Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 98/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 31/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến trẻ em

Ngày 31/03/2026, Chính phủ có ban hành Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.

Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến trẻ em

Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.

Đơn cử, căn cứ tại Điều 24 Nghị định 98/2026 có quy định về hành vi vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đổi với một trong các hành vi bắt trẻ em làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, ảnh hưởng đến việc học tập, vui chơi, giải trí, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

+ Tổ chức, ép buộc trẻ em đi xin ăn;

+ Cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn;

+ Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, ép buộc làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em;

+ Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của trẻ em để tạo ra nội dung gây tổn hại đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ hoặc để trục lợi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Bên cạnh đó, tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 98/2026 có quy định về biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 98/2026;

+ Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em trong trường hợp vi phạm hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định 98/2026 mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 98/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/5/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ, TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ TRẺ EM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;

Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13;

Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em trong phạm vi lãnh thổ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm:

a) Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính;

b) Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật, bao gồm: các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; cơ sở tôn giáo; tổ chức dịch vụ chi trả chính sách; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh; cơ sở văn hóa, vui chơi, giải trí và thể thao; cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở giáo dục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức khác.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 01 năm.

2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

3. Trong quá trình xem xét, xử lý vụ vi phạm, trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 9, Điều 11, khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 36, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định này nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc hoặc người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xử lý theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng;

c) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;

d) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu;

đ) Buộc hoàn trả số tiền đã thu trái pháp luật;

e) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

g) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định;

h) Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định;

i) Buộc hoàn trả số tiền hoặc hàng cứu trợ do thực hiện hành vi vi phạm;

k) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật;

l) Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng hoặc buộc thực hiện đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật;

m) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật;

n) Buộc chi trả toàn bộ chi phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em;

o) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;

p) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ;

q) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất bản phẩm;

r) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, xuất bản phẩm điện tử;

s) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em phù hợp;

t) Buộc di dời cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em;

u) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị;

v) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn;

x) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trên môi trường mạng;

y) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em.

4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Điều 17a, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền áp dụng mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các Điều 10, 11, 14, 15, 16, 34, khoản 1, khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của một chức danh quy định tại Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức gấp hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ, TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 7. Vi phạm quy định về khai hưởng chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi giả mạo, gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, gian dối là nạn nhân bị mua bán người để được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau: học văn hóa, học nghề hoặc trợ cấp khó khăn ban đầu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Khai báo gian dối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Khai báo gian dối để được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;

b) Cản trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;

c) Xúc phạm; kỳ thị; phân biệt đối xử đối với nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ, nơi ở, nơi làm việc, quê quán, hình thức bị mua bán, sức khỏe, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân khi chưa được sự đồng ý của họ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bị tiết lộ hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc xin lỗi nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tại cộng đồng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng ra nhận nuôi dưỡng, chăm sóc thực hiện một trong các hành vi sau đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

a) Bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm;

c) Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;

b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

a) Dụ dỗ, lôi kéo đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 10. Vi phạm về hoạt động của các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (gọi tắt là Cơ sở)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với Cơ sở lưu trữ không đầy đủ các loại hồ sơ, giấy tờ của đối tượng được tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với Cơ sở thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Cơ sở theo quy định của pháp luật;

b) Cấp không đủ hoặc cấp không bảo đảm chất lượng một trong số các vật dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân thường ngày gồm: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường; vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng là nữ, sách vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các đồ dùng khác theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Cơ sở thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất của Cơ sở sai mục đích;

b) Thu tiền dịch vụ trái với quy định của pháp luật;

c) Không bảo đảm một trong các điều kiện về môi trường, y tế, cơ sở vật chất, nhân sự;

d) Không tuân thủ quy trình cung cấp dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc hoàn trả cho đối tượng các khoản tiền đã thu trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ chi trả

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng (gọi chung là chế độ chính sách) không đủ mức cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chi trả chế độ chính sách không đúng thời hạn cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không chi trả chế độ chính sách cho đối tượng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chi trả chế độ chính sách không đúng đối tượng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định cho đối tượng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a) Để hư hỏng, thất thoát tiền, hàng cứu trợ, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Sử dụng, phân phối tiền, hàng cứu trợ không đúng mục đích, không đúng đối tượng;

c) Tráo đổi hàng cứu trợ.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả số tiền hoặc bồi thường giá trị hàng cứu trợ bị hư hỏng, thất thoát do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người sử dụng hàng cứu trợ bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật;

b) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật;

c) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;

d) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

đ) Cản trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc sức khỏe đối với người khuyết tật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện xác định khuyết tật bẩm sinh đối với trẻ em sơ sinh để kịp thời có biện pháp điều trị và chỉnh hình, phục hồi chức năng phù hợp.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật khi tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 15. Vi phạm quy định về trách nhiệm giáo dục đối với người khuyết tật của cơ sở giáo dục

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không bảo đảm các điều kiện dạy và học phù hợp với người khuyết tật theo quy định của pháp luật;

b) Không cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật;

c) Không cho phép người khuyết tật được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của người khuyết tật không thể đáp ứng;

d) Từ chối người khuyết tật nhập học ở độ tuổi cao hơn theo quy định của pháp luật;

đ) Đặt ra điều kiện tuyển sinh có nội dung hạn chế người khuyết tật, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật;

e) Không thực hiện ưu tiên tuyển sinh đối với người khuyết tật theo quy định của pháp luật;

g) Cản trở quyền học tập của người khuyết tật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo và các khoản đóng góp khác theo quy định của pháp luật về giáo dục;

b) Không thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất dạy và học bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật khi tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở giáo dục.

Điều 16. Vi phạm quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tư vấn việc làm cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không duy trì các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định cho người khuyết tật sau khi tổ chức hoạt động đào tạo từ 06 tháng trở lên;

b) Không đủ chương trình hoặc giáo trình hoặc đội ngũ nhà giáo phù hợp với hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;

c) Không bảo đảm hình thức, thời gian đào tạo phù hợp với hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;

d) Không cấp văn bằng, chứng chỉ khi người khuyết tật có đủ điều kiện được cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về tham gia giao thông dành cho người khuyết tật, người cao tuổi

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

1. Không ưu tiên bán vé cho người khuyết tật, người cao tuổi.

2. Người có trách nhiệm theo quy định của pháp luật mà không giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện cho người khuyết tật, người cao tuổi.

3. Từ chối chuyên chở người khuyết tật hoặc từ chối chuyên chở phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp của người khuyết tật bằng phương tiện giao thông công cộng.

Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin và truyền thông dành cho người khuyết tật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp sản xuất, phân phối sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông, bao gồm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số vi phạm một trong các quy định bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng không đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về cho vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ khác cho hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 19. Vi phạm về xác định mức độ khuyết tật

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện không đầy đủ trách nhiệm của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;

b) Thực hiện không đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc xác định mức độ khuyết tật để trục lợi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Từ chối xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật;

c) Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này;

d) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 20. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ đối với người cao tuổi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở người cao tuổi sống chung với con, cháu hoặc sống riêng;

b) Cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về sở hữu tài sản, quyền tham gia hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, nghỉ ngơi và các quyền hợp pháp khác;

c) Không miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội đối với người cao tuổi;

d) Không ưu tiên người cao tuổi nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi người cao tuổi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác;

đ) Không thực hiện chi trả khoản tiền hỗ trợ của Nhà nước cho người cao tuổi theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc thực hiện các hình thức đối xử tồi tệ khác với người cao tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc hoàn trả cho người cao tuổi các khoản tiền đã thu trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

d) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi theo quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện đầy đủ cam kết theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết để chăm sóc người cao tuổi theo quy định của pháp luật;

c) Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để trục lợi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẺ EM

