TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14 TCN 197
: 2006
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - CỐNG LẤY NƯỚC BẰNG THÉP BỌC BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP - HƯỚNG
DẪN THIẾT KẾ
Hydraulic structure -
Steel pipe - reinforced concrete culvert - Design manual
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết kế mới cống
lấy nước bằng ống thép bọc bê tông, bê tông cốt thép đặt dưới đập đất, đập đá
đầm nén, đập đá xây hay bê tông thuộc công trình đầu mối thủy lợi và thiết kế
sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cống lấy nước loại nhỏ từ hồ chứa bằng biện pháp
luồn ống thép tròn vào trong lòng cống cũ bằng bê tông cốt thép.
1.2. Tài liệu viện dẫn
- TCXDVN 285-2002. Công trình thủy lợi - Các
quy định chủ yếu về thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 4253-86. Nền các công trình Thủy công
- Tiêu chuẩn thiết kế.
- 14TCN 123-2002. Đất xây dựng công trình
thủy lợi - Phân loại.
- TCVN 4116:1985. Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép Thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
- 14TCN 63-2002. Bê tông thủy công - Yêu cầu
kỹ thuật.
- TCVN 5575:1991. Kết cấu thép - Tiêu chuẩn
thiết kế.
- XNiP 2.04.12-86. Tính toán độ bền của ống
thép (bản tiếng Nga).
1.3. Thuật ngữ và định nghĩa
1.3.1. Phân loại cống
- Theo đường kính trong của ống thép, cống
được phân thành các loại: rất nhỏ, nhỏ, vừa, tương đối lớn và lớn theo bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong
của ống (cm)
≤ 60
> 60 - 80
> 80 - 120
> 120 - 180
> 180
Loại cống
Rất nhỏ
Nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương đối lớn
Lớn
- Theo cột nước công tác (chênh lệch cao trình
mực nước giữa thượng lưu và hạ lưu cống), theo bảng 2.
Bảng 2 - Phân loại
cột nước công tác của cống
Cột nước công tác
lớn nhất (m)
≤ 5
> 5 - 10
> 10 - 20
> 20 - 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Tương đối cao
Cao
- Theo cột đất, đá trên đỉnh cống (chiều dày
lớn nhất của lớp đất, đá đắp trên cống, tính từ điểm cao nhất của mặt cắt thân
cống đến mặt đất, đá đắp), theo bảng 3.
Bảng 3 - Phân loại
cột đất (đá) trên đỉnh cống
Cột đất (đá) trên
đỉnh cống (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5 - 10
> 10 - 20
> 20 - 25
> 25
Phân loại
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Tương đối cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Tường ngăn (diafrac): là tường bằng bê
tông hoặc bê tông cốt thép đúc liền với thân cống, mở rộng về hai bên và phía
trên thân cống để kéo dài đường thấm dọc theo thân cống;
1.3.3. Cốt thép phương dọc: là cốt thép đặt
trong phần bê tông bọc ống cống, theo chiều dọc cống (từ thượng về hạ lưu).
1.3.4. Cốt thép phương ngang: là cốt thép đặt trong
phần bê tông bọc ống cống, nằm trên các mặt phẳng vuông góc với tuyến cống.
1.3.5. Thép neo: thanh thép được hàn vào mặt ngoài
của ống thép để tạo sự liên kết tốt giữa ống thép và bê tông bọc ngoài.
1.3.6. Khớp nối mềm: khớp ngăn cách giữa hai đoạn
cống. Tại đây có bố trí thiết bị chống rò nước bằng tấm cao su, nhựa hay tấm
kim loại có khả năng co giãn.
2. CÁC YÊU CẦU VỀ
THIẾT KẾ
2.1. Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
Theo cấp của công trình đầu mối và xác định
theo quy phạm hiện hành.
2.2. Lựa chọn vị trí và tuyến cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Cống cần đặt trên có điều kiện địa
chất đồng nhất để giảm bớt khối lượng xử lý tránh lún không đều. Nền cống cần
có đủ sức chịu tải, tránh bị phá hoại cục bộ, hoặc biến dạng quá lớn. Loại đất
đá thích hợp cho nền cống dưới đập khuyến nghị như sau (bảng 4).
Bảng 4. Đất đá thích
hợp cho nền cống dưới đập
Loại nền
Cột đất trên đỉnh
cống Hd (m)
≤ 5
> 5 - 10
> 10 - 15
> 15 - 20
> 20 - 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đá
x
x
x
x
x
x
2. Nữa đá
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
0
3. Đất mảnh vỡ thô
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4. Đất cát ÷ cát vừa
x
x
x
0
0
0
5. Đất cát mịn, cát bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
0
0
0
0
6. Đất á cát, á sét
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
7. Đất sét
x
x
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Tuyến cống nên bố trí thẳng và vuông
góc với tuyến đập. Trường hợp do điều kiện địa hình, địa chất có thể bố trí
tuyến cống xiên góc với tuyến đập, hay cống tuyến cong. Độ cong của tuyến cần
đảm bảo điều kiện gia công ống thép và điều kiện thủy lực của dòng chảy trong
cống. Bán kính cong R không được nhỏ hơn 10 lần đường kính ống cống.
2.3. Bố trí tổng thể cống
2.3.1. Cửa vào của cống cần bố trí các khe
phai, lưới chắn rác. Đỉnh tường bên khe phai cần đặt cao hơn mực nước thấp nhất
trong hồ để có thể đóng phai và tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng cống vào mùa nước
kiệt khi cần thiết.
2.3.2. Cống có thể có hoặc không có tháp van
- Với các cống có quy mô tương đối lớn trở
lên, cần bố trí tháp van ở thượng lưu để có thể chủ động trong việc kiểm tra, bảo
dưỡng cống và để tăng mỹ quan cho công trình. Khi đó, cửa van sửa chữa đặt
trong tháp, còn van công tác đặt ở hạ lưu cống. Đoạn cống trước tháp có kết cấu
cống hộp bằng bê tông cốt thép. Phần cống sau tháp có kết cấu là ống thép bọc
bê tông cốt thép; ở đầu phần này nên bố trí một đoạn chuyển tiếp dần từ mặt cắt
chữ nhật sang mặt cắt tròn.
- Khi cống không có tháp van thì cả van sửa
chữa và van công tác đều đặt ở hạ lưu cống.
Trường hợp này, toàn bộ thân cống có kết cấu
là ống thép bọc bê tông cốt thép. Đầu cống nên bố trí đoạn chuyển tiếp dần từ
mặt cắt chữ nhật (ở cửa vào) sang mặt cắt tròn.
2.3.3. Ở hạ lưu cống cần bố trí nhà công tác,
tại đây có thể tiến hành công việc vận hành, bảo dưỡng, thay thế van công tác,
van sửa chữa.
