TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7447-4-41 : 2004
IEC 60364-4-41 : 2001
HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỦA CÁC TÒA NHÀ
– PHẦN 4-41: BẢO VỆ AN TOÀN – BẢO VỆ CHỐNG ĐIỆN GIẬT
Electrical
installations of buildings - Part 4-41: Protection for safety – Protection
against electric shock
410 (400.1) Lời giới
thiệu
(400.1.1) Tiêu chuẩn
này qui định các yêu cầu thiết yếu để bảo vệ con người, vật nuôi và tài sản chống
các tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp. 410.3 đề cập đến việc áp dụng và phối hợp
các yêu cầu này, kể cả việc áp dụng liên quan đến các cấp ảnh hưởng từ bên
ngoài cụ thể.
Bảo vệ có thể được
cung cấp bởi:
- một biện pháp mà
trong đó vừa bảo vệ được chống tiếp xúc trực tiếp lạo vừa bảo vệ chống tiếp xúc
gián tiếp; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp bảo vệ được
cả chống tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc gián tiếp gồm:
- SELV và PELV
(411.1);
- hạn chế năng lượng
phóng (411.2) (đang xem xét);
- FELV (411.3).
Biện pháp bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp gồm
- cách điện của các bộ
phận mang điện (412.1);
- tấm chắn hoặc vỏ bọc
(412.2);
- chướng ngại vật
(412.3);
- đặt ngoài tầm với
(412.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tự động ngắt nguồn
(413.1);
- thiết bị cấp II hoặc
cách điện tương đương (413.2);
- vị trí không dẫn điện
(413.3);
- liên kết đẳng thế cục
bộ không nối đất (413.4);
- cách ly về điện
(413.5).
Các yêu cầu đối với bảo
vệ bổ sung chống tiếp xúc trực tiếp bằng thiết bị dòng dư được nêu trong 412.5.
(400.1.2, từng phần)
Biện pháp bảo vệ có thể áp dụng cho toàn bộ hệ thống lắp đặt, cho từng phần, hoặc
cho từng thiết bị.
(400.1.3) Thứ tự qui
định các biện pháp bảo vệ không bao hàm tầm quan trọng tương đối của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrical
installations of buildings - Part 4-41: Protection for safety – Protection
against electric shock
410.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này nêu
cách cung cấp bảo vệ chống điện giật bằng việc áp dụng các biện pháp thích hợp
như qui định trong các điều:
- 411 đối với bảo vệ
chống tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp;
- 412 đối với bảo vệ
chống tiếp xúc trực tiếp;
- 413 đối với bảo vệ
chống tiếp xúc gián tiếp.
410.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu việc dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu việc dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Tuy
nhiên, khuyến khích các bên thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn này nghiên cứu khả
năng áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
IEC 60146-2 : 1999,
Semiconductor converters – Part 2: Semiconductor converters including direct
d.c. Converters (Bộ biến đổi bán dẫn – Phần 2: Bộ biến đổi bán dẫn kể cả các bộ
biến đổi một chiều trực tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-5-54 :
1980, Electrical installation of buildings – Part 5: Selection and erection of
electrical equipment – Chapter 54: Earthing arrangements and protective
conductors (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
các thiết bị điện – Chương 54: Bố trí nối đất và các dây dẫn bảo vệ)
IEC 60364-6 (tất cả các
phần), Electrical installation of buildings – Part 6: Verification (Hệ thống lắp
đặt điện của các tòa nhà – Phần 6: Kiểm tra)
IEC 60364-7 (tất cả
các phần), Electrical installation of buildings – Part 7: Requirements for
special installations or locations (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần
7: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt hoặc các vị trí đặc biệt)
IEC 60364-7-704 :
1989, Electrical installation of buildings – Part 7: Requirements for special
installations or locations – Section 704: Construction and demolition site
installations (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 7: Yêu cầu đối với
hệ thống lắp đặt hoặc các vị trí đặc biệt – Mục 704: Lắp đặt điện tại công trường
xây dựng và công trường phá dỡ)
IEC 60364-7-705 :
1984, Electrical installation of buildings – Part 7: Requirements for special
installations or locations – Section 705: Electrical installations of
agricultural and horticultural premises (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà
– Phần 7: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt hoặc các vị trí đặc biệt – Mục 705:
Hệ thống lắp đặt điện của các công trình nông nghiệp và làm vườn)
IEC 60439 (tất cả các
phần), Low-voltage swichgear and controlgear assemblies (Tổ hợp thiết bị đóng cắt
và điều khiển hạ áp)
IEC 60449 – 1973,
Voltage bands for electrical installations of buildings (Dải điện áp dụng cho hệ
thống lắp đặt điện của tòa nhà)
IEC 60664 (tất cả các
phần), Insulation co-ordination for equipment within low-voltage systems (Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp)
IEC 60742 : 1983,
Isolating transformers and safety isolating transformer – Requirements (Biến áp
cách ly và biến áp cách ly an toàn – Yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6951-1 : 2001
(IEC 61009-1 : 1996), Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng
trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) – Phần 1: Qui định chung
IEC 61140 : 1997,
Protection against electric shock – Common aspects for installation and equipment
(Bảo vệ chống điện giật – Khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)
IEC 61201 : 1992,
Extra-low voltage (ELV) – Limit values (Điện áp cực thấp (ELV) – Giá trị giới hạn)
IEC Guide 104 : The
preparation of safety publications and the use of basic safety publications and
group safety publication (Hướng dẫn 104 của IEC: Soạn thảo các tiêu chuẩn về an
toàn và sử dụng các tiêu chuẩn an toàn cơ bản và tiêu chuẩn an toàn nhóm)
410.3 (470) Áp dụng
các biện pháp bảo vệ chống điện giật
410.3.1 Qui định
chung
410.3.1.1 (470.1) Các
biện pháp bảo vệ qui định trong 410.3 phải được áp dụng cho mọi hệ thống lắp đặt,
mọi bộ phận của hệ thống lắp đặt và cho mọi thiết bị.
410.3.1.2 (470.2) Việc
lựa chọn và áp dụng các biện pháp bảo vệ theo các điều kiện ảnh hưởng từ bên
ngoài phải như qui định trong 410.3.4
410.3.1.3 (470.3) Việc
bảo vệ phải được đảm bảo bằng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp dụng biện pháp bảo
vệ như một quá trình lắp đặt;
- kết hợp cả hai yếu
tố trên.
410.3.1.4 (400.1.2
theo từng phần) Nếu có điều kiện nào đó của biện pháp bảo vệ không được đáp ứng
thì phải tiến hành biện pháp bổ sung để đảm bảo rằng nhờ các biện pháp bảo vệ kết
hợp này mà mức độ an toàn là tương đương như khi các điều kiện đó được phù hợp
hoàn toàn
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
áp dụng qui tắc này được nêu trong 411.3
410.3.1.5 (470.4) Phải
đảm bảo rằng không có ảnh hưởng bất lợi lẫn nhau giữa các biện pháp bảo vệ khác
nhau áp dụng cho cùng một hệ thống lắp đặt hoặc một phần của hệ thống lắp đặt.
410.3.2 Áp dụng các biện pháp
bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
410.3.2.1 (471.1) Tất
cả các thiết bị điện đều phải áp dụng một trong các biện pháp bảo vệ chống tiếp
xúc trực tiếp được mô tả trong 411 và 412.
410.3.2.2 (481.2.1)
Các biện pháp bảo vệ bằng cách điện của các bộ phận mang điện (412.1) hoặc bằng
tấm chắn hoặc vỏ bọc (412.2) đều có thể áp dụng được trong tất cả các điều kiện
ảnh hưởng từ bên ngoài.
410.3.2.3 (481.2.2)
Chỉ được phép sử dụng các biện pháp bảo vệ bằng cách đặt chướng ngại vật
(412.3) hoặc bằng cách đặt ngoài tầm với (412.4) trong các điều kiện được nêu
trong phần 7 của IEC 60364.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410.3.3.1 (471.2.1)
Trừ khi có qui định nêu trong 410.3.3.5, tất cả các thiết bị điện phải áp dụng
một trong các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp được mô tả trong 411 và
413, và các diều kiện cho trong các điều từ 410.3.3.2 đến 410.3.3.4.
410.3.3.2 (471.2.1.1)
Việc bảo vệ bằng cách tự động ngắt nguồn (xem 413.1) phải được áp dụng cho tất
cả các hệ thống lắp đặt điện, trừ các phần của hệ thống lắp đặt áp dụng biện
pháp bảo vệ khác.
410.3.3.3 (471.2.1.2)
Trong trường hợp không thể hoặc không mong muốn áp dụng các yêu cầu của 413.1 để
bảo vệ bằng cách tự động ngắt nguồn, việc bảo vệ bằng cách cung cấp vị trí
không dẫn điện (413.3) hoặc liên kết đẳng thế cục bộ không nối đất (413.4) có
thể áp dụng cho các phần nhất định của hệ thống lắp đặt.
410.3.3.4 (471.2.1.3)
Bảo vệ bằng mạch SELV (411.1) bằng cách sử dụng thiết bị cấp II hoặc cách điện
tương đương (413.2) và bằng cách ly về điện (413.5) có thể áp dụng trong mọi hệ
thống lắp đặt, nhưng thường áp dụng cho thiết bị nhất định và một số phần nhất
định của hệ thống lắp đặt.
410.3.3.5 (471.2.2)
Được phép bỏ qua bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp đối với các trang bị dưới đây:
- các công xon bắt cái
cách điện và tường của đường dây trên không và các bộ phận kim loại (phụ kiện
đường dây) nối với công xon nếu chúng nằm ngoài tầm với;
- cột bê tông cốt
thép trong đó phần cốt thép là không chạm tới được;
- bộ phận dẫn để trần
mà, do kích thước nhỏ (khoảng 50 mm × 50 mm) hoặc do bố trí, không thể nắm hoặc
không thể tiếp xúc đáng kể với một phần của cơ thể người và với điều kiện là việc
nối với dây dẫn bảo vệ gặp khó khăn hoạc không chắc chắn.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu
này áp dụng cho, ví dụ, bulông, đinh tán, tấm nhãn và kẹp cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410.3.4 Áp dụng các
biện pháp bảo vệ liên quan đến các ảnh hưởng từ bên ngoài
410.3.4.1 (481.1.1)
Các yêu cầu của 410.3.4.2 chỉ ra các biện pháp bảo vệ chống điện giật qui định
trong tiêu chuẩn này cần được áp dụng như một hàm của các điều kiện đã được
đánh giá về các ảnh hưởng từ bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Trong thực
tế, chỉ những điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài dưới đây là có liên quan đến việc
lựa chọn biện pháp bảo vệ chống điện giật:
- BA: trình độ chuyên
môn của con người;
- BB: điện trở của
thân người;
- BC: tiếp xúc với
người có điện thế đất.