Điều 22. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em trừ trường hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật;

b) Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, không thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hoặc bỏ mặc trẻ em tự sinh sống, cắt đứt quan hệ tình cảm và vật chất với trẻ em hoặc ép buộc trẻ em không sống cùng gia đình, trừ trường hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có hành vi cố ý bỏ rơi trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 23. Vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

a) Bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em;

c) Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em;

d) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em;

đ) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi bắt trẻ em làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, ảnh hưởng đến việc học tập, vui chơi, giải trí, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

a) Tổ chức, ép buộc trẻ em đi xin ăn;

b) Cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn;

c) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, ép buộc làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em;

d) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của trẻ em để tạo ra nội dung gây tổn hại đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ hoặc để trục lợi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em trong trường hợp vi phạm hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 25. Vi phạm quy định về cấm sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

a) Sử dụng trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác;

b) Rủ rê trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác;

c) Xúi giục, kích động trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác;

d) Lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác;

đ) Ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 26. Vi phạm quy định về quyền được chăm sóc sức khỏe của trẻ em

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện trách nhiệm bảo đảm chế độ dinh dưỡng phù hợp với sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ em theo từng độ tuổi;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện, cản trở phụ nữ mang thai tiếp cận dịch vụ y tế để được tư vấn sàng lọc, phòng ngừa các bệnh tật bẩm sinh cho trẻ em;

b) Không chấp hành các quyết định, biện pháp, quy định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền để bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe của trẻ em;

c) Áp dụng phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em;

d) Không ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em.

Điều 27. Vi phạm quy định về quyền được giáo dục của trẻ em

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hủy hoại sách, vở, đồ dùng học tập của trẻ em;

b) Cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho việc học tập của trẻ em theo quy định của pháp luật;

c) Không bảo đảm thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc đi học của trẻ em.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chi trả toàn bộ chi phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về quyền của trẻ em được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; quyền được bày tỏ ý kiến; quyền giữ gìn, phát huy bản sắc; quyền vui chơi, giải trí và cấm kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở trẻ em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em, trừ trường hợp vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;

b) Cản trở trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia vào các vấn đề về trẻ em;

c) Cản trở quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;

d) Cản trở quyền vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ép buộc, trù dập khi trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia vào các vấn đề về trẻ em;

b) Không tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi, giải thích ý kiến, nguyện vọng của trẻ em;

c) Không tiếp nhận, giải quyết, phản hồi ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của trẻ em, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em theo quy định;

d) Không công khai, công khai không chính xác thông tin về kế hoạch học tập và rèn luyện, chế độ nuôi dưỡng và các khoản đóng góp theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bạo lực, bỏ rơi và có nguy cơ bị xâm hại khác

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

a) Không thông báo, không cung cấp hoặc che giấu thông tin về trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực và có nguy cơ bị xâm hại khác cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền;

b) Ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực và có nguy cơ bị xâm hại khác cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp hoặc che giấu thông tin về trẻ em bị xâm hại cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không thông báo cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em;

c) Ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền;

d) Không cung cấp thông tin và phối hợp để thực hiện việc kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em khi được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

đ) Không bảo mật thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện đầy đủ, kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

b) Từ chối, không thực hiện việc hỗ trợ, can thiệp, chăm sóc thay thế đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Điều 30. Vi phạm quy định về cấm bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em; vi phạm quy định về cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn, thân thiện với trẻ em mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ không an toàn, gây tổn hại cho trẻ em;

b) Bán chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em;

c) Cho trẻ em sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về cung cấp các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thông tin, truyền thông có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em;

b) Không ghi chú về việc trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi nếu xuất bản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi có nội dung không phù hợp với trẻ em; không cảnh báo về việc có nội dung không phù hợp với trẻ em trong các sản phẩm nội dung số trên không gian mạng;

c) Không thông báo tuổi của trẻ em không được xem, nghe các chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh và các cuộc trình diễn nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em;

d) Không thực hiện yêu cầu về ghi thông tin trên xuất bản phẩm dành cho trẻ em.

2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sản xuất, xuất bản, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi, nội dung số trên không gian mạng và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em, theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm từ 01 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm từ 10 sản phẩm đến dưới 50 sản phẩm;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi vi phạm từ 50 sản phẩm đến dưới 100 sản phẩm;

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm từ 100 sản phẩm đến dưới 200 sản phẩm;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi vi phạm từ 200 sản phẩm đến dưới 500 sản phẩm;

e) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi vi phạm từ 500 sản phẩm đến dưới 1.000 sản phẩm;

g) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi vi phạm từ 1.000 sản phẩm trở lên.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trên các chương trình của kênh phát thanh, kênh truyền hình, báo chí và xuất bản phẩm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, xuất bản phẩm điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về cấm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công bố, tiết lộ một trong các thông tin sau đây mà không được sự đồng ý của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, người giám hộ của trẻ em và trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên, gồm: tên, tuổi; đặc điểm nhận dạng cá nhân; thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em; tài sản cá nhân; số điện thoại; địa chỉ thư tín cá nhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về trường, lớp, kết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về dịch vụ cung cấp cho cá nhân trẻ em.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:

a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác;

b) Lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em phù hợp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 34. Vi phạm quy định về cấm đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị của các cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em;

b) Xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị của các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xây dựng cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em;

b) Xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc di dời cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em do đặt không đúng phạm vi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 35. Vi phạm quy định đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho trẻ em

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động ngoài phạm vi đăng ký hoạt động.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động khi chưa được cấp đăng ký hoạt động hoặc không đăng ký hoạt động.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lấn chiếm cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em;

b) Sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 36. Vi phạm quy định về không bảo đảm an toàn dẫn đến tai nạn, thương tích cho trẻ em

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo, cảnh báo những nơi nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, nổ, điện giật, rơi, ngã và các nguy cơ khác dẫn đến tai nạn, thương tích cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không tuân thủ đầy đủ, kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn về sản xuất, kinh doanh, lưu hành các phương tiện giao thông vận tải dẫn đến tai nạn, thương tích cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 37. Vi phạm về trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi kinh doanh, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, độc hại, khiêu dâm, bạo lực, xúi giục tự tử, xuyên tạc, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không cảnh báo hoặc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, độc hại, khiêu dâm, bạo lực, xúi giục tự tử, xuyên tạc, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Không sử dụng các biện pháp, công cụ bảo đảm an toàn về thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; không gửi các thông điệp cảnh báo nguy cơ khi trẻ em cung cấp, thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em;

d) Không thực hiện yêu cầu xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em khi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, người giám hộ của trẻ em hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ trẻ em yêu cầu;

đ) Không tổ chức tiếp nhận thông tin, đánh giá phân loại theo mức độ an toàn cho trẻ em được các cơ quan, tổ chức, cá nhân và trẻ em gửi tới;

e) Không công bố danh sách các mạng thông tin, dịch vụ, sản phẩm trực tuyến theo mức độ an toàn đối với trẻ em;

g) Không thực hiện việc phát hiện, loại bỏ các hình ảnh, tài liệu, thông tin không phù hợp với trẻ em, ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em;

h) Không hướng dẫn sử dụng các dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin để bảo vệ trẻ em;

i) Không có biện pháp bảo vệ người tiếp cận thông tin, sử dụng dịch vụ là trẻ em.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng khi không có công cụ kiểm soát thời gian, bảo vệ trẻ em khỏi tình trạng lạm dụng, nghiện trò chơi điện tử. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có hành vi không áp dụng biện pháp, giải pháp hạn chế giờ chơi của trò chơi điện tử G1 đối với trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trên môi trường mạng (bao gồm việc xóa bỏ dữ liệu, ứng dụng trên máy chủ hoặc kho ứng dụng; đóng tên miền hoặc thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác để ngăn chặn sự truy cập của người dùng) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Buộc xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em thành lập trong thời hạn kiểm tra lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Dân số, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em, Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 15, 16; điểm b khoản 1 Điều 20; các Điều 27, 28, 34 và điểm b khoản 3 Điều 35 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành lập, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 23; điểm c khoản 2 Điều 26; khoản 1 Điều 28 và các Điều 30, 31, 34; điểm b khoản 3 Điều 35 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 13 và các Điều 18, 31, 32, 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

8. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập, Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 25 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

9. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17 và các Điều 34, 35, 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

10. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thành lập, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

11. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập, Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

12. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 18, Điều 30, Điều 31 và Điều 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 41 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

13. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 19; các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25; khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 27 và các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 42 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.

14. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, 8, 12, 13, 17; khoản 2 Điều 20; các Điều 23, 29, 30 và khoản 2 Điều 31 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.

15. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17; khoản 1 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; các Điều 29, 30, 31, 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 44 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.

16. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17; khoản 2 Điều 24; Điều 25 và Điều 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 45 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.

Điều 39. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 40. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em, Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Dân tộc và Tôn giáo có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh có thời hạn có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Dân số, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Cục trưởng Cục Việc làm, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh có thời hạn có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ Tôn giáo và Dân tộc thành lập có quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 41. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục quản lý thị trường thuộc Sở Công thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 43. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 44. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r và v khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r và v khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r và v khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q, r và v khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 45. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm e và v khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm e và v khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 46. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 39 đến Điều 45 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm hành chính được phân định tại Điều 38 Nghị định này.

2. Công chức, viên chức, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra về bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Công chức, viên chức, người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành về bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2026.

2. Nghị định số 130/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 48. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Lê Thành Long

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 98/2026/ND-CP

Hanoi, March 31, 2026

 

DECREE

ADMINISTRATIVE PENALTIES IN SOCIAL PROTECTION, ASSISTANCE, AND CHILDREN’S AFFAIRS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Administrative Penalties No. 15/2012/QH13 amended by the Law No. 54/2014/QH13, the Law No. 67/2020/QH14, the Law No. 56/2024/QH15, and the Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Children Law No. 102/2016/QH13 amended by the Law No. 28/2018/QH14, the Law No. 59/2024/QH15, and the Law No. 81/2025/QH15;

Pursuant to the Law on the Elderly No. 39/2009/QH12 amended by the Law No. 41/2024/QH15;

Pursuant to the Law on People with Disabilities No. 51/2010/QH12 amended by the Law No. 32/2013/QH13;

Pursuant to the Law on Prevention and Combat of Human Trafficking No. 53/2024/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government promulgates Decree on administrative penalties in social protection, assistance, and children’s affairs.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree prescribes administrative violations; forms of penalty, severity of penalty, remediation measures for each administrative violation; subject of penalty; entitlement to impose penalties, fines for each managerial title, entitlement to file administrative offence notice; implementation of administrative penalties, remediation measures in social protection, assistance, and children's affairs.

2. Penalties for administrative violations in social protection, assistance, and children’s affair that are not specified under this Decree shall be compliant with regulations on administrative penalties in relevant fields of governance.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese organizations and individuals; foreign organizations and individuals committing administrative penalties relating to social protection, assistance, or children’s affairs within territory, territorial waters, contiguous zones, exclusive economic zones, and continental shelves of the Socialist Republic of Vietnam; on aircraft with Vietnamese nationality, ships flying Vietnamese flag, unless otherwise specified by international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, include:

a) Individuals committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Competent persons entitled to file administrative offence notice.

3. Competent persons entitled to impose administrative penalties.

4. Agencies, organizations, and individuals related to administrative penalties in accordance with this Decree.

Article 3. Statute of limitations of administrative penalties

1. Statute of limitations of administrative penalties in social protection, assistance, and children's affairs is 1 year.

2. For the purpose of determining statute of limitations of administrative penalties, identification of finished or ongoing administrative penalties shall conform to Clause 1 Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 of the Government elaborating the Law on Administrative Penalties amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

Article 4. Implementation of administrative penalties

1. Implementation of decision on administrative penalties in social protection, assistance, and children’s affairs shall conform to the Law on Administrative Penalties No. 15/2012/QH13 amended by the Law No. 54/2014/QH13, the Law No. 67/2020/QH14, the Law No. 56/2024/QH15, and the Law No. 88/2025/QH15 (hereinafter referred to as “the Law on Administrative Penalties”) and guiding documents.

2. Administrative penalties in social protection, assistance, and children’s affairs on electronic environment shall conform to Chapter IIIa of Decree No. 118/2021/ND-CP amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Forms of penalties, remediation measures; implementation of administrative penalties and remediation measures

1. Forms of primary penalties:

a) Warning;

b) Monetary fine.

2. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits of administrative penalties;

b) Temporary suspension of all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

c) Temporary suspension of operation for 3 to 6 months.

3. Remediation measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandated suspension of care, custody;

c) Mandated removal or deletion of information, images, dossiers involving victims of human trafficking or persons in human trafficking victim identification process;

d) Mandated apology if requested;

dd) Mandated refund of unlawful monetary gain;

e) Mandated payment of medical examination and treatment costs;

g) Mandated repair, addition, and assurance of amenities and human resources as per the law;

h) Mandated policy payment as per the law;

i) Mandated return of money or aid that are results of violations;

k) Mandated surrender of confirmation of disabilities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Mandated determination, re-determination of degree of disability;

n) Mandated reimbursement of expenditure on books, notebooks, and learning materials for children;

o) Mandated addition of education and training programs, course books, teaching staff appropriate to vocational education and training provided for people with disabilities;

p) Mandated issuance of degree and certificate;

q) Mandated recovery and disposal of products, printed matters, toys, printed newspapers, and publications;

r) Mandated removal of articles on online newspapers, electronic magazines, talking newspaper, image newspaper, and electronic publication;

s) Mandated termination of adoptive care or change into appropriate forms of adoptive care;

t) Mandated relocation of service facilities, manufacturing facilities, storage facilities of toxic goods or with direct risk of fire or child protective service providers, education establishments, medical facilities, cultural facilities, children recreational facilities;

u) Mandated dismantlement of structures, equipment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x) Mandated removal of information and services that are harmful to children; services and applications that fabricate or infringe lawful rights and benefits of children on the internet;

y) Mandated removal, deletion of information relating to private lives or secrets of children.

4. Implementation of penalties and remediation measures under this Decree shall conform to Section 2, Section 3 Chapter III of the Law on Administrative Penalties, Articles 17a, 18, 19, 20, 21, 22, 23, and 41 of Decree No. 118/2021/ND-CP amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

Article 6. Fines and entitlement to impose fines

1. Maximum fines for violations in social protection, assistance, and children’s affairs shall be VND 50.000.000 for individuals and VND 100.000.000 for organizations.

2. Fines under Chapter II hereof are fines imposed on administrative penalties committed by individuals, except for those under Articles 10, 11, 14, 15, 16, 34, Clause 1 and Clause 2 Article 35, and Clause 2 Article 37 hereof. Fines imposed on an organization shall be double that on an individual for the same administrative violation.

3. Entitlement to impose administrative penalties of a managerial title under Articles 39, 40, 41, 42, 43, 44, and 45 hereof applies to an administrative violation committed by an individual. In case of fines, fines imposed on an organization shall be double that in an individual for the same violation.

Chapter II

VIOLATIONS, PENALTIES, FINES, REMEDIATION MEASURES OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Violation of regulations pertaining to declaration for claim of social support policies, social support pensions, support for human trafficking victims

1. A fine from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed to individuals who rely on fraud or impersonation to receive emergency social support but are not liable to criminal prosecutions.

2. A fine from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on individuals who rely on fraud, impersonation as human trafficking victims to benefit from: formal education support policies, vocational education and training support policies, or initial allowance but are not liable to criminal prosecutions.

3. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who falsely declare to receive monthly social allowances but are not liable to criminal prosecutions;

b) Individuals who falsely declare to receive monthly social pensions but are not liable to criminal prosecutions;

c) Individuals who falsely declare to receive monthly adoptive care support but are not liable to criminal prosecution;

d) Individuals who falsely declare to be admitted to social support facilities, child protective service providers, elderly care facilities, care facilities for people with disabilities, victim support facilities.

4. Remediation measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandated suspension from receiving care at social support facilities, child protective service providers, elderly care facilities, care facilities for people with disabilities, victim support facilities for violations under Point d Clause 3 of this Article.

Article 8. Violation of regulations pertaining to support for human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process

1. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who obstruct the reception of human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process;

b) Individuals who obstruct support provided for human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process;

c) Individuals who insult, discriminate human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process.

2. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals who threaten human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process, their relatives, witnesses, individuals reporting crime, denouncing, declaring, or preventing violations under Article 3 of the Law on Prevention and Combat of Human Trafficking but are not liable to criminal prosecutions.

3. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on individuals who disclose information pertaining to age, name, phone number, social media, address, residence, hometown, trafficking method, health, images, dossiers of human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process without their permission but are not liable to criminal prosecution unless such disclosure is necessary to protect their lives or health or specified by regulations of the law

4. Remediation measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandated apologies towards human trafficking victims, persons in human trafficking victim identification process, their relatives, witnesses, individuals reporting crime, denouncing, declaring, or preventing violations if requested for violations under Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article.

Article 9. Violation of regulations pertaining to care responsibility of caregiver of social protection beneficiaries, the elderly, people with disabilities, and children in community

1. A fine from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on caregivers who commit the following violations involving care recipients in community but are not liable to criminal prosecution.

a) Preventing care recipients from eating, drinking; limiting or preventing personal hygiene;

b) Forcing care recipients to live in toxic, hazardous environment;

c) Insulting, abusing, torturing, discriminating social protection beneficiaries, the elderly, people with disabilities, and children.

2. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on caregivers who commit the following violations but are not liable to criminal prosecution:

a) Exploiting care adoption for personal gain;

b) Forcing care recipients to engage in arduous, toxic, hazardous work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Inciting, persuading care recipients to commit violations of the law;

b) Forcing care recipients to commit violations of the law.

4. Remediation measures:

a) Mandated return of unlawful gains generated by violations under Clause 2 and Clause 3 of this Article;

b) Mandated payment of medical examination and treatment costs for individuals whose health is affected as a result of violations under Clause 1, Point b Clause 2, and Clause 3 of this Article.

Article 10. Violations pertaining to operation of social support facilities, elderly care facilities, care facilities for people with disabilities, victim support facilities, child protective service providers (hereinafter referred to as “facilities”)

1. A fine from VND 1.000.000 to VND 2.000.00 shall be imposed on facilities that fail to store adequate dossiers of care recipients as per the law.

2. A fine from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on facilities that:

a) Fail to file periodic reports on operation of the facilities as per the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on facilities that:

a) Use facility expenditure or amenities for the wrong purposes;

b) Charge service fees in a manner that contradicts regulations of the law;

c) Fail to meet either environment, medical, amenity, or human resource conditions;

d) Fail to comply with service provision procedures promulgated by competent regulatory authorities.

4. Remediation measures:

a) Mandated return of revenues generated by violations under Point a Clause 3 of this Article;

b) Mandated refund of unlawful charges to original payers for violations under Point b Clause 3 of this Article;

c) Mandated repair, addition, assurance of amenities and human resources for violations under Point c Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

a) Service providers that fail to adequately pay monthly social allowances, monthly care funding, monthly pension allowances, funeral funding (hereinafter referred to as “policy payments”) to eligible entities but are not liable to criminal prosecution;

b) Service providers that fail to make policy payment for eligible entities in a timely manner but are not liable to criminal prosecution.

2. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on:

a) Service providers that fail to make policy payments but are not liable to criminal prosecution;

b) Service providers that fail to make policy payments to adequate entities but are not liable to criminal prosecution;

3. Remediation measures:

Mandated policy payment as per the law to eligible entities for violations under Clause 1 and Clause 2 of this Article.

Article 12. Violation of regulations pertaining to management of material, monetary aid

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Individuals whose actions lead to damage or loss of material, monetary aid except due to natural disasters or fire;

b) Individuals who use, distribute material, monetary aid for the wrong purposes or to wrong entities;

c) Individuals who swap material aid.

2. Remediation measures:

a) Mandated refund of monetary aid or compensation for material aid that is lost or damaged as a result of violation under Point a Clause 1 of this Article;

b) Mandated return of revenues generated by violations under Point b and Point c Clause 1 of this Article;

c) Mandated payment of medical examination and treatment costs for users of material aid suffering from health afflictions as a results of Point a and Point c Clause 1 of this Article.

Article 13. Violations of regulations pertaining to prohibited acts regarding people with disabilities

1. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Individuals who obstruct the lawful right to get married and raise children of people with disabilities;

c) Individuals who prevent people with disabilities from living independently, integrating with the community;

d) Individuals who prevent people with disabilities from participating in social activities on equal ground;

dd) Individuals who prevent people with disabilities from exercising the right to access information technology.

2. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals who fail to exercise responsibility to care for people with disabilities as per the law.

3. A fine from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on individuals who exploit images, personal information, conditions of people with disabilities, organizations of people with disabilities, organizations for people with disabilities for personal gain or violation of the law but are not liable to criminal prosecution.

4. A fine from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on individuals who incite, persuade, or force people with disabilities to commit violations of the law but are not liable to criminal prosecution.

5. Remediation measures:

a) Mandated return of revenues generated by violations under Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Mandated fulfillment of responsibility to care for people with disabilities as per the law.

Article 14. Violation of regulations pertaining to responsibility to provide healthcare for people with disabilities of medical examination and treatment establishments

1. A fine from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on establishments that fail to give advice pertaining to prevention and early detection of disabilities.

2. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on establishments that fail to perform screening for birth defects in order to take appropriate treatment, orthopaedic, recovery measures.

3. A fine from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on establishments that fail to renovate, upgrade medical examination and treatment amenities to ensure accessibility for people with disabilities during renovation and improvement of medical examination and treatment establishments.

Article 15. Violation of regulations pertaining to responsibility to educate people with disabilities of education establishments

1. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on:

a) Establishments that fail to satisfy teaching and learning conditions applicable to people with disabilities as per the law;

b) Establishments that fail to provide learning supplies specifically for people with disabilities as per the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Establishment that reject enrolment of people with disabilities at an older age as per the law;

dd) Establishments that impose enrolment requirements that limit people with disabilities except specific cases as per the law;

e) Establishments that do not prioritize enrolment of people with disabilities as per the law;

g) Establishments that obstruct the right to learn of people with disabilities.

2. A fine ranging from 10.000.000 VND to 15.000.000 VND shall be imposed on:

a) Establishments that fail to reduce or exempt tuition, training costs, and other contributions according to education laws;

b) Establishments that fail to renovate, improve teaching and learning amenities or ensure accessibility for people with disabilities during renovation and repair of education establishments.

Article 16. Violation of regulations pertaining to vocational education and training of vocational education and training facilities regarding people with disabilities

1. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on facilities that fail to provide occupational counseling for people with disabilities as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Facilities that fail to maintain vocational education and training conditions as per the law for people with disabilities after providing education and training for at least 6 months;

b) Facilities that fail to satisfy education and training program or course book or teaching staff requirements in respect of vocational education and training provided for people with disabilities;

c) Facilities that fail to satisfy education and training format, schedule that are appropriate to vocational education and training provided for people with disabilities;

d) Facilities that fail to issue certificate, degree to qualified people with disabilities as per the law.