2.3.4. Sau cửa ra của cống cần bố trí buồng
tiêu năng và sân sau nối tiếp với kênh hạ lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải bố trí van công tác và van sửa chữa ở
tất cả các cống. Theo chiều dòng chảy trong cống, van công tác đặt phía sau,
còn van sửa chữa đặt phía trước.
- Vị trí, loại van và phương thức đóng mở van
có thể tham khảo bảng 5
Bảng 5. Chọn loại van
và phương thức đóng, mở
Loại cống
Van sửa chửa
Van công tác (hạ
lưu)
Vị trí đặt
Loại van
Phương thức đóng mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức đóng mở
1. Rất nhỏ
hạ lưu
khóa
thủ công (TC)
khóa
TC
2. Nhỏ
hạ lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC
khóa
TC + cơ giới
3. Vừa
hạ lưu
khóa
TC + cơ giới
côn
cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có tháp
hạ lưu
khóa
TC + cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cơ giới
- Có tháp
trong tháp
phẳng
TC + cơ giới
côn
cơ giới
5. Lớn (có tháp)
trong tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC + cơ giới
côn
cơ giới
2.5. Kích thước ống thép, vật liệu ống thép
2.5.1. Căn cứ vào lưu lượng thiết kế cấp nước và
cột nước công tác của cống để tiến hành tính toán thủy lực xác định đường kính
cần thiết của ống thép. Trị số đường kính ống được chọn quy tròn về trị số chẵn
chục centimet (ví dụ 60, 70, 80, 90cm…). Đối với các cống rất nhỏ thì nên chọn
đường kính ống thép theo kích thước chuẩn của ống thép định hình hiện có để
tiện cho gia công và lắp đặt.
2.5.2. Thép tấm làm ống cần dùng thép nhóm
CII hoặc chất lượng tương đương trở lên. Chiều dày ống thép cần thỏa mãn yêu
cầu chịu lực và điều kiện thi công, có xét tới khả năng bị xâm thực do nước
trong suốt thời gian làm việc của cống. Sơ bộ có thể tham khảo chiều dày ống
thép ở bảng 6.
Bảng 6 - Trị số tham
khảo của chiều dày ống thép
Loại cống
Chiều dày ống thép
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi 10 < Hd
≤ 20m
Khi Hd
> 20m
1. Rất nhỏ
4
5
6
2. Nhỏ
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vừa
8
9
10
4. Tương đối lớn
10
11
12
5. Lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
2.5.3. Ống thép cần gia công (uốn, hàn) thành từng
đoạn tại xưởng (nhà máy cơ khí). Chiều dài mỗi đoạn được chọn căn cứ vào phương
tiện vận chuyển. Việc hàn nối ống ở hiện trường phải tuân thủ các quy định của
tiêu chuẩn gia công và hàn đường ống thép chịu áp lực cao.
2.5.4. Trường hợp luồn ống thép vào trong lòng cống
cũ bằng bê tông cốt thép đã xuống cấp thì bên ngoài ống thép cần có các gân gia
cường và các thép neo để đảm bảo độ cứng và sự liên kết giữa các ống thép mới
và thân cống cũ qua lớp vữa bê tông được lấp nhét bằng bơm phụt.
2.6. Lớp bê tông, bê tông cốt thép bọc ngoài
ống thép
2.6.1. Lớp bê tông, bê tông cốt thép bọc
ngoài ống thép có nhiệm vụ:
- Bảo vệ ống thép, chống rỉ từ phía ngoài.
- Nối tiếp ống thép với đất (đá) đắp thân
đập.
- Tham gia chịu lực cùng với ống thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2. Vật liệu lớp bọc ngoài ống cống: bê tông mác
từ M20 trở lên, cốt thép chọn theo kết quả tính toán. Sơ bộ chiều dày lớp bê
tông bọc ngoài, có thể tham khảo Bảng 7.
Bảng 7 - Trị số tham
khảo của chiều dày lớp bê tông bọc ngoài ống thép
Loại cống
Chiều dày bê tông
(cm)
Bản đáy
Hai bên, trên đỉnh
1. Rất nhỏ
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
3. Vừa
35
30
4. Tương đối lớn
40
35
5. Lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
2.6.3. Cần bố trí các khớp nối giãn nhiệt ở lớp bọc
bê tông cốt thép. Vị trí và khoảng cách các khớp nối được xác định căn cứ vào
điều kiện địa chất nền và bố trí cụ thể của cống. Tại vị trí khớp nối, cần đặt
thiết bị chống rò nước kiểu cao su củ tỏi hay tấm kim loại có khả năng co giãn.
Đối với các cống mà lớp bọc có tham gia chịu
lực thì các khớp nối này cần được xét đến khi tính toán kết cấu theo phương dọc
cống.
2.6.4. Đối với các cống lớn nên bố trí hành lang
kiểm tra sửa chữa. Khi đó trong thiết kế cần xem xét sử dụng kết hợp hành lang
để dẫn dòng thi công. Kích thước của hành lang cần được luận chứng trong tính
toán dẫn dòng, đồng thời thỏa mãn điều kiện thi công lắp đặt và sửa chữa ống
thép bên trong.
2.6.5. Với loại cống có ống thép đặt trong hành
lang, sự làm việc của ống thép và vỏ bê tông cốt thép bên ngoài là độc lập: ống
thép chịu áp lực nước từ phía trong, còn vỏ bê tông cốt thép chịu các áp lực từ
phía ngoài, tải trọng từ ống thép và các tải trọng khi lắp đặt, sửa chữa ống.
2.7. Tính toán thủy lực
2.7.1. Nội dung tính toán thủy lực cống
a) Tính toán khả năng lấy nước của cống ứng
với trường hợp mực nước hồ thấp nhất, cửa van mở hoàn toàn. Với trường hợp này
còn cần phải kiểm tra chế độ chảy trong cống để đảm bảo cống chảy có áp ổn
định.
b) Kiểm tra áp suất thủy động tại một số vị
trí cần thiết, chủ yếu là ở sau cửa vào của cống để đảm bảo độ chân không (nếu
có) không vượt quá mức cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính toán siêu năng sau van xả (hạ lưu
cống).
e) Lập quy trình vận hành, tức thiết lập quan
hệ giữa lưu lượng tháo qua cống ứng với các trị số độ mở cửa van và mực nước
thượng lưu khác nhau.
2.7.2. Toán thủy lực cống cần theo các chỉ dẫn của
Quy phạm tính toán thủy lực cống dưới sâu QPTL C1-75, cũng như các tài liệu kỹ
thuật khác có liên quan.
2.7.3. Khi xác định độ nhám của thành cống, cần xét
tới trường hợp ống cống bị rỉ, bẩn, tăng độ nhám sau một thời gian dài khai
thác.
