|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 36/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng vàng trang sức kỹ nghệ
|
Số hiệu:
|
36/2015/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Vũ Thị Mai
|
|
Ngày ban hành:
|
23/03/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thay đổi biểu thuế xuất khẩu vàng trang sức
Bộ Tài chính vừa sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng vàng trang sức, kỹ nghệ và các sản phẩm khác bằng vàng thuộc các nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại biểu thuế xuất khẩu.Theo đó, các mặt hàng đồ trang sức, đồ kỹ nghệ bằng vàng và các sản phẩm khác bằng vàng có hàm lượng vàng từ 95% trở lên (mã hàng 7113.19.10, 7113.19.90, 7114.19.00, 7115.90.10) sẽ chịu mức thuế suất 2%. Hiện nay, mức thuế suất của những mặt hàng này là 0%. Nội dung trên được quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 07/05/2015.
|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2015/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI
CÁC MẶT HÀNG VÀNG TRANG SỨC, KỸ NGHỆ VÀ CÁC SẢN PHẨM KHÁC BẰNG VÀNG THUỘC CÁC
NHÓM 71.13, 71.14, 71.15 TẠI BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số
710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa
đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 về việc ban hành Biểu thuế
xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng
nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và
khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số
87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của
Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại công văn số 1831/VPCP-KTTH ngày 30/9/2014 về chính
sách thuế đối với mặt hàng vàng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng vàng trang sức,
kỹ nghệ và các sản phẩm khác bằng vàng thuộc các nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại
Biểu thuế xuất khẩu.
Điều 1. Sửa đổi
mức thuế suất thuế xuất khẩu
Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu
đối với các mặt hàng vàng trang sức, kỹ nghệ và các sản phẩm khác bằng vàng thuộc
các nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu
thuế quy định tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính
thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 2. Điều
kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 0%
1. Đối với các
mặt hàng đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc
nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm 71.15) để được áp dụng mức
thuế suất thuế xuất khẩu 0%: Ngoài hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo
quy định chung, phải có Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới
95% do tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ có tên quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này cấp (xuất trình 01 bản chính để đối chiếu,
nộp 01 bản sao cho cơ quan hải quan).
2. Tổ chức thử
nghiệm xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ đã được Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng chỉ định gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng 1, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, Viện Ngọc học và
Trang sức Doji, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Trung tâm vàng hoặc tổ chức
có quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng của Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
3. Trường hợp
các mặt hàng là đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng
(thuộc nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm 71.15) xuất khẩu
theo hình thức gia công xuất khẩu hoặc có đủ điều kiện xác định là được sản xuất
từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu
thì khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện
hành, không phải xuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng. Đối
với trường hợp xuất khẩu theo hình thức sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tục
hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu của
ngân hàng nhà nước theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày
25/5/2012.
Điều 3: Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 7 tháng 5 năm 2015./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (PXNK).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
|
DANH MỤC
THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI CÁC MẶT
HÀNG VÀNG THUỘC CÁC NHÓM 71.13, 71.14, 71.15
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36 /2015/TT-BTC ngày
23 /3 /2015 của Bộ Tài chính)
|
STT
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng
hóa
|
Thuế suất
(%)
|
|
1
|
71.13
|
Đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ
trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.
|
|
|
|
|
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát
phủ kim loại quý:
|
|
|
|
7113.11
|
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim
loại quý:
|
|
|
|
7113.11.10
|
- - - Bộ phận
|
0
|
|
|
7113.11.90
|
- - - Loại khác
|
0
|
|
|
7113.19
|
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc
dát phủ kim loại quý:
|
|
|
|
|
- - - Bộ phận:
|
|
|
|
7113.19.10
|
- - - - Bằng vàng, có hàm lượng vàng từ
95% trở lên
|
2
|
|
|
7113.19.10
|
- - - - Loại khác
|
0
|
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
|
|
7113.19.90
|
- - - - Bằng vàng, có hàm lượng vàng từ
95% trở lên
|
2
|
|
|
7113.19.90
|
- - - - Loại khác
|
0
|
|
|
7113.20
|
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:
|
|
|
|
7113.20.10
|
- - Bộ phận
|
0
|
|
|
7113.20.90
|
- - Loại khác
|
0
|
|
|
|
|
|
|
2
|
71.14
|
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận rời
của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại
quý.