CHÚ THÍCH 2: Các điều
kiện ảnh hưởng từ bên ngoài khác tuy thực tế không ảnh hưởng đến việc lựa chọn
và sử dụng các biện pháp bảo vệ chống điện giật, nhưng cần được xét đến khi lựa
chọn thiết bị (xem TCVN 7447-5-51 : 2004 (IEC 60364-5-51), bảng 51 A).
410.3.4.2 (481.1.2)
Trong trường hợp có tổ hợp các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài cho trước, cho
phép áo dụng nhiều biện pháp bảo vệ, thì việc lựa chọn biện pháp thích hợp phụ
thuộc vào điều kiện tại nơi lắp đặt và bản chất của thiết bị liên quan.
CHÚ THÍCH: Đối với
các hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc các vị trí đặc biệt xem IEC 60364-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410.3.4.4 (481.3.2)
Biện pháp bảo vệ bằng cách sử dụng thiết bị cấp II hoặc bằng cách điện tương
đương theo 413.2, có thể áp dụng trong mọi trường hợp, trừ một số hạn chế cho
trong IEC 60364-7.
CHÚ THÍCH: Để an
toàn, điều quan trọng là thiết bị cần được lựa chọn theo các ảnh hưởng từ bên
ngoài.
410.3.4.5 (481.3.3)
Được phép sử dụng biện pháp bảo vệ bằng vị trí lắp đặt không dẫn điện theo
413.3.
410.3.4.6 (481.3.4)
Chỉ được phép sử dụng biện pháp bảo vệ bằng liên kết đẳng thế cục bộ không nối
đất trong điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài là BC 1.
410.3.4.7 (481.3.5)
Có thể áp dụng biện pháp bảo vệ bằng cách ly về điện trong mọi trường hợp. Tuy
nhiên, trong điều kiện BC 4, biện pháp này chỉ được phép áp dụng trong trường hợp
mỗi thiết bị động được cấp điện từ một biến áp.
410.3.4.8 (481.3.6) Sử
dụng mạch SELV theo 411.1.4, hoặc mạch PELV theo 411.1.5, được coi là biện pháp
bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp trong mọi trường hợp
CHÚ THÍCH 1: Trong một
số trường hợp nhất định, tiêu chuẩn IEC 60364-7 giới hạn điện áp cực thấp ở giá
trị thấp hơn 50 V, tức là 25 V hoặc 12 V.
CHÚ THÍCH 2: Việc sử
dụng mạch FELV đòi hỏi có các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp khác
(xem 411.3.3).
410.3.4.9 (481.3.7)
Trong một số hệ thống lắp đặt nhất định hoặc trong các phần nhất định của hệ thống
lắp đặt, ví dụ, tại các vị trí mà con người có thể phải ngâm trong nước, đòi hỏi
các biện pháp bảo vệ đặc biệt được nêu trong phần tương ứng của IEC 60364-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411.1 Mạch SELV và
PELV
411.1.1 Bảo vệ chống điện giật
được coi là được cung cấp khi:
- điện áp danh nghĩa
không thể vượt quá giới hạn trên của dải điện áp I (xem IEC 60449);
- nguồn cung cấp là một
trong các nguồn được liệt kê trong 411.1.2;
- đáp ứng tất cả các
điều kiện của 411.1.3 và, ngoài ra, đáp ứng:
- 411.1.4
đối với các mạch không nối đất (SELV), hoặc
- 411.1.5
đối với các mạch nối đất (PELV).
CHÚ THÍCH 1: Nếu hệ
thống được cấp nguồn từ hệ thống có điện áp cao hơn nhờ một thiết bị khác như
biến áp tự ngẫu, chiết áp, thiết bị bán dẫn, v.v… thì mạch đầu ra được coi là
phần kéo dài của mạch đầu vào và được bảo vệ bằng các biện pháp bảo vệ áp dụng
cho mạch đầu vào.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
một số ảnh hưởng nhất định từ bên ngoài, có thể yêu cầu các giới hạn điện áp thấp
hơn. Xem thêm IEC 60364-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411.1.2 Nguồn dùng
cho mạch SELV và PELV
411.1.2.1 Biến áp
cách ly an toàn phù hợp với IEC 60742.
411.1.2.2 Nguồn dòng
có độ an toàn tương đương với nguồn của biến áp cách ly an toàn qui định trong
411.1.2.1 (ví dụ máy phát truyền động bằng động cơ điện cỡ các cuộn dây tạo ra
cách ly tương đương).
411.1.2.3 Nguồn điện
hóa (ví dụ acqui) hoặc nguồn khác độc lập với mạch có điện áp cao hơn (ví dụ
máy phát điêzen).
411.1.2.4 Một số thiết
bị điện tử phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng trong đó thực hiện các biện
pháp để đảm bảo rằng, ngay cả trong trường hợp sự cố bên trong, điện áp ở đầu nối
ra không thể vượt quá các giá trị qui định trong 411.1.1. Tuy nhiên, cũng chấp
nhận điện áp cao hơn ở các đầu nối ra nếu đảm bảo rằng, trong trường hợp tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián tiếp, điện áp ở các đầu nối ra giảm ngay lập tức về các
giá trị qui định trong 411.1.1 hoặc giá trị thấp hơn.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về
các thiết bị này là thiết bị thử nghiệm cách điện.
CHÚ THÍCH 2: Khi tồn
tại điện áp cao hơn tại các đầu nối ra, có thể coi là phù hợp với điều này nếu
điện áp tại đầu nối ra nằm trong các giới hạn qui định trong 411.1.1 khi đo bằng
vôn mét có điện trở trong ít nhất là 3 000 Ω.
411.1.2.5 Nguồn di động,
ví dụ biến áp cách ly an toàn hoặc máy phát kéo bằng động cơ điện, phải được lựa
chọn hoặc lắp đặt theo các yêu cầu để bảo vệ bằng cách sử dụng thiết bị cấp II
hoặc bằng cách điện tương đương (xem 413.2).
411.1.3 Bố trí mạch
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu
này không loại trừ việc nối mạch PELV với đất (xem 411.1.5).
CHÚ THÍCH 2: Đặc biệt,
cách ly về điện giữa các bộ phận mang điện của thiết bị điện như rơ le,
côngtăctơ, thiết bị đóng cắt phụ trợ và bộ phận bất kỳ của mạch điện áp cao
hơn, không kém hơn cách ly đã có giữa các cuộn dây đầu vào và đầu ra của biến
áp cách ly an toàn là cần thiết.
CHÚ THÍCH 3: Điện áp
một chiều tạo ra từ bộ chỉnh lưu bán dẫn cung cấp cho mạch SELV và mạch PELV
(xem IEC 60146-2) đòi hỏi có mạch điện áp xoay chiều nội tại để cấp nguồn cho
chỉnh lưu. Điện áp xoay chiều nội tại này cao hơn điện áp một chiều vì các
nguyên nhân vật lý. Mạch điện xoay chiều nội tại này không được coi là “mạch điện
áp cao hơn” theo nghĩa của điều này. Giữa mạch nội tại và mạch có điện áp cao
hơn bên ngoài, cần có cách ly bảo vệ mạch (theo 3.24 của IEC 61140).
411.1.3.2 Dây dẫn
trong mạch điện của từng hệ thống SELV và PELV tốt nhất là phải cách ly về vật
lý với các dây dẫn trong mạch khác. Khi không thực hiện được yêu cầu này, cần
có một trong các bố trí sau:
- các dây dẫn của mạch
SELV và PELV phải được bọc trong vỏ bọc phi kim loại bổ sung cho cách điện
chính của chúng;
- dây dẫn của các mạch
có điện áp khác nhau phải được cách ly bằng màn chắn kim loại được nối đất hoặc
vỏ bọc kim loại nối đất;
CHÚ THÍCH: Trong các
bố trí trên, cách điện chính của dây dẫn bất kỳ chỉ cần đủ cho điện áp của mạch
có chứa dây dẫn đó.
- các mạch có điện áp
khác nhau có thể nằm trong một cáp nhiều ruột hoặc nhóm các dây dẫn khác, nhưng
các dây dẫn của các mạch SELV và PELV phải được cách điện riêng rẽ hoặc tập
trung, đối với điện áp cao nhất trong số đó.
411.1.3.3 Phích cắm
và ổ cắm trong hệ thống SELV và PELV phải phù hợp với các yêu cầu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ổ cắm không chấp nhận
phích cắm của các hệ thống điện áp khác;
- ổ cắm không được có
tiếp điểm dành cho dây dẫn bảo vệ.
411.1.4 Yêu cầu đối với
các mạch không nối đất (SELV)
411.1.4.1 Các bộ phận
mang điện của mạch SELV không được nối với đất hoặc với các bộ phận mang điện
hoặc với các dây dẫn bảo vệ là một phần của các mạch khác.
411.1.4.2 Các bộ phận
dẫn để trần không được nối một cách có chủ ý với
- đất, hoặc
- ruột dẫn bảo vệ hoặc
các bộ phận dẫn để trần của mạch khác, hoặc
- các bộ phận dẫn
không thuộc hệ thống lắp đặt, trừ khi thiết bị điện tử nó cần được nối với các
bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt thì cần đảm bảo rằng các bộ phận này
không thể đạt được điện áp vượt quá điện áp danh nghĩa qui định trong 411.1.1.
CHÚ THÍCH: Nếu các bộ
phận dẫn để trần của mạch SELV có khả năng tiếp xúc, ngẫu nhiên hoặc có chủ ý,
với các bộ phận dẫn để trần của các mạch khác, thì bảo vệ chống điện giật không
chỉ phụ thuộc vào bảo vệ bằng SELV nữa mà còn phải phụ thuộc vào các biện pháp
bảo vệ áp dụng cho các bộ phận dẫn để trần của các mạch khác đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tấm chắn hoặc vỏ bọc
tạo ra cấp bảo vệ ít nhất bằng IPXXB hoặc IP2X, hoặc
- cách điện có khả
năng chịu điện áp thử nghiệm là 500 V xoay chiều hiệu dụng trong 1 min.
Nếu điện áp danh
nghĩa không vượt quá 25 V xoay chiều hiệu dụng hoặc 60 V một chiều không nhấp
nhô, thì bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp nhìn chung là không cần thiết; tuy
nhiên, việc bảo vệ này là cần thiết trong một số điều kiện ảnh hưởng nhất định
từ bên ngoài (đang xem xét).