2.7.4. Khi tính kích thước buồng tiêu năng sau van
côn hay bể tiêu năng kiểu va đập (có tường phản áp) có thể tham khảo các chỉ
dẫn từ tài liệu thí nghiệm mô hình.
2.8. Tính kết cấu
2.8.1. Nội dung tính kết cấu cống
a) Xác định các trường hợp làm việc bất lợi
trong thời kỳ khai thác cũng như trong thời gian thi công, sửa chữa, và tổ hợp
tải trọng tương ứng.
b) Xác định nội lực trong ống thép theo
thương ngang và phương dọc và kiểm tra điều kiện bền của ống thép với các tổ
hợp tải trọng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểm tra độ bền của nền cống ứng với các
trường hợp làm việc khác nhau.
e) Kiểm tra biến dạng và chuyển vị của các bộ
phận cống và nền ứng với các tổ hợp tải trọng khác nhau.
2.8.2. Khi tính kết cấu cống, cần xét đến các tổ
hợp tải trọng và tác động:
a) Khi đập mới đắp xong, trong cống chưa có
nước.
b) Khi đang đắp đập, trên đỉnh cống có các
máy móc thi công chạy qua.
c) Trường hợp làm việc: cống chứa đầy nước,
trong hồ có mực nước dâng bình thường, mức nước lũ thiết kế.
d) Trường hợp kiểm tra, sửa chữa: hồ có mực
nước thấp nhất; trong cống không có nước (đóng phai thượng lưu).
e) Các trường hợp đặc biệt: khi có động đất,
khi trong hồ có mực nước lũ kiểm tra, khi thiết bị chống thấm hay thoát nước trong
đập bị hư hỏng, khi đóng mở nhanh cửa van hạ lưu làm xuất hiện áp lực nước va…
2.8.3 Tùy theo cách bố trí vật liệu thân cống
(phần ống thép và vỏ bọc bê tông, bê tông cốt thép), có thể tính kết cấu thân
cống theo một trong các sơ đồ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lớp bê tông cốt thép chịu toàn bộ tải
trọng, ống thép bên trong chỉ dùng làm cốp pha, có thể chọn chiều dày nhỏ và
không tham gia chịu lực.
c) Cả ống thép và vỏ bê tông cốt thép cùng
chịu lực. Trường hợp này cần có sự liên kết tốt giữa ống thép và phần vỏ bê
tông cốt thép bọc ngoài. Về mặt tận dụng khả năng làm việc của vật liệu thì sơ
đồ này là hợp lý nhất.
2.8.4. Khi tính xác định trạng thái ứng suất - biến
dạng của thân cống trên nền đồng nhất, có thể giải riêng các bài toán chịu lực
theo phương ngang, phương dọc (bài toàn phẳng), hoặc giải bài toán chịu lực
đồng thời theo 2 phương ngang và dọc (bài toán không gian).
2.8.5. Với các cống đặt trên nền không đồng nhất,
hay khi nền có tính biến dạng lớn, cần thiết phải xác định trạng thái ứng suất
- biến dạng của thân cống theo bài toán không gian.
2.8.6. Độ bền của nền cống cần được tính toán kiểm
tra theo tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình thủy công.
2.8.7. Độ võng lớn nhất của thân cống cần phải thỏa
mãn các điều kiện khai thác bình thường của cống, và thường khống chế không
vượt quá 0,001L, với L là chiều dài của đoạn cống tính toán.
2.8.8. Độ bền của ống thép và các mối nối cần được
kiểm tra theo các quy định của tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép.
2.8.9. Độ bền của bê tông và cốt thép cần được kiểm
tra theo các quy phạm của tiêu chuẩn thiết kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
thủy công.
3. MỘT SỐ CHỈ DẪN VỀ
CẤU TẠO CHI TIẾT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn cửa vào thường làm bằng vật liệu bê tông
cốt thép, mặt cắt chữ nhật, bao gồm phần cống hở ở phía trước và phần cống kín
ở phía sau.
3.1.1 .Tại phần cống hở có bố trí khe phai, lưới
chắn rác. Cao trình đỉnh tường của phần này phải cao hơn mực nước chết trong hồ
một đoạn d ≥ 1,0m để có thể đóng
phai khi cần kiểm tra, sửa chữa cống. Bề rộng phần cống hở B ≥ D (D - đường
kính ống tròn).
3.1.2. Phần cống kín của đoạn cửa vào có mặt cắt
hình chữ nhật với chiều cao thay đổi (trần cửa vào uốn cong). Chiều cao mặt cắt
và hình thức nối tiếp cuối đoạn cửa vào xác định như sau:
a) Khi cống không có tháp van: đoạn cửa vào
nối với thân cống thép bọc bê tông bằng khớp nối mềm. Khi đó chiều cao mặt cắt
cuối đoạn cửa vào lấy bằng đường kính ống thép D; phía trước khớp nối là đoạn
tiệm biến, có mặt cắt chuyển dần từ chữ nhật sang hình tròn đường kính D.
b) Khi cống có tháp van (thường áp dụng với
các cống tương đối lớn trở lên): đoạn cửa vào nối với đoạn cống hộp trước tháp
bằng khớp nối mềm. Khi đó chiều cao mặt cắt cuối đoạn cửa vào lấy bằng chiều
cao mặt cắt cống hộp.
3.2. Tháp và đoạn cống trước tháp
3.2.1. Tháp cống thường được bố trí ở các
cống lớn và tương đối lớn (đường kính ống d > 120 cm) để tạo điều kiện kiểm
tra, sửa chữa đoạn cống sau tháp, và tăng mỹ quan công trình. Vị trí tháp hợp
lý thường ở khoảng giữa mái thượng lưu đập.
3.2.2. Tại tháp có bố trí van sửa chữa, thường là
van phẳng, đặt sau thành tháp thượng lưu, có máy đóng mở loại vít đặt trong nhà
tháp, máy đóng mở chạy bằng môtơ điện, nhưng có cơ cấu để có thể đóng mở thủ
công khi cần thiết.
Trong tháp có bố trí hệ thống thang lên
xuống. Mặt cắt ngang tháp cần có kích thước đủ rộng để có thể chuyển người và
các thiết bị kiểm tra, sửa chữa cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Đoạn cống có tháp được nối với đoạn trước
tháp và sau tháp bằng khớp nối mềm.
Đoạn sau tháp là cống thép bọc bê tông cốt
thép. Đoạn tiệm biến (mặt cắt chuyển từ hình chữ nhật sang tròn) gắn liền với
tháp, có chiều cao mặt cắt cuối cùng bằng đường kính ống D. Tùy theo chiều dài
thực tế và loại nền mà trong đoạn này có thể bố trí khớp nối hoặc không. Chiều
dài của đoạn cống (giữa 2 khớp nối) cần được luận chứng thông qua tính toán kết
cấu cống theo phương dọc.
