TIÊU CHUẨN NGÀNH
14TCN 63:2002
BÊ TÔNG THỦY CÔNG -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydraulic Concrete - Technical Requirements
1.
Qui định chung
1.1. Tiêu chuẩn này qui
định các yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông thủy công (loại bê tông nặng thông
thường, không bao gồm bê tông đầm cán), dùng để xây dựng những công trình thủy
lợi, hoặc những bộ phận của các công trình đó nằm thường xuyên, hoặc không
thường xuyên trong nước.
1.2. Bê tông thủy công là
hỗn hợp bê tông đã đông cứng. Việc phân loại bê tông thuỷ công được quy định
như sau:
1. Theo vị trí của bê
tông thủy công so với mực nước:
a. Bê tông thường
xuyên nằm trong nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Bê tông ở trên khô
(nằm trên vùng mực nước thay đổi).
Bê tông của các kết
cấu công trình thủy lợi nằm ở dưới mặt đất được coi là bê tông thường xuyên nằm
dưới nước. Bê tông nằm trong đất có mực nước ngầm thay đổi và bê tông định kỳ
có nước tràn qua được coi như bê tông nằm ở vùng có mực nước thay đổi.
2. Theo hình khối của
kết cấu bê tông thủy công:
a. Bê tông khối lớn:
kích thước cạnh nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dày lớn hơn 0,8m (theo tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 4453 - 93).
b. Bê tông khối không
lớn.
3. Theo vị trí của bê
tông thủy công trong kết cấu đối với công trình khối lớn:
a. Bê tông mặt ngoài;
b. Bê tông ở bên
trong.
4. Theo tình trạng
chịu áp lực nước của bê tông thủy công:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Bê tông không chịu
áp lực nước.
1.3. Tuỳ theo loại bê
tông, mà đề ra yêu cầu đối với các tính chất kỹ thuật cần thiết, để bê tông đảm
bảo chất lượng và công trình được bền vững.
Các Tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN) được trích dẫn ở đây là tiêu chuẩn hiện hành, khi có tiêu chuẩn mới
thay thế thì áp dụng tiêu chuẩn mới.
2.
Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu về cường
độ của bê tông thủy công.
2.1.1. Cường độ nén được xác
định trên mẫu chuẩn hình lập phương có kích thước 150x150x150 mm được bảo dưỡng
trong điều kiện tiêu chuẩn, tính bằng MPa (N/mm2) hoặc daN/cm2
(kG/cm2).
Khi dùng mẫu có kích
thước không chuẩn, kết quả thử phải nhân với hệ số chuyển đổi a được ghi trong
bảng 2.1.
Bảng 2.1. Hệ số
chuyển đổi a
Kích thước của mẫu, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chuyển đổi a
Mẫu lập phương (cạnh x cạnh x cạnh)
70,7 x 70,7 x 70,7
100 x 100 x 100
150 x 150 x 150
200 x 200 x 200
Mẫu hình trụ (đường kính x chiều cao)
71,4 x 143
100 x 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 x 400
10 và nhỏ hơn
20
40
70
10 và nhỏ hơn
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
0,85
0,91
1,00
1,05
1,16
1,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
Mác bê tông được xác
định theo cường độ nén ở tuổi 28 ngày tính bằng MPa(N/mm2). Đối với
kết cấu công trình bê tông chịu lực ở tuổi dài ngày hơn, có thể xác định mác ở
tuổi 60, 90 ngày theo yêu cầu của cơ quan thiết kế và được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, được ghi trên bản vẽ thi công hoặc trong qui định kỹ thuật của dự
án. Theo tiêu chuẩn TCVN 6025 - 95, qui định các mác bê tông thủy công như sau:
M10, M15, M20, M25, M30, M40, M45 v.v... và sau mác ghi thêm tuổi để trong
ngoặc đơn, ví dụ M20(28).
Cường độ bê tông ở
tuổi t ngày được qui đổi về cường độ 28 ngày theo công thức: R28 = Rt/kt
;
Trong đó:
R28, Rt
- Cường độ bê tông ở tuổi 28 và t ngày;
kt - Hệ số
qui đổi được xác định sơ bộ theo bảng 2.2.
Bảng 2.2: Hệ số qui đổi
cường độ nén của bê tông ở các tuổi về cường độ nén ở tuổi 28 ngày, (kt).
Tuổi bê tông, ngày
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
21
28
60
90
180
kt
0,50
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
1,00
1,10
1,15
1,20
Ghi chú:
Hệ số kt
của bảng này áp dụng cho bê tông không pha phụ gia trong điều kiện nhiệt độ
không khí T > 200C.
kt ở tuổi
3,7 ngày lấy tương ứng bằng 0,45 và 0,65 khi nhiệt độ không khí T = 15 - 20 0C.
kt ở tuổi
3,7 ngày lấy tương ứng bằng 0,40 và 0,60 khi nhiệt độ không khí T = 10 - 15 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số trong bảng
chỉ là sơ bộ phục vụ cho tính toán cấp phối bê tông. Giá trị chính xác cần được
xác định thông qua thí nghiệm.