CHÚ THÍCH: “Không nhấp
nhô” theo quy ước được xác định đối với điện áp nhấp nhô hình sin thành phần nhấp
nhô không quá 10 % giá trị hiệu dụng: giá trị đỉnh lớn nhất không vượt quá 140
V đối với hệ thống điện một chiều không nhấp nhô danh nghĩa 120 V, và không vượt
quá 70 V đối với hệ thống điện một chiều không nhấp nhô danh nghĩa 60 V.
411.1.5 Yêu cầu đối với
mạch điện nối đất (PELV)
Khi mạch điện được nối
đất và khi không yêu cầu mạch SELV theo 411.1.4, thì phải đáp ứng các yêu cầu của
411.1.5.1 và 411.1.5.2.
411.1.5.1 Bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp phải được đảm bảo bằng:
- tấm chắn hoặc vỏ bọc
tạo ra cấp bảo vệ ít nhất bằng IPXXB hoặc IP2X, hoặc
- cách điện có khả
năng chịu điện áp thử nghiệm là 500 V xoay chiều hiệu dụng trong 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 25 V xoay chiều hiệu
dụng hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô, khi thiết bị thường chỉ sử dụng ở những
nói khô ráo và không thể tiếp xúc trên diện rộng giữa các bộ phận mang điện và
thân người;
- 6 V xoay chiều hiệu
dụng hoặc 15 V một chiều không nhấp nhô trong tất cả các trường hợp khác.
CHÚ THÍCH Nối đất của
các mạch điện có thể đạt được bằng việc nối đất thích hợp trong bản thân nguồn.
411.2 Bảo vệ bằng
cách hạn chế năng lượng phóng
Đang xem xét.
411.3 Hệ thống FELV
411.3.1 Qui định
chung
Trong trường hợp vì
các lý do chức năng, tuy đã sử dụng điện áp trong dải I nhưng không đáp ứng được
tất cả các yêu cầu của 411.1 liên quan đến SELV hoặc PELV, và khi không nhất
thiết phải có SELV hoặc PELV, thì phải thực hiện các biện pháp bổ sung mô tả
trong 411.3.2 và 411.3.3 để đảm bảo bảo vệ chống cả tiếp xúc trực tiếp và gián
tiếp. Việc kết hợp các biện pháp bảo vệ này gọi là FELV.
CHÚ THÍCH: Có thể gặp
các điều kiện này, ví dụ, khi mạch có chứa thiết bị (như biến áp, rơle, thiết bị
đóng cắt điều khiển từ xa, công tắc tơ) không đủ cách điện với các mạch có điện
áp cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống tiếp xúc
trực tiếp phải được cung cấp bởi:
- tấm chắn hoặc vỏ bọc
theo 412.2, hoặc
- cách điện tương ứng
với điện áp thử nghiệm nhỏ nhất yêu cầu cho mạch điện sơ cấp.
Tuy nhiên, khi cách
điện của thiết bị là một phần của mạch FELV không có khả năng chịu được điện áp
thử nghiệm qui định cho mạch sơ cấp, thì cách điện của các bộ phận không dẫn chạm
tới được của thiết bị phải được tăng cường trong khi lắp đặt để cách điện chịu
được điện áp thử nghiệm là 1 500 V xoay chiều hiệu dụng trong 1 min.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện
áp này có thể được xem xét sau tùy thuộc vào kết quả của việc tiêu chuẩn hóa quốc
tế (đang được tiến hành) trong lĩnh vực phối hợp cách điện hạ áp.
411.3.3 Bảo vệ chống
tiếp xúc gián tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc
gián tiếp phải được cung cấp bằng cách:
- nối các bộ phận dây
dẫn để trần của thiết bị trong mạch FELV với dây dẫn bảo vệ của mạch sơ cấp, với
điều kiện là dây dẫn bảo vệ phải áp dụng một trong các biện pháp bảo vệ bằng
cách tự động ngắt nguồn mô tả trong 413.1; điều này không loại trừ việc nối dây
dẫn mang điện của mạch FELV với dây dẫn bảo vệ của mạch sơ cấp, hoặc
- nối các bộ phận dẫn
để trần của thiết bị trong mạch FELV với dây dẫn liên kết đẳng thế không nối đất
của mạch sơ cấp khi áp dụng việc bảo vệ bằng cách ly về điện theo 413.5 cho mạch
sơ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phích cắm và ổ cắm
dùng cho hệ thống FELV phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- phích cắm phải
không có khả năng cắm vào ổ cắm của các hệ thống điện áp khác, và
- ổ cắm không được chấp
nhận phích cắm của các hệ thống điện áp khác.
412. Bảo vệ chống tiếp
xúc trực tiếp
412.1 Cách điện của
các bộ phận mang điện
CHÚ THÍCH 1: Cách điện
được thiết kế để ngăn ngừa mọi tiếp xúc với các bộ phận mang điện.
Các bộ phận mang điện
phải được bọc hoàn toàn bằng cách điện mà chỉ có thể tháo ra bằng cách phá hủy.
Đối với thiết bị được
lắp sẵn ở nhà máy, cách điện phải phù hợp với tiêu chuẩn liên quan dùng cho thiết
bị điện đó.
Đối với thiết bị
khác, việc bảo vệ phải được cung cấp bởi cách điện có khả năng chịu đựng lâu
dài các ứng suất mà thiết bị có thể phải chịu trong khi vận hành như các ảnh hưởng
cơ, hóa, điện và nhiệt. Sơn, men, véc ni và các sản phẩm tương tự nếu chỉ riêng
chúng thì nhìn chung không được coi là cung cấp đủ cách điện cho bảo vệ chống
điện giật trong hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
412.2 Tấm chắn hoặc vỏ
bọc
CHÚ THÍCH: Tấm chắn
hoặc vỏ bọc được thiết kế để ngăn ngừa mọi tiếp xúc với bộ phận mang điện.
412.2.1 Các bộ phận
mang điện phải nằm bên trong vỏ bọc hoặc nằm sau tấm chắn có cấp bảo vệ ít nhất
là IPXXB hoặc IP2X, tuy nhiên, khi có các lỗ lớn hơn trong khi thay thế các bộ
phận, như đui đèn, ổ cắm hoặc cầu chảy, hoặc khi cần có các lỗ lớn hơn để cho
phép thiết bị hoạt động đúng theo các yêu cầu liên quan đối với thiết bị thì:
- phải có các biện
pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn không cho người hoặc vật nuôi chạm ngẫu nhiên
vào các bộ phận mang điện; và
- phải đảm bảo rằng,
trong chừng mực có thể, con người nhận thấy rõ là có thể chạm vào các bộ phận
mang điện thông qua lỗ và không nên cố tình chạm vào đó.
412.2.2 Bề mặt nằm
ngang trên cùng của tấm chắn hoặc vỏ bọc dễ dàng tiếp cận được phải có cấp bảo
vệ ít nhất là IPXXD hoặc IP4X.
412.2.3 Tấm chắn và vỏ
bọc phải được gắn chắc chắn vào vị trí và phải có đủ độ ổn định và độ bền để
duy trì cấp bảo vệ yêu cầu và cách ly thích hợp với các bộ phận mang điện ở các
điều kiện đã biết trong hoạt động bình thường, có tính đến các ảnh hưởng từ bên
ngoài liên quan.
412.2.4 Khi cần tháo
tấm chắn hoặc mở vỏ bọc, hoặc tháo các bộ phận của vỏ bọc, thì điều này chỉ có
thể thực hiện:
- bằng cách sử dụng
chìa khóa hoặc dụng cụ, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong trường hợp có
tấm chắn trung gian với cấp bảo vệ ít nhất là IPXXB hoặc IP2X ngăn ngừa việc tiếp
xúc với bộ phận mang điện, thì tấm chắn này chỉ có thể được tháo ra bằng cách sử
dụng chìa khóa hoặc dụng cụ.
412.3 Chướng ngại vật
CHÚ THÍCH: Chướng ngại
vật được thiết kế để ngăn ngừa việc tiếp xúc không chủ ý với các bộ phận mang
điện nhưng không ngăn ngừa tiếp xúc có chủ ý bằng cách cố ý vòng qua chướng ngại
vật.
412.3.1 Chướng ngại vật
phải ngăn ngừa được:
- thân người tiếp cận
với các bộ phận mang điện một cách không chủ ý, hoặc
- tiếp xúc không chủ
ý với các bộ phận mang điện trong quá trình thao tác thiết bị mang điện trong
hoạt động bình thường.
412.3.2 Chướng ngại vật
có thể dỡ bỏ mà không cần sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ nhưng chúng phải được
gắn chắc chắn để không bị rời ra một cách ngẫu nhiên.
412.4 Đặt ngoài tầm với
CHÚ THÍCH: Bảo vệ bằng
cách đặt ngoài tầm với chỉ nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc không chủ ý với các bộ
phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hai bộ phận
được coi là có thể tiếp cận đồng thời nếu chúng cách nhau không quá 2,50 m (Xem
hình 41C)
412.4.2 Nếu vị trí
thường có người đến bị giới hạn theo phương nằm ngang bằng một chướng ngại vật
(ví dụ như lan can, tấm lưới) tạo ra cấp bảo vệ nhỏ hơn IPXXB hoặc IP2X, thì tầm
với phải được kéo dài từ chướng ngại vật đó. Theo hướng lên phía trên, tầm với
là 2,50 m tính từ bề mặt S không tính đến bất kỳ chướng ngại vật trung gian nào
có cấp bảo vệ nhỏ hơn IPXXB hoặc IP2X.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
tầm với áp dụng cho việc tiếp xúc trực tiếp bằng bàn tay để trần, không có trợ
giúp nào khác (ví dụ như dụng cụ hoặc thang).
Hình
41 C – Khu vực nằm trong tầm với
412.4.3 Ở những nơi
thường mang vác các đồ vật dẫn điện dài hoặc cồng kềnh, khoảng cách yêu cầu
trong 412.4.1 và 412.4.2 phải được tăng lên có tính đến kích thước tương ứng của
các đồ vật này.
412.5 Bảo vệ bổ sung
bằng thiết bị dòng dư
CHÚ THÍCH: Sử dụng
các thiết bị dòng dư chỉ nhằm tăng cường cho các biện pháp bảo vệ khác chống tiếp
xúc trực tiếp.