3.3. Thân cống thép bọc bê tông cốt thép
3.3.1. Đoạn cống thép bọc bê tông cốt thép được
tính từ khớp nối sau tháp (hay sau cửa vào khi cống không có tháp) đến mặt nối
tiếp với cửa van hạ lưu.
Chiều dày ống thép có thể tham khảo theo bảng
6. Chiều dày lớp bê tông bọc ngoài ống thép tham khảo bảng 7.
3.3.2. Ống thép được gia công từng đoạn tại xưởng
và hàn nối liên tục tại hiện trường. Đối với các cống có cột nước công tác H
> 20m, trước khi đổ bê tông lấp ống, cần tiến hành bơm thử áp lực để đảm bảo
là nước sẽ không rò rỉ ra ngoài.
3.3.3. Để tăng sự gắn kết giữa ống thép và bê tông
bọc, dùng liên kết là các thép néo, thép móc, một đầu hàn vào thành ống, một
đầu tự do sẽ được chôn lấp trong lớp bê tông bọc.
Khoảng cách đặt các thép néo như sau: cách
1,0 ÷ 1,5m dọc ống thép bố trí một bộ các thanh thép néo hàn rải đều
trên chu vi ngoài thành ống. Khoảng cách giữa hai thanh kề nhau lấy không lớn
hơn 1,5t, trong đó t là chiều dày lớp bê tông bọc hai bên cống. Théo néo dùng
loại CII, f12 ÷ 14mm, có gỡ. Đầu
móc neo trong bê tông dài 15 ÷ 25 cm tùy theo chiều dày lớp bọc.
Đối với các cống có chiều cao lớp đất đắp
trên đỉnh từ 20 m trở lên, hàm lượng thép néo cần được xác định theo cường độ
ứng suất tiếp ở mặt tiếp giáp ống thép và vỏ bê tông (theo kết quả giải bài
toán kết cấu theo phương dọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng ra hai bên mỗi bên 0,8 ÷ 1,2m kể
từ mép ngoài lớp bọc. Nếu hố móng cống đào có chiều rộng nhỏ thì tường ngăn nên
cắm vào trong mái đào.
- Chiều cao phía trên thành bê tông bọc từ
0,8 ÷ 1,0m.
- Chiều dày tường lấy bằng chiều dày lớp bê
tông bọc hai bên cống.
Tường ngăn làm bằng bê tông có cùng mác với
bê tông bọc ống và có đặt cốt thép cấu tạo.
3.3.5. Phần đuôi cống phía trước buồng van cần bố
trí thiết bị thu nước thấm dạng các lớp lọc ngược bọc 3 phía (2 bên và phía
trên) mặt cắt cống, với chiều dày mỗi phía 0,3 ÷ 0,4m; chiều dài phần thu nước
từ (1/4 ÷ 1/3) chiều dài thân cống. Phần cuối đoạn thu nước này cần bố trí nối
liền với thiết bị thoát nước của thân đập.
3.3.6. Mặt ngoài lớp bê tông bọc ống thép cần quét
2 lớp nhựa đường nóng trước khi đắp đất.
3.3.7. Lớp đất bọc quanh ống có chiều dày 1,5 ÷ 2m
mỗi phía (tính từ mặt bê tông bọc) được đắp bằng thủ công theo trình tự rải,
san, đầm từng lớp, dùng đầm cóc và phải kiểm tra chất lượng chặt chẽ để đảm bảo
độ dầm chặt khống chế như đất thân đập.
3.4. Van hạ lưu
3.4.1. Bố trí và loại van chọn theo chỉ dẫn ở bảng
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Thiết bị tiêu năng hạ lưu
3.5.1. Sau cửa van công tác phải bố trí thiết bị
tiêu hao năng lượng thừa của dòng chảy, đảm bảo nối tiếp an toàn với kênh hạ
lưu. Hình thức thiết bị tiêu năng hạ lưu phụ thuộc vào quy mô cống và loại cửa
van công tác.
3.5.2. Với cống có bố trí van côn ở hạ lưu thì
thiết bị tiêu năng tương ứng là buồng tiêu năng sau van côn. Bố trí và tính
toán kích thước của buồng tham khảo điều A.4.3, phụ lục A.
3.5.3. Với cống có bố trí van khóa ở hạ lưu thì sau
van khóa cần bố trí buồng tiêu năng kiểu va đập. Sơ đồ bố trí và kích thước của
buồng tham khảo điều A.4.2, phụ lục A.
3.5.4. Với cống có d ≤ 60cm và có van khóa ở hạ lưu
thì có thể áp dụng thiết bị tiêu năng kiểu giếng. Bố trí và tính toán kích
thước của giếng tiêu năng tham khảo điều A.4.1, phụ lục A.
3.5.5. Vật liệu làm buồng tiêu năng là bê tông cốt
thép mác cao (M25 trở lên). Với cống có cột nước công tác H ≥ 20m và áp dụng
loại buồng tiêu năng sau van côn, thì mặt trong của buồng, nơi các tia nước đập
vào, cần được lát bằng tấm thép để bảo vệ. Chiều dày tấm thép t ≥ 10mm. Tấm
thép được liên kết với thành bê tông bằng các thanh thép néo có một đầu hàn vào
tấm thép, một đầu chôn vào thành bê tông. Cự ly giữa các thép néo a ≤ 1,0m. Quy
cách của thép néo như ở điều 3.3.3.
3.5.6. Phía sau buồng tiêu năng, dòng chảy có mạch
động lưu tốc và áp lực lớn nên cần bố trí sân sau (có gia cố) đủ dài để bảo vệ
chống xói. Chiều dài sân từ 2,5 ÷ 3 lần chiều dài buồng tiêu năng. Đối với các
cống lớn, trị giá chiều dài sân Ls cần được luận chứng bằng thí
nghiệm mô hình thủy lực.
Sân sau thường được chia thành 2 đoạn có mức
độ gia cố khác nhau: Đoạn đầu (giáp buồng tiêu năng): kết cấu bê tông cốt thép
đổ tại chỗ; Đoạn cuối (nối tiếp với kênh): kết cấu tấm lát bê tông hoặc đá xây.
Khi kênh sau cống là loại có gia cố thì đoạn cuối của sân sau chính là một phần
của kênh.
3.6. Thiết bị quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Quan trắc thấm dọc theo thành cống: bố trí
một nhóm ống đo áp lực thấm (ít nhất tại 3 điểm) rải đều trên chiều dài ống
cống: đầu ống đo áp nối với mặt tiếp giáp giữa thành bê tông và đất đắp.