3. Remediation measures:

a) Mandated addition of programs, course books, teaching staff appropriate to vocational education and training for people with disability for violations under Point b Clause 2 of this Article;

b) Mandated issuance of certificate and degree for violations under Point d Clause 2 of this Article.

Article 17. Violation of regulations pertaining to traffic accessibility for people with disabilities and the elderly

A fine from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Responsible individuals who refuse to assist or arrange convenient seats for people with disabilities and the elderly.

3. Individuals who refuse transportation of people with disabilities or transportation of appropriate equipment and aid of people with disabilities on public transport.

Article 18. Violation of regulations pertaining to information and communication for people with disabilities

1. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on enterprises manufacturing and distributing information, communication products and services, including hardware, software, and digital information that violate any of the regulation on mandatory application of standards and technology assisting people with disabilities in accessing, using information, communication products and services.

2. A fine from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on individuals that fail to adhere to regulations on entities eligible for policies on concessional loan and other support in research, manufacturing, production, service provision, and aid for people with disabilities to access information technology and communication.

3. Remediation measures:

Mandated return of revenues generated by violations under Clause 2 of this Article;

Article 19. Violation of determination of degree of disability

1. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Individuals who fail to adequately exercise methods for determining, re-determining degree of disability.

2. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who take advantage of disability degree determination process for personal gain but are not liable to criminal prosecution;

b) Individuals who refuse to determine or re-determine degree of disabilities or issue or re-issue confirmation of disabilities;

c) Individuals who commit fraud in determination, re-determination of degree of disability or issuance, re-issuance of confirmation of disabilities.

3. Remediation measures:

a) Mandated fulfillment of adequate council responsibility for violations under Point a Clause 1 of this Article;

b) Mandated implementation of methods for determining, re-determining degree of disability for violations under Point b Clause 1 of this Article;

c) Mandated return of unlawful revenues generated by violations under Point a and Point c Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Mandated surrender of confirmation of disabilities for violations under Point c Clause 2 of this Article.

Article 20. Violation of regulations pertaining to rights and obligations towards the elderly

1. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who prevent the elderly from living with children or grandchildren or living separately;

b) Individuals who prevent the elderly from exercising the right to own property, participate in cultural activities, education activities, sports, recreation, tourism, rest and other legitimate rights;

c) Individuals who do not exempt contributions in social activities for the elderly;

d) Individuals who do not prioritize the elderly in distribution of material, monetary aid, healthcare, and accommodation support during initial remediation operations in case of natural disasters or other force majeure;

dd) Individuals who fail to transfer Government support to the elderly as per the law.

2. A fine from VND 10.000.000 to VND 20.000.00 shall be imposed on individuals who prevent the elderly from eating, drinking, or practicing personal hygiene; force the elderly to live in toxic, hazardous environment; or otherwise mistreat the elderly but are not liable to criminal prosecution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandated apologies if requested for violations under Clause 2 of this Article;

b) Mandated refund of unlawful charges to the elderly for violations under Point c Clause 1 of this Article;

c) Mandated policy payment as per the law for violations under Point dd Clause 1 of this Article;

d) Mandated payment of all medical examination and treatment costs for the elderly whose health is affected by violations under Clause 2 of this Article.

Article 21. Violation of regulations pertaining to obligation to care for the elderly

1. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who fail to exercise obligation to care for the elderly as per the law;

b) Individuals who fail to adequately comply with signed service contracts to care for the elderly as per the law;

c) Individuals who take advantage of elderly care for personal gain but are not liable to criminal prosecution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mandated return of revenues generated by violations under Point c Clause 1 of this Article.

Section 2. VIOLATIONS, FORMS OF PENALTY, FINES, AND REMEDIATION MEASURES FOR ADMINISTRATIVE PENALTIES IN CHILDREN’S AFFAIRS

Article 22. Violation of regulations pertaining to child care

1. A fine from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on:

a) Parents or caregivers who fail to exercise their obligation and responsibility in caring for children unless temporary separation is imposed or children are put into adoptive care as per the law;

b) Parents or caregivers who fail to care for children, fail to exercise their obligation and responsibility in childcare or abandon children to live on their own, terminate emotional and physical affection with children or forcing children to live away from family unless temporary separation is imposed or children are put into adoptive care as per the law.

2. A fine from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on parents and caregivers who intentionally abandon children but are not liable to criminal prosecution.

Article 23. Violation of regulations pertaining to child violence

1. A fine from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on individuals who commit the following violations but are not liable to criminal prosecution:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Forcing children to live in hazardous, toxic environment or otherwise mistreating children;

c) Causing damage to children’s psychology, dignity, honor, insulting, scolding, threatening, isolating, or otherwise affecting children’s growth;

d) Isolating or using other punitive methods to cause physical, psychological damage;

dd) Frequently scaring children via the use of images, sound, animals, items.

2. Remediation measures:

a) Mandated payment of medical examination and treatment costs for children for violations under Clause 1 of this Article which cause physical injuries or health problems for children where offenders are not liable to criminal prosecution;

b) Mandated disposal of items harmful to children’s health for violations under Point dd Clause 1 of this Article.

Article 24. Violation of regulations pertaining to child exploit, child abuse

1. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on individuals who force children to do housework that is excessive, time-consuming, affecting their study, recreation process, or growth.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Organizing, forcing children to beg on the street;

b) Leasing, lending children or using children to beg on the street;

c) Coordinating, inciting, convincing, persuading, exploiting, forcing to act as middleman in child abuse transactions;

d) Coordinating, inciting, convincing, persuading, exploiting, forcing children into labor in a manner that contradicts regulations of the law.

3. A fine from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on individuals who exploit personal images or information of children to create contents that affect physical and psychological growth of children or for personal gain but are not liable to criminal prosecution.

4. Remediation measures:

a) Mandated return of unlawful gains generated by violations under Clause 2 and Clause 3 of this Article;

b) Mandated payment of medical examination and treatment costs for children if violations under Clause 1, Clause 2, Clause 3 of this Article cause physical injuries or health problems to children but are not liable to criminal prosecution.

Article 25. Violation of regulations pertaining to employing, inciting, persuading, convincing, exploiting, forcing children to violate the law, violate other people’s dignity or honor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Utilizing children to violate the law, or violate other people's dignity and honor;

b) Convincing children to violate the law or violate other people’s dignity and honor;

c) Inciting children to violate the law or violate other people’s dignity and honor;

d) Exploiting children for violation of the law, violation of other people’s dignity and honor;

dd) Forcing children to violate the law or violate other people dignity and honor.

2. Remediation measures:

Mandated payment of medical examination and treatment costs for children for violations under Clause 1 of this Article which cause physical injuries or health problems for children where offenders are not liable to criminal prosecution.

Article 26. Violation of regulations on right to receive healthcare of children

1. A fine from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Individuals that fail to adequately fulfill responsibility to provide initial, preventive healthcare, counseling and support for children regarding reproductive health and sexual health.

2. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who refuse to provide or prevent women from accessing medical services in order to receive advice pertaining to screening and prevention of birth defects;

b) Individuals who fail to comply with decisions, solutions, regulations of competent agencies and persons in order to protect lives and health of children;

c) Individuals who adopt harmful customs or traditions that affect children’s health;

d) Individuals who do not prioritize children in medical examination and treatment.

Article 27. Violation of regulations pertaining to right to receive education

1. A fine from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who destroy books, notebooks, learning supplies of children;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Individuals who do not guarantee time and conditions for learning of children.

2. A fine from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on individuals who obstructing children’s learning process.

3. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals who convince, persuade, force children to drop out.

4. Remediation measures:

Mandated refund of payments for books, course books, learning supplies of children for violations under Point a Clause 1 of this Article.