412.5.1 Sử dụng thiết
bị dòng dư có dòng dư tác động danh đinh không vượt quá 30 mA, được coi là bảo
vệ bổ sung trong trường hợp tiếp xúc trực tiếp khi các biện pháp bảo vệ khác bị
sự cố hoặc do sự thiếu thận trọng của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
412.5.3 Trong trường
hợp bảo vệ được cung cấp bằng cách tự động ngắt nguồn, phải sử dụng thiết bị bảo
vệ bằng dòng dư có dòng dư tác động danh định không vượt quá 30 mA để bảo vệ ổ
cắm có dòng điện danh định không quá 20 A đặt ngoài trời, và các ổ cắm có thể sẽ
dùng để cấp nguồn cho các thiết bị di động sử dụng ngoài trời.
CHÚ THÍCH 1: Trong
trường hợp hệ thống lắp đặt cần cấp điện cho các thiết bị di động sử dụng ngoài
trời, cần bố trí thích hợp một hoặc nhiều ổ cắm ngoài trời, tùy theo yêu cầu.
CHÚ THÍCH 2: Các trường
hợp khác phải lắp thiết bị có dòng dư tác động danh định không quá 30 mA được
nêu trong IEC 60364-7.
CHÚ THÍCH 3: Trong
trường hợp bảo vệ được cung cấp bằng cách tự động ngắt nguồn, thì việc sử dụng
thiết bị bảo vệ bằng dòng dư có dòng dư tác động danh định không quá 30 mA là
điều khuyến cáo đặc biệt để cung cấp bảo vệ bổ sung theo 412.5 cho ổ cắm có
dòng điện danh định không quá 20 A dành cho những người không có chuyên môn hoặc
không được hướng dẫn sử dụng.
413. Bảo vệ chống tiếp
xúc gián tiếp
413.1 Tự động ngắt
nguồn
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu
phải có tự động ngắt nguồn trong trường hợp có nguy cơ phát sinh các ảnh hưởng
có hại đến sinh lý bệnh học của con người khi xảy ra sự cố, do trị số và thời
gian tồn tại của điện áp chạm (xem IEC 60479).
CHÚ THÍCH 2: Biện pháp
bảo vệ này đòi hỏi sự phối hợp giữa kiểu nối đất của hệ thống với các đặc tính
của dây dẫn bảo vệ và thiết bị bảo vệ.
Giải thích về nguồn gốc
các yêu cầu của biện pháp bảo vệ này cũng như các đường cong chuẩn rút ra từ
IEC 60479 được cung cấp trong ỈC 61200-413.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.1 Qui định
chung
CHÚ THÍCH 1: Các
phương tiện truyền thống phù hợp với 413.1.1.1 và 413.1.1.2 được cho trong các
điều từ 413.1.3 đến 413.1.5 tùy theo kiếu nối đất của hệ thống.
413.1.1.1 Ngắt nguồn
Thiết bị bảo vệ phải
tự động ngắt nguồn cung cấp cho mạch hoặc thiết bị mà chúng bảo vệ chống tiếp
xúc gián tiếp sao cho, khi có sự cố giữa bộ phận mang điện và bộ phận dẫn để trần
hoặc dây dẫn bảo vệ trong mạch hoặc thiết bị đó, thì điện áp chạm kỳ vọng vượt
qua 50 V xoay chiều hiệu dụng hoặc 120 V một chiều không nhấp nhô không được
kéo dài trong thời gian đủ để gây ra nguy cơ ảnh hưởng sinh lý có hại cho con
người khi tiếp cận với các bộ phận dẫn chạm tới được một cách đồng thời.
Bất kể điện áp chạm
là bao nhiêu, cho phép thời gian ngắt không quá 5 s trong một số trường hợp nhất
định tùy thuộc vào kiểu nối đất của hệ thống.
CHÚ THÍCH 1: Có thể
chấp nhận thời gian ngắt và giá trị điện áp cao hơn so với yêu cầu trong điều
này ở các hệ thống phát điện và phân phối điện năng.
CHÚ THÍCH 2: Có thể
yêu cầu thời gian ngắt và giá trị điện áp thấp hơn đối với hệ thống lắp đặt hoặc
vị trí đặc biệt theo các phần liên quan của IEC 60364-7 và 413.3.
CHÚ THÍCH 3: Đối với
hệ thống IT, thường không đòi hỏi ngắt tự động ở sự cố lần đầu tiên (xem
413.1.5).
CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu
của điều này được áp dụng cho các nguồn xoay chiều có tần số từ 15 Hz đến 1 000
Hz và nguồn một chiều không nhấp nhô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.1.2 Nối đất
Các bộ phận dẫn để trần
phải được nối với dây dẫn bảo vệ trong các điều kiện cụ thể đối với từng kiểu nối
đất của hệ thống.
Các bộ phận dẫn để trần
có thể tiếp cận đồng thời phải được nối đến cùng một hệ thống nối đất một cách
riêng rẽ, theo nhóm hoặc tập trung.
CHÚ THÍCH: Đối với
các bố trí nối đất và dây dẫn bảo vệ, xem IEC 60364-5-54.
413.1.2 Liên kết đẳng
thế
413.1.2.1 Liên kết đẳng
thế chính
Trong mỗi tòa nhà,
các bộ phận dẫn sau đây phải được nối với Liên kết đẳng thế chính:
·
Dây
dẫn bảo vệ chính;
·
Dây
dẫn nối đất chính hoặc đầu nối đất chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Các
bộ phận kết cấu kim loại, hệ thống sưởi và điều hòa trung tâm, nếu có.
Các bộ phận dẫn này nếu
bắt nguồn từ bên ngoài tòa nhà thì phải được liên kết với điểm bên trong tòa
nhà càng gần càng tốt với điểm đi vào.
Dây dẫn đẳng thế
chính phải phù hợp với IEC 60364-5-54.
Liên kết đẳng thế
chính phải được thực hiện cho bất kỳ vỏ bọc kim loại nào của cáp viễn thông.
Tuy nhiên, phải đạt được sự nhất trí của người sở hữu hoặc người vận hành cáp
này.
413.1.2.2 Liên kết đẳng
thế phụ
Nếu không thể đáp ứng
được các điều kiện tự động ngắt nguồn nêu trong 413.1.1.1 trong hệ thống lắp đặt
hoặc trong một phần của hệ thống lắp đặt, thì phải áp dụng liên kết cục bộ hay
còn gọi là liên kết đẳng thế phụ (xem 413.1.6).
CHÚ THÍCH 1: Việc sử
dụng Liên kết đẳng thế phụ không loại trừ sự cần thiết phải ngắt nguồn vì các
lý do khác, ví dụ như bảo vệ chống cháy, chống ứng suất nhiệt trong thiết bị,
v.v…
CHÚ THÍCH 2: Liên kết
đẳng thế phụ có thể liên quan đến toàn bộ hệ thống, một phần của hệ thống, một
thiết bị hoặc một vị trí.
CHÚ THÍCH 3: Có thể cần
có các yêu cầu bổ sung đối với các vị trí đặc biệt, xem IEC 60364-5-54.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.3.1 Tất cả các
bộ phận dẫn để trần của hệ thống lắp đặt phải được nối đến điểm nối đất của hệ
thống điện bằng dây dẫn bảo vệ và chính dây dẫn bảo vệ này cũng phải được nối đất
tại hoặc gần từng biến áp hoặc máy phát liên quan.
Nhìn chung điểm nối đất
của hệ thống điện sẽ là điểm trung tính. Nếu không có sẳn hoặc không tiếp cận
được điểm trung tính thì một dây pha phải được nối đất. Trong mọi trường hợp
dây pha không được làm việc như dây PEN (xem 413.1.3.2).
CHÚ THÍCH 1: Nếu có
các mối nối đất có hiệu lực khác, khuyến cáo nên nối cả dây dẫn bảo vệ đến các
điểm này bất cứ khi nào có thể. Có thể cần phải nối đất ở các điểm bổ sung,
phân bố càng đều càng tốt để đảm bảo rằng, trong trường hợp sư cố, điện thế của
dây dẫn bảo vệ được giữ càng gần với điện thế càng tốt.
Trong các tòa nhà lớn
như tòa nhà nhiều tầng, không thể nối đất bổ sung cho dây dẫn bảo vệ vì lý do
thực tế. Tuy nhiên, trong trường hợp này, liên kết đẳng thế giữa các dây dẫn bảo
vệ và các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt cũng có chức năng tương tự.
CHÚ THÍCH 2: cũng vì
lý do đó, khuyến cáo rằng các dây dẫn bảo vệ nên được nối đất khi đi vào bất kỳ
tòa nhà hoặc cơ ngơi nào.
413.1.3.2 Trong các hệ
thống lắp đặt cố định, một dây dẫn duy nhất có thể vừa làm dây dẫn bảo vệ vừa
làm dây trung tính (dây PEN) với điều kiện là phải đáp ứng các yêu cầu của
546.2 của IEC 60364-5-54. Dây PEN không được bị cách ly hoặc đóng cắt.
413.1.3.3 Đặc tính của
thiết bị bảo vệ (xem 413.1.3.8) và trở kháng mạch điện phải sao cho, nếu sự cố
về trở kháng không đáng kể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trong hệ thống lắp đặt giữa
dây pha và dây dẫn bảo vệ hoặc bộ phận dẫn để trần, thì cũng tự động ngắt nguồn
trong thời gian quy định, điều kiện dưới dây đáp ứng yêu cầu này.
ZS
x la ≤ Uo
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
la là dòng
điện, tính bằng ampe, gây ra tác động ngắt tự động của thiết bị bảo vệ trong
khoảng thời gian nêu trong bảng 41A là hàm số của điện áp danh nghĩa Uo,
hoặc ở điều kiện nêu trong 413.1.3.5, trong khoảng thời gian quy ước không quá
5 s.
Uo là điện
áp hiệu dụng xoay chiều danh nghĩa so với đất, tính bằng vôn.
Bảng
41A – Thời gian ngắt lớn nhất đối với hệ thống TN
Uo
*
V
Thời
gian ngắt
s
120
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
>400
0,8
0,4
0,4
0,2
0,1
* các giá trị dựa
trên IEC 60038.
CHÚ THÍCH 1: đối với
điện áp nằm trong phạm vị dung sai nêu trong IEC 60038, áp dụng thời gian ngắt
tương đương với điện áp danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.3.4 Thời gian
ngắt lớn nhất nêu trong bảng 41A được coi là thỏa mãn 413.1.1.1 đối với các mạch
sau cùng, cấp điện cho các thiết bị cấp I loại cầm tay hoặc thiết bị di động,
thông qua ổ cắm hoặc trực tiếp không qua ổ cắm.