Kết quả quan trắc được sử dụng để phán đoán
mức độ thấm dọc thành cống để có những xử lý khi cần thiết.
3.6.2. Quan trắc trạng thái ứng suất - biến dạng
của ống cống
Số lượng mặt cắt cần quan trắc ít nhất là 1
(mặt cắt có cột đất đắp cao nhất). Khi nền cống là không đồng nhất thì cần bổ
sung thêm 2 mặt cắt quan trắc ở về hai phía của vị trí mà nền có biến đổi về
đặc trưng chịu lực.
Trên mặt cắt quan trắc, cần đặt một nhóm
thiết bị đo biến dạng ở phần vỏ bọc bê tông và ở mặt tiếp giáp giữa ống thép và
bê tông tại các điểm cao nhất và thấp nhất của thành ống thép.
3.6.3. Quan trắc chuyển vị đứng của thân cống:
- Dọc theo thân cống, bố trí ít nhất 3 điểm
quan trắc chuyển vị đứng (tương ứng với vị trí ở khoang đầu, giữa và cuối
cống), trong đó điểm quan trắc ở khoảng giữa cần bố trí tương ứng tại mặt cắt
có cột đất đắp lớn nhất.
- Các kết quả quan trắc ứng suất - biến dạng
và chuyển vị đứng được sử dụng để kiểm tra tình hình chịu lực của thân cống và
có những xử lý khi cần thiết.
- Các kết quả quan trắc nói chung cũng được
sử dụng để tổng kết, đúc rút kinh nghiệm và bổ sung cho lý luận tính toán thiết
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
Thuật
toán tính thủy lực cống dưới đập có van điều tiết ở hạ lưu
(tham khảo)
A.1. Các bài toán
A.1.1. Tính khẩu diện cống: xác định đường kính
ống d để đáp ứng khả năng lấy nước trong mọi trường hợp.
A.1.2. Kiểm tra các điều kiện an toàn về thủy
lực
- Kiểm tra chế độ chảy có áp ổn định trong
cống.
- Tính hợp lý của cao trình ngưỡng vào cống
để phễu khí không phát triển vào cống.
- Mức độ chân không sau cửa vào để phòng khí
thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giếng tiêu năng.
- Tường phản áp.
- Buồng sau van côn.
A.1.4. Lập quan hệ vận hành cống: thiết lập quan hệ
giữa lưu lượng và độ mở của cống ứng với các điều kiện biên mực nước thượng hạ
lưu khác nhau.
A.2. Sơ đồ tính
- Trong trường hợp chung, thân cống gồm đoạn
có mặt cắt chữ nhật ở phía trước tháp van, đoạn ống có mặt cắt tròn phía sau
tháp van.
- Thân cống có thể có một số đoạn uốn cong
(đổi hướng chảy) với các hệ số tổn thất thủy lực tương ứng.
- Van điều khiển ở cuối cống và được mở với
độ mở tối đa.
- Mực nước hồ là thấp nhất trong thời kỳ khai
thác (mực nước chết), với lưu lượng lấy nước lớn nhất tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp trong cống có dòng chảy có áp ổn
định, công thức lưu lượng qua cống là:
(A-1)
Trong đó:
Q - lưu lượng qua cống, m3/s;
m
- hệ số lưu lượng, tính với dòng chảy từ mặt cắt thượng lưu đến mặt cắt hạ lưu
cống.
w
- Diện tích mặt cắt đại biểu, lấy theo mặt cắt cống tròn phía trước cửa van, m2;
DZ0
- Cột nước tác dụng của cống, có kể đến cột nước lưu tốc tới gần, m.
(A-2)
Với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZHL - Mực nước hạ lưu (ứng với lưu
lượng tính toán), m;
V0 - Lưu tốc tới gần, m/s;
g - Gia tốc trọng trường, m/s2.
A.2.3. Xác định hệ số lưu lượng
A.2.3.1. Trường hợp chung, khi cống bao gồm các
đoạn có mặt cắt khác nhau, cụ thể là đoạn cống hộp phía trước tháp van, và cống
tròn sau tháp van, hệ số lưu lượng xác định như sau:
; (A-3)
Trong đó:
; (A-4)
wh: diện tích mặt cắt ướt lòng dẫn hạ lưu, sau buồng tiêu
năng, m2;
xi : hệ số sức cản thủy lực tại vị trí tương ứng có diện
tích mặt cắt ướt là wi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xi là hệ số sức cản dọc đường, thì wi lấy là diện tích mặt
cắt ướt trung bình của đoạn.
K1: hệ số tính đổi về mặt cắt tính
toán:
(A-5)
A.2.3.2. Trường hợp riêng, khi cống có mặt cắt
không đổi trên toàn chiều dài, hệ số lưu lượng được xác định theo công thức:
(A-6)
A.2.3.3. Các hệ số sức cản thủy lực xi xác định như sau:
a) Hệ số sức cản thủy lực tại cửa vào cống (xCV).
Khi đầu vào có dạng cong tròn, hệ số xCV xác định theo đồ thị
hình A-1.
r - bán kính cong của đầu vào; h - chiều cao
của mặt cắt cống tại cuối đầu vào (trường hợp mặt cắt tròn thì h=d, với d là đường
kính mặt cắt).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ số sức cản thủy lực tại khe van, khe phai
xK.
Trị số xK phụ thuộc vào tỷ số bk/b, trong đó bk
- chiều rộng khe; b - chiều rộng của cống tại phần có bố trí khe.
Khi bk/b ≤ 0,1; xK = 0,05 (A-7)
Khi bk/b ≥ 0,2; xK = 0,10; (A-8)
Trường hợp có hai hoặc nhiều khe thì cần cộng
tất cả các hệ số sức cản thủy lực ở từng khe. Khi khoảng cách L giữa 2 khe nhỏ
hơn 4 lần chiều rộng của khe (L < 4bk) thì cần lấy trị số xK nhân với hệ số K1
được cho trên bảng A-1.
Bảng A-1. Hệ số điều
chỉnh trị số xK
L/bk
0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,0
4,0
K1
1,00
0,65
0,60
0,65
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi 0,1 < bk/b ≤ 0,2 thì có thể
nội suy trị số xK theo các điều kiện
(A-7) và (A-8).
c) Hệ số sức cản thủy lực tại chỗ tuyến cong
(hình A.2)
(A-9)
Trong đó:
A - Trị số phụ thuộc góc đổi hướng µ (Bảng A-2)

Hình A-2. Sơ đồ đoạn
ống uốn cong
Bảng A-2. Trị số của
A trong công thức (A-9)
a0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
45
60
75
90
A
0
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,78
0,90
1,00
B- đại lượng phụ thuộc tỷ số r0/Dr
(r0 = bán kính cong tính đến trục ống; Dr - đường kính
thủy lực, đối với ống tròn: Dr = d; ống vuông: Dr = a;
ống chữ nhật: Dr = 4R, ở đây R-bán kính thủy lực). Trị số của B lấy
theo bảng A-3.
