
20.1. Sửa đổi:
Thiết bị để rỗng hoặc đổ nước như quy định
cho làm việc bình thường, chọn điều kiện bất lợi hơn. Cửa và nắp được
đóng lại và các bánh xe được đặt ở vị trí bất lợi nhất.
20.101. Máy giặt loại có thùng được đưa tải từ
phía trên qua nắp có bản lề phải lắp khóa liên động để cắt điện động cơ trước
khi nắp mở quá 50 mm.
Nếu nắp thuộc loại có thể nhấc ra hoặc loại
trượt được thì động cơ phải được cắt điện ngay khi nắp được nhấc ra hoặc dịch
chỗ và không thể khởi động động cơ nếu nắp không ở vị trí đóng.
Khóa liên động phải có kết cấu sao cho thiết
bị không thể làm việc một cách không chủ ý trừ khi nắp ở vị trí đóng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Khóa liên động có thể bị nhả bằng
que thử B của IEC 61032 không được coi là phù hợp với yêu cầu này.
20.102. Thiết bị không được bị ảnh hưởng bất
lợi do tải không cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đặt trên giá đỡ nằm ngang rồi
cố định một tải có khối lượng 0,2 kg hoặc 10 % khối lượng lớn nhất vật liệu dệt
quy định trong hướng dẫn, chọn giá trị lớn hơn, lên vách bên trong, ở lưng
chừng chiều dọc vách thùng.
Thiết bị được cấp điện áp danh định và
được cho làm việc trong suốt giai đoạn vắt.
Tiến hành thử nghiệm bốn lần, mỗi lần di
chuyển tải này một góc 90° quanh vách thùng.
Thiết bị phải không bị đổ và thùng không được
va vào các bộ phận khác ngoại trừ vỏ máy. Sau thử nghiệm, thiết bị vẫn phải thích
hợp cho sử dụng sau này.
20.103. Nắp hoặc cửa phải có khóa liên động
sao cho thiết bị chỉ có thể làm việc khi nắp hoặc cửa ở vị trí đóng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Khóa liên động có thể bị nhả bằng
que thử B của IEC 60132 thì không phù hợp với yêu cầu này.
20.104. Phải không thể mở được nắp hoặc cửa
của thiết bị khi tốc độ quay của thùng lớn hơn 60 vòng/min nếu thùng có động
năng quay vượt quá 1 500 J hoặc tốc độ lớn nhất tại biên vượt quá:
- 20 m/s, đối với thùng quay quanh trục nằm
ngang,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị được cấp điện áp danh định và cho
làm việc ở trạng thái rỗng. Đặt lực, có giá trị được xác định trong quá trình
thử nghiệm của 22.104 khi nắp được khóa liên động, lên nắp hoặc cửa để cố gắng
mở chúng.
Phải không thể mở được nắp hoặc cửa khi thùng
đang quay với vận tốc 60 vòng/min. Đối với thiết bị đưa tải vào từ phía trước
và có thể mở được cửa, động cơ phải được ngắt điện trước khi cửa mở quá 50 mm.
CHÚ THÍCH 1: Động năng quay được tính từ công
thức sau:
E = mv2/4
trong đó:
E là động năng quay, tính bằng J;
m là khối lượng lớn nhất của vải được quy
định trong hướng dẫn sử dụng, tính bằng kilôgam;
v là vận tốc lớn nhất tại biên của thùng,
tính bằng m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 20 m/s, đối với thùng quay quanh trục nằm
ngang,
- 40 m/s, đối với thùng quay quanh trục thẳng
đứng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị được cấp điện áp danh định và
làm việc ở trạng thái rỗng. Đặt một lực không lớn hơn 50 N vào nắp hoặc cửa để
cố gắng mở chúng, như trong sử dụng bình thường. Nếu cửa hoặc nắp mở ra, tốc độ
quay của thùng không được lớn hơn 60 vòng/min trong vòng 7 s khi nắp hoặc cửa
được mở khoảng 50 mm. Ngoài ra, nếu thiết bị được nạp tải từ phía trước, động
cơ phải được cắt điện.
CHÚ THÍCH: Động năng quay được đo theo công
thức trong 20.104.
20.106. Máy vắt kiểu con lăn chạy bằng điện
phải có kết cấu sao cho lực ép giữa các con lăn được người sử dụng duy trì, trừ
khi có cơ cấu nhả an toàn có thể tiếp cận ngay hoặc có phương tiện bảo vệ khác.