|
|
|
|
|
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát
phủ kim loại quý:
|
|
|
|
7114.11.00
|
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim
loại quý khác
|
0
|
|
|
7114.19
|
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc
dát phủ kim loại quý:
|
|
|
|
7114.19.00
|
- - - Bằng vàng, đã hoặc chưa mạ hoặc
dát phủ kim loại quý, có hàm lượng vàng từ 95% trở lên
|
2
|
|
|
7114.19.00
|
- - - Loại khác
|
0
|
|
|
7114.20.00
|
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
|
0
|
|
|
|
|
|
|
3
|
71.15
|
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc
kim loại dát phủ kim loại quý.
|
|
|
|
7115.10.00
|
- Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch
kim
|
0
|
|
|
7115.90
|
- Loại khác:
|
|
|
|
7115.90
|
- - Bằng vàng hoặc bạc:
|
0
|
|
|
7115.90.10
|
- - - Bằng vàng, đã hoặc chưa mạ hoặc
dát phủ kim loại quý, có hàm lượng vàng từ 95% trở lên
|
2
|
|
|
7115.90.10
|
- - - Loại khác
|
0
|
|
|
7115.90.20
|
- - Bằng kim loại mạ vàng hoặc mạ bạc
|
0
|
|
|
7115.90.90
|
- - Loại khác
|
0
|
|
|
|
|
|
Thông tư 36/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng vàng trang sức, kỹ nghệ và sản phẩm khác bằng vàng thuộc nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
THE MINISTRY
OF FINANCE
--------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No.
36/2015/TT-BTC
|
Hanoi, March
23, 2015
|
CIRCULAR
ON MODIFICATION OF EXPORT TAX RATES APPLICABLE TO GOLD
JEWELRY, GOLDSMITHS’ WARES AND OTHER GOLDEN ARTICLES IN SUBHEADINGS 71.13,
71.14, 71.15 OF EXPORT TAX SCHEDULE Pursuant to the Law on Export and import tax
dated June14, 2005; Pursuant to the Resolution No.
710/2008/NQ-UBTVQH12 dated November, 2008 by the Standing committee of the National
Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on the amendments to Resolution
No. 295/2007/NQ-UBTVQH12 dated September 28, 2007 on the promulgation of export
tax schedule according to the list of taxable goods and the tax rates for each
group of goods, preferential import tariff according to the list of taxable
goods and the preferential tax rates for each group of goods; Pursuant to the Government's Decree No.
87/2010/NĐ-CP dated August 13th 2010, detailing the implementation of a number
of articles of the Law on Export and import tax; Pursuant to the Government's Decree No.