Bảng A-3. Trị số của
B trong công thức (A-9)
r0/Dr
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
10
15
20
B
0,21
0,15
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,07
0,06
0,05
C- đại lượng phụ thuộc tỷ số a/b, tức hình
dạng mặt cắt chữ nhật (đối với mặt cắt vuông và tròn C=1); a là chiều dài của
cạnh vuông góc với mặt phẳng của đoạn cong. Trị số C lấy theo bảng A-4.
Bảng A-4. Trị số của
C trong công thức (A-9)
a/b
0,25
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,0
3,0
4,0
5,0
6,0
7,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
1,45
1,20
1,00
0,68
0,45
0,40
0,43
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,6
d) Hệ số sức cản thủy lực của lưới chắn rác
(hình A-3)

Hình A-3. Sơ đồ bố
trí lưới chắn rác
a) Cắt dọc
b) Mặt bằng
c) Các dạng thanh
lưới
Hệ số sức cản thủy lực của lưới chắn rác được
xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
KL: hệ số, phụ thuộc vào hình dạng
thanh lưới (hình A-3,c)
№1: thanh lưới có mặt cắt hình chữ nhật, KL
= 0,504;
№2: thanh lưới có mặt cắt tròn, KL
= 0,318;
№3: thanh lưới có mặt cắt hình nêm với cạnh
đầu tròn, KL = 0,182;
b - Khoảng cách giữa các mép thanh;
l1 - chiều rộng thanh;
a
- góc nghiêng của trục thanh so với phương ngang;
wL - diện tích choán của tất cả các thanh lưới trên mặt cắt
ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w
- diện tích khoảng trống giữa các thanh lưới trên mặt cắt ngang.
e) Hệ số sức cản thủy lực dọc đường (xdd):
(A-11)
Trong đó:
g - gia tốc trọng trường, m/s2;
L - chiều dài đoạn ống, m;
C - hệ số Sêdi;
R - bán kính thủy lực của mặt cắt ngang ống,
m.
Trường hợp cống gồm các đoạn ống có mặt cắt
khác nhau thì xdd tính riêng cho từng
đoạn. Trường hợp một đoạn cống có mặt cắt thay đổi dần thì các trị số C và R
lấy ở mặt cắt trung bình của đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa van công tác ở cuối cống có thể là van
khóa, van côn, van kim… Bố trí và trị số hệ số sức cản thủy lực của các loại
van này được nêu ở phụ lục B. Lưu ý rằng, các trị số xv ở đây tương ứng với
mặt cắt tính toán là mặt cắt ống tròn ở trước cửa van.
A.2.4. Kiểm tra chế độ chảy trong cống
Khi van hạ lưu mở hoàn toàn, chế độ chảy
trong cống sẽ là có áp ổn định khi thỏa mãn cả 2 điều kiện sau:
a) Trần cửa vào cống ngập dưới mực nước
thượng lưu.
b) Khả năng lấy nước của cửa vào lớn hơn khả
năng tháo của toàn cống:
(A-12)
Trong đó:
(A-13)
- tổng các hệ số tổn
thất cục bộ tại cửa vào, tính đến mặt cắt cuối cửa vào có diện tích wv (thường gồm hệ số
tổn thất tẠI khe phai, lưới chắn rác, cửa vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zv - hiệu cao độ mực nước thượng
lưu và cao độ trần cống tại mặt cắt cuối cửa vào.
DZ
= ZTL - ZHL
Các trị số m, w, ZTL, ZHL
như đã giải thích ở các mục trên.
A.2.5. Trình tự tính
Do hệ số lưu lượng m phụ thuộc vào kích thước mặt cắt cống
đang cần xác định, nên bài toán tính khẩu diện cống phải giải bằng thử dần, cụ
thể theo các bước sau:
a) Bố trí tổng thể cống, xác định hình thức
và bố trí các bộ phận tại cửa vào, tháp van (nếu có), cửa van hạ lưu, hình thức
nối tiếp sau cửa van, kích thước mặt cắt kênh hạ lưu.
Trong trường hợp có đặt tháp van, thường định
trước kích thước mặt cắt của đoạn trước tháp, còn đường kính của đoạn cống tròn
sau tháp được xác định theo tính toán.
b) Giả thuyết đường kính d của cống tròn, từ
đó xác định được diện tích mặt cát ướt w,
hệ số tổn thất cột nước
và hệ số tính đổi
mặt cắt Ki tại các đoạn; xác định m theo các công thức đã nêu ở trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giả thuyết cống chảy có áp (khi van mở
hoàn toàn), xác định khả năng tháo Q theo công thức (A-1).
Nếu trị số Q tính toán được chưa bằng lưu
lượng thiết kế của cống Qtk thì cần quay lại bước (b); giải thiết lại
d cho đến khi đạt được Q
Qtk (với
sai số cho phép).
d) Kiểm tra lại chế độ chảy trong cống (theo
điều A.2.4).
A.3. Kiểm tra các điều kiện an toàn về thủy
lực
A.3.1. Kiểm tra áp suất thủy động tại mặt cắt
cuối cửa vào
Trong trường hợp cống tháo lưu lượng lớn, cột
nước thượng lưu cao, lưu tốc trong cống lớn, có thể xuất hiện chân không tại
khu vực cửa vào, trong đó trị số chân không lớn nhất thường xuất hiện ở mặt cắt
cuối đoạn cửa vào. Để tránh phát sinh khí thực, cần khống chế cột nước áp lực
toàn phần hp tại mặt cắt này lớn hơn cột nước áp lực toàn phần cho
phép:
hp > hCP (A-15)
A.3.1.1. Xác định trị số hp, theo
công thức:
hp = Ha
+ Zv - Cpmax.m2.DZ0 (m) (A-16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ha - cột nước áp lực khí trời, phụ
thuộc vào cao độ trần mặt cắt cuối cửa vào, xác định theo bảng A-5.