413.1.3.5 Cho phép thời
gian ngắt quy ước không quá 5 s đối với các mạch phân phối.
Cho phép thời gian ngắt
vượt quá thời gian quy định trong bảng 41A, nhưng không quá 5 s đối với các mạch
sau cùng chỉ cấp điện cho các thiết bị đặt tĩnh tại với điều kiện là khi các mạch
sau cùng khác đòi hỏi thời gian ngắt theo bảng 41A được nối với tủ phân phối hoặc
mạch phân phối cấp nguồn cho mạch sau cùng đó, thì một trong các điều kiện sau
phải được thỏa mãn:
a) trở kháng, tính bằng
ôm, của dây dẫn bảo vệ giữa tủ phân phối và điểm nối dây dẫn bảo vệ tới liên kết
đẳng thế chính không vượt quá:
(Ω)
Hoặc
b) có liên kết đẳng
thế tại tủ phân phối có liên hệ cùng loại với bộ phận dẫn không thuộc hệ thống
lắp đặt như là liên kết đẳng thế chính và phù hợp với các yêu cầu của liên kết
đẳng thế chính trong 413.1.2.1.
413.1.3.6 Nếu không
thể thỏa mãn các điều kiện của 413.1.3.3, 413.1.3.4 và 413.1.3.5 bằng cách sử dụng
thiết bị bảo vệ quá dòng, thì phải áp dụng liên kết đẳng thế phụ theo
413.1.2.2. Một cách khác, bảo vệ phải được cung cấp bằng thiết bị bảo vệ dòng
dư.
413.1.3.7 Trong các
trường hợp ngoại lệ, khi sự cố có thể xảy ra giữa dây pha và đất, ví dụ như khi
sử dụng đường dây trên không, thì phải thỏa mãn điều kiện dưới đây để dây dẫn bảo
vệ và các bộ phận dẫn để trần nối với nó không đạt đến điện áp so với đất vượt
quá giá trị quy ước là 50 V:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
RB là điện
trở điện cực đất, tính bằng ôm, của tất cả các điện cực đất mắc song song;
RE là điện
trở tiếp xúc với đất nhỏ nhất, tính bằng ôm, của các bộ phận dẫn không thuộc hệ
thống lắp đặt không nối với dây dẫn bảo vệ, mà qua đó có thể xảy ra sự cố giữa
pha và đất;
Uo là điện
áp hiệu dụng xoay chiều danh nghĩa so với đất, tính bằng vôn.
413.1.3.8 Trong các
hệ thống TN, việc sử dụng các thiết bị bảo vệ dưới đây được thừa nhận:
·
Thiết
bị bảo vệ quá dòng;
·
Thiết
bị bảo vệ bằng dòng dư;
Tuy nhiên
·
Không
sử dụng thiết bị bảo vệ bằng dòng dư trong các hệ thống TN-C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.4 Hệ thống IT
413.1.4.1 Tất cả các
bộ phận dẫn để trần được bảo vệ tập trung bằng cùng một thiết bị bảo vệ, cũng
như các dây dẫn bảo vệ, phải được nối với điện cực nối đất chung cho tất cả các
bộ phận này. Trong trường hợp một số thiết bị bảo vệ được nối tiếp, yêu cầu này
áp dụng riêng rẽ cho tất cả các bộ phận dẫn để trần được bảo vệ bởi từng thiết
bị.
Điểm trung tính hoặc,
nếu không có, thì một dây pha của từng trạm phát điện hoặc trạm biến áp phải
được nối đất.
413.1.4.2 Điều kiện
dưới đây phải được đáp ứng:
RA x la
≤ 50 V
Trong đó
RA là tổng
điện trở, tính bằng ôm, của điện cực đất và dây dẫn bảo vệ dùng cho các bộ phận
dẫn để trần ;
la là dòng
điện, tính bằng ampe, gây tác động tự động của thiết bị bảo vệ.
Khi sử dụng thiết bị
bảo vệ bằng dòng dư, thì la chính là dòng dư tác động danh định I∆n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các thiết
bị bảo vệ quá dòng, chúng phải là
·
Thiết
bị có đặc tính thời gian ngược và la phải là dòng điện, tính bằng
ampe, gây ra tác động tự động trong khoảng thời gian 5 s, hoặc
·
Thiết
bị có đặc tính tác động tức thời và la phải là dòng điện nhỏ nhất,
tính bằng ampe, gây ra tác động tức thời.
413.1.4.3 Nếu không
thể đáp ứng điều kiện của 413.1.4.2, thì phải áp dụng liên kết đẳng thế phụ theo
413.1.2.2 và 413.1.6.
413.1.4.4 Trong hệ
thống TT, việc sử dụng các thiết bị dưới đây được thừa nhận :
·
Thiết
bị bảo vệ bằng dòng dư ;
·
Thiết
bị bảo vệ quá dòng.
CHÚ THÍCH 1 :
Chỉ sử dụng thiết bị bảo vệ quá dòng để bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp trong
hệ thống TT khi tồn tại giá trị cực thấp của RA.
CHÚ THÍCH 2 :
Việc sử dụng điện áp sự cố để gây tác động các thiết bị bảo vệ là không loại
trừ đối với các ứng dụng đặc biệt khi không thể sử dụng các thiết bị bảo vệ nêu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.5.1 Trong các
hệ thống IT, hệ thống lắp đặt phải được cách ly với đất hoặc được nối với đất
qua một trở kháng đủ lớn. Mối nối này có thể được thực hiện tại điểm trung tính
của hệ thống hoặc tại điểm trung tính giả. Điểm trung tính giả có thể được nối
trực tiếp với đất nếu tạo ra trở kháng thứ tự « không » đủ lớn, khi
không có điểm trung tính, cho phép nối dây pha với đất thông qua một trở kháng.
Khi đó dòng điện sự
cố là thấp khi có sự cố đơn với bộ phận dẫn để trần hoặc với đất và không bắt
buộc phải ngắt nguồn miễn là điều kiện trong 413.1.5.3 được đáp ứng. Tuy nhiên,
phải thực hiện các biện pháp để tránh nguy cơ gây ảnh hưởng sinh lý có hại cho
con người khi tiếp xúc với các bộ phận dẫn có thể tiếp cận đồng thời khi có hai
sự cố đồng thời tồn tại.
413.1.5.2 Không một
dây dẫn mang điện nào của hệ thống lắp đặt được nối trực tiếp với đất.
CHÚ THÍCH – Để giảm
các điện áp hoặc để triệt dao động điện áp, có thể cần phải có trở kháng nối
đất hoặc điểm trung tính giả, và đặc tính của chúng cần phù hợp với các yêu cầu
của hệ thống lắp đặt.
413.1.5.3 Các bộ phận
dẫn để trần hoặc phải được nối đất riêng rẽ, theo nhóm hoặc tập trung.
CHÚ THÍCH :
Trong các tòa nhà lớn như tòa nhà nhiều tầng, không thể nối trực tiếp dây dẫn
bảo vệ với điện cực đất vì lý do thực tế. Việc nối đất các bộ phận dẫn để trần
có thể đạt được bằng liên kết giữa các dây dẫn bảo vệ, các bộ phận đẫn để trần
và các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt.
Phải thỏa mãn điều
kiện dưới đây :
RA x ld
≤ 50 V
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ld là dòng
điện sự cố, tính bằng ampe, của sự cố lần đầu có trở kháng không đáng kể giữa
dây pha và bộ phận để trần. Giá trị của ld có tính đến dòng điện rò
và trở kháng nối đất tổng của hệ thống lắp đặt điện.
413.1.5.4 Trong
trường hợp hệ thống IT được sử dụng để đảm bảo tính liên tục của nguồn, thì
phải có thiết bị theo dõi cách điện để báo hiệu sự xuất hiện của sự cố đầu tiên
từ bộ phận mang điện đến các bộ phận dẫn để trần hoặc đến đất. Thiết bị này
phải phát ra tín hiệu âm thanh và/hoặc hình ảnh.
Nếu có cả tín hiệu âm
thanh và hình ảnh, cho phép tín hiệu âm thanh tắt trước, nhưng tín hiệu hình
ảnh phải tiếp tục chừng nào mà sự cố vẫn còn.
CHÚ THÍCH :
Khuyến cáo là cần loại bỏ sự cố đầu tiên với thời gian trễ nhỏ nhất có thể thực
hiện được.
413.1.5.5 Sau khi xảy
ra sự cố lần đầu, các điều kiện để ngắt nguồn khi có sự cố lần thứ hai phải như
dưới đây, tùy theo trường hợp tất cả các bộ phận dẫn để trần được nối với nhau
bằng dây dẫn bảo vệ (nối đất tập trung) hoặc nối đất theo nhóm hoặc nối đất
riêng rẽ.
a) trong trường hợp
các bộ phận dẫn để trần được nối đất theo nhóm hoặc nối đất riêng rẽ, các điều
kiện để bảo vệ được cho trong 413.1.4 như đối với hệ thống TT, tuy nhiên không
áp dụng đoạn thứ hai ;
b) trong trường hợp
các bộ phận dẫn để trần nối với nhau bằng dây dẫn bảo vệ và được nối đất tập
trung, áp dụng các điều kiện của hệ thống TN và 413.1.5.6.
413.1.5.6 Các điều
kiện dưới đây phải được đáp ứng khi không có dây trung tính :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
Uo là điện
áp hiệu dụng xoay chiều danh nghĩa, tính bằng vôn, giữa pha và trung tính;
U là điện áp hiệu
dụng xoay chiều danh nghĩa, tính bằng vôn, giữa các pha;
ZS là trở
kháng, tính bằng ôm, của mạch vòng sự cố gồm dây pha và dây bảo vệ của mạch
điện;
Z’S là trở
kháng, tính bằng ôm, của mạch vòng sự cố gồm dây trung tính và dây bảo vệ của
mạch điện;
la là dòng
điện tác động, tính bằng ampe, của thiết bị bảo vệ trong thời gian ngắt mạch t
quy định trong bảng 41B nếu áp dụng, hoặc trong khoảng thời gian 5 s đối với
tất cả các mạch khác khi cho phép thời gian này.
Bảng
41B – thời gian ngắt lớn nhất trong hệ thống IT (sự cố lần hai)
Điện
áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt Uo/U, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có dây trung tính
Có
dây trung tính
120
– 240
230/400
400/690
580/1000
0,8
0,4
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,8
0,4
0,2
CHÚ THÍCH 1: đối
với các điện áp nằm trong dải dung sai nêu trong IEC 60038, áp dụng thời gian
ngắt tương ứng với điện áp danh nghĩa.