Article 28. Violation of regulations pertaining to children’s right to access information and participate in social activities; right to express ideas; right to preserve and exercise traditions; right to play and relax or discrimination against children

1. A fine from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who prevent children from participating in social activities appropriate to their age, growth, needs, capacity unless such action serves children's best benefits;

b) Individuals who prevent children from expressing their ideas, desires or participating in children matters;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d)Individuals who prevent children from exercising their right to play, relax, participate in cultural, artistic, sports, tourism activities as per the law.

2. A fine from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who force or condemn children when they express their ideas, desires or participate in children matters;

b) Individuals who do not respect, listen, consider, respond to, or provide explanation for ideas, desires of children;

c) Individuals who do not receive, resolve, respond to ideas, recommendations, desires of children, or arrange representation of children's voice as per the law;

d) Individuals who fail to accurately declare information pertaining to learning and training plans, diet regimes, and donations as per the law.

3. A fine from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals who discriminate against children due to personal characteristic, family situations, gender, ethnicity, nationality, religion of children.

4. Remediation measures:

a) Mandated apologies if requested for violations under Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Violation of regulations pertaining to assistance and intervention provided for children in special situation, violated children, or children prone to abuse, violence, or at risk of being violated

1. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals who commit the following violations but are not liable to criminal prosecution:

a) Failing to notify, provide, or concealing information pertaining to children at risk of being abused, assaulted, or violated from competent agencies, competent persons;

b) Obscuring information on children at risk of being abused, assaulted, or violated from competent agencies, competent persons.

2. A fine from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who fail to provide or conceal information on violated children from competent agencies, competent persons but are not liable to criminal prosecution;

b) Individuals who fail to notify designated areas about child violation;

c) Individuals who prevent information on children being violated from reaching competent agencies, competent persons;

d) Individuals who do not provide information or cooperate in verifying violation, loss of safety, possibility of injury of children at request of competent agencies, competent persons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who fail to adequately, promptly provide support and intervention for children subject to violation or abuse, exploitation, abandonment, or special situations;

b) Individuals to refuse to provide assistance, intervention, or alternative care for children being violated or at risk of violence, abuse, abandonment, and children in special situations.

Article 30. Violation of regulations pertaining to selling to children or letting children use addictive substances, other stimulants, unsafe or harmful food for children; regulations pertaining to provision of products and services safe, friendly for children but not liable to criminal prosecution

1. A fine from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who provide products and services that are not safe or harmful to children;

b) Individuals who sell addictive substances, other stimulants, or food that is not safe or harmful to children;

c) Individuals who allow children to use addictive substances, other stimulants, or food that are not safe or harmful for children.

2. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Temporary partial or total suspension of business operation related to the violation for 1 to 3 months for violations under Point b Clause 1 of this Article.

3. Remediation measures:

a) Mandated destruction of goods and items for violations under Clause 1 of this Article;

b) Mandated payment of medical examination and treatment costs for children for violations under Clause 1 of this Article which cause physical injuries or health problems for children where offenders are not liable to criminal prosecution.

c) Mandated payment of amounts equal to value of exhibit of administrative violations that have been unlawfully consumed, dispersed, or disposed for violations under Clause 1 of this Article.

Article 31. Violation of regulations pertaining to provision of cultural, information, communication products and services that affect health growth of children

1. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals who provide internet services and other services of which contents affect healthy growth of children;

b) Individuals who fail to specify that publication, printed matters, toys are not for children if such items contain contents that are inappropriate for children; fail to issue warning about contents inappropriate for children in digital contents on the internet;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Individuals who fail to fulfill requirements pertaining to disclosure on publications intended for children.

2. A fine shall be imposed on individuals who produce, publish, duplicate, regulate, operate, distribute, own, transport, store, trade publications, toys, games, digital contents on the internet and other products intended for children of which contents affect healthy growth of children as follows:

a) From VND 3.000.000 to VND 5.000.000 where violations involve from 1 product to less than 10 products;

b) From VND 5.000.000 to VND 10.000.000 where violations involve from 10 products to less than 50 products;

c) From VND 10.000.000 to VND 15.000.000 where violations involve from 50 products to less than 100 products;

d) From VND 15.000.000 to VND 20.000.000 where violations involve from 100 products to less than 200 products;

dd) From VND 20.000.000 to VND 30.000.000 where violations involve from 200 products to less than 500 products;

e) From VND 30.000.000 to VND 40.000.000 where violations involve from 500 products to less than 1.000 products;

g) From VND 40.000.000 to VND 50.000.000 where violations involve 1.000 products or more.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalties:

Confiscation of exhibition of administrative violations for violations under Point b, Point d Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article.

5. Remediation measures:

a) Mandated removal of articles on online newspapers, online magazines, speaking newspaper, image newspaper, electronic publications for violations under Point b and Point d Clause 1 and Clause 3 of this Article;

b) Mandated revocation and disposal of products, printed matters, toys, printed newspaper, and publications for violations under Point b Clause 1 and Clause 2 of this Article;

c) Mandated apologies if requested for violations under Clause 2 of this Article;

d) Mandated payment of amounts equal to value of exhibit of administrative violations that have been unlawfully consumed, dispersed, disposed for violations under Point b and Point d Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article.

Article 32. Violation of regulations pertaining to disclosure of information pertaining to private lives and secrets of children

1. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on individuals who disclose any of the following information without permission of parents or caregivers of children and children at 7 years of age or older: name, age; identifying characteristics; health conditions and private life in medical records; personal images; information pertaining to family members, caregivers; private belongings; phone number; personal mailing address; address and information of residence and hometown; address, information, results of academic progress and peer relationships; information on services provided for children.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandated apologies if requested for violations under Clause 1 of this Article;

b) Mandated removal or deletion of information pertaining to private lives and secrets of children for violations under Clause 1 of this Article.

Article 33. Violation of regulations pertaining to exploitation of adoptive care of children to violate children; exploitation of Government regulations, policies, and support, assistance of organizations, and individuals provided for children for personal gains

1. A fine from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on individuals who commit the following violations but are not liable to criminal prosecution:

a) Exploiting adoptive care of children to conducts actions that cause mental, physical health, psychology, emotion, dignity, honor of children in form of violence, abuse, abandonment, negligence and other damage;

b) Exploiting Government regulations and policies and assistance, support of organizations and individuals for children for personal gain.

2. Remediation measures:

a) Mandated payment of medical examination and treatment costs for children for violations under Point a Clause 1 of this Article which cause physical injuries or health problems for children where offenders are not liable to criminal prosecution;

b) Mandated return of unlawful revenues generated by violations under Point b Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. Violation of regulations pertaining to placement of service establishments, manufacturing facilities, storage facilities of toxic, hazardous goods or with combustion risks in proximity to child protective service facilities, education, medical, cultural facilities, recreational areas of children or vice versa

1. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on:

a) Organizations that build structures, install equipment of service establishments, manufacturing facilities, storage facilities of toxic, hazardous goods or with combustion risks in proximity to child protective service facilities, education, medical, cultural facilities, recreational areas of children;

b) Organizations that build structures, install equipment of child protective service facilities, education, medical, cultural facilities, recreational areas of children in proximity to service establishments, manufacturing facilities, storage facilities of toxic, hazardous goods or with combustion risks.

2. A fine from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on:

a) Organizations that build service establishments, manufacturing facilities, storage facilities of toxic, hazardous goods or with combustion risks in proximity to child protective service facilities, education, medical, cultural facilities, recreational areas of children;

b) Organizations that build child protective service facilities, education, medical, cultural facilities, recreational areas of children in proximity to service establishments, manufacturing facilities, storage facilities of toxic, hazardous goods or with combustion risks.

3. Additional penalties:

Temporary suspension of operation for 3 months to 6 months for any of the violation under Clause 1 and Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandated dismantlement of structures and equipment for violations under Clause 1 of this Article;

b) Mandated relocation of service establishments, manufacturing facilities, storage facilities of toxic, hazardous goods or with combustion risks or child protective service facilities, education, medical, cultural facilities, recreational areas of children due to failure to comply with separation distance under Clause 2 of this Article.