Cơ cấu nhả phải thao tác dễ dàng mà không có
phần nào văng ra và phải nhả áp lực trên các con lăn ngay lập tức. Các con lăn
phải tách nhau ra ít nhất 45 mm ở cả hai đầu, hoặc ít nhất 25 mm ở một đầu và
75 mm ở đầu kia.
Cơ cấu nhả an toàn phải có khả năng tác động
bởi một người đứng ở mọi vị trí làm việc bình thường so với máy vắt kiểu con
lăn, ngay cả khi các ngón tay của cả hai bàn tay bị mắc giữa các con lăn.
Máy vắt kiểu con lăn chạy bằng điện phải có
kết cấu để ngăn không cho các ngón tay bị kẹp vào giữa con lăn và khung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị đóng cắt điều khiển máy
giặt cũng có thể để điều khiển máy vắt kiểu con lăn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo, thử nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm dưới đây.
Điều chỉnh lực ép giữa các con lăn tới giá
trị lớn nhất. Tấm gỗ mô tả trong 11.7 được đưa qua giữa các con lăn và cho dừng
máy vắt khi tấm gỗ đi qua được gần một nửa. Lực được đặt từ từ tới phương tiện
thao tác của cơ cấu nhả an toàn. Cơ cấu nhả phải tác động trước khi lực vượt
quá 70 N.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
21.101. Nắp hoặc cửa phải có đủ độ bền cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm của
21.101.1 đối với nắp và 21.101.2 đối với cửa.
21.101.1. Một chỏm cầu bằng cao su có đường kính
70 mm và độ cứng từ 40 IRHD đến 50 IRHD được gắn vào một hình trụ có khối lượng
20 kg và được cho thả rơi tự độ cao 100 mm lên tâm của nắp.
Thử nghiệm được thực hiện ba lần, sau thử
nghiệm nắp không được hỏng đến mức các bộ phận chuyển động trở nên tiếp cận
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm, thiết bị không được hỏng hoặc
biến dạng đến mức không còn phù hợp với các điều từ 20.103 đến 20.105.
21.102. Nắp phải có đủ khả năng chịu biến dạng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Đặt một lực 50 N lên nắp đang mở theo hướng
và vị trí bất lợi nhất.
Thử nghiệm được thực hiện ba lần, sau thử
nghiệm bản lề không bị nới lỏng và thiết bị không được hỏng hoặc biến dạng đến
mức không còn phù hợp với các điều từ 20.103 đến 20.105.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
22.6. Sửa đổi:
Thay vì dung dịch nước màu, sử dụng dung dịch
chứa 5 g bột giặt như quy định trong phụ lục AA trên mỗi lít nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 101: Các phần chịu thử nghiệm lão
hóa quy định trong phụ lục BB không được coi là các phần có thể xảy ra rò rỉ.
22.101. Thiết bị phải có kết cấu sao cho khi
mức nước cao hơn mép dưới của lỗ cửa thì phải không thể mở được cửa bằng một
thao tác đơn giản trong khi thiết bị đang làm việc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH 101: Cửa có khóa liên động và cửa
được mở ra bằng chìa khóa hoặc bằng hai tác động riêng rẽ, ví dụ như ấn và
xoay, được coi là đáp ứng yêu cầu này.
22.102. Thiết bị phải có kết cấu sao cho vải
không thể tiếp xúc với các phần tử gia nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.103. Thiết bị phải có kết cấu sao cho,
trong sử dụng bình thường, không thể dễ dàng mở ngăn lọc nếu khi mở sẽ làm tràn
nước nóng có nhiệt độ vượt quá 50 °C.
CHÚ THÍCH 1: Cửa được khóa liên động và cửa
được mở ra bằng chìa khóa hoặc bằng hai tác động riêng rẽ, ví dụ như ấn và
xoay, được coi là đáp ứng yêu cầu này.
CHÚ THÍCH 2: Việc quay quá 180° không được coi là thao tác đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.104. Khóa liên động của nắp và cửa phải có
kết cấu sao cho không thể cố tình mở được chúng trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Nắp hoặc cửa được mở ra như trong sử dụng
bình thường và đo lực đặt vào tay cầm hoặc cơ cấu tác động của cơ cấu nhả.