CHÚ THÍCH 2: đối
với các giá trị điện áp trung gian, sử dụng giá trị cao hơn tiếp theo trong
bảng.
413.1.5.7 Trong hệ
thống IT, cho phép sử dụng các thiết bị theo dõi và bảo vệ dưới đây:
·
Thiết
bị theo dõi cách điện;
·
Thiết
bị bảo vệ quá dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.1.6 Liên kết đẳng
thế phụ
413.1.6.1 Liên kết
đẳng thế phụ phải bao gồm tất cả các bộ phận dẫn để trần có thể tiếp cận đồng
thời của thiết bị lắp cố định và các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt
kể cả, nếu có thể, phần cốt kim loại chính của kết cấu bê tông cốt thép. Hệ
thống đẳng thể phải được nối đến các dây dẫn bảo vệ của tất cả các thiết bị kể
cả các dây dẫn bảo vệ của ổ cắm.
413.1.6.2 Khi có nghi
ngờ về hiệu quả của liên kết đẳng thế phụ, phải khẳng định cược điện trở R giữa
các bộ phận dẫn để trần có thể tiếp cận đồng thời và các bộ phận dẫn không
thuộc hệ thống lắp đặt thỏa mãn điều kiện sau:

Trong đó:
la là dòng
điện tác động, tính bằng ampe, của thiết bị bảo vệ:
- Đối với thiết bị
dòng dư, là l∆n;
- Đối với thiết bị
quá dòng, là dòng điện tác động trong 5 s.
413.1.7 (481.3.1 theo
phần) Yêu cầu liên quan đến các điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống lắp
đặt hoặc các bộ phận của hệ thống lắp đặt mà trong các phần tương ứng trong IEC
60364-7 (ví dụ 7-704 hoặc 7-705) có giới hạn điện áp chạm quy ước xuống còn 25
V xoay chiều hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô, thì áp dụng một trong các yêu
cầu của 413.1.7.1 hoặc 413.1.7.2.
CHÚ THÍCH 1: áp dụng
các yêu cầu của 413.1.7.1 khi điện áp chạm quy ước giảm thấp, có thể áp dụng
cho toàn bộ hệ thống lắp đặt.
CHÚ THÍCH 2: áp dụng
một trong các yêu cầu của 413.1.7.2 khi điện áp chạm quy ước giảm thấp, chỉ có
thể áp dụng cho một phần của hệ thống lắp đặt.
413.1.7.1 (481.3.1.1)
đối với hệ thống lắp đặt mà trong các phần tương ứng của IEC 60364-7 (ví dụ
7-704 hoặc 7-705) có giới hạn điện áp chạm quy ước xuống còn 25 V xoay chiều hoặc
60 V một chiều không nhấp nhô, thì áp dụng các yêu cầu dưới đây:
- Trong các hệ thống
TN và IT, thời gian ngắt lớn nhất quy định trong bảng 41A và 41B phải được thay
bằng các giá trị trong bảng sau:
Bảng
41C (48A) – Thời gian ngắt lớn nhất
Hệ
thống TN
Hệ
thống IT
Điện
áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt
Thời
gian ngắt
S
a
V
s
U0/U
V
Không
có dây trung tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
230
277
400,
480
580
0,35
0,2
0,2
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120-240
230/400
277/480
400/690
580/1
000
0,4
0,2
0,2
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,5
0,5
0,2
0,08
a U0 là
điện áp giữa pha và trung tính
b Nếu không đảm bảo
được thời gian ngắt này thì cần thực hiện các biện pháp bảo vệ khác, ví dụ
như liên kết khác đẳng thế phụ.
- trong hệ thống TT,
điều kiện của 413.1.4.2 được thay bằng:
RA × la
≤ 25 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RA × ld
≤ 25 V
413.1.7.2 (481.3.1.2)
Đối với các bộ phận của hệ thống lắp đặt mà trong các phần tương ứng của IEC
60364-7 giới hạn điện áp chạm quy ước xuống còn 25 V xoay chiều hoặc 60 V một
chiều không nhấp nhô, thì có thể áp dụng các quy tắc của 413.1 nếu một trong
các biện pháp sau được thực hiện:
- áp dụng liên kết đẳng
thế phụ theo các điều kiện của 413.1.6, trị số 50 trong công thức của 413.1.6.2
được thay bằng 25;
- bảo vệ bằng thiết bị
dòng dư, dòng dư có tác động danh định của thiết bị không vượt quá 30 mA.
CHÚ THÍCH: Các điều
kiện của điều này cung cấp bảo vệ cho toàn bộ hệ thống lắp đặt, theo các điều
kiện chung của 413.1 và theo các yêu cầu của IEC 60364-7 đối với bảo vệ phụ
trong các vị trí đặc biệt khi các yêu cầu này đòi hỏi phải hạn chế điện áp chạm.
413.2 Thiết bị cấp II
hoặc cách điện tương đương
CHÚ THÍCH: Biện pháp
này nhằm ngăn ngừa sự xuất hiện điện áp nguy hiểm trên các bộ phận chạm tới được
của thiết bị điện do sự cố trên cách điện chính.
413.2.1 Bảo vệ phải
được cung cấp bởi thiết bị điện, hoặc cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường,
như mô tả dưới đây.
413.2.1.1 Thiết bị điện
thuộc các loại dưới đây, loại đã được thử nghiệm và ghi nhãn theo các tiêu chuẩn
liên quan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cụm thiết bị điện lắp
sẵn trong nhà máy có cách điện tổng (xem IEC 60439).
CHÚ THÍCH: Thiết bị
này được nhận biết bằng ký hiệu 
413.2.1.2 Trong quá
trình lắp đặt hệ thống lắp đặt điện, cách điện phụ được đặt vào những thiết bị
điện chỉ có cách điện chính sẽ tạo ra cấp an toàn tương đương cho các thiết bị
điện theo 413.2.1.1 và phù hợp với các điều từ 413.2.2 đến 413.2.6.
CHÚ THÍCH: Ký hiệu
cần được gắn bên ngoài hoặc
bên trong vỏ bọc ở vị trí nhìn thấy được.
413.2.1.3 Trong quá
trình lắp đặt hệ thống lắp đặt điện, cách điện tăng cường được đặt vào các bộ
phận mang điện không có cách điện sẽ tạo ra cấp an toàn tương đương cho thiết bị
điện theo 413.2.1.1 và phù hợp với 413.2.3 đến 413.2.6; chỉ chấp nhận cách điện
như vậy khi đặc trưng của kết cấu không cho phép sử dụng cách điện kép.
CHÚ THÍCH: Ký hiệu
cần được gắn bên ngoài hoặc
bên trong vỏ bọc ở vị trí nhìn thấy được.
413.2.2 Thiết bị điện
cần sẵn sàng để làm việc, tất cả các bộ phận dẫn được cách ly với các bộ phận
mang điện chỉ bằng cách điện chính phải được chứa trong vỏ bọc cách điện tạo ra
cấp bảo vệ ít nhất là IPXXB hoặc IP2X.
413.2.3 Vỏ bọc cách
điện phải có khả năng chịu được các ứng suất cơ, điện hoặc nhiệt có nhiều khả
năng xảy ra.
Các lớp phủ bằng sơn,
véc ni và các sản phẩm tương tự nhìn chung không được coi là phù hợp với các
yêu cầu này. Tuy nhiên, yêu cầu này không loại trừ việc sử dụng vỏ bọc đã được
thử nghiệm điển hình có các lớp phủ này nếu các tiêu chuẩn liên quan chấp nhận
việc sử dụng chúng và nếu các lớp phủ cách điện được thử nghiệm theo các điều
kiện thử nghiệm liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.2.4 Nếu vỏ bọc
cách điện chưa được thử nghiệm trước và nếu có nghi ngờ về hiệu quả của vỏ bọc
này, thì phải tiến hành thử nghiệm độ bền điện theo các điều kiện qui định
trong IEC 60364-6
413.2.5 Các bộ phận dẫn
có khả năng truyền điện thế không được xuyên qua vỏ bọc cách điện. Vỏ bọc cách
điện không được chứa các vít bằng vật liệu cách điện mà thay thế chúng bằng các
vít kim loại có thể gây ảnh hưởng xấu đến cách điện được cung cấp bởi vỏ bọc.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp phải có các khớp hoặc các mối nối cơ khí (ví dụ tay thao tác của thiết bị lắp
trong) xuyên qua vỏ bọc cách điện, thì chúng phải được bố trí sao cho không gây
ảnh hưởng xấu đến các bảo vệ chống điện giật trong trường hợp sự cố.
413.2.6 Trong trường
hợp nắp hoặc cửa của vỏ bọc dùng để cách điện có thể mở ra mà không cần đến dụng
cụ hoặc chìa khóa, thì tất cả các bộ phận dẫn có thể tiếp cận khi nắp đậy hoặc
cửa mở phải được đặt phía sau tấm chắn cách điện tạo ra cấp bảo vệ không nhỏ
hơn IPXXB hoặc IP2X để con người khỏi tiếp xúc không chủ ý đến các bộ phận này.
Tấm chắn cách điện này chỉ tháo được ra khi có sử dụng dụng cụ.
413.2.7 Không được nối
các bộ phận dẫn nằm trong vỏ bọc dùng để cách điện với dây dẫn bảo vệ. Tuy
nhiên, cho phép thực hiện các dự phòng để đầu nối các dây dẫn bảo vệ nhất thiết
phải chạy qua vỏ bọc để phục vụ các thiết bị điện khác mà mạch điện cung cấp của
chúng cũng chạy qua vỏ bọc. Bên trong vỏ bọc, các dây dẫn này và các đầu nối của
chúng phải được cách điện như thể chúng là các bộ phận mang điện, và các đầu nối
phải được đánh dấu thích hợp.
Không được nối các bộ
phận dẫn để trần và các bộ phận trung gian với dây dẫn bảo vệ trừ khi có qui định
cụ thể cho điều này trong qui định kỹ thuật đối với thiết bị liên quan.
413.2.8 Vỏ bọc không
được gây ảnh hưởng bất lợi đến tác động của thiết bị được bảo vệ theo cách này.
413.2.9 Hệ thống lắp
đặt thiết bị được đề cập trong 413.2.1.1 (cố định, đầu nối dây dẫn, v.v…) phải
được thực hiện theo cách không gây hư hại đến bảo vệ phù hợp với qui định kỹ
thuật của thiết bị.