2.1.2. Cường độ kéo khi uốn
(cường độ uốn) được xác định trên mẫu chuẩn hình dầm có kích thước150x150x600
mm và được tính bằng MPa (N/mm2) hoặc daN/cm2 (kG/cm2).
Khi dùng các vật liệu
thông thường, tương quan giữa cường độ nén và cường độ uốn như trong bảng 2.3.
(chỉ để tham khảo). Khi cần cường độ uốn, phải thí nghiệm trên mẫu bê tông theo
các phương pháp chuẩn.
Bảng 2.3. Tương quan
giữa cường độ nén và cường độ nén.
Cường độ nén, MPa / Cường độ uốn, MPa
15 / 2,5
20 / 3,0
25 / 3,5
30 / 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 / 5,0
50 / 5,5
Khi dùng mẫu có kích
thước không chuẩn để thí nghiệm uốn, kết quả thử phải nhân với hệ số chuyển đổi
b được qui định trong bảng 2.4.
Bảng 2.4. Hệ số
chuyển đổi b .
Kích thước của mẫu dầm, mm
Kích thước cho phép lớn nhất của hạt cốt liệu trong bê
tông, mm
Hệ số chuyển đổi b
100 x 100 x 400
150 x 150 x 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 và 20
40
70
1,05
1,00
0,95
2.1.3. Cường độ kéo khi bửa
của bê tông được xác định trên mẫu hình trụ hoặc mẫu lập phương 150x150x150 mm.
2.2. Yêu cầu về độ
bền của bê tông thủy công khi tiếp xúc với nước.
2.2.1. Bê tông ở dưới nước,
bê tông ở vùng mực nước thay đổi, cũng như bê tông ở dưới đất chịu tác dụng của
nước ngầm phải có tính bền, chống được tác dụng ăn mòn của môi trường nước xung
quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Đối với bê tông
trong nước biển phải tuân thủ các tiêu chuẩn riêng.
2.3. Yêu cầu về độ
chống thấm nước của bê tông thủy công.
2.3.1. Độ chống thấm nước
của bê tông thủy công được xác định bằng áp lực nước tối đa khi mẫu còn chưa
thấm ở tuổi 28 ngày. Khi công trình hoặc kết cấu công trình phải chịu áp lực
nước thiết kế ở tuổi dài ngày có thể xác định tính chống thấm của bê tông ở
tuổi 60 hoặc 90 ngày theo yêu cầu của cơ quan thiết kế.
2.3.2. Căn cứ vào khả năng
chống thấm nước, bê tông thủy công được phân thành các mác chống thấm như bảng
2.5.
Bảng 2.5. Quy định
mác chống thấm của bê tông thuỷ công.
Mác
chống thấmChịu áp lực nước tối đa
B-2
không nhỏ hơn 2 daN/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không nhỏ hơn 4 daN/cm2
B-6
không nhỏ hơn 6 daN/cm2
B-8
không nhỏ hơn 8 daN/cm2
B-10
không nhỏ hơn 10 daN/cm2
B-12
không nhỏ hơn 12 daN/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Mác chống thấm của
bê tông thuỷ công ở dưới nước và ở vùng mực nước biến đổi được xác định theo
đặc điểm của kết cấu và cột nước tác dụng lớn nhất lên kết cấu công trình như
trong bảng 2.6.
Bảng 2.6. Mác chống
thấm của bê tông thuỷ công ở dưới nước
và ở vùng mực nước
biến đổi.
Tỉ số giữa cột nước tác dụng lớn nhất và bề dày kết cấu
hoặc bề dày lớp bên ngoài của kết cấu (gradien)
Mác chống thấm
Nhỏ hơn 5
Từ 5 đến 10
Lớn hơn 10
B - 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - 8
Ghi chú:
Lớp bên ngoài kết cấu
được qui định là lớp có chiều dày bé hơn hoặc bằng 2m (tuỳ điều kiện về yêu cầu
chống thấm và công nghệ thi công).
Mác chống thấm của bê
tông trong kết cấu công trình thủy lợi được lựa chọn theo qui phạm thiết kế.
Tương quan giữa cường
độ nén và mác chống thấm nước của bê tông theo áp lực nước tối đa, như bảng
2.7. (chỉ để tham khảo), khi thiết kế cấp phối bê tông chống thấm. Khi cần xác
định mác chống thấm của bê tông, phải thông qua thí nghiệm.
Bảng 2.7. Tương quan
giữa cường độ nén và mác chống thấm của bê tông.
Rn, MPa
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
40
50 á 60
B
2
4
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
> 12
3.
Phương pháp thử
Các phương pháp thử
các tính chất của bê tông thủy công được qui định trong tiêu chuẩn 14TCN 65-
2001./.