Nắp và cửa được đóng lại. Thiết bị được cấp điện
áp danh định và cho làm việc trong thời gian đủ để khóa liên động được cấp
điện. Sau đó cố gắng mở nắp ra hoặc cửa như trong sử dụng bình thường. Lực đặt
được tăng từ từ trong 5 s đến năm lần lực mở cửa đo được, với giá trị nhỏ nhất
là 50 N và lớn nhất là 200 N.
Thử nghiệm được thực hiện 300 lần với tốc độ
khoảng 6 lần trong một phút.
Sau đó tăng lực đến 10 lần lực mở cửa đo
được, với giá trị nhỏ nhất là 50 N. Lực này phải không thể mở được cửa hoặc
nắp.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ thực hiện thử nghiệm nếu
khóa liên động được yêu cầu phải phù hợp với điều 20.
CHÚ THÍCH 2: Hỏng tay cầm được bỏ qua.
23. Dây dẫn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.101. Cách điện và vỏ bọc của dây dẫn bên
trong dùng để cấp nguồn cho các van từ và các bộ phận tương tự lắp vào các ống
bên ngoài dùng để nối tới nguồn nước ít nhất phải tương đương với dây mềm bọc
polyvinyl clorua nhẹ (mã 60227 IEC 52).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Không cần kiểm tra các đặc tính cơ
quy định trong TCVN 6610 (IEC 60227).
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
24.1.4. Bổ sung:
Số chu kỳ thao tác của bộ điều khiển theo
chương trình là 3 000 chu kỳ.
Đối với khóa liên dộng của nắp hoặc cửa, số
chu kỳ thao tác được công bố trong 6.10 và 6.11 của IEC 60730-2-12 không được
nhỏ hơn 6 000 chu kỳ. Đối với thiết bị có cả chức năng làm khô, số chu kỳ thao
tác nhỏ nhất được tăng lên thành 9 000 chu kỳ. Nếu khóa liên động tác động
nhiều hơn một lần trong một chu kỳ trong quá trình làm việc bình thường
thì số chu kỳ thao tác nhỏ nhất cũng được tăng tương ứng.
24.101. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt lắp trong máy giặt để
phù hợp với 19.4 phải là loại không tự phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
26. Đầu nối dùng cho
các dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27. Quy định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1.
28. Vít và các mối
nối
Áp dụng điều này của Phần 1.
29. Khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2. Bổ sung:
Môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3, và cách
điện phải có chỉ số phóng điện tương đối (CTI) không nhỏ hơn 250, trừ khi cách
điện được bọc hoặc được đặt sao cho chúng ít có khả năng tiếp xúc với nhiễm bẩn
trong sử dụng bình thường của thiết bị do:
- ngưng tụ do thiết bị tạo ra;
- các hóa chất, ví dụ như bột giặt hoặc chất
xả vải;
30. Khả năng chịu
nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
30.2. Bổ sung:
Đối với thiết bị có bộ điều khiển theo chương
trình hoặc bộ hẹn giờ, áp dụng 30.2.3. Đối với các thiết bị khác, áp dụng
30.2.2.
31. Khả năng chống gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự
Áp dụng điều này của Phần 1.
PHỤ LỤC
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra còn:
PHỤ
LỤC AA
(quy định)
BỘT
GIẶT VÀ CHẤT TẨY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột giặt gồm có thành phần như sau:
Thành phần các chất
Thành phần theo
khối lượng, %
Natri alkyl benzen sunphonat mạch thẳng
(chiều dài trung bình của mạch alkan C11,5)
6,4
Rượu etoxylat mỡ động vật (14 EO)
2,3
Xà phòng natri (chiều dài chuỗi C12
đến 16: 13% đến 26% và C18 đến 22: 74% đến 87%)
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
Natri silicat (SiO2: 76,75% và
Na2O: 23,25%)
6,0
Magiê silicat MgSiO3
1,5
Cacboxy metyl cenluloza
1,0
Muối tetra-axetic natri etylendiamin (muối
Na-EDTA)
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
Natri sunfat (chất kèm theo hoặc bổ sung
thêm)
16,8
Nước
7,8
Natri perborat tetrahydrat (cấp riêng)
20,0
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng bột giặt quy định
trong hướng dẫn nhưng nếu có nghi ngờ về kết quả thử nghiệm thì dùng hỗn hợp có
thành phần này.
CHÚ THÍCH 2: Thành phần bột giặt được lấy từ
IEC 60456.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của chất tẩy như sau:
Thành phần các chất
Thành phần theo
khối lượng, %
Plurafac LF 2211)
Cumen sulfonat (dung dịch 40 %)
Axít citric (khan)
Nước khử iôn
15,0
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,5
Chất tẩy có các đặc tính sau:
• độ nhớt: 17 mPa·s;
• độ pH: 2,2 (1 % trong nước).