413.3 Vị trí không dẫn
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng thiết bị
cấp 0 được thừa nhận nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây:
413.3.1 Các bộ phận dẫn
để trần phải được bố trí sao cho, trong các trường hợp thông thường, con người
không thể tiếp xúc đồng thời với:
a) hai bộ phận dẫn để
trần, hoặc
b) một bộ phận dẫn để
trần và một bộ phận dẫn bất kỳ không thuộc hệ thống lắp đặt, nếu các bộ phận
này có khả năng có điện thế khác nhau do hỏng cách điện chính của các bộ phận
mang điện.
413.3.2 Tại vị trí
không dẫn điện, không được có dây dẫn bảo vệ.
413.3.3 Điều 413.3.1
được thỏa mãn nếu vị trí lắp đặt có sàn và tường cách điện và áp dụng một hoặc
nhiều cách bố trí sau:
a) Khoảng cách tương
đối của các bộ phận dẫn để trần và của các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp
đặt chính là khoảng cách của các bộ phận dẫn để trần. Khoảng cách này là đủ nếu
khoảng cách giữa hai bộ phận không nhỏ hơn 2 m; khoảng cách này được phép giảm
xuống 1,25 m nếu bên ngoài tầm với.
b) Có chướng ngại vật
đủ hiệu lực đặt giữa các bộ phận dẫn để trần và các bộ phận dẫn không thuộc hệ
thống lắp đặt. Chướng ngại vật này là đủ hiệu lực nếu chúng kéo dài các khoảng
cách cần kéo dài đến các giá trị qui định trong đoạn a) ở trên. Các chướng ngại
vật này không được nối với đất hoặc với các bộ phận dẫn để trần; trong chừng mực
có thể, chúng phải bằng vật liệu cách điện.
c) Có cách điện hoặc
có bố trí cách điện cho các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt. Cách điện
phải có đủ độ bền cơ và có khả năng chịu được điện áp thử nghiệm ít nhất là 2
000 V. Dòng điện rò không được vượt quá 1 mA trong các điều kiện sử dụng bình
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 50 kΩ, trong trường
hợp điện áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt không vượt quá 500 V, hoặc
- 100 kΩ, trong trường
hợp điện áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt vượt quá 500 V.
CHÚ THÍCH: Nếu tại một
điểm bất kỳ, điện trở nhỏ hơn giá trị qui định, thì sàn và các bức tường được
coi là các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt đối với mục đích bảo vệ chống
điện giật.
413.3.5 Việc bố trí
phải vĩnh viễn và không thể làm chúng mất hiệu lực. Việc bố trí phải đảm bảo bảo
vệ cả trong trường hợp dự kiến có sử dụng thiết bị di động hoặc thiết bị xách
tay.
CHÚ THÍCH 1: Cần chú
ý đến các nguy hiểm trong trường hợp hệ thống lắp đặt điện không được giám sát
một cách hiệu quả, các bộ phận dẫn khác có thể được đưa vào hệ thống vào thời
gian sau này (ví dụ thiết bị cấp I loại di động hoặc xách tay hoặc các bộ phận
dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt như hệ thống ống nước bằng kim loại) có thế dẫn
đến không phù hợp với 413.3.5.
CHÚ THÍCH 2: Cần phải
đảm bảo rằng cách điện của sàn và tường không bị ảnh hưởng do ẩm.
413.3.6 Phải thực hiện
các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo rằng các bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp
đặt không thể gây ra điện thế xuất hiện từ bên ngoài đến các vị trí lắp đặt
liên quan.
413.4 Bảo vệ bằng
liên kết đẳng thế cục bộ không nối đất
CHÚ THÍCH: Liên kết đẳng
thế cục bộ không nối đất nhằm ngăn ngừa sự xuất hiện điện áp chạm nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.4.2 Hệ thống liên
kết đẳng thế cục bộ không được tiếp xúc về điện trực tiếp với đất qua các bộ phận
dẫn để trần hoặc qua bộ phận dẫn không thuộc hệ thống lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp không thể thỏa mãn yêu cầu này, có thể áp dụng việc bảo vệ bằng cách tự động
ngắt nguồn (xem 413.1).
413.4.3 Phải thực hiện
các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo rằng con người đi vào vị trí đẳng thế không
bị đặt vào hiệu điện thế nguy hiểm, đặc biệt, trong trường hợp một sàn dẫn cách
điện với đất lại nối vào hệ thống liên kết đẳng thế không nối đất.
413.5 Cách ly về điện
CHÚ THÍCH: Cách ly về
điện của một mạch điện riêng rẽ nhằm ngăn ngừa điện giật do tiếp xúc với các bộ
phận dẫn để trần có thể có điện do hỏng cách điện chính của mạch điện.
413.5.1 Bảo vệ bằng
cách ly về điện phải được đảm bảo bằng sự phù hợp với tất cả các yêu cầu của
các điều từ 413.5.1.1 đến 413.5.1.5 và với
- 413.5.2, đối với
nguồn của một thiết bị, hoặc
- 413.5.3, đối với
nguồn của nhiều hơn một thiết bị.
CHÚ THÍCH: Tích số giữa
điện áp danh nghĩa của mạch điện, tính bằng vôn, với chiều dài, tính bằng mét,
của hệ thống đi dây không nên vượt quá 100 000, và chiều dài của hệ thống đi
dây không nên vượt quá 500 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một biến áp cách ly
(đang xem xét), hoặc
- một nguồn dòng cung
cấp an toàn tương đương cấp an toàn của biến áp cách ly qui định ở trên, ví dụ
máy phát kéo bằng động cơ điện có các cuộn dây cung cấp cách điện tương đương.
CHÚ THÍCH: Khả năng
chịu điện áp thử nghiệm đặc biệt cao được thừa nhận như một biện pháp đảm bảo cấp
cách điện cần thiết.
Các nguồn cung cấp điện
di động được nối với hệ thống nguồn cung cấp phải được chọn hoặc lắp đặt theo
413.2.
Các nguồn cung cấp điện
cố định phải:
- được chọn và lắp đặt
theo 413.2, hoặc
- có đầu ra cách lý với
đầu vào và cách ly với vỏ bọc bằng cách điện thỏa mãn các yêu cầu của 413.2; nếu
nguồn như vậy cấp điện cho một số thiết bị, thì các bộ phận dẫn để trần của thiết
bị đó không được nối với vỏ bọc kim loại của nguồn.
413.5.1.2 Điện áp của
mạch cách ly về điện không được vượt quá 500 V.
413.5.1.3 Các bộ phận
mang điện của mạch cách ly không được nối tại bất kỳ điểm nào với mạch điện
khác hoặc với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí phải đảm bảo
cách ly về điện không nhỏ hơn cách ly giữa đầu vào và đầu ra của biến áp cách
ly.
CHÚ THÍCH: Đặc biệt,
cần sự cách ly về điện giữa các bộ phận mang điện của thiết bị điện như rơle,
côngtắctơ, thiết bị đóng cắt phụ trợ và các bộ phận bất kỳ của mạch điện khác.
413.5.1.4 Phải nhìn
thấy được cáp và dây mềm trên toàn bộ chiều dài có khả năng bị hư hại về cơ.
Chi tiết về kiểu cáp và dây mềm này đang được xem xét.
413.5.1.5 Đối với các
mạch điện cách ly, khuyến cáo sử dụng hệ thống đi dây riêng. Nếu không tránh được
việc sử dụng các dây dẫn của cùng một hệ thống đi dây cho các mạch điện cách ly
và các mạch khác, thì phải sử dụng cáp nhiều ruột dẫn nhưng không bọc kim loại,
hoặc sử dụng các dây dẫn cách điện nằm trong ống, hệ thống ống hoặc các đường ống
cách điện, với điều kiện là điện áp danh định của chúng không nhỏ hơn điện áp
cao nhất có khả năng xảy ra và từng mạch điện phải được bảo vệ chống quá dòng.
413.5.2 Khi chỉ có một
thiết bị được cấp nguồn, các bộ phận dẫn để trần của mạch điện cách ly không được
nối với dây dẫn bảo vệ cũng như các bộ phận dẫn để trần của mạch khác.
CHÚ THÍCH: Nếu các bộ
phận dẫn để trần của mạch điện cách ly có khả năng trở nên tiếp xúc, có chủ ý
hoặc ngẫu nhiên, với các bộ phận dẫn để trần của các mạch khác, thì bảo vệ chống
điện giật không còn chỉ phụ thuộc vào bảo vệ bằng cách ly về điện mà còn phụ
thuộc vào biện pháp bảo vệ cho bộ phận dẫn để trần của cách mạch khác đó.
413.5.3 Nếu có các biện
pháp phòng ngừa để bảo vệ mạch điện cách ly và cách điện khỏi hỏng, thì một nguồn
cung cấp, phù hợp với 413.5.1.1, có thể cấp điện cho nhiều hơn một thiết bị với
điều kiện là tất cả các yêu cầu của các điều từ 413.5.3.1 đến 413.5.3.4 đều được
thỏa mãn.
413.5.3.1 Các bộ phận
dẫn để trần của mạch điện cách ly phải được nối với nhau bằng dây dẫn liên kết
đẳng thế không nối đất bọc cách điện. Dây dẫn này không được nối đến dây dẫn bảo
vệ hoặc các bộ phận dẫn để trần của các mạch khác hoặc với các bộ phận dẫn bất
kỳ không thuộc hệ thống lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Xem chú
thích của 413.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
413.5.3.3 Trừ trường
hợp cấp điện cho thiết bị cấp II, tất cả các cáp mềm phải có cả dây dẫn bảo vệ
để sử dụng như một dây liên kết đẳng thế.
413.5.3.4 Phải đảm bảo
rằng nếu xảy ra hai sự cố có tác động đến hai bộ phận dẫn để trần và được cấp
điện bởi các dây dẫn có cực tính khác nhau, thì thiết bị bảo vệ phải cắt nguồn
trong thời gian ngắt phù hợp với bảng 41A.