Article 35. Violation of regulations pertaining to child protective service facilities, management and use of infrastructures intended for children

1. A fine from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on child protective service facilities that operate beyond the registered scope of operation.

2. A fine from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on child protective service facilities that enter into operation before obtaining registration for operation.

3. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on:

a) Organizations that encroach upon infrastructures for learning, recreation, or child protective services;

b) Organizations that use infrastructures for learning, recreation, or child protective services for unlawful purposes or in an unlawful manner.

4. Remediation measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandated restoration to original conditions for violations under Point b Clause 3 of this Article.

Article 36. Violation of regulations pertaining to safety risks leading to accidents, injuries of children

1. A fine from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on:

a) Individuals that fail to report, warn about dangerous, toxic, combustible areas, areas prone to electric shock, falling, and other hazards that cause accidents, injuries for children but are not liable to criminal prosecution;

b) Individuals that fail to adequately, promptly adopt safety measures in production, business, operation of transport vehicles in a manner that leads to accidents, injuries to children but are not liable to criminal prosecution.

2. Remediation measures:

a) Mandated timely adoption of safety measures for violations under Clause 1 of this Article;

b) Mandated payment of medical examination and treatment costs for children for violations under Clause 1 of this Article which cause physical injuries or health problems for children where offenders are not liable to criminal prosecution.

Article 37. Violation of responsibilities to protect children on the internet

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Providing, sharing information or services that are harmful to children, information, services that are fabricated, toxic, pornographic, violent, advocating suicide, distorting, threatening, violating dignity or honor, violating lawful rights and benefits of children but not liable to criminal prosecution;

b) Failing to warn or remove information or services that are harmful to children, information, services that are fabricated, toxic, pornographic, violent, advocating suicide, distorting, threatening, violating dignity or honor, violating lawful rights and benefits of children but not liable to criminal prosecution;

c) Failing to adopt measures or instruments to maintain safety of information pertaining to private lives of children; failing to send warning when children provide or change information on their private lives;

d) Failing to comply with request to delete, remove information on private lives of children of parents, caregivers, guardians or competent agencies, organizations, and individuals in child protective services;

dd) Failing to receive information or assess classification of level of safety for children submitted by other agencies, organizations, individuals, and children;

e) Failing to publicize list of information networks, services, online products categorized by level of safety for children;

g) Failing to detect and remove images, documents, information that is in appropriate for children or affecting healthy growth of children;

h) Failing to provide instructions to use information technology services and equipment to protect children;

i) Failing to protect individuals accessing information, using services who are children.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remediation measures:

a) Mandated return of unlawful gains generated by violations under Clause 1 and Clause 2 of this Article;

b) Mandated payment of medical examination and treatment costs for children for violations under Clause 2 of this Article which case physical injuries or health problems for children where offenders are not liable to criminal prosecution.

c) Mandated removal of information, services harmful to children; removal of services, applications that are fabricated, distorting, violating lawful rights and benefits of children on the internet (including removal of data, application on server or application store; termination of domain name or other technical solutions to prevent user access) for violations under Point a Clause 1 of this Article;

d) Mandated deletion or removal of information on private lives of children for violations under Point d Clause 1 of this Article.

Chapter III

ENTITLEMENT TO FILE NOTICE OF ADMINISTRATIVE OFFENCE AND ADMINISTRATIVE PENALTIES

Article 38. Determination of entitlement to impose penalties

1. Chairpersons of People’s Committees of all levels have the power to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Chapter II hereof in accordance with entitlement under Article 39 hereof and within their functions, tasks, and powers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Chief of inspectorate established by the Minister of Health shall be entitled to impose administrative penalties and other remediation measures for administrative violations under Chapter II hereof in accordance with Clause 5 Article 40 hereof and within assigned functions, tasks, and powers.

4. Director of Department of Medical Service Administration, Director of Vietnam Population Authority, Director of Administration of Disease Prevention, Director of Agency of Food Safety, Directors of Sub-departments of Health, Directors of Sub-departments in population, children, Directors of Sub-departments of food safety, Directors of Sub-departments of food safety and hygiene affiliated to Departments of Health shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Chapter II hereof according to Clause 1, Clause 2, and Clause 3 Article 40 hereof and within assigned functions, tasks, and powers.

5. Chief of inspectorate established by the Minister of Education and Training, Director of Vocational Education and Training Department and Continuing Education Department, Directors of Departments of Education and Training shall be entitled to to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative penalties under Article 15, Article 16; Point b Clause 1 Article 20; Articles 27, 28, 34, and Point b Clause 3 Article 35 hereof according to Clause 2, Clause 3, and Clause 5 Article 40 hereof and within assigned functions, tasks, and powers.

6. Chief of inspectorate established by the Minister of Culture, Sports and Tourism, Director of Authority of Press, Director of Authority of Broadcasting and Electronic Information, Director of Department of Publishing, Printing and Issuing, Directors of Departments of Culture, Sports, and Tourism shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Point b Clause 1 Article 20; Clause 1 Article 23; Point c Clause 2 Article 26; Clause 1 Article 28, and Articles 30, 31, 34; Point b Clause 3 Article 35 hereof according to Clause 2, Clause 3, and Clause 5 Article 40 hereof and within assigned functions, tasks, and powers.

7. Chief of inspectorate established by the Minister of Science and Technology, Directors of Departments of Science and Technology shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Point dd Clause 1 and Clause 3 Article 13 and Articles 18, 31, 32, 37 hereof according to Clause 2 and Clause 5 Article 40 hereof and within functions, tasks, and powers.

8. Chief of inspectorate established by the Minister of Science and Technology, Directors of Departments of Science and Technology shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Point dd Clause 1 and Clause 3 Article 13 and Articles 18, 31, 32, 37 hereof according to Clause 2 and Clause 5 Article 40 hereof and within assigned functions, tasks, and powers.

9. Chief of inspectorate established by the Minister of Construction, Directors of Departments of Construction shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Article 17 and Articles 34, 35, and 36 hereof according to Clause 2 and Clause 5 Article 40 hereof and within assigned functions, tasks, and powers.

10. Chief of inspectorate established by the Minister of Ethnic and Religious Affairs, Director of Government Committee for Religious Affairs, Director of Departments of Ethnic and Religious Affairs shall be entitled to impose administrative penalties and remediation measures under Clause 3 Article 28 hereof according to Clause 2, Clause 3, and Clause 5 Article 40 hereof and within assigned scope, functions, tasks, and powers.

11. Chief of inspectorate established by the Minister of Home Affairs, Director of Department of Employment, Director of Departments of Home Affairs shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Clause 2 Article 24 hereof according to Clause 2, Clause 3, and Clause 5 Article 40 hereof and within assigned scope, functions, tasks, and powers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Managerial titles entitled to impose administrative penalties of people's public security shall be entitled to impose administrative penalties and adopt other remediation measures for administrative penalties under Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18; Point a and Point c Clause 2 Article 19; Articles 20, 21, 22, 23, 24, 25; Clause 2 Article 26; Point a Clause 1, Clause 2, Clause 3 Article 27 and Articles 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 hereof according to Article 42 hereof and within assigned scope, functions, tasks, and powers.

14. Managerial titles entitled to impose administrative penalties of Border Guard shall be entitled to impose administrative penalties and adopt other remediation measures for administrative penalties under Articles 7, 8, 12 ,13, 17; Clause 2 Article 20; Articles 23, 29, 30, and Clause 2 Article 31 hereof according to Article 43 hereof and within assigned scope, functions, tasks, and powers.