Bảng A-5. Trị số cột
nước áp lực khí trời Ha
Độ cao (m)
Ha (m)
Độ cao (m)
Ha (m)
Độ cao (m)
Ha (m)
Độ cao (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10,33
400
9,84
800
9,38
1500
8,64
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
9,74
900
9,28
2000
8,14
200
10,09
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
9,18
2500
7,70
300
9,98
700
9,52
1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000
7,37
Zv - chênh lệch cao độ từ mực nước
thượng lưu đến trần mặt cắt cống sau cửa vào, m;
m
- hệ số lưu lượng cống, xác định theo công thức (A-3);
DZ0
- cột nước tác dụng của cống, xác định công thức (A-2);
Cpmax: hệ số giảm áp lớn nhất tại
cửa vào:
Cpmax =
(A-17)
- hệ số giảm áp lớn
nhất tại cửa vào, trị số trung bình thời gian, có thể xác định theo công thức:
(A-18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
jC - Hệ số lưu tốc tại mặt cắt cuối cửa vào, có thể lấy jC = 0,97 ÷ 0,98;
dP - Hệ số mạch động tiêu chuẩn, phụ thuộc vào hình dạng
cửa vào; sơ bộ có thể lấy dP = 0,05 ÷ 0,01;
Φ - hệ số: khi thiết kế cửa vào theo điều
kiện không phát sinh khí hóa, lấy Φ = 4.
A.3.1.2. Xác định trị số hCP
hCP chính là cột nước áp lực toàn
phần giới hạn hóa hơi của nước, thay đổi theo nhiệt độ, lấy theo bảng A-6.
Bảng A-6. Trị số cột
nước áp lực toàn phần cho phép của nước
T (0C)
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
40
hCP (m)
0,09
0,13
0,17
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,75
A.3.2. Kiểm tra cao trình đặt cống
Cao trình đặt cống là hợp lý khi thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau:
A.3.2.1. Điều kiện chống bùn cát vào cống:
Zngưỡng
> Zhc (A-19)
Trong đó:
Zngưỡng - cao trình ngưỡng cống
tại cửa vào;
Zhc - cao trình bùn cát lắng đọng
trong hồ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H > Hk (A-20)
Trong đó:
H - cột nước thượng lưu tính đến tâm mặt cắt
đầu cửa vào;
Hk - cột nước phân giới ứng với trường
hợp bắt đầu hình thành phễu khí:
(A-21)
trong đó:
Vc = V / e - Vận tốc bình quân tại mặt cắt co
hẹp;
e
- Hệ số co hẹp đứng tại cửa vào:
(A-22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ số tổn thất
cột nước của cửa vào.
A.4. Tính nối tiếp và tiêu năng sau cống
A.4.1. Tiêu năng kiểu giếng
Tiêu năng kiểu giếng thường áp dụng với các
cống tròn có đường kính d ≤ 60cm.
Sơ đồ tính toán tiêu năng kiểu giếng như trên
hình A.5.

Hình A-5. Sơ đồ tính
toán tiêu năng kiểu giếng
A.4.1.1. Độ sâu đào bể (giếng)
dbể = sn.h''c - (hh
+ Zr) (A-23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sn - hệ số nước nhảy ngập, sn = 1,05 ÷ 1,1;
h''c - độ sâu liên hiệp sau nước
nhảy trong bể;
hh - độ sâu mực nước hạ lưu (ứng
với lưu lượng tính toán);
Zr - độ hạ thấp mực nước từ bể ra
kênh hạ lưu;
Trị số Zr xác định theo công thức:
(A-24)
ở đây:
jn - hệ số lưu tốc đập tràn đỉnh rộng chảy ngập (từ bể tiêu
năng ra kênh hạ lưu);
q - lưu lượng đơn vị tại mặt cắt cuối bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số h''c xác định theo các
phương pháp đã biết của thủy lực, với cột nước toàn phần E0 như sau:
E0 = Zcuối
cùng - Zđáy HL + V2/2g + dh (A-25)
Trong đó:
Zcuối cống - cao trình tâm mặt cắt
cuối cống (phía sau cút cong);
Zđáy HL - cao trình đáy kênh hạ
lưu;
V - lưu tốc trong ống, tại mặt cắt cuối;
dh - chiều sâu đào bể.
A.4.1.2. Chiều dài bể (xem hình A-5)
Lb = L1
+ b.Ln (A-26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 - khoảng cách nằm ngang từ đầu
bể đến tâm mặt cắt ra của ống, thường chọn theo yêu cầu bố trí;
Ln - chiều dài nước nhảy;
b
- hệ số, thường lấy bằng 0,8.
A.4.2. Tiêu năng kiểu tường va đập
Loại này thường áp dụng đối với các cống có
đường kính d = 60 ÷ 80cm. Sơ đồ tính toán như trên hình A-6.
Theo kết quả thí nghiệm mô hình của các nhà
khoa học Mỹ (xem Hydraulic Structures, University of Saskachewan, 1992), kích
thước tiêu chuẩn của buồng tiêu năng kiểu va đập như trên Hình A-6.

Hình A.6 - Sơ đồ
buồng tiêu năng kiểu va đập và các kích thước tiêu chuẩn
Trong đó, chiều rộng buồng W được xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở đây, Q - lưu lượng tháo lớn nhất qua cống
(m3/s).
f) Tính kích thước mặt cắt buồng:
Buồng hình vuông: a = c/4
Buồng hình tròn: Db = c/p
g) Xác định chiều cao các thanh (gờ): ht
= (8 ÷ 9) h20; (A-36)
Trong đó, h20 là độ sâu dòng chảy
ở mặt cắt A-A khi cột nước H0 = 18÷20m, đảm bảo cho dòng chảy lan
tỏa khắp chu vi của buồng tiêu năng.
h) Kích thước và vị trí của tấm che, cũng như
vị trí các thanh và tường chắn có thể lấy theo chỉ dẫn ở mục A.4.3.1 và hình
A-7.
i) Đáy của lòng dẫn cần đặt thấp hơn đáy
buồng tiêu năng một đoạn P2 = (1,2 ÷ 1,25) ho, trong đó h0
là chiều sâu dòng chảy ở lòng dẫn ra ứng với lưu lượng lớn nhất.
A.4.3.4. Khi cần thiết, có thể tiếp tục tính
toán và bố trí thiết bị tiêu năng ở đầu đoạn lòng dẫn ngay sau buồng tiêu năng.
Việc tính toán này được tiến hành theo phương pháp thông thường. Năng lượng đơn
vị toàn phần (tính đến đáy lòng dẫn ra) được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5. Lập quan hệ vận hành cống
Quan hệ vận hành được lập để điều khiển độ mở
cửa van (m) ứng với trị số lưu lượng Q cần tháo khi mực nước thượng lưu (trong
hồ chứa) đã biết. Khi kích thước và các thông số của kênh hạ lưu đã biết thì
quan hệ ZHL = f (Q) là xác định, do đó quan hệ vận hành được biểu
diễn bởi họ đường cong Q = f (ZTL, m), trong đó, ZTL -
mực nước thượng lưu; m - độ mở cửa van. Trình tự thiết lập như sau:
a) Định trước trị số ZTL (trong
phạm vi dao động mực nước của hồ chứa)
b) Giả thiết độ mở m, theo quan hệ xv~m của loại cửa van
đang xét (xem phụ lục B), xác định được xv , từ đó tính được m
theo công thức (A-3).
c) Giả thiết mực nước ZHL, từ đó
tính được Z và tính được Q theo công thức (A-1)
Chú ý rằng, trong công thức (A-1), w là diện tích mặt cắt ướt của ống ở
trước van mà không phải là diện tích của mặt cắt thu hẹp tương ứng với độ mở m.
d) Mặt khác, từ quan hệ ZHL = f
(Q), với ZHL đã giả thiết, sẽ có lưu lượng Q1.