Phụ lục A
(tham
khảo)
IEC 60364 – Phần 1 đến 6: Kết cấu lại
Bảng
A.1 – Quan hệ giữa các phần kết cấu lại và phần ban đầu
Số
xuất bản theo kết cấu
Tiêu
chuẩn cũ nằm trong phần mới
Tên
gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa
đổi (năm)
Phần 1
Nguyên tắc cơ bản
IEC 60364-1
Xuất bản lần 3
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 1: Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc cơ bản
1992
IEC 60364-2:21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 2: Định nghĩa – Chương 21: Hướng dẫn các thuật ngữ
chung
1993
IEC 60364-3
Xuất bản lần 2
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính chung
1993
Sửa
đổi 1 (1994)
Sửa
đổi 2 (1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ an toàn – Bảo
vệ chống điện giật
IEC 60364-4:41
Xuất bản lần 3
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 41: Bảo vệ chống điện giật
1992
Sửa
đổi 1 (1996)
Sửa
đổi 2 (1999)
IEC 60364-4:46
Xuất bản lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1981
IEC 60364-4-47
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 47: Áp dụng các biện pháp bảo
vệ an toàn – Mục 470: Qui định chung – Mục 471: Biện pháp bảo vệ chống điện
giật
1981
Sửa
đổi 1 (1993)
IEC 60364-4-481
Xuất bản lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1993
Phần 4-42
Bảo vệ an toàn – Bảo
vệ chống ảnh hưởng về nhiệt
IEC 60364-4-42
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 42: Bảo vệ chống ảnh hưởng
về nhiệt
1980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 48: Lựa chọn biện pháp bảo
vệ là hàm số của ảnh hưởng bên ngoài – Mục 482: Bảo vệ chống cháy
1982
Bảng
A.1 (tiếp
theo)
Số
hiệu theo kết cấu
Xuất
bản cũ nằm trong phần mới
Tên
gọi
Năm
xuất bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4-43
Bảo vệ an toàn – Bảo
vệ chống quá dòng
IEC 60364-4-43
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 43: Bảo vệ chống quá dòng
1977
Sửa
đổi 1 (1997)
IEC 60364-4-473
Xuất bản lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1977
Sửa
đổi 1 (1997)
Phần 4-44
Bảo vệ an toàn – Bảo
vệ chống nhiễu điện từ và nhiễu điệp áp
IEC 60364-4-442
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 44: Bảo vệ chống quá điện
áp – Mục 442: Bảo vệ hệ thống lắp đặt điện hạ áp khỏi sự cố giữa hệ thống cao
áp và đất
1993
Sửa
đổi 1 (1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-4-443
Xuất bản lần 2
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 44: Bảo vệ chống quá điện
áp – Mục 442: Bảo vệ chống quá điện áp có nguồn gốc khí quyển hoặc do đóng cắt
1995
Sửa
đổi 1 (1998)
IEC 60364-4-444
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 44: Bảo vệ chống quá điện
áp – Mục 444: Bảo vệ chống nhiễu điện từ (EMI) trong hệ thống lắp đặt của tòa
nhà
1996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-4-45
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 45: Bảo vệ chống điện áp
1984
Phần 5-51
Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Qui tắc chung
IEC 60364-5-51
Xuất bản lần 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1997
IEC 60364-3
Xuất bản lần 2
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính chung
1993
Sửa
đổi 1 (1994)
Sửa
đổi 2 (1995)
Phần 5-52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-5-52
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 52: Hệ
thống đi dây
1993
Sửa
đổi 1 (1997)
IEC 60364-5-523
Xuất bản lần 2
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 52: Hệ
thống đi dây – Mục 523: Khả năng mang dòng
1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 5-53
Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Cách ly, đóng cắt và điều khiển
IEC 60364-4-46
Xuất bản lần 1 (trừ
điều 461 được xét đến trong phần 4-41)
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 46: Cách ly và đóng cắt
1981
IEC 60364-5-53
Xuất bản lần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1994
IEC 60364-5-534
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 53: Thiết
bị đóng cắt và điều khiển – Mục 534: Cơ cấu bảo vệ chống quá áp
1997
IEC 60364-5-537
Xuất bản lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1981
Sửa
đổi 1 (1989)
Phần 5-54
Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Bố trí nối đất
IEC 60364-5-54
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 54: Bố
trí nối đất và dây bảo vệ
1980
Sửa
đổi 1 (1982)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Mục 548: Bố trí
nối đất và liên kết đẳng thế đối với hệ thống lắp đặt công nghệ thông tin
1996
Sửa
đổi 1 (1998)
Phần 5-55
Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Thiết bị khác
IEC 60364-5-551
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 55: Thiết
bị khác – Mục 551: Máy phát điện hạ áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-5-559
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 55: Thiết
bị khác – Mục 559: Đèn điện và hệ thống chiếu sáng
1999
IEC 60364-5-56
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 56: Dịch
vụ an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa
đổi 1 (1998)
IEC 60364-3
Xuất bản lần 2
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính chung
1993
Sửa
đổi 1(1994)
Sửa
đổi 2 (1995)
Phần 6-61
Kiểm tra và thử
nghiệm – Kiểm tra ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện
của các tòa nhà – Phần 6: Kiểm tra – Chương 61: Kiểm tra ban đầu
1986
Sửa
đổi 1 (1993)
Sửa
đổi 2 (1997)
Bảng
A.2 – Quan hệ giữa cách đánh số điều mới và cũ
Số
kết cấu lại
Trước
đây, nếu có khác biệt
Năm
xuất bản gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1
12
Phụ lục B
B1.0
B1.1
B1.2
B1.3
B1.4
B1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1.8
3.2
21
21.0
21.1
21.2
21.3
21.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.7
21.8
1993
1993
1993
1993
1993
1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1993
1993
1993
Tài liệu viện dẫn
Định nghĩa, hướng dẫn
các thuật ngữ chung
Phạm vi áp dụng
Đặc tính của hệ thống
lắp đặt
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối đất
Mạch điện
Thiết bị khác
Cách ly và đóng cắt
Phần 4-41
410
410.2
410.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mới
470
1992
Giới thiệu
Tài liệu viện dẫn
Áp dụng các biện
pháp bảo vệ chống điện giật
Phần 4-42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
422
422.1
422.2
422.3
422.4
422.5
422
482
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
482.1
482.2
482.3
482.4
1980
1982
1982
1982
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1982
1982
Bảo vệ chống cháy
Bảo vệ chống cháy ở
những nơi có rủi ro đặc biệt
Qui định chung
Điều kiện sơ tán ra
khỏi tòa nhà trong trường hợp khẩn cấp
Bản chất của vật liệu
gia công hoặc dự trữ
Vật liệu có kết cấu
dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4-43
431
431.1
431.2
431.3
433.1
433.2
433.3
433.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
433.6
434.1
434.2
434.3
434.4
434.5
473.3
473.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
473.3.3
433.2
473.1.1
473.1.2
473.1.3
473.1.4
473.1.5
434.2
473.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
473.2.4
434.3
1977
1977
1977
1977
1977
1977
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ của dây pha
Bảo vệ của dây
trung tính
Ngắt và đấu nối lại
dây trung tính
Sự kết hợp giữa các
dây dẫn và cơ cấu bảo vệ chống quá tải
Lắp cơ cấu bảo vệ
quá tải
Không lắp cơ cấu bảo
vệ chống quá tải
Lắp hoặc không lắp
cơ cấu bảo vệ chống quá tải trong hệ thống IT
Những trường hợp
khuyến cáo không lắp cơ cấu bảo vệ chống quả tải vì lý do an toàn
Bảo vệ chống quá tải
cho dây dẫn mắc song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp cơ cấu bảo vệ
chống ngắn mạch
Không lắp cơ cấu bảo
vệ chống ngắn mạch
Bảo vệ chống ngắn mạch
của dây dẫn mắc song song
Đặc tính của thiết
bị bảo vệ chống ngắn mạch
Phần 4-44
440
440.1
440.2
445
445.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
442.1.1
442.1.4
45
451
1993,
1995 và 1996, tương ứng
1993
1993
1984
1984
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới thiệu – Biên
soạn từ lời giới thiệu của phần 4-442 (một phần), 4-443 và 4-444 (một phần)
Phạm vi áp dụng
Tài liệu viện dẫn
Bảo vệ chống thấp
áp
Yêu cầu chung
Phần 5-51
510
511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320.1
320.2
1997
1993
Giới thiệu
Điều kiện làm việc
và ảnh hưởng bên ngoài
Phần 5-52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 52-2
Bảng 52-3
Bảng 52-4
523.5
523.6
523.7
523.8
Bảng 52-5
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52F
52G
52H
52-A
523.4
523.5
523.6
523.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
Phụ
lục C
1993
1993
1993
1993
1983
1983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1983
1993
1993
1993
Lựa chọn hệ thống
đi dây
Lắp đặt hệ thống đi
dây
Ví dụ về phương
pháp lắp đặt
Nhiệt độ làm việc lớn
nhất đối với các loại cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng dây dẫn
mang tải
Dây dẫn mắc song
song
Sự thay đổi của điều
kiện lắp đặt dọc theo tuyến
Diện tích mặt cắt
ngang nhỏ nhất của dây dẫn
Công thức biển diễn
khả năng mang dòng
Ảnh hưởng của dòng
điện hài lên hệ thống ba pha cân bằng
Phần 5-53
534.3
535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
535.2
535.3
536
536.0
536.1
536.2
436.3
536.4
536.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
535
539
539.1
539.2
539.3
46
460
461
462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
464
465
1997
1981
1981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1981
1981
1981
1981
1981
Cơ cấu bảo vệ chống
thấp áp
Sự phối hợp của các
cơ cấu bảo vệ khác nhau
Phân biệt giữa cơ cấu
bảo vệ chống quá dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân biệt giữa các
thiết bị bảo vệ dòng dư
Cách ly và đóng cắt
Giới thiệu
Qui định chung
Cách ly
Ngắt điện để bảo dưỡng
về cơ
Chuyển mạch khẩn cấp
Chuyển mạch chức
năng
Phần 5-54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không có
thay đổi về cách đánh số điều
Phần 5-55
550.2
556
556.1
556.4
556.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
556.7
556.8
551.1.2
559.2
56
352
562
563
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
565
566
1994
1980
1980
1980
1980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1980
1980
Tài liệu viện dẫn
Dịch vụ an toàn
Qui định chung
Nguồn an toàn
Mạch điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đặc biệt đối
với dịch vụ an toàn có nguồn không khả năng hoạt động song song
Yêu cầu đặc biệt đối
với dịch vụ an toàn có nguồn có khả năng hoạt động song song
Phần 6-61
CHÚ THÍCH: Không có
thay đổi về cách đánh số điều
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
IEC 60038 : 1983, IEC
standard voltages (Điện áp tiêu chuẩn IEC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60529 : 1989,
Degrees of protection provided by enclosures (IP code) (Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (mã IP))
IEC/TR 61200-413 :
1996, Electrical installation guide – Part 413: Protection against indirect
contact – Automatic disconnection of supply (Hướng dẫn lắp đặt điện – Phần 413:
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp – Tự động ngắt nguồn)