15. Managerial titles entitled to impose administrative penalties of Coast Guard shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Clause 2 and Clause 3 Article 17; Clause 1 Article 23; Clause 2 Article 24; Clause 1 Article 25; Articles 29, 30, 31, 36 hereof according to Article 44 hereof and within assigned scope, functions, tasks, and powers.

16. Managerial titles entitled to impose administrative penalties of maritime port authorities, airport authorities, waterway port authorities shall be entitled to impose administrative penalties and adopt remediation measures for administrative violations under Article 17; Clause 2 Article 24; Article 25, and Article 36 hereof according to Article 45 hereof and within assigned scope, functions, tasks, and powers.

Article 39. Entitlement of Chairpersons of People’s Committees

1. Chairpersons of People’s Committees of communes, wards, and special administrative regions have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000.

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Clause 3 Article 5 hereof.

2. Chairpersons of People’s Committees of provinces and cities have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Clause 3 Article 5 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Directors of Sub-departments in population, children’s affairs and Directors of Sub-departments of Food Safety affiliated to Departments of Health have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Clause 3 Article 5 hereof.

2. Directors of department of Health, Directors of Departments of Home Affairs, Directors of Departments of Education and Training, Directors of Departments of Culture - Sports and Tourism, Directors of Departments of Science and Technology, Directors of Departments of Justice, Directors of Departments of Construction, Departments of Ethnic and Religion’s Affairs have the right to:

a) issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Clause 3 Article 5 hereof.

3. Director of Department of Medical Service Administration, Director of Vietnam Population Authority, Director of Administration of Disease Prevention, Director of Agency of Drug Administration, Director of Agency of Food Safety, Director of Department Vocational Education and Continuing Education, Director of Authority of Press, Director of Authority of Broadcasting and Electronic Information, Director of Department of Publishing, Printing and Issuing, Director of Department of Employment, Government Committee for Religious Affairs have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) adopt remediation measures under Clause 3 Article 5 hereof.

4. Chief of inspectorate established by Director of Department of Social Assistance and Director of Maternal and Child Health shall be entitled to impose penalties in accordance with Clause 2 of this Article.

5. Chief of inspectorate established by the Minister of Health, the Minister of Home Affairs, the Minister of Education and Training, the Minister of Culture, Sports and Tourism, the Minister of Science and Technology, the Minister of Justice, the Minister of Construction, and the Minister of Ethnic and Religious Affairs shall be entitled to impose penalties in accordance with Clause 3 of this Article.

Article 41. Entitlement of market surveillance

1. Market surveillance personnel, while in the performance of their duty, have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 5.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 10.000.000.

2. Leaders of market surveillance teams affiliated to Sub-departments of Market Surveillance affiliated to Departments of Industry and Trade have the right to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) impose a fine of up to VND 15.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 30.000.000;

d) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, x, and y Clause 3 Article 5 hereof.

3. Director of Sub-departments of Market Surveillance affiliated to Departments of Industry and Trade, directors of departments of market surveillance affiliated to Department of Market Surveillance have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, x, and y Clause 3 Article 5 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, x, and y Clause 3 Article 5 hereof.

Article 42. Entitlement of people’s public security

1. Officers of people’s public security, while in the performance of their duty, have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 5.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Figureheads of company-level mobile police units have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 10.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 20.000.000;

d) adopt remediation measures under Points a, dd, e Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties.

3. Figureheads of police stations, figureheads of battalion-level mobile police, navy captains, station captains, team leaders have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 15.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 30.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Points a, dd, e Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties.

4. Figureheads of commune-level police have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x, and y Clause 3 Article 5 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 40.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x, and y Clause 3 Article 5 hereof.

6. Directors of provincial police have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

e) adopt remediation measures under Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x, and y Clause 3 Article 5 hereof.

7. Director of Department of Internal Political Security, Director of Department of Economic Security, Chief of Office of Investigating Police affiliated to the Ministry of Public Security, Director of Police Department for Administrative Management of Social Order, Director of Investigating Police Department for Narcotics Crimes, Director of Traffic Police Department, Director of Fire and Rescue Police Department, Director of Environmental Crime Prevention and Combat, Director of Department of Cybersecurity and Prevention, Combat of High-tech Crimes have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) temporarily suspend operation for 3 to 6 months;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Entitlement of Border Guard

1. Border Guard officers, while in the performance of their duty, have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 2.500.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 5.000.000.

2. Figureheads of stations and captains of individuals under Clause 1 of this Article have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 5.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 10.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Leaders of narcotics and crime prevention taskforces affiliated to narcotics and crime prevention team have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 7.500.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 15.000.000;

d) adopt remediation measures under Point dd Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties.

4. Leaders of Border Guard posts, captains of border guard navy squadrons, commanding officers of border guard of port checkpoints have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 15.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 30.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Captains of narcotics and crime prevention team affiliated to Department for Narcotics and Crime Prevention affiliated to Border Guard Command have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 50.000.000;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points b, c, d, dd, e, h, i, and q Clause 3 Article 5 hereof.

6. Commanding officers of Border Guard Command; Commanders of Border Guard Navy, Director Department for Narcotics and Crime Prevention affiliated to Border Guard Command have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points b, c, d, dd, e, h, i, and q Clause 3 Article 5 hereof.

Article 44. Entitlement of Coast Guard

1. Coast Guard officers, while in the performance of their duty, have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 2.500.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 5.000.000.

2. Leader of professional coast guard department have the right to:

a) issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 10.000.000.

3. Captains of professional coast guard teams, captain of coast guard stations have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 10.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 20.000.000;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Point dd Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties.

4. Captains of coast guard squadrons have the right to:

a) issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) confiscate exhibit of administrative violations of which value does not exceed VND 30.000.000;

d) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, and v Clause 3 Article 5 hereof.

5. Commanders of coast guard navy; leaders of reconnaissance teams, captains of narcotics and crime prevention teams affiliated to Vietnamese Coast Guard have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, and v Clause 3 Article 5 hereof.

6. Regional Command of Coast Guard, Director of Department of Professional Operation and Law affiliated to Vietnam Coast Guard have the right to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) impose a fine of up to VND 40.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, and v Clause 3 Article 5 hereof.

7. Vietnam Coast Guard Command has the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 50.000.000;

c) confiscate exhibit of administrative penalties;

d) temporarily suspend all or part of business operation related to the violations for 1 to 3 months;

dd) adopt remediation measures under Points dd, i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points d, e, q, r, and v Clause 3 Article 5 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Lead representatives of maritime port authorities, lead representatives of airport authorities, lead representatives of waterway port authorities have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 12.500.000;

c) adopt remediation measures under Point i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points e and v Clause 3 Article 5 hereof.

2. Directors of maritime port authorities, directors of airport authorities, directors of waterway port authorities have the right to:

a) issue warning;

b) impose a fine of up to VND 25.000.000;

c) adopt remediation measures under Point i Clause 1 Article 28 of the Law on Administrative Penalties and Points e and v Clause 3 Article 5 hereof.

Article 46. Entitlement to file administrative offence notice

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Cadres, public services, persons tasked with conducting inspection pertaining to social protection, assistance, and children’s affairs in accordance with inspection laws and other relevant law provisions shall be entitled to file administrative offence notice within assigned functions, tasks, and powers.

3. Cadres, public services, persons tasked with conducting inspection pertaining to social protection, assistance, and children’s affairs in accordance with inspection laws and other relevant law provisions shall be entitled to file administrative offence notice within assigned functions, tasks, and powers.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 47. Entry into force

1. This Decree comes into force from May 16, 2026.

2. Decree No. 130/2021/ND-CP dated December 30, 2021 of the Government expires from the effective date hereof.

Article 48. Responsibility for implementation

1. The Minister of Health has the responsibility to provide guidelines, expedite, and arrange implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Thanh Long

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 98/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 06/05/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/05/2026

Ban hành: 30/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/04/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

3.609

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.145