Nếu Q1
Q
(với độ sai số cho phép) thì trị số Q ứng với m đã giả thiết ở bước (b) được
xác định. Ngược lại, nếu Q1 ¹
Q thì lặp lại từ bước (c) cho đến khi đạt được Q1
Q.
e) Chuyển sang giả thiết trị số m khác: lặp
lại từ bước (b) cho đến khi vẽ đường cong Q ~ m với ZTL đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A-10. Dạng đường
quan hệ vận hành cống

Hình A-11. Lưu đồ
thiết lập quan hệ vận hành cống
Phụ
lục B
Đặc
tính thủy lực của một số loại van bố trí cuối cống thép
(Tham khảo)
B.1. Van khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van khóa được sử dụng rộng rãi cho các đường
ống. Phổ biến nhất là loại van khóa tròn (hình B-1). Van khóa chữ nhật chủ yếu
được dùng trong các đường ống khí, ga.
Van khóa tròn có một vỏ bằng gang đúc, bên
trong có một đĩa chuyển động dạng phẳng (hình B-1) hay hình nêm.
Khi đường kính D < 75 cm, có thể mở van
trong điều kiện có độ chênh áp lực ở mặt trước và sau van. Điều này cho phép sử
dụng van khóa làm van chính hay van sự cố. Còn khi đường kính lớn hơn thì phải
sử dụng các ống vòng để làm cân bằng áp lực ở hai phía của van. Trường hợp này,
van khóa được sử dụng làm van sửa chữa.
Khi cột nước tác dụng không quá 30m, van khóa
có thể thực hiện chức năng điều tiết lưu lượng. Các van khóa tròn được sử dụng
rộng rãi làm van chính trong các ống tháo nước có cột nước không quá 15m, và ở
các cửa lấy nước dưới sâu, các hệ thống điều khiển các van thủy lực, và trên
các ống vòng dùng để cân bằng áp lực ở hai bên các van sửa chữa, van sự cố khi
phải mở chúng.

Hình B-1 - Van khóa
tròn
B.1.2. Hệ số sức cản thủy lực của các van khóa có
tấm chắn phẳng song song phụ thuộc vào độ mở tương đối m = a/D như trên bảng
B-1, trong đó:
xv: hệ số sức cản thủy lực khi van đặt trên đường ống;
xv: hệ số sức cản thủy lực khi van đặt ở cuối ống, không
tính đến tổn thất cột nước lưu tốc ở cửa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = a/D
1
0,9
0,8
0,7
0,6
0,5
0,4
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,05
xv
0,07
0,126
0,034
0,71
1,31
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
31
200
850
xv'
0,106
0,213
0,75
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,85
7,1
14,2
36
200
850
B.2. Van côn
B.2.1. Bố trí
Van côn được tổ hợp từ một nắp đậy cố định
hình nón cuối ống tròn và một xi lanh bọc ngoài đoạn cuối ống cống để điều
khiển độ mở (hình B-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế đã sản xuất các loại van côn có
góc ở đỉnh a = 900 và a = 500. Loại van có a = 500 có chiều dài theo
trục ống lớn, nhưng lại giảm được kích thước mặt cắt ngang buồng tiêu năng sau
van.
Nhằm mục đích giảm nhỏ kích thước mặt cắt
ngang buồng tiêu năng, cũng có thể làm xi lanh bọc ngoài có phần cuối loe rộng
để hướng dòng chảy, hạn chế sự phát tán của dòng chảy theo phương vuông góc với
trục của ống cống.
B.2.2. Hệ số sức cản thủy lực của van côn
Trị số của xv phụ thuộc vào góc ở đỉnh côn a, tỷ lệ D'/D và độ mở van m = A/S như
trên bảng B-2, B-3, trong đó: D - đường kính ống trước van, D' - đường kính xi
lanh van côn.

Hình B-2. Van côn có
đường kính 2200 mm (đơn vị trong hình vẽ : mm)
Bảng B-2. Hệ số sức
cản thủy lực của van côn có a
= 900 và S1 = 0,468D

Trị số xv ứng với độ m = A/S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,6
20,4
9,47
5,25
3,13
2,10
1,38
0,92
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
88,8
23,3
10,55
5,89
3,47
2,37
1,62
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
1,06
95,9
26,3
11,64
6,52
3,82
2,64
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
0,61
1,04
103,1
29,2
12,72
7,16
4,16
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,46
1,04
0,72
Ghi chú: Các trị số xv trong bảng B-2 là
ứng với van có hành trình tối đa
S1 = 0,468D. Với các van có trị số
S khác trong khoảng 0,43D < S < 0,49D, trị số x'v tương ứng xác định theo
công thức:
(B-1)
Bảng B-3. Hệ số sức
cản thủy lực của van côn có a
= 500 và S1 = 0,68D

Trị số xv ứng với độ mở tương
đối m = A/S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,3
19,7
9,83
5,77
3,73
2,50
1,71
1,17
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
87,0
23,3
11,09
6,40
4,11
2,76
1,90
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
1,06
107,6
26,9
12,34
7,04
4,48
3,01
2,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
0,78
1,04
128,3
30,5
13,6
7,67
4,86
3,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,63
1,18
0,91
Ghi chú: Các trị số xv trong bảng B-3 là
ứng với van có hành trình tối đa
S1 = 0,68D. Với các van có trị số
S khác trong khoảng 0,645D < S < 0,75D, trị số x'v tương ứng xác định theo
công thức:
(B-1)
B.3. Van kim
B.3.1. Bố trí
Van kim được bố trí ở cuối các ống có cột
nước áp lực lớn (đến 800m). Đương kính của van có thể tới 6,5m. Bố trí van kim
như trên hình B-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B-3. Bố trí van
kim ở cuối đường ống
a) Cửa van mở
b) Cửa van đóng
1- Vỏ bọc kim loại;
2- Xi lanh cố định;
3- Phần đầu dạng hình côn;
4- Bộ phận chuyển động;
5- Khối đúc hình kim;
6- Khoảng trống sau hình côn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2. Hệ số sức cản thủy lực của van kim
Bảng B-4. Hệ số sức
cản thủy lực của van kim
m
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
1,0
xv
143,3
39,4
19,0
9,4
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,1
1,6
1,4