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng tất cả các loại
chất tẩy bán trên thị trường nhưng nếu có nghi ngờ về kết quả thử nghiệm thì
dùng hỗn hợp có thành phần này.
CHÚ THÍCH 2: Thành phần chất tẩy được lấy từ
IEC 60456.
PHỤ
LỤC BB
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa trên các phần bằng vật
liệu elastone được tiến hành bằng cách đo độ cứng và khối lượng của chúng trước
và sau khi ngâm trong dung dịch bột giặt ở nhiệt độ tăng cao.
Thử nghiệm được tiến hành ít nhất trên ba mẫu
thử của mỗi bộ phận. Các mẫu thử và quy trình thử nghiệm như quy định trong ISO
1817, với các sửa đổi dưới đây.
4. Chất lỏng thử nghiệm
Chất lỏng đạt được bằng cách hòa tan 5 g bột
giặt quy định trong phụ lục AA trên mỗi lít nước tinh khiết.
CHÚ THÍCH: Cần chú ý để đảm bảo khối lượng
tổng của các miếng thử nghiệm được ngâm không quá 100 g đối với mỗi lít dung
dịch, sao cho các mẫu thử nghiệm ngập hoàn toàn, và toàn bộ bề mặt của chúng lộ
ra hoàn toàn trong dung dịch. Trong suốt quá trình thử nghiệm, các miếng thử
nghiệm không được trực tiếp chịu ánh sáng. Các miếng thử nghiệm của các hợp
chất khác nhau không được ngâm cùng một lúc trong cùng một dung dịch.
5. Miếng thử nghiệm
5.4. Ổn định miếng thử nghiệm
Nhiệt độ là 23 °C ± 2 °C
và độ ẩm tương đối là (50 ± 5) %.
6. Ngâm trong chất lỏng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun nóng dung dịch, với các mẫu thử được ngâm
trong đó, trong khoảng 1 h đến nhiệt độ 75
°C và duy trì dung dịch ở nhiệt độ này.
Cứ 24 h lại thay dung dịch mới và đun nóng theo cách trên.
CHÚ THÍCH: Để tránh dung dịch bốc hơi quá
mức, nên dùng hệ thống mạch kín hoặc phương pháp tương tự để thay dung dịch
mới.
6.2. Thời gian
Các miếng thử nghiệm được ngâm trong thời
gian tổng cộng là 48
h.
Ngay sau đó các miếng thử nghiệm được ngâm
ngay vào dung dịch mới pha chế được giữ ở nhiệt độ môi trường. Các miếng được
ngâm trong 45 min ± 15 min.
Sau khi lấy các miếng thử nghiệm ra khỏi dung
dịch và rửa sạch ngay trong nước lạnh ở nhiệt độ 15 °C ± 5 °C rồi làm khô bằng giấy thấm.
7. Quy trình
7.2. Thay đổi về khối lượng
Độ tăng khối lượng của các miếng thử nghiệm
không được vượt quá 10 % giá trị được xác định trước khi ngâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng vi thử nghiệm độ cứng.
Độ cứng của miếng thử nghiệm không được thay
đổi quá 8 IRHD. Bề mặt của chúng không được trở nên dính và không được có vết
nứt nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc có các hư hại khác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Áp dụng các tài liệu tham khảo của Phần 1,
ngoài ra còn:
Bổ sung:
TCVN 5699-2-4 (IEC 60335-2-4), Thiết bị điện
gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với
máy vắt ly tâm
TCVN 5699-2-11 (IEC 60335-2-11), Thiết bị
điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể
đối với thiết bị làm khô có cơ cấu đảo
IEC 60436, Methods for measuring the
performance of electric dishwashers (Phương pháp đo tính năng của máy rửa bát
dùng điện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3864, Safety of colours and safety signs
(Màu an toàn và dấu hiệu an toàn)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang
điện
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động
cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ
làm việc
14. Quá điện áp quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động trong điều kiện không bình
thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
22. Kết cấu
23. Dây dẫn bên trong
24. Linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27. Quy định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và
cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự
Phụ lục AA (quy định) – Bột giặt và chất tẩy
Phụ lục BB (quy định) – Thử nghiệm lão hóa đối
với các phần bằng vật liệu đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66