215/2013/NĐ-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks,
entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance; Pursuant to the direction of the Deputy Prime
Minister Vu Van Ninh in the Official Dispatch No. 1831/VPCP-KTTH dated
September 30, 2014 on the policy on tax applicable to golden articles; At the request of the Director of the Tax
Policy Department; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Modification of
export tax rates The export tax rates applicable to gold jewellery,
goldsmiths’ wares and other golden articles in subheadings 71.13, 71.14, 71.15
of export tax schedule according to the list of taxable goods prescribed in the
Circular No. 164/2013/TT-BTC dated November 15, 2013 by the Ministry of Finance
are changed into new export tax rates prescribed in the List enclosed herewith. Article 2. Conditions for
applying the export tax rate of 0% 1. Regarding the goldsmiths’ jewellery
(subheading 71.13), articles of goldsmiths’ wares (subheading 71.14) and other
articles of gold (subheading 71.15) eligible for export tax rate of 0%: Apart
from customs dossiers applicable to the export prescribed in the general
regulations, there shall be a note of test result confirming that the gold
content is under 95% granted by an organization in charge of assessing gold
content in jewellery, goldsmiths’ and silversmiths’ wares specified in clause 2
Article 2 of this Circular (01 copy shall be submitted to customs authority and
01 original shall be presented for comparison). 2. Organizations in charge of assessing gold
content in jewelry and goldsmiths’ wares are appointed by the Directorate for
Standards, Metrology, and Quality, including: Quality Assurance and Testing
Center No. 1, Quality Assurance and Testing Center No. 3, Doji Institute &
Laboratory for Gemology and Jewelry, Asia Commercial Bank – Gold trading center
or organizations decided by the Directorate for Standards, Metrology, and
Quality. 3. Regarding the goldsmiths’ jewellery
(subheading 71.13), articles of goldsmiths’ wares (subheading 71.14) and other
articles of gold (subheading 71.15) that are exported in the form of outward
processing or satisfy the conditions for being determined to be produced
completely from imported material or exported material that in the form of
export processing then the Note of test result of the gold content may not be
presented during the customs procedures according to current regulations. For
the export in the form of export processing, during the customs procedures, enterprises
shall present the permit of import of gold material granted by the State bank
according to the regulation in the Circular No. 16/2012/TT-NHNN dated May 25,
2012. Article 3: Effect This Circular comes into effect from May 07,
2015./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER
Vu Thi Mai LIST OF EXPORT TAX RATES APPLICABLE TO GOLDEN ARTICLES IN
SUBHEADINGS 71.13, 71.14, 71.15 (Enclosed with
the Circular No. 36/2015/TT-BTC dated March 23, 2015 by the Ministry of
Finance) No. Code Description Rate (%) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 71.13 Articles of jewellery and parts thereof, of
precious metal or of metal clad with precious metal. - Of precious metal whether or not plated or
clad with precious metal: 7113.11 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7113.11.10 - - - Parts 0 7113.11.90 - - - Other 0 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7113.19 - - Of other precious metal, whether or not
plated or clad with precious metal: - - - Parts 7113.19.10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 7113.19.10 - - - - Other 0 - - - Other: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7113.19.90 - - - - Of gold, with gold content of at
least 95% 2 7113.19.90 - - - - Other 0 7113.20 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7113.20.10 - - Parts 0 7113.20.90 - - Other 0 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 71.14 Articles of goldsmiths’ or silversmiths’
wares and parts thereof, of precious metal or of metal clad with precious
metal. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7114.11.00 - - Of silver, whether or not plated or clad
with other precious metal 0 7114.19 - - Of other precious metal, whether or not
plated or clad with precious metal: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7114.19.00 - - - Of gold, whether or not plated or
clad with other precious metal with gold content of at least 95% 2 7114.19.00 - - - Other 0 7114.20.00 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0 3 71.15 Other articles of precious metal or of
metal clad with precious metal. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7115.10.00 - Catalysts in the form of wire cloth or
grill, of platinum 0 7115.90 - Other: 7115.90 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0 7115.90.10 - - - Of gold, whether or not plated or
clad with other precious metal with gold content of at least 95% 2 7115.90.10 - - - Other 0 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7115.90.20 - - Of metal clad with gold or silver 0 7115.90.90 - - Other 0 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 36/2015/TT-BTC ngày 23/03/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng vàng trang sức, kỹ nghệ và sản phẩm khác bằng vàng thuộc nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2015
Ban hành:
06/05/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2015
Ban hành:
18/08/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2014
Ban hành:
07/03/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2014
Ban hành:
23/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2013
Ban hành:
11/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2013
Ban hành:
25/05/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2012
Ban hành:
13/08/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2010
Ban hành:
22/11/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2009
Ban hành:
14/06/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
17